Xu Hướng 2/2023 # Ý Nghĩa Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Máu # Top 10 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Ý Nghĩa Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Máu # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Máu được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và thường gồm các loại xét nghiệm sau:

Xét nghiệm công thức máu toàn phần: xác định các chỉ số về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ đó giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy, ung thư máu hay cảnh báo sớm các bệnh lý viêm nhiễm khác

Xét nghiệm đường huyết: giúp xác định nồng độ đường trong máu để chẩn đoán và theo dõi điều trị trong bệnh tiểu đường.

Xét nghiệm mỡ máu: giúp xác định hàm lượng cholesterol và triglyceride trong máu.

Xét nghiệm men gan: bao gồm men ALT (còn gọi là SGPT) và men AST ( còn gọi là SGOT) những enzym được giải phóng khi có tổn thương tế bào gan. ALT có chủ yếu trong gan, còn AST không chỉ trong gan mà còn có ở cơ tim, cơ vân, tụy, thận, não, ..Vì vậy, nồng độ ALT đặc hiệu cho các tổn thương ở gan hơn so với AST. Giá trị bình thường của AST là 9 đến 48 và ALT là 5 đến 49.

2. Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu

WBC (White Blood Cell) – Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu

Giá trị bình thường khoảng từ 4.300 đến 10.800 tế bào/mm3

Tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, u bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid.

Giảm trong thiếu máu bất sản, nhiễm siêu vi ( HIV, virus viêm gan), thiếu vitamin B12 hoặc folate, dùng một số thuốc như phenothiazine, chloramphenicol,..

LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho) NEUT (Neutrophil) – bạch cầu trung tính

Thường trong khoảng từ 60 đến 66%.

Bạch cầu trung tính có chức năng quan trọng là thực bào. Chúng sẽ tấn công và “ăn” các vi khuẩn ngay khi các sinh vật này xâm nhập cơ thể do đó thường tăng trong nhiễm trùng cấp.

Tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp,…Giảm trong nhiễm thiếu máu bất sản, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm độc kim loại nặng…

MON (monocyte) – bạch cầu mono

Thường từ 4-8%.

Mono bào là bạch cầu đơn nhân, sau sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào và khả năng thực bào mạnh hơn cả bạch cầu đa nhân trung tính.

Tăng do nhiễm virus, lao, ung thư, u lympho,…

Giảm trong trường hợp thiếu máu bất sản, dùng corticosteroid.

EOS (eosinophils) – bạch cầu ái toan

Giá trị thông thường từ 0,1-7%.

Bạch cầu ái toan có khả năng thực bào yếu. Bạch cầu này tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng hay các bệnh lý dị ứng… giảm do sử dụng corticosteroid

BASO (basophils) – bạch cầu ái kiềm

Thường từ 0,1-2,5% và có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng.

Tăng trong bệnh leukemia mạn tính, sau phẫu thuật cắt lách, bệnh đa hồng cầu…. giảm do tổn thương tủy xương, stress, quá mẫn….

RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu

Giá trị thông thường khoảng từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3

Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh đa hồng cầu, tình trạng mất nước

Giảm trong thiếu máu, sốt rét, lupus ban đỏ, suy tủy,…

HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu

Hemoglobin hay còn gọi là huyết sắc tố là một phân tử protein phức tạp có khả năng vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.

Giá trị thông thường ở nam là 13 đến 18 g/dl; ở nữ là 12 đến 16 g/dl

Tăng trong mất nước, bệnh tim mạch, bỏng

Giảm trong thiếu máu, xuất huyết, tán huyết

HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần

Giá trị thông thường là 45 đến 52% đối với nam và 37 đến 48% đối với nữ.

Tăng trong bệnh phổi, bệnh tim mạch, mất nước, chứng tăng hồng cầu

Giảm trong mất máu, thiếu máu, xuất huyết

MCV (Mean corpuscular volume) – Thể tích trung bình của một hồng cầu

Tính bằng công thức: HCT chia số lượng hồng cầu và thường trong khoảng từ 80 đến 100 femtoliter (fl).

Tăng trong thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, chứng tăng hồng cầu.

Giảm trong thiếu máu thiếu sắt, thalassemia, thiếu máu do các bệnh mạn tính.

MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu

Giá trị này được tính bằng cách lấy HBG chia cho số lượng hồng cầu, thường nằm trong khoảng từ 27 đến 32 picogram (pg).

Tăng trong thiếu máu hồng cầu to, trẻ sơ sinh.

Giảm trong thiếu máu thiếu sắt.

MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration) – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin trong một thể tích máu

Tính bằng cách lấy HBG chia HCT và thường trong khoảng từ 32 đến 36%.

MCHC tăng giảm trong các trường hợp tương tự MCH

RDW (Red Cell Distribution Width) – Độ phân bố kích thước hồng cầu

Giá trị này càng cao nghĩa là kích thước hồng cầu thay đổi càng nhiều.

Giá trị bình thường từ 11 đến 15%.

PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu

Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu, còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch và có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Giá trị thường trong khoảng từ 150.000 đến 400.000/cm3

Tăng trong chấn thương, sau phẫu thuật cắt lá lách, viêm nhiễm, rối loạn tăng sinh tuỷ xương

Giảm trong suy tủy hoặc ức chế tuỷ xương, cường lách, ung thư di căn, hóa trị liệu, bệnh lý tán huyết ở trẻ sơ sinh,…

PDW (Platelet Disrabution Width) – Độ phân bố kích thước tiểu cầu

Thường nằm trong khoảng 6 đến 18 %.

Tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn huyết, giảm trong nghiện rượu.

MPV (Mean Platelet Volume) – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu

Thường trong khoảng từ 6,5 đến 11fL.

Tăng trong bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường,…giảm trong thiếu máu bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu, bệnh bạch cầu cấp tính,…

Thông thường trong khoảng từ 150 đến 500 G/l (G/l = 109/l).

3. Những điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu

Không uống thuốc trước khi đi làm xét nghiệm máu: nếu bạn lỡ uống thuốc trước khi làm xét nghiệm hãy thông báo với bác sĩ để bác sĩ đưa ra hướng xử trí phù hợp vì không phải loại thuốc nào cũng ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Nhịn ăn: một số xét nghiệm yêu cầu phải nhịn ăn trong vòng 8 – 12 giờ để cho kết quả chính xác như xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm các bệnh lý về gan mật…. Các xét nghiệm khác như HIV, cường giáp,… người bệnh có thể không cần nhịn đói trước khi làm xét nghiệm

Không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá…

Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám, Quý khách vui lòng đặt hẹn với các Bệnh viện thuộc hệ thống Y tế trên toàn quốc để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: Viện sốt rét ký sinh trùng – côn trùng Quy Nhơn

Chỉ Số Mpv Là Gì? Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Mpv Trong Máu

Nhiều người chưa hiểu chỉ số MPV là gì

Chỉ số MPV là gì?

MPV là chỉ số thể tích trung bình tiểu cầu, được đánh giá thông qua xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu hay còn gọi là xét nghiệm công thức máu. Là một thành phần quan trọng trong tế bào máu, tiểu cầu là những tế bào máu nhỏ mang tính quyết định đối với quá trình đông máu. Khi tổn thương gây chảy máu xảy ra, bình thường các tế bào tiểu cầu sẽ kết dính lại với nhau, từ đó giúp làm dừng tình trạng chảy máu. Nếu tiểu cầu có vấn đề, không còn khả năng kết dính như bình thường, khi đó sẽ gây ra tình trạng rối loạn đông máu hoặc bất ổn khác về sức khỏe.

Xét nghiệm thể tích trung bình tiểu cầu (MPV) được đánh giá là một xét nghiệm quan trọng trong toàn bộ xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu. Thậm chí đây là một trong những xét nghiệm phổ biến nhất. Qua xét nghiệm này, kích thước trung bình của các tiểu cầu trong máu sẽ được đo. Xét nghiệm MPV thường đi liền với xét nghiệm đếm số lượng tiểu cầu tồn tại trong máu.

Xét nghiệm MPV diễn ra thế nào?

Xét nghiệm MPV dùng để đo kích thước trung bình của tiểu cầu, phân biệt với xét nghiệm số lượng tiểu cầu. Một người có thể có MPV cao trong khi số lượng tiểu cầu thấp hoặc ngược lại, MPV thấp nhưng số lượng tiểu cầu cao.

Khi một người cần kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc nhận thấy có bất ổn về sức khỏe thường sẽ được chỉ định làm xét nghiệm công thức máu, bao gồm xét nghiệm MPV. Khi bắt đầu vào quá trình thực hiện xét nghiệm chỉ số MPV, cánh tay của người được xét nghiệm sẽ được kỹ thuật viên y tế sử dụng một dây băng cao su hay dây buộc chuyên dụng để thắt quanh cánh tay sao cho tĩnh mạch phồng lên. Kế tiếp, kỹ thuật viên sẽ đưa một cây kim nhỏ vào tĩnh mạch và lấy mẫu máu. Sau đó, lượng máu đã được lấy sẽ được bơm vào trong những ống nghiệm để chuẩn bị xét nghiệm. Mẫu máu sẽ được đưa vào hệ thống thiết bị xét nghiệm để cho ra kết quả cần thiết.

Có nhiều yếu tố tác động đến kết quả MPV trong đó có việc sinh sống ở vùng cao hay vừa vận động mạnh.

Biết rõ chỉ số MPV là gì sẽ giúp hiểu đúng về kết quả xét nghiệm máu

Kết quả xét nghiệm MPV cao hay thấp nói lên điều gì?

Chỉ số MPV cao:

Đồng nghĩ với việc thể tích, kích cỡ tiểu cầu lớn hơn bình thường, có thể cho thấy cơ thể đang tăng sản xuất quá nhiều tiểu cầu. Nếu số lượng tiểu cầu thấp nhưng chỉ số MPV – thể tích trung bình tiểu cầu cao, chứng tỏ tủy xương đang sản xuất tiểu cầu nhanh chóng để bù vào chỗ khuyết thiếu những tiểu cầu già hơn đang bị phá hủy.

MPV cao kết hợp với kết quả công thức máu có thể báo hiệu các bệnh lý như: suy giáp, tim mạch, tiểu đường, thiếu vitamin D, tăng huyết áp, đột quỵ, rung nhĩ.

Khi thực hiện xét nghiệm công thức máu, bác sĩ có thể giải thích cho bạn MPV là gì

Chỉ số MPV thấp:

MPV thấp có nghĩa là tiểu cầu có thể tích nhỏ hơn bình thường, mà tiểu cầu nhỏ hơn thường già hơn và dễ bị hủy hoại. Vì vậy, kết quả xét nghiệm MPV thấp có thể cho thấy tủy xương không sản xuất đủ tiểu cầu mới. Tuy nhiên, chỉ riêng việc MPV thấp không nói lên khả năng bệnh lý.

Chỉ khi kết hợp với kết quả công thức máu, MPV thấp có thể cảnh báo một số vấn đề như: viêm ruột bao gồm bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng, tế bào bị nhiễm độc do những thuốc dùng trong hóa trị, hay tình trạng thiếu máu không tái tạo.

Như vậy, kết quả xét nghiệm cho thấy chỉ số MPV thấp hay cao vẫn có thể là hoàn toàn bình thường. Việc kết luận có bất ổn còn phải phụ thuộc vào những kết quả khác trong công thức máu. Nếu các xét nghiệm khác có bất thường cộng với MPV bất thường, bác sĩ thường chỉ định thêm xét nghiệm để sàng lọc bệnh. Do đó, bác sĩ thường chỉ sử dụng kết quả xét nghiệm MPV để quyết định xem có cần chỉ định thêm xét nghiệm khác không. Loại xét nghiệm thường được chỉ định thêm trong trường hợp MPV bất thường là sinh thiết tủy xương.

Chỉ Số Xét Nghiệm Mpv Trong Máu Là Gì?

Nhiều người cầm kết quả xét nghiệm trong tay nhưng không biết chỉ số xét nghiệm MPV trong máu là gì? Chỉ số này nằm ngoài mức giới hạn cho phép thì có gây ảnh hưởng nghiêm trọng gì đến sức khỏe hay không? Để tìm hiểu kỹ hơn về chỉ số MPV và ý nghĩa của chỉ số này qua kết quả xét nghiệm máu, bạn có thể tham khảo bài viết sau đây.

1. Chỉ số xét nghiệm MPV là gì?

Chỉ số xét nghiệm MPV trong máu là xét nghiệm nhằm đo lường thể tích trung bình của tiểu cầu. Tiểu cầu là những tế bào máu nhỏ, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện quá trình đông máu.

Ví dụ như bạn bị cắt vào tay chảy máu, hay sơ xuất do tại nạn làm chảy máu thì khi này các tiểu cầu sẽ dính lại với nhau tạo để làm ngưng sự chảy máu.

2. Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm MPV

Ở một người khỏe mạnh bình thường chỉ số MPV (thể tích tế bào tiểu cầu) thường nằm trong khoảng từ 5,0 – 15,0 fL.

Chỉ số xét nghiệm MPV cao

Khi giá trị MPV cao có nghĩa là thể tích tiểu cầu của bạn đang lớn hơn mức bình thường. Điều này cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể bạn đang sản xuất quá nhiều tiểu cầu. Và khi MPV cao, có thể cảnh báo các bệnh lý mà bạn cần phải chú ý sau đây:

Chỉ số MPV thấp

Ngược lại, khi chỉ số thấp hơn mức bình thường tức là thể tích tiểu cầu của bạn nhỏ hơn bình thường và điều này có thể là do tủy xương của bạn không sản xuất đủ tiểu cầu mới. Khi MPV thấp, bạn cấn chú ý đến một số bệnh lý có thể gặp phải như:

Viêm đường ruột

Bệnh Crohn

Viêm loét dạ dày – đại tràng,…

Cần lưu ý rằng: Nếu chỉ căn cứ vào kết quả MPV cao hay thấp sẽ không thể kết luận người bệnh có đang mắc phải các bệnh lý trên hay không, mà bác sĩ cần phải căn cứ vào các kết quả xét nghiệm khác, đặc biệt là các chỉ số về tiểu cầu như PLT (số lượng tiểu cầu), P-LCR (tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn), PDW (độ phân bố tiểu cầu) và các chỉ số xét nghiệm khác trong máu. Và xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu sẽ giúp bạn đo lường các chỉ số này.

3. Xét nghiệm MPV được thực hiện như thế nào?

Quy trình xét nghiệm MPV khá đơn giản: Người bệnh chỉ cần lấy mẫu máu để làm xét nghiệm, việc này có thể thực hiện khi thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm hoặc khi bạn thăm khám và bác sĩ yêu cầu chỉ định cần phải lấy mẫu máu để làm xét nghiệm. Sau đó mẫu máu sẽ được chuyển đi để phân tích. Quá trình xét nghiệm máu thường diễn ra nhanh chóng, chỉ khoảng 60-90 phút là bạn đã có thể có kết quả và người bệnh cũng không có cảm giác đau.

Xét Nghiệm Rbc Đánh Giá Chỉ Số Hồng Cầu Trong Máu

1. Xét nghiệm RBC là gì?

Hồng cầu là thành phần chiếm số lượng lớn trong tế bào máu, có chứa huyết sắc tố giúp cho máu có màu đỏ. Chúng có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phổi lên các mô và vận chuyển CO2 từ các mô lên đào thải ở phổi. Bởi vậy mà hồng cầu là thành phần quan trọng đối với sức khỏe con người.

Hồng cầu là thành phần quan trọng trong máu

Để tạo ra hồng cầu cần nhiều đến các chất như sắt, đường glucose, axit folic, vitamin B6 và B12,… Nếu thiếu bất kỳ chất nào cũng làm cho hồng cầu sinh ra bị dị dạng hoặc thay đổi kích thước.

Vì vậy, xét nghiệm RBC để đánh giá hồng cầu trong máu, từ đó phản ánh tình trạng sức khỏe của con người.

2. Ý nghĩa của chỉ số khi xét nghiệm RBC

2.1 Giá trị bình thường

Giá trị chỉ số RBC thường thấy ở nam là : 4.32-5.72 T/ L và ở nữ là: 3.90-5.03 T/L. Tương đương với số lượng hồng cầu được tính được tính theo đơn vị quốc tế là 4.32-5.72 x 10 mũ 12 tế bào trên 1 lít máu.

2.2 Giá trị tăng

Tình trạng hồng cầu cao hơn khoảng tham chiếu hay chỉ số RBC cao hơn mức bình thường dẫn đến cô đặc máu, có thể xảy ra trong tình huống cơ thể bị mất nước, nôn nhiều, đi ngoài,… hay bệnh đa hồng cầu thực.

Ngoài ra, hiện tượng hồng cầu tăng có thể là biểu hiện của các bệnh: rối loạn tuần hoàn tim, tim bẩm sinh, hẹp động mạch phổi, hoặc thiếu oxy,…

Những người xảy ra hiện tượng hồng cầu cao có thể gặp sinh lý trong các trường hợp người sống ở các vùng núi cao hay vận động viên sử dụng dopping.

2.3 Giá trị giảm

Nếu hiện tượng chỉ số RBC giảm xuống dưới mức tham chiếu thì có thể là tình trạng thiếu máu, chảy máu xảy ra trong dạ dày hoặc tá tràng, thiếu sắt, axit folic hay vitamin B12. Nhiều trường hợp hồng cầu giảm do hồng cầu bị hủy hoại bởi tác nhân nào đó.

Hiện tượng hồng cầu giảm thường xảy ra ở những phụ nữ mang thai, người già, bệnh nhân suy tủy, thấp khớp cấp, thận và ung thư.

Giá trị RBC sẽ phản ánh tình trạng bệnh của bệnh nhân

3. Xét nghiệm RBC được thực hiện như thế nào?

Xét nghiệm RBC là một hình thức xét nghiệm máu. Bằng cách lấy một lượng máu nhỏ ở tĩnh mạch và mao mạch (và một số ít trường hợp từ động mạch) để tiến hành xét nghiệm. Sau khi có kết quả, bạn sẽ biết được về tình trạng sức khỏe của bản thân và phát hiện sớm các bệnh lý mắc phải. Đồng thời, bạn cũng biết cách để cải thiện tình trạng sức khỏe của mình.

Thông thường, khi xét nghiệm máu người ta không chỉ để ý đến chỉ số hồng cầu RBC, mà còn các chỉ số quan trọng trong máu khác. Cụ thể là: WBC, HB, HCT, PLT, LYM, NEUT. Tùy từng trường hợp các chỉ số này thay đổi sẽ báo hiệu bệnh nhân đang có vấn đề bệnh lý gì.

Việc xác định chỉ số hồng cầu RBC được thực hiện cùng các thông số khác trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào màu. Ngoài lượng hồng cầu thì các chỉ số được nhắc đến là bạch cầu và các tế bào máu khác. Xét nghiệm này cho biết tính chất của các tế bào máu như: thể tích trung bình, lượng hemoglobin. Để bác sĩ phát hiện sớm các bệnh về máu như thiếu máu, nhiễm trùng, ung thư máu,…

Khách hàng thực hiện lấy máu để xét nghiệm RBC tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

4. Xét nghiệm RBC ở đâu?

Khi thực hiện bất kỳ loại xét nghiệm nào, bệnh nhân cần lựa chọn địa chỉ uy tín, chất lượng dịch vụ cao. Việc trả kết quả nhanh chóng và chính xác là điều quan trọng và cần thiết vì nó phản ánh tình trạng bệnh mỗi người. Các khâu xét nghiệm phải được đảm bảo và không xảy ra sai sót.

Đáp ứng được nhu cầu sử dụng dịch vụ xét nghiệm máu của mọi người, MEDLATEC đã và đang triển khai dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà.

Khách hàng nên lựa chọn dịch vụ này bởi rất nhiều lý do như:

– Với kinh nghiệm hơn 23 năm trong lĩnh vực xét nghiệm, MEDLATEC đã thực hiện xét nghiệm và chăm sóc sức khỏe cho hàng triệu người dân.

– Đội ngũ cán bộ lấy mẫu chuyên nghiệp, có chứng chỉ hành nghề.

– MEDLATEC có thể phục vụ hơn 500 loại xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu.

– Đơn giá theo giá niêm yết tại bệnh viện. Khi khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ lấy máu tại nhà thì chỉ cần chi trả thêm 10000 đồng phí di chuyển lấy mẫu.

– MEDLATEC phục vụ khách hàng tất cả các ngày trong tuần, kể cả thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.

– Khách hàng có thể lựa chọn trả kết quả tận nơi hoặc tra cứu kết quả trên website chúng tôi và ứng dụng iCNM.

– Lưu trữ trực tuyến toàn bộ hồ sơ. Khách hàng có thể tra cứu mọi lúc, mọi nơi. Thông tin khách hàng được bảo mật tuyệt đối.

– Thời gian nhận kết quả nhanh chóng và không phải mất thời gian xếp hàng chờ đợi.

– Dịch vụ này tiện ích cho những người có thời gian bận rộn, sức khỏe yếu, trẻ nhỏ hay mẹ bầu không thuận tiện đi lại.

– Dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà của MEDLATEC không chỉ có ở Hà Nội mà có tại các cơ sở trên các tỉnh thành lân cận để thuận tiện cho người dân.

– Khách hàng sẽ được các bác sĩ, chuyên gia hàng đầu tư vấn nếu kết quả có sự bất thường.

Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng chỉ cần thực hiện vài bước đơn giản:

Bước 1: Đăng ký lịch hẹn

Khách hàng đăng ký qua website, Fanpage MEDLATEC, hoặc qua tổng đài 1900 56 56 56.

Bước 2: Xác nhận lịch hẹn

Cán bộ y tế bên MEDLATEC sẽ gọi điện cho khách hàng để xác nhận lịch hẹn và tư vấn ban đầu.

Bước 3: Lấy mẫu tận nơi

Khách hàng chỉ cần cung cấp địa chỉ nhà và thời gian cụ thể, cán bộ y tế của MEDLATEC sẽ đến tận nhà lấy mẫu.

Bước 4: Trả kết quả

Khách hàng có thể lựa chọn trả kết quả tận nơi hoặc qua website bệnh viện.

Bước 5: Tư vấn kết quả

Khách hàng sẽ được chuyên gia đầu ngành tư vấn về kết quả cũng như cách chăm sóc sức khỏe, phòng tránh bệnh hợp lý.

MEDLATEC luôn là địa chỉ uy tín để mọi người thực hiện xét nghiệm RBC khi cần thiết. Trách nhiệm với sức khỏe người dân là nhiệm vụ cao cả của MEDLATEC đang từng ngày thực hiện.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Máu trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!