Xu Hướng 3/2023 # Vai Trò Của Giá Fit Trong Cơ Chế Phát Triển Dự Án Điện Mặt Trời # Top 4 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Vai Trò Của Giá Fit Trong Cơ Chế Phát Triển Dự Án Điện Mặt Trời # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Vai Trò Của Giá Fit Trong Cơ Chế Phát Triển Dự Án Điện Mặt Trời được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Vai trò của giá FIT trong cơ chế phát triển dự án Điện mặt trời

Ngày đăng: 02/04/2020

Cho đến nay đa số người dân chưa hiểu hoặc chưa từng đặt câu hỏi: Vì sao năng lượng mặt trời luôn có, mặt trời đã tỏa năng lượng xuống trái đất hàng tỷ năm nay, nhưng tới tận năm 2017 mới nghe nói “Bùng nổ dự án năng lượng mặt trời tại Việt Nam”. Trong khuôn khổ serie bài viết này, tôi sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn cảnh và cơ bản nhất về ngành năng lượng mặt trời tại Việt Nam, vì sao nó đem lại lợi ích và bạn có phải là người có khả năng hưởng lợi ích đó hay không.

1. Vì sao tận 2017 mới phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam

Cái giá của Điện mặt trời từ những thành phần miễn phí

Về cơ bản, một hệ thống Điện mặt trời có chức năng chuyển đổi quang năng dạng sóng thành năng lượng điện. Như vậy toàn bộ “Nguyên liệu” ứng với thành phần chi phí biến đổi của sản xuất điện năng lượng mặt trời là miễn phí. Câu hỏi đặt ra là: Một ngành có chi phí nguyên vật liệu miễn phí, cớ sao tới tận 2017 mới được biết đến, và bùng nổ mạnh mẽ?

Điểm yếu lớn nhất của Điện mặt trời chính là bức xạ hay quang năng không ổn định, dẫn tới công suất của một hệ thống điện mặt trời dao động rất nhanh theo thời tiết. Một đám mây bay qua khu vực đặt tấm pin NLMT đủ khiến toàn bộ hệ thống sụt giảm 50% công suất.

Trong khi nhu cầu của chúng ta về tiêu thụ điện năng lại không giống như thời tiết, lúc chúng ta cần nấu nướng cùng lúc với mở máy lạnh và giặt quần áo lại không hẳn là lúc nắng to, vậy nên vấn đề lớn nhất của Điện mặt trời, nói theo ngôn ngữ kinh tế, là “đáp ứng nhu cầu đúng lúc” (hay “Supply On Demand”)

Hình 1: Biểu đồ công suất inverter tại dự án Phú Gia – Hà Tĩnh. Nguồn: www.EverSolar.vn

Figure 1: Hình 1: Sơ đồ phụ tải của inverter tại dự án Phú Gia – Hà Tĩnh

Trong khuôn khổ bài viết này, tôi chỉ phân tích khiếm khuyết của các loại hình điện mặt trời để làm rõ “bùng nổ điện mặt trời tại Việt Nam” chính là nhờ chính sách giá FIT. 

a) Hệ thống điện mặt trời độc lập có lưu trữ

Để giải quyết vấn đề “On Demand”, một hệ điện mặt trời tích trữ năng lượng vào hệ thống ắc quy, do đó tại thời điểm không có ánh sáng mặt trời đủ nhu cầu phụ tải, hệ thống sẽ xả năng lượng từ ắc-quy ra dùng. Khi thừa công suất thì nạp vào ắc-quy và lưu trữ lại.

Bằng cách này, điện mặt trời có công suất dư sẽ đáp ứng được vấn đề “On demand”, nhưng điểm yếu là:

Chu trình xả – nạp làm thất thoát 30-40% sản lượng hệ thống.

Chi phí đầu tư tăng 200% do phải đầu tư inverter hybrid, hệ thống ắc-quy lưu trữ

Chi phí bảo trì tăng lên từ 1,5~2% chi phí đầu tư năm thành 20% chi phí đầu tư ban đầu do mỗi 2 năm cần thay hệ thống ắc quy lưu trữ.

Mức độ tin cậy giảm do tuổi thọ ắc quy

Nguy cơ cháy nổ cao hơn.

b) Hệ thống điện mặt trời sử dụng inverter bám tải

Inverter bám tải là loại inverter “sinh ra công suất trong khả năng bám theo công suất phụ tải”. Nghĩa là nó sẽ vứt đi phần năng lượng dư thừa tại mỗi thời điểm để công suất sinh ra từ hệ thống Điện mặt trời không lớn hơn công suất cần dùng để tránh làm cháy thiết bị điện.

Ngoài ra vào ngày có mây mù với bức xạ yếu, năng lượng sinh ra không đủ chạy phụ tải cũng không có cơ chế bù như hệ thống nối lưới hay hệ thống có lưu trữ.

c) Hệ thống điện mặt trời hòa lưới theo cơ chế FIT

Một hệ thống điện mặt trời hòa lưới sử dụng cơ chế “net-metering” nối thẳng vào lưới điện của EVN để hỗ trợ cho inverter. Theo đó inverter hòa lưới sẽ dò tìm tần số, điện áp, góc của điện lưới và hòa hai nguồn (lưới và điện mặt trời”) vào một. Hệ thống Điện mặt trời trở thành một nguồn điện bổ sung bổ sung cho phụ tải trong hộ tiêu thụ điện, làm giảm chi phí điện năng phải mua từ Điện lực.

2. Vậy FIT là gì?

FIT viết tắt của Feed-In Tariff, là một thuật ngữ chỉ giá bán điện năng (tariff) sản xuất ra từ nguồn NLTT được cung cấp vào (feed-in) hoặc bán cho lưới điện. 

FIT có ý nghĩa vô cùng to lớn trong cơ chế khuyến khích phát triển dự án Điện mặt trời tại Việt Nam và trên thế giới; cơ chế này không chỉ cho phép sử dụng hệ thống điện lưới Quốc gia để bù đắp công suất thiếu hụt của hệ thống Điện mặt trời mà còn cam kết trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ các dự án điện mặt trời; ưu tiên khai thác toàn bộ công suất, điện năng phát của các dự án điện mặt trời đưa vào vận hành thương mại (Khoản 1 điều 9, QĐ 11/2017/QĐ-TTg).

Vô hình chung, hệ thống Điện mặt trời nối lưới sử dụng lưới điện và cơ chế FiT như một hệ thống dự trữ ảo thay thế cho thiết bị lưu trữ (ắc-quy) trong hệ thống Điện mặt trời độc lập (a), làm giảm giá thành đầu tư ban đầu; Hơn nữa, việc đo đếm sản lượng bán lên lưới thay thế và hiệu quả hơn hẳn so với chu trình nạp-xả hay tích vào ắc quy và phóng điện ngược ra điện (vd 220V AC) để tiêu thụ. Điện năng được tích vào hóa đơn của công tơ hai chiều, nghĩa là tích trữ bằng tiền, do đó không bị tiêu hao hay mất sản lượng do chu trình xả nạp, với toàn bộ sản lượng phát dư lên lưới được EVN mua lại với giá quy định trong từng thời kỳ qua hợp đồng mua bán điện mặt trời phát dư lên lưới.

Hình 2: Dien-mat-troi-mai-nha-tai-S-Furniture-631kwp.

Figure 2: Dự án ĐMTMN 631kWP tại Công ty S-Furniture. Ảnh: Eversolar.vn

Tiếc rằng tại thời điểm viết bài này, giá FIT2 đã được chờ đón 9 tháng trời vẫn chưa được chính thức ban hành. Tuy vậy với CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI tại Quyết định 11 (gọi tắt là Cơ chế FIT1) đã tạo một cú huých lớn cho ngành Năng lượng mặt trời, với 82 dự án và 4460MW điện mặt trời đã hòa lưới, hàng trăm MW điện mặt trời mái nhà. Quan trọng hơn, FIT1 đã tạo ra một lực lượng lao động hùng hậu trong lĩnh vực năng lượng mặt trời, trở thành nền tảng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Erp Là Gì? Vai Trò Của Người Ba Trong Các Dự Án Triển Khai Erp

ERP là hệ thống tích hợp nhiều module chức năng để vận hành cho một doanh nghiệp, phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toán – tài chính, nhân sự,… Vậy trong quá trình triển khai dự án ERP, liệu có cần đến người BA hay không? Vai trò của họ là gì?

Sơ lược về ERP

ERP – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise resource planning) đã không còn xa lạ với các doanh nghiệp. Đúng như cái tên ERP, đây là hệ thống tích hợp nhiều module chức năng để vận hành 1 doanh nghiệp. Hệ thống này sẽ giúp các nhà quản trị quản lý, lên kế hoạch với các nguồn lực sẵn có ở doanh nghiệp, đồng thời phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toán – tài chính, nhân sự,…

ERP ra đời nhằm tối ưu hóa các quy trình hoạt động của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí và tăng hiệu suất hiệu quả sử dụng nguồn lực của mình. Tuy rằng giá trị mà ERP mang lại đã được khẳng định, nhưng doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa sẵn sàng cho việc ứng dụng giải pháp này vào vận hành công ty. Vậy nguyên nhân là gì?

Những thách thức trong quá trình triển khai dự án ERP

Để triển khai thành công một dự án ERP, doanh nghiệp phải đối mặt với khá nhiều thách thức và khó khăn đến từ nhiều yếu tố khác nhau. Yếu tố công nghệ, tài chính, và đặc biệt yếu tố con người trong hệ thống chính là vấn đề mà doanh nghiệp không nên xem nhẹ.

Trong yếu tố con người sẽ bao gồm khả năng chấp nhận sử dụng của người dùng (có thể là nhân viên công ty hoặc/và khách hàng, quá trình đào tạo nhân sự mới, hay năng lực đáp ứng của con người với hệ thống mới,…

Quay lại với câu hỏi “Trong quá trình triển khai dự án ERP, liệu có cần đến người BA hay không?”. Câu trả lời sẽ là có! Tuy nhiên điều này sẽ còn phụ thuộc vào từng doanh nghiệp và bộ máy chức năng của doanh nghiệp ấy.

Các bạn cũng có thể tham khảo quy trình triển khai dự án ERP ở hình sau (Nguồn: Gimasys)

Trách nhiệm thực sự của ERP Consultant là gì?

ERP Consultant có các trách nhiệm là:

Phân tích và hiểu phần mềm hiện có tại doanh nghiệp? Hiện tại đã có module gì? Nó hoạt động ra sao, như thế nào so với quy trình thực tế của doanh nghiệp?

Hỗ trợ đội kỹ thuật về quản lý thay đổi yêu cầu.

Viết thông số kỹ thuật thiết kế – đặc tả yêu cầu và ước tính cho các chức năng dựa trên các yêu cầu.

Tham gia vào quá trình ra quyết định để tối ưu hóa và cải tiến quản lý công nghệ.

Trách nhiệm & Kỹ năng của ERP Consultant

Các kỹ năng ERP Consultant cần có

Tìm hiểu về các công cụ phát triển ERP thực hành phổ biến hiện nay: SAP S/4HANA, Oracle ERP, Odoom Intuit, Microsoft Dynamics,… trên thế giới, hoặc các nhà cung cấp như Magenest, Diginet, Citek, Bravo,… để phân tích và tìm ra đơn vị cung cấp ERP phù hợp với doanh nghiệp bạn đang làm việc.

Kỹ năng kỹ thuật và coding: PL/SQL, Oracle Forms, ABAP, v.v.

Kỹ năng Phân tích quy trình kinh doanh, Big Data, và Quản trị cơ sở dữ liệu

Hiểu biết và có kiến thức về các domain như Kếc toán – Tài chính, Nhân sự, Chuỗi cung ứng, Quản trị mối quan hệ khách hàng sẽ là một điểm cộng để các bạn thích ứng với sự đa dạng module chức năng được tích hợp trong hệ thống ERP

Hãy tham khảo JD của vị trí ERP BA ở đây. Dựa vào nội dung mô tả công việc và yêu cầu kỹ năng trong JD sẽ giúp bạn xác định được những điều bản thân mình đã hoặc chưa có. Từ đó có thể bổ sung hoàn hảo trước ứng tuyển cho bất kỳ đơn vị nào.

Bên cạnh đó bạn cũng có thể tham khảo và apply những vị trí như: ERP Consultant, ERP Implement, Business Analyst tại các đơn vị đang tuyển dụng trên các kênh tìm việc làm uy tín dành cho các nhóm ngành CNTT ( itviec, glassdoor, …)

Có thể nói hệ thống ERP còn là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ, cung cấp các giải pháp cho các nhà quản lý doanh nghiệp với quy trình hiện đại theo chuẩn quốc tế, từ đó nâng cao khả năng quản lý điều hành. Hệ thống ERP thường sẽ được triển khai bởi các BA triển khai và BA Product. Bạn có thể tham khảo chi tiết ở bài viết “Kỹ năng cần thiết cho BA tại công ty Product”

Làm thế nào để cải thiện kiến thức, hoạch định chiến lược, tư vấn triển khai ERP?

Dựa vào những nội dung mô tả công việc trên JD của vị trí ERP BA, bạn có thể bổ sung hoàn hảo những gì bản thân thiếu sót trước ứng tuyển cho bất kỳ đơn vị nào. Hãy tham khảo khóa học “Hoạch định chiến lược, tư vấn triển khai ERP” tại để hiểu biết chi tiết hơn và nắm bắt các quy trình chuẩn mực cụ thể. Từ đó xây dựng được một đề án quản trị ERP thực tế tại doanh nghiệp của mình!

Sau khóa học này bạn sẽ nắm rõ các kiến thức cốt lõi về những lợi ích đối với doanh nghiệp khi sử dụng ERP vào quy trình hoạt động kinh doanh. Đồng thời có kiến thức tổng quát về hệ thống ERP: SAP, ORACLE (SS4U), MS Dynamics, OpenERP (Odoo).

Bạn sẽ biết cách làm thế nào để lập kế hoạch một dự án đầu tư ERP cho doanh nghiệp. Từ xem xét chiến lược kinh doanh cho đến việc phân tích các yêu cầu của doanh nghiệp cho đến xây dựng ra yêu cầu đáp ứng (RFP). Biết cách tổ chức hồ sơ mời thầu và lựa chọn nhà thầu ERP. Nắm các nguyên tắc quan trọng trong việc tổ chức quản trị thay đổi trong khi triển khai dự án ERP. Hiểu biết chi tiết và nắm bắt các quy trình chuẩn mực cụ thể để xây dựng được một đề án quản trị ERP thực tế tại doanh nghiệp của mình.

09 sai lầm phổ biến khi triển khai hệ thống ERP

Nhu cầu đào tạo doanh nghiệp

Khoá học Online:

Khoá học Offline:

Dự Án Đầu Tư Phát Triển Là Gì? Các Loại Dự Án Đầu Tư Phát Triển Ra Sao?

Khái niệm đầu tư phát triển là gì?

Để giải đáp chính xác thắc mắc: Dự án đầu tư phát triển là gì, bạn cần phải dựa vào Khoản 11, Điều 4 Luật Đấu Thầu. Theo đó:

“ Dự án đầu tư phát triển (được gọi tắt là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng những dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản và thiết bị; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án và đề án đầu tư phát triển khác”

Tóm lại, với bất cứ dự án đầu tư xây dựng nào, cho dù nguồn vốn huy động là bao nhiêu, nếu muốn thực thi thì đều phải tuân theo Luật đấu thầu. Ngoài ra, bạn cũng phải hiểu rằng đầu tư phát triển chính là một phương thức khác của đầu tư trực tiếp. Mục đích của hoạt động này là tạo ra và duy trì năng lực sản xuất trong kinh doanh và sinh hoạt của đời sống xã hội. Nói một cách dễ hiểu hơn, đây chính là hình thức tạo ra tài sản mới cho đơn vị sản xuất, dịch vụ, rộng hơn là cả nền kinh tế.

Ở thời điểm hiện tại, đầu tư phát triển đang chiếm vai trò rất quan trọng cho sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế ở mọi quốc gia mà không chỉ riêng ở Việt Nam.

Đặc điểm của đầu tư phát triển là gì?

Tiền vốn đầu tư vào lao động, vật tư cho hoạt động phát triển là rất lớn.

Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình đầu tư.

Với những dự án mang tầm quốc gia, nguồn lực lao động sử dụng là rất lớn.

Theo

đánh giá dự án đầu tư

, thời gian thực hiện là rất dài, được tính từ lúc khởi công cho đến khi hoàn thành và đi vào hoạt động.

Quá trình vận hành chịu nhiều tác động lẫn tích cực và tiêu cực, đến từ những yếu tố kinh tế, chính trị, tự nhiên và xã hội.

Dự án đầu tư phát triển có độ rủi ro cao. Vì hình thức này sở hữu quy mô đầu tư lớn, thời gian đầu tư và vận hành dài.

Vai trò của đầu tư phát triển là gì?

Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước

Theo góc nhìn vĩ mô, dự án đầu tư phát triển bao gồm các hoạt động đầu tư trong nước và cả nước ngoài. Theo đó, hai hoạt động này có mối quan hệ hữu cơ khá mật thiết, tác động lẫn nhau. Giúp nền kinh tế tăng trưởng một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất.

Khi hoạt động đầu tư trong nước đạt hiệu quả, một nền kinh tế ổn định sẽ được xây dựng, có tốc độ tăng trưởng nhanh. Không những thế, cơ sở pháp lý còn được hoàn thiện, hạ tầng ngày một hiện đại. Đây chính là bàn đạp để việc sử dụng và tiếp nhận đầu tư nước ngoài hiệu quả nhất.

Nguồn vốn mà các doanh nghiệp đầu tư trong nước để mở rộng sản xuất có vai trò to lớn để tạo khả năng tốt cho đầu tư nước ngoài. Bởi hình thức này chủ yếu thông qua những công ty đa quốc gia. Mà hầu hết những doanh nghiệp này đều chọn đối tác có tiềm năng, tương xứng để nhận đầu tư. 

Do đó, chúng ta có thể thấy rằng, trong những năm vừa qua, nhà nước đã khuyến khích doanh nghiệp tự đầu tư để phát triển quy mô sản xuất. Đây cũng là cách để các doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh với các công ty nước ngoài.

Trên giác độ các đơn vị kinh tế của đất nước

Quyết định khả năng tăng trưởng

Vậy đối với các doanh nghiệp trong nước, vai trò dự án đầu tư mới là gì? Đầu tư là một hoạt động chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của cả tổ chức. Để hoàn thành những mục tiêu kinh của mình, doanh nghiệp phải đầu tư một mức vốn dài hạn và bổ sung những tài sản cần thiết.

Để có thể tối đa hóa giá trị tài sản, doanh nghiệp cần phải có chiếc lược cụ thể trong việc tiếp cận và lựa chọn các dự án đầu tư phát triển phù hợp. Nếu không tìm được ý tưởng phát triển mới, doanh nghiệp sẽ không thể nào tăng trưởng được. Đặc biệt là với thị trường có nhiều sự cạnh tranh khốc liệt như ngày nay. 

Khẳng định được vị thế

Nếu muốn có vị thể nhất định trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thật kỹ, tìm ra những hoạt động phù hợp để đổi mới, phát triển sản phẩm, dịch vụ. Có như vậy mới đủ sức cạnh tranh và loại bỏ được những đối thủ tiềm năng khác.

Tùy theo mục đích của từng doanh nghiệp, dự án đầu tư có thể tập trung vào phát triển hoặc kéo dài tuổi thọ của sản phẩm, thu được lợi nhuận cao. Theo cơ cấu tài sản đầu tư, đầu tư của doanh nghiệp có thể được phân loại như sau:

Đầu tư tài sản cố định.

Đầu tư tài sản lưu động

Đầu tư tài sản tài chính.

Căn cứ vào mục đích đầu tư của doanh nghiệp mà có thể phân ra thành các loại như sau: 

Đầu tư năng lực sản xuất

Đầu tư đổi mới sản phẩm

Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm

Đầu tư mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Dự án đầu tư phát triển yêu cầu những vấn đề gì?

Tính thực tiễn

Tính khoa học

Dự án nghiên cứu đầu tư phát triển phải được soạn thảo một cách chi tiết, cụ thể và tỉ mỉ. Từng nội dung trong dự án phải được tính toán chính xác và kỹ lưỡng, đảm bảo không xuất hiện bất kỳ sai sót nào. Trong đó, mục nội dung tài chính cần phải đặc biệt lưu ý nhất.

Tính pháp lý

Yêu cầu của dự án phát triển là gì? Một trong số đó là tính pháp lý. Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc mà doanh nghiệp nào cũng phải tuân theo. Theo đó, mọi dự án đầu tư phát triển đều phải được xây dựng dựa vào cơ sở pháp lý vững chắc. 

Đảm bảo đúng với luật pháp và chính sách mà Nhà nước đã đề ra. Để thực hiện được điều này, yêu cầu người tiến hành dự án phải nghiên cứu thật kỹ lưỡng, cập nhật kịp thời phát luật và chính sách Nhà nước.

Tính đồng nhất

Những dự án đầu tư đều phải tuân theo các quy định của cơ quan chức năng về đầu tư phát triển, bao gồm các quy định về thủ tục. Đối với các dự án mang tính quốc tế, doanh nghiệp cần phải tuân theo những quy định chung mang tính quốc tế.

Trước khi dự án đầu tư được triển khai, doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yêu cầu để quá trình thực hiện được suôn sẻ, không vi phạm những quy định hay pháp luật mà Nhà Nước ban hành.

Phân loại dự án đầu tư hiện nay

Khi đã biết được khái niệm đầu tư phát triển, chi đầu tư phát triển là gì, bạn cần tìm hiểu những loại dự án đầu tư hiện nay. Tùy thuộc vào phân cấp, lĩnh vực, bản chất, đặc điểm, nguồn vốn, thời gian hoạt động,… mà chúng ta có thể phân ra thành nhiều loại dự án khác nhau. Cụ thể là:

Theo chủ đầu tư:

Dự án đầu tư với chủ đầu tư là Nhà nước

Dự án đầu tư với chủ đầu tư là các thành phần kinh tế khác.

Theo nguồn vốn:

Vốn ngân sách nhà nước – Vốn do nhà nước bảo lãnh

Vốn đầu tư phát triển nhà nước.

Vốn đầu tư từ những nguồn lực khác, cụ thể là: vốn huy động, liên doanh, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

Theo góc độ sản xuất tài sản cố định

Đầu tư xây dựng mới, đầu tư xây dựng mở rộng

Đầu tư xây dựng để nâng cấp, cải tạo

Đầu tư xây dựng lại công trình khi đã hết hạn.

Cộng Đồng Và Dự Án Phát Triển Cộng Đồng

Cộng đồng và dự án phát triển cộng đồng 1. Khái niệm cộng đồng 1.1. Khái niệm Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng(Community) có nhiều tuyến nghĩa khác nhau.Khái niệm cộng đồng bao gồm từ các thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức chặt chẽ cho đến các tổ chức ít có cấu trúc chặt là nhóm xã hội có lúc khá phân tán, chỉ được liên kết với nhau bằng lợi ích chung trong một không gian tạm thời trong thời gian nhất định chẳng hạn như: phong trào quần chúng, công chúng và đám đông. Như vậy, có thể phân thành hai dạng cộng đồng dựa trên cấu trúc xã hội và tính chất liên kết xã hội: – Dạng cộng đồng thể hiện mối quan hệ xã hội trong đó có những đặc trưng được xác định như: tình cảm, ý thức và chuẩn mực xã hội. Dạng cộng đồng này được gọi là cộng đồng tính. – Dạng cộng đồng mà được xác định là nhóm người cụ thể, những nhóm xã hội có liên kết với nhau ở nhiều quy mô khác nhau, kể từ đơn vị nhỏ nhất như gia đình cho đén các quốc gia và toàn thế giới. Dạng cộng đồng này gọi là cộng đồng thể. Cộng đồng thể có 2 nghĩa: + Là một nhóm dân cư cùng sinh sống trong một địa vực nhất định, có cùng các giá trị và tổ chức xã hội cơ bản. + Là một nhóm dân cư có cùng mối quan tâm cơ bản. Trong bài viết này cộng đồng được hiểu là một nhóm dân cư sinh sống trong một thực thể xã hội, trong một địa vực nhất định, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và có cùng một giá trị cơ bản. Do đó, cộng đồng là một làng ,xã hay một huyện. 1.2. Đặc tính của cộng đồng Cộng đồng thể hiện một số đặc tính là: sự đoàn kết xã hội, sự tương quan xã hội và cơ cấu xã hội. – Đoàn kết xã hội Theo quan niệm Mác-xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hoá lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những con người hợp thành cộng đồng đó. Quan niệm bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ, sự gần gũi giữa các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động. ở Việt Nam, làng, xã đã có từ lâu đời, có giá trị tốt đẹp của cộng đồng tính. Sự phát triển của xã hội cùng với sự xuất hiện của đô thị hoá ngày càng tăng và cơ chế thị trường ngày càng ảnh hưởng rộng lớn, nên các giá trị của cộng đồng tính trong các làng, xã cũng ngày một giảm. Đoàn kết xã hội luôn được các nhà nghiên cứu cộng đồng coi là đặc tính hàng đầu của mỗi cộng đồng. Đây là ý chí và tình cảm của những người cùng sống trong một địa vực có những mối liên hệ về mặt huyết thống hay quan hệ láng giềng. Quá trình tổ chức đời sống xã hội bởi các thiết chế xã hội lại càng thống nhất ý chí, tình cảm của cộng đồng qua một số giá trị, chuẩn mực và biểu tượng riêng. Đây cũng là mục tiêu mà các cộng đồng đều mong muốn tập hợp và duy trì. Các lệch chuẩn xã hội xuất hiện trong cộng đồng là do mất ý thức đoàn kết xã hội, đi kèm theo đó là sự mất ý thức và nhân cách cá nhân.Ngược lại, khi các cá nhân đồng nhất với cộng đồng, hoà mình trong cộng đồng đã làm tăng tính đoàn kết xã hội đồng thời cũng làm tăng ý thức và nhân cách của cá nhân. Cộng đồng tồn tại được là do từng thành viên trong các nhóm thành viên của cộng đồng có tiếng nói thống nhất trong các hành động tập thể, khi không còn tâm thức chung tì cộng đồng đó bắt đầu lụi tàn.Chẳng hạn, trong các làng, xã hiện đang tồn tại các nhóm thành viên(tổ chức xã hội) như: Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Nông dân, một khi các thành viên của nhóm có cùng tiếng nói và ý chí thì sức mạnh của nhóm sẽ tăng lên, các nhóm thành viên đều hướng theo sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền ở địa phương thì sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng được củng cố và trở thành làng/xã mạnh. – Sự liên kết xã hội Đây là sự tương quan giữa người với người, có tính kết hợp hay những phản ứng tương hỗ, theo đó con người được gần nhau và phối hợp chặt chẽ với nhau hơn. Sự tương quan và kết hợp giữa các thành viên trong cộng đồng được biểu hiện qua các hoạt động thực tiễn hàng ngày và củng cố thêm sự đoàn kết trong cộng đồng. Các cộng đồng ở nông thôn, do sự phân tán về nghề nghiệp không cao nên các thành viên trong cộng đồng thường xuyên quan hệ với nhau trong công việc hơn ở các cộng đồng đô thị, nơi có sự phân tán nghề nghiệp khá cao. Chính vì thế, sự đoàn kết trong cộng đồng ở nông thôn thường cao hơn cộng đồng ở đô thị. Kiểu liên kết cao nhất trong cộng đồng chính là các quan hệ mang tính hội nhập, ở đó có mức độ hợp tác tích cực giữa các cá nhân trong các đoàn thể hay hội mà các cá nhân đó tham gia. Như vậy, ở góc độ cá nhân, khi một người tham gia nhiều các hội, đoàn thể thì người đó có mối quan hệ rộng. – Các cơ cấu xã hội Khi không có giá trị chung, không có sự định hướng để quy tụ nhau hay không có những quy tắc ứng xử của các thành viên trong cộng đồng thì không có cơ sở xã hội để tạo thành cộng đồng. Những định hướng, những qui tắc này được nằm trong tổ chức đoàn thể của cộng đồng, chẳng hạn các hương ước, nội qui, qui chế là do làng, xã đặt ra. Quá trình thể chế hoá các giá trị chuẩn mực trong các tổ chức xã hội tương đương là bước quan trọng để các liên kết xã hội trong cộng đồng được bền vững và có giá trị đối với tất cả mọi người, tạo nên sức mạnh của cộng đồng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Vai Trò Của Giá Fit Trong Cơ Chế Phát Triển Dự Án Điện Mặt Trời trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!