Xu Hướng 2/2023 # Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô # Top 8 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

* Mô biểu bì:

– Mô biểu bì (biểu mô) là một loại mô bao gồm các tế bào nằm lót trong các khoang trống và các bề mặt của các cấu trúc trong cơ thể. Nhiều tuyến của cơ thể cũng được cấu tạo chủ yếu bằng mô biểu bì. Nó luôn nằm tựa lên mô mô liên kết, và nằm giữa hai lớp mô này là màng đáy.

– Trong cơ thể người, mô biểu bì được phân loại là một trong những mô căn bản, cùng với các mô khác như mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.

– Chức năng của các tế bào mô biểu bì bao gồm chế tiết, thẩm thấu chọn lọc, bảo vệ, vận chuyển giữa các tế bào và cảm thụ xúc giác.

* Mô liên kết:

– Mô liên kết là loại mô phổ biến nhất trong cơ thể. Mô liên kết có ở hầu hết khắp các bộ phận của cơ thể, xen giữa các mô khác, chúng gắn bó với nhau. Mô liên kết có nguồn gốc từ lá thai giữa, tức là từ trung mô. Trong cơ thể có nhiều loại mô liên kết. Mỗi loại mô đều được hình thành bởi:

+ Thành phần gian bào gồm phần lỏng gọi là dịch mô; phần đặc hơn, có tính đặc của một hệ keo gọi là chất căn bản

+ Các sợi liên kết vùi trong chất căn bản

+ Các tế bào liên kết nằm rải rác trong thành phần gian bào

– Mô liên kết được gọi là loại mô giàu thành phần gian bào (được coi như môi trường bên trong cơ thể). Gồm ba loại lớn:

+ Mô liên kết chính thức, có mật độ mềm và có mặt ở khắp nơi trong cơ thể

+ Mô sun, chất căn bản có chứa cartilagein (chất sụn), có mật độ rắn vừa phải

+ Mô xương, chất căn bản có chứa ossein và muối canxi vì vậy mật độ rắn

– Mô xương và mô sụn là bộ khung của cơ thể.

* Mô cơ:

– Mô cơ là một loại mô liên kết trong cơ thể động vật. Mô cơ có 3 chức năng chính: di chuyển cơ thể, chống chịu sức ép, và tạo nhiệt cho cơ thể. Gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn.

– Các tế bào đều dài. Cơ vân gắn với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bàng quang… Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân. Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim phân nhánh, có nhiều nhân.

– Chức năng: co, dãn, tạo nên sự vận động

* Mô thần kinh:

– Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là neuron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao)

– Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.

Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

– Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

a. Lớp biểu bì: tầng sừng và tầng tế bào sống

* Tầng sừng

– Đặc điểm:

+ Nằm ở ngoài cùng của da.

+ Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

– Vì vậy, vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

* Lớp tế bào sống

– Đặc điểm:

+ Nằm dưới lớp sừng.

+ Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

+ Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

– Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời (rightarrow) ​ sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin) … thậm chí có thể gây ung thư da (rightarrow) ​ cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

– Biện pháp bảo vệ da:

+ Đội mũ, nón, đeo khẩu trang.

+ Mặc áo chống nắng, áo dài tay.

+ Bôi kem chống nắng …

b. Lớp bì

– Đặc điểm:

+ Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt

+ Gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh và mạch máu

+ Ngoài ra còn có rất nhiều các thành phần khác.

Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

– Lớp biều bì có vai trò giúp cho:

+ Da chúng ta luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

+ Trên da có các thụ cẩm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

+ Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh:

.) Khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn ​ (rightarrow) tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi.

.) Khi trời lạnh: mao mạch dưới da co (rightarrow) ​ cơ chân lông co lại

c. Lớp mỡ dưới da

– Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

* Các sản phẩm của da

– Lông và móng là sản phẩm của da.

– Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

– 1 số sản phẩm của da:

+ Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

+ Lông mày ngăn mồ hôi và nước

* Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

+ Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh da cho.

+ Không nên nhổ bỏ lông màu vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau: – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 độ C – Bài tiết chất độc cơ thể : ure, ammonia, acid uric… – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Da có cấu tạo như thế nào ? Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ? Vì sao ?

Hướng dẫn trả lời:

Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da. Ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ớ lớp sừng bong ra. Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông mạch máu. Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt. Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy không nên nhổ lông mày.

Câu 2: Nêu chức năng của da và những đặc điểm cấu tạo của da giúp da thực hiện những chức năng đó?

Da có những chức năng :

– Bảo vệ :

+ Chống các tác động cơ học của môi trường do da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết và lớp mỡ

+ Các tuyến tiết chất nhờn có tác dụng diệt khuẩn, chống thấm và thoát nước

+ Sắc tố tóc chống tác hại của tia tử ngoại

– Điều hoà thân nhiệt (nhờ hệ thống mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ, tóc)

– Nhận biết các kích thích của môi trường ngoài (nhờ thụ cảm, dây thần kinh ở lớp bì)

– Tham gia hoạt động bài tiết (nhờ tuyến mồ hôi ở lớp bì)

– Tạo vẻ đẹp của người (lông mày, móng tay, móng chân, tóc,..)

– Phản ánh tình trạng của nội quan và tuyến nội tiết

Cpu Là Gì? Phân Loại, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

CPU là gì? CPU là viết tắt của từ gì?

Theo định nghĩa wikipedia, CPU là mạch điện tử trong máy tính, thực hiện các câu lệnh của chương trình máy tính, bằng cách thực hiện phép tính số học, logic, so sánh hay các hoạt động xuất, nhập dữ liệu cơ bản do mã lệnh chỉ ra.

CPU là viết tắt của từ Central Processing Unit trong tiếng Anh. Đây chính là bộ xử lý trung tâm của máy tính. Bộ xử lý trung tâm của máy tính CPU sẽ xử lý tất cả các lệnh mà nó nhận được từ phần cứng và phần mềm chạy trong máy tính.

Khái niệm bộ xử lý trung tâm CPU là gì còn được hiểu đơn giản là bộ não của máy tính, thực hiện chức năng xử lý, phân tích dữ liệu nhập và mọi yêu cầu tính toán từ người dùng sau đó “ra lệnh” cho các thành phần khác thực hiện công việc.

Central Processing Unit được phát triển tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những cộng sự khác vào đầu những năm 1970. Bộ xử lý được Intel phát hành đầu tiên là bộ vi xử lý 4004. Chip CPU thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một góc nhỏ để đặt chip đúng và đế cắm CPU. Ở dưới cùng của con chip là hàng trăm chân nối được nối với từng vị trí tương ứng để cắm CPU.

Cấu tạo của CPU

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại CPU nhưng cấu tạo của các loại CPU thì tương đối giống nhau. Chúng được cấu thành từ hàng triệu bóng bán dẫn được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ. Bộ vi xử lý máy tính CPU gồm có 5 thành phần  trong đó có 3 bộ phận chính là CU, ALU và Registers:

Khối điều khiển CU- Control Unit

Đây là thành phần của CPU thực hiện nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình; đồng thời, điều khiển hoạt động xử lý và được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Phần này là phần cốt lõi của một bộ xử lý, được cấu thành từ các mạch logic so sánh với linh kiện bán dẫn tạo thành.

ALU – Arithmetic Logic Unit

Trong các thành phần của máy tính, ALU có chức năng thực hiện các phép toán số học và logic sau đó sẽ trả lại kết quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ.

Các thanh ghi (Registers)

Là các bộ nhớ có dung lượng nhỏ nhưng lại có tốc độ truy cập càng cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lưu trữ tạm thời các toán hạng, kết quả tính toán, địa chỉ các ô nhớ hoặc thông tin điều kiện. Mỗi một thanh ghi có một chức năng cụ thể. Thanh ghi quan trọng nhất đó chính là bộ đếm chương trình (PC- Program Counter) chỉ đến lệnh sẽ thi hành tiếp theo.

Opcode

Phần bộ nhớ chứa mã máy của CPU để có thể thực thi các lệnh trong file thực thi.

Phần điều khiển

Thực hiện công việc điều khiển các khối và điều khiển tần số xung nhịp. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống được dùng để đồng bộ các thao tác xử lý trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.

Trong lịch sử CPU, tốc độ xung nhịp còn được gọi là clock speed và khả năng của bộ xử lý đã được nâng cấp hơn rất nhiều. Ví dụ như Intel 404 là bộ xử lý đầu tiên được phát hành vào 11/1971, có tới 2.300 linh kiện bán dẫn transistor, thực hiện 60.000 thao tác/giây.

Hiện nay bộ vi xử lý CPU đều đã được cập nhật công nghệ siêu phân luồng nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. Nhiều luồng sẽ được xử lý hơn trên mỗi nhân CPU. Ở thời điểm hiện tại, CPU sở hữu xung nhịp mặc định cực cao cho phép xử lý và tính toán nhanh hơn.

Các loại CPU phổ biến hiện nay

Bộ xử lý máy tính được sử dụng để xác định bộ xử lý và giúp xác định bộ vi xử lý nhanh hơn. Ví dụ như bộ xử lý Intel 80486 nhanh hơn bộ xử lý 80386. Sau khi giới thiệu bộ xử lý Intel Pentium, tất cả các bộ xử lý máy tính đều bắt đầu sử dụng với tên gọi là Celeron, Pentium,….

Bộ xử lý AMD

K6-2

K6-III

Athlon

Duron

Athlon XP

Sempron

Athlon 64

Mobile Athlon 64

Athlon XP-M

Athlon 64 FX

Turion 64

Athlon 64 X2

Turion 64 X2

Phenom FX

Phenom X4

Phenom X3

Athlon 6-series

Athlon 4-series

Athlon X2

Phenom II

Athlon II

E2 series

A4 series

A6 series

A8 series

A10 series

Bộ xử lý Intel

4004

8080

8086

8087

8088

80286 (286)

80386 (386)

80486 (486)

Pentium

Pentium w/ MMX

Pentium Pro

Pentium II

Celeron

Pentium III

Pentium M

Celeron M

Pentium 4

Mobile Pentium 4-M

Pentium D

Pentium Extreme Edition

Core Duo

Core 2 Duo

Core i3

Core i5

Core i7

Các dòng sản phẩm AMD Opteron, Intel Itanium và Xeon là các CPU được sử dụng trong các máy chủ và máy tính trạng cao cấp. Một thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính sẽ sử dụng CPU AMD. Những CPU này sẽ có kích thước nhỏ, đòi hỏi ít điện năng và tạo ra ít nhiệt hơn.

CPU làm việc như thế nào?

Sau nhiều lần cải tiến, CPU vẫn giữ được các chức năng cơ bản và CPU hoạt động với 3 bước đó là:

Tìm nạp

Giải mã

Khi một lệnh được tìm nạp và lưu được lưu trữ trong IR, CPU sẽ truyền lệnh tới một mạch là bộ giải mã lệnh. Điều này sẽ chuyển đổi lệnh thành các tín hiệu được truyền qua các phần khác của bộ xử lý CPU để thực hiện hành động.

Thực thi

CPU có bao nhiêu lõi?

Ban đầu CPU chỉ có một lõi đơn, điều này đã giới hạn CPU, chỉ có thể thực hiện một tập hợp các tác vụ đơn lẻ nên mất rất nhiều thời gian để thực hiện một phép tính. Những tại thời điểm đó, trên thế giới chỉ cần như vậy là có thể thay đổi mọi thứ bởi việc phát minh ra một máy tính là quá đỗi phi tường. Khi CPU đơn lõi đạt đến một giới hạn của nó, các đơn vị sản xuất đã nghiên cứu và cải thiện tính năng của CPU. Đây cũng là lúc xuất hiện các thuật ngữ lõi kép, lõi tứ hay đa lõi.

CPU lõi kép nghĩa là 2 CPU riêng biệt trên một chip, cho phép CPU xử lý nhiều tiến trình một lúc bằng cách tăng lõi. Điều này sẽ làm tăng hiệu suất xử lý, vừa làm giảm thời gian chờ. Phổ biến nhất hiện nay đó chính là bộ xử lý lõi tứ 4 CPU thậm chí là cả bộ vi xử lý đa lõi với 8 CPU. Thêm vào đó là công nghệ siêu phân luồng là máy của bạn có thể thực hiện các tác vụ như thể chúng có đến 16 lõi.

Tốc độ xử lý của bộ xử lý trung tâm CPU như thế nào?

Bên cạnh việc nắm chắc các thông tin về cấu tạo thì bạn cũng cần phải nắm rõ được tốc độ xử lý để sử dụng thiết bị hiệu quả hơn. Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc, chúng được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz.

Trong trường hợp cùng một dòng chip bạn sẽ thấy xung nhịp cao hơn, tương đương với việc tốc độ xử lý nhanh hơn và đem đến hiệu quả làm việc tốt hơn. Nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như core i3 sẽ thấy 2 nhân xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz. Lúc này khó có thể so sánh chúng với nhau vì tốc độ xử lý của chúng lúc này sẽ khác nhau. Để quyết định tốc độ xử lý của laptop còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bộ nhớ đệm, RAM hay các bộ phận khác như chip, đồ họa, ổ cứng,…

Trên thị trường hiện nay, có 2 đơn vị sản xuất CPU được đánh giá cao đó là Intel và AMD. Mỗi một thương hiệu lại có những sản phẩm và đặc điểm khác nhau. Các hãng sản xuất laptop đang được ưa chuộng trên thị trường như HP, Dell,…với nhiều mẫu máy với các loại CPU khác nhau.

Vai trò của CPU

CPU giữ một vai trò vô cùng quan trọng, được coi là vị trí “then chốt” hỗ trợ cho hiệu suất làm việc của máy tính. CPU chịu trách nhiệm trong việc xử lý, thực hiện các nhiệm vụ trong chương trình. CPU càng nhanh thì tốc độ của chương trình máy tính sẽ càng nhanh. Tuy nhiên, điều này sẽ không có nghĩa là có CPU máy tính thì sẽ có tất cả. Cho dù thiết bị có mạnh tới đâu cũng không thể dễ dàng đề xuất các trò chơi 3D mới nhất. Tựu chung, bộ xử lý máy tính không phải là tất cả nhưng không thể thiếu trong máy tính.

Không có CPU máy tính có làm việc được không?

Câu trả lời là không. Bởi tất các các máy tính đều yêu cầu một số loại CPU.

Bộ xử lý trung tâm CPU là bộ não của máy tính, nó thực hiện tất cả các nhiệm vụ mà chúng ta thường kết hợp với máy tính. Các thành khác của máy tính luôn hỗ trợ hoạt động của CPU. Những cải tiến này được thực hiện trong công nghệ xử lý gồm siêu phân luồng và đa lõi đóng vai trò quan trọng đối với cuộc cách mạng kỹ thuật.

3

/

5

(

2

bình chọn

)

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non

Ruột non dài khoảng 5-9m, trung bình 6.5m, là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, đi từ môn vị của dạ dày đến góc tá- hỗng tràng. Ruột non gồm ba phần là tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng.

Tá tràng (duodenum):

Tá tràng là phần đầu của ruột non, đi từ môn vị (ở ngang sườn phải đốt sống lưng thứ nhất) đến góc tá- hỗng tràng (ở ngang sườn trái đốt thắt lưng thứ II).

Tá tràng dài khoảng 25cm, uốn cong hình chữ C hướng sáng trái và ôm quanh đầu tụy. Tá tràng đi theo một đường gấp khúc gồm bốn phần: trên, xuống, ngang và lên.

Phần trên từ môn vị chạy lên trên, sang phải và ra sau ở sườn phải thân đốt sống lưng I. Phần trên có đoạn đầu hơi phình to gọi là bóng tá tràng hay hành tá tràng (ampulla), và di động giữa các mạc nối.

Phần xuống: chạy xuống ở bên phải đầu tụy, dọc theo bờ phải các thân đốt sống lưng I-III. Phần này ở trước và dính với phần trong mặt trước thận phải. Chỗ gấp góc giữa phần trên và xuống gọi là góc tá tràng trên.

Phần ngang: chạy ngang từ phải sáng trái ở dưới đầu tụy, bắt chéo trước tĩnh mạch chủ dưới, thân đốt sống lưng II và động mạch chủ bụng. Chỗ gấp góc giữa phần xuống và phần ngang của tá tràng gọi là góc tá tràng dưới.

Phần lên: chạy lên dọc bờ trái động mạch chủ bụng và tận cùng tại góc tá hỗng tràng ở ngang sườn trái thân đốt thắt lưng II.

Hỗng tràng và hồi tràng:

Hỗng tràng và hồi tràng dài khoảng 6-7m, 4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng. Chúng uốn thành 14-16 quai hình chữ U bắt đầu từ nơi hỗng tràng liên tiếp với phần trên của tá tràng và tận hết ở chỗ hồi tràng đổ vào manh tràng. Ở trên, các quai chữ U nằm ngang, ở dưới các quai thường nằm dọc. Hỗng tràng và hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non.

Hỗng tràng và hồi tràng nằm trong ổ bụng, dưới đại tràng ngang và mạc trao đại tràng ngang, phía trên là các tạng trong chậu hông bé, hai bên là đại tràng lên và đại tràng xuống. Hỗng tràng- hồi tràng được phủ ở phía trước bởi mạc nối lớn.

Cấu tạo của ruột non giống như cấu tạo chung của thành ống tiêu hóa gồm 4 lớp: màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc.

Màng bọc: màng bọc của tá tràng cố định là phúc mạc ở mặt trước và mô liên kết ở mặt sau . Phúc mạc của hỗng tràng- hồi tràng được kết nối với phúc mạc thành bụng qua một nếp phúc mạc gọi là mạc treo ruột non. Phúc mạc gồm hai lớp là lớp thanh mạc và tấm dưới thanh mạc.

Lớp cơ gồm hai lớp cơ trơn. Các sợi cơ của lớp ngoài xếp theo chiều dọc (lớp cơ dọc), các sợi cơ của lớp trong còng quanh thành ống tiêu hóa (lớp cơ vòng). Giữa hai lớp có các mạch máu, mạch bạch huyết và một đám rối thần kinh tự chủ chi phối cho cơ trơn. Lớp cơ tạo các nhu động ruột đẩy các thành phần trong hệ tiêu hóa về phía trước, nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa. Tại một số điểm trên đường đi, lớp cơ vòng dày lên tạo nên các cơ thắt. Cơ thắt có vai trò làm chậm sự dịch chuyển về phía trước của các thành phần bên trong ống tiêu hóa, giúp cho sự tiêu hóa và hấp thu có thời gian diễn ra.

Lớp dưới niêm mạc: là lớp mô liên kết lỏng lẻo chứa các đám rối mạch máu và thần kinh, các mạch bạch huyết và các mô dạng bạch huyết với số lượng khác nhau tùy từng loại. Các mạch máu bao gồm các tiểu động mạch, các mao mạch, các tiểu tĩnh mạch. Đám rối thần kinh trong lớp này là đám rối dưới niêm mạc, có vai trò chi phối cho niêm mạc.

Lớp niêm mạc có chức năng bảo vệ, tiết dịch và hấp thu. Ở ruột non, niêm mạc là lớp tế bào thượng mô trụ xen kẽ với tế bào tiết nhầy. Ở dưới bề mặt của thượng mô trụ có những tuyến đổ dịch tiêu hóa vào lòng ống tiêu hóa.

Niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp hình van, bề mặt niêm mạc được bao phủ bằng những nhung mao. Mỗi mm2 niêm mạc có khoảng 20-40 nhung mao. Mỗi nhung mao là một chỗ lồi lên hình ngón tay, được bao phủ bởi một lớp tế bào biểu mô hình cột. Bờ tự do của các tế bào biểu mô của nhung mao lại chia thành những vi lông mao nên làm tăng diện tích hấp thu của ruột non lên đến 250-300 m2 . Trong mỗi nhung mao có một mạng lưới mao mạch và mạch bạch huyết. Các tế bào ruột sẽ bị rơi vào lòng ruột và được thay thế bằng các tế mới, tốc độ luân chuyển của tế bào ruột là 1-3 ngày.

Mạch máu và thần kinh ở ruột non:

Động mạch: hỗng tràng và hồi tràng được cung cấp máu bởi 15-18 nhánh của động mạch mạc treo tràng trên.

Tĩnh mạch: các tĩnh mạch đi kèm động mạch rồi đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên.

Bạch huyết đổ vào các hạch tạng treo tràng (nodi lymphatici viscerales mesenteric)

Thần kinh gồm các nhánh tách ra từ đám rồi mạc treo tràng trên (plexus mesentericus superior).

Chức năng ruột non là gì? Nhờ diện tích hấp thu lớn cùng với cấu trúc đặc biệt của niêm mạc ruột mà ruột non là nơi xảy ra sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn chính của cơ thể.

Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Các kiểu vận động của thành ruột hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa gồm có: vận động lắc lư, co bóp phân đoạn, co bóp nhu động, vận động của nhung mao.

Dưới sự tác động của các men tiêu hóa, các thức ăn là protein, lipid, glucid được tiêu hóa thành những sản phẩm cuối cùng có thể hấp thu được là các acid amin, monosaccarid, acid béo và các glycerol. Các chất dinh dưỡng được hấp thu qua thành ruột, theo các đường tĩnh mạch về gan, sau đó theo tĩnh mạch chủ dưới về tim.

Lượng dịch được hấp thu hàng ngày khoảng 8-9 lít bao gồm dịch tiêu hóa và dịch của thức ăn, khoảng 77.5 lít được hấp thu ở ruột non, còn lại xuống ruột già.

Cập nhật thông tin chi tiết về Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Loại Mô trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!