Kẽm Stearate (Zinc Stearate)

Ứng dụng chính của kẽm stearate (ZSP) là trong công nghiệp cao su và chất dẻo (plastic), chất chống lắng trong công nghiệp sơn.

Kẽm Stearate (Zinc Stearate) – ZSP là muối stearate kim loại, dạng bột trắng. Kẽm Stearate (Zinc Stearate) không hòa tan trong dung môi có cực alcohol và ether nhưng hòa tan trong các hợp chất hydrocacbon thơm như benzene và các hợp chẩt hydrocacbon chloric khi gia nhiệt. Nó là hợp chất gỡ khuôn hiệu quả trong tất cả các muối kim loại. Nó không có chứa các chất điện ly và có tương tác kị nước.

Kẽm Stearate ở dạng bột trắng mịn, nhẹ, không tan trong nước, tan trong một số dung môi không phân cực.

Tên sản phẩm: Kẽm Stearate, Zinc Stearate, Chất chống lắng. Tên khác: Distearat kẽm, kẽm stearat, kẽm distearat. Công thức: C

36

H

70

O

4

Z

n

Quy cách: Bao 20kg Xuất xứ: Singapore Giá:

0984 541 045

(Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường).

Tính chất của Zinc Stearate

Dạng vật lý: Bột màu trắng

Điểm chảy: 117 – 1200 C

Độ mịn (trên sàng 200 mesh) 1% Max

Hàm lượng Zn: 10.5% ± 0.5%

Hàm lượng tro: 13.5% ± 0.5%

Độ ẩm: 1% Max

Axit tự do: 0.1% Max

Tính tan của Zinc Stearate

Không tan trong nước, alcoho và ether.

Tan it trong benzen.

Tan trong hydrocarbon clo hóa khi gia nhiệt.

Ứng dụng của Kẽm Stearate

Ứng dụng chính của kẽm stearate là trong công nghiệp cao su và chất dẻo (plastic), trong đó nó được sử dụng như là tác nhân tẩy rửa và chất bôi trơn.

Ngoài ra, kẽm stearate còn là tác nhân tạo độ bóng trong công nghiệp sơn.

Bên cạnh đó, kẽm stearate tác dụng chống dính ngăn không cho nguyên liệu dính vào máy móc sản xuất.

Là chất chống lắng cho sơn, chất primer cho vecni.

(Zinc Stearate) – ZSP là muối stearate kim loại, dạng bột trắng. Kẽm Stearate (Zinc Stearate) không hòa tan trong dung môi có cực alcohol và ether nhưng hòa tan trong các hợp chất hydrocacbon thơm như benzene và các hợp chẩt hydrocacbon chloric khi gia nhiệt. Nó là hợp chất gỡ khuôn hiệu quả trong tất cả các muối kim loại. Nó không có chứa các chất điện ly và có tương tác kị nước.Kẽm Stearate ở dạng bột trắng mịn, nhẹ, không tan trong nước, tan trong một số dung môi không phân cực.Tên sản phẩm: Kẽm Stearate, Zinc Stearate, Chất chống lắng.Tên khác: Distearat kẽm, kẽm stearat, kẽm distearat.Công thức: CQuy cách: Bao 20kgXuất xứ: SingaporeGiá:(Liên hệ để có giá tốt nhất thị trường).

Kẽm Stearate, Zn Stearate Usp Cấp Dược Phẩm, Công Nghiệp Grade.jpg

Tên sản phẩm: Kẽm Stearate USP cấp dược phẩm, cấp công nghiệp

Từ đồng nghĩa: Zn Stearate

Số CAS: 557-05-1

Đặc điểm: Bột màu trắng không có vảy. Bột mịn, mềm, cồng kềnh

Khảo nghiệm: ≥ 99,0%

Công thức: C36H70O4Zn hoặc Zn (C18H35O2) 2, Zn [CH3 (CH2) 16COO] 2, [CH3 (CH2) 16COO] 2Zn

Mã HS: 2914501900

túi dệt lót bằng màng PE áp suất cao; 20kg / bao, 25kg / bao, 25kg / sợi trống hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

Kẽm Stearate, Zn Stearate cấp dược phẩm, cấp y học, cấp công nghiệp

Mô tả của kẽm stearate (Zn Stearate):

Có chủ yếu 2 loại Kẽm Stearat:

Kẽm Stearate cho loạt phụ gia nhựa bontoxic, và dược phẩm cấp kẽm Stearate.

Mật độ: 1,1 g cm-3

Điểm nóng chảy của Stearat kẽm (Zn Stearate): 120-130 ° C (248 đến 266 ° F; 393 đến 403 K)

Kẽm stearat (Zn Stearate) Thuộc tính: bột màu trắng, không hòa tan trong nước; hòa tan trong cồn ethyl nóng, nhựa thông, benzen và dung môi hữu cơ khác.

Tỷ lệ kẽm Kẽm Stearate kỹ thuật thay đổi tùy theo mục đích sử dụng. Kẽm Stearat có ít hơn lượng kẽm lý thuyết có tính axit cao hơn.

Kẽm stearat (Zn Stearate) là chất giải phóng khuôn mạnh nhất trong số tất cả các xà phòng bằng kim loại. Nó không chứa chất điện phân và có tác dụng kỵ nước. Các lĩnh vực ứng dụng chính của kẽm stearate là các ngành công nghiệp nhựa và cao su. Nó được sử dụng như một chất phóng thích và chất bôi trơn.

Ứng dụng và tập quán của Stearat kẽm (Zn Stearate):

Sử dụng chính

được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực dược phẩm

Với tính chất “không dính”, kẽm stearate (Zn Stearate) chủ yếu được sử dụng như một chất phóng thích để sản xuất một số loại đối tượng như cao su, polyurethane, hệ thống xử lý polyester, luyện kim bột.

Trong mỹ phẩm làm, kẽm stearate (Zn Stearate) có thể là một chất bôi trơn và chất làm đặc. Nó sẽ giúp cải thiện kết cấu.

Do tính chất lipophilic của nó, kẽm stearate (Zn Stearate) hoạt động như một chất xúc tác chuyển pha cho quá trình xà phòng hóa chất béo.

Niche sử dụng:

Giấy chứng nhận phân tích

Tiêu chuẩn chất lượng: Kẽm Stearate cấp dược phẩm

Tiêu chuẩn chất lượng: Dòng phụ gia nhựa không độc

Nếu bạn đang tìm kiếm stearat kẽm, zn stearate usp cấp dược phẩm, industrial chúng tôi chào mừng bạn đến liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi là một trong những nhà sản xuất và nhà cung cấp Trung Quốc hàng đầu và chuyên nghiệp trong lĩnh vực này. Giá cả cạnh tranh và tốt sau bán hàng dịch vụ có sẵn.

Zinc Là Gì? Kẽm Zinc Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể?

Zinc là gì có lẽ nhiều người không biết đến. Tuy nhiên đối với các chị em phụ nữ, thường xuyên chăm chút cho bản thân, làn da của mình thì sẽ biết tới vi chất này. Hiện nay, Zinc là chất có trong các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng viên uống, nước uống để cải thiện sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp. Ở bài viết này, ADIVA sẽ tổng hợp kiến thức Zinc là gì, triệu chứng khi cơ thể thừa Zinc hoặc thiếu Zinc như thế nào, nó có tác dụng gì với cơ thể chúng ta và những thực phẩm nào chứa Zinc cần bổ sung trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Zinc là gì? Thực chất nó là tên viết tắt của kẽm. Xét về mặt hóa học thì Zinc là nguyên tố kim loại lưỡng tính. Còn xét về mặt sinh học thì Zinc là gì? Zinc là một chất khoáng vi lượng, nó cần thiết cho cơ thể con người.

Zinc là vi chất được bổ sung vào cơ thể dưới dạng các hợp chất trong thành phần các chất hữu cơ mà chúng ta vẫn hay ăn hàng ngày, chẳng hạn như kẽm oxit, kẽm sulfat, kẽm gluconat, hay kẽm acetat.

Kẽm có tác dụng gì đối với cơ thể

Sau khi biết được Zinc là gì, thì cùng ADIVA tìm hiểu rõ tác dụng của nó đối với cơ thể như thế nào? Zinc là thành phần quan trọng, không thể thiếu trong cơ thể của chúng ta, nó giúp xương khỏe mạnh để nâng đỡ toàn bộ cơ thể và nhiều công dụng khác.

+ Giúp xương chắc khỏe hơn.

+ Giúp tóc chắc khỏe, mềm mịn hơn.

+ Tốt cho mắt, giúp cơ bắp mạnh mẽ.

+ Cân bằng nội tiết tố cho cơ thể.

+ Kẽm hỗ trợ tăng trưởng ở nam giới

+ Hữu ích với hệ tiêu hóa, tiểu đường, ung thư, giảm viêm và các bệnh lý mãn tính,…

Như vậy Zinc là chất vô cùng quan trọng với cơ thể của chúng ta, cần bổ sung đúng cách để chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất.

Dấu hiệu thiếu Zinc là gì

+ Tự nhiên bị rụng tóc.

+ Móng giòn dễ gãy và có đốm trắng

+ Bị loét miệng.

+ Răng kém sáng bóng

+ Mụn hoặc những vấn đề khác trên da

+ Xương yếu.

+ Mất thính lực

+ Không tăng trưởng chiều cao

+ Mất mùi vị

+ Bị nhiễm trùng

+ Mắc bệnh mãn tính.

Đây là dấu hiệu cơ thể đang bị thiếu Zinc cần bổ sung ngay.

Dấu hiệu cơ thể bị dư thừa Zinc là gì?

Sự thừa kẽm có thể dẫn đến các triệu chứng khác chẳng hạn:

+ Bạn cảm thấy có vị kim loại trong miệng

+ Bị nhức đầu

+ Thậm chí bị nôn mửa và tiêu chảy.

Zinc là gì, biểu hiện thiếu thừa Zinc cũng như công dụng của nó như thế nào được chia sẻ rõ như trên, các bạn hãy lưu lại khi cần thì tìm hiểu.

Kẽm có trong những thực phẩm nào?

Bạn có thể tự bổ sung Zinc bằng các thực phẩm tự nhiên hoặc thực phẩm chức năng cho cơ thể bù đắp lượng Zinc đang hụt.

Một số thực phẩm giàu Zinc như ngũ cốc, mầm lúa mì, hạt bí ngô, hạt vừng, thịt, động vật có vỏ, trái cây, các loại rau, sô cô la đen, rau chân vịt, nấm, các loại hạt, con hầu,…

Với các sản phẩm Collagen ADIVA, trong thành phần Collagen này chứa Zinc (Citrate): 0.8mg, bổ sung hàm lượng Zinc vừa đủ mỗi ngày trong 1 lọ Collagen. Collagen ADIVA không chỉ giúp làm đẹp da, mà còn chứa nhiều dưỡng chất cần thiết giúp chăm sóc sức khỏe một cách tối ưu.

Do đó, bổ sung tinh chất ADIVA cũng là một giải pháp cung cấp Zinc cho cơ thể hiệu quả.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ ngay hotline: 1900 555 552 để được chuyên viên tư vấn.

Zinc Oxide Là Gì? Vì Sao Zinc Oxide Được Sử Dụng Nhiều?

Bạn có thể thấy Zinc Oxide xuất hiện ở rất nhiều trong bảng thành phần của các loại kem chống nắng. Vậy thực chất Zinc Oxide là gì?

Zinc Oxide còn được gọi là kẽm oxit hay Znc White, Calamine. Công thức hóa học của Zinc Oxide là ZnO. Nó tồn tại ở dạng bột màu trắng hoặc không màu, không mùi. Nhiệt độ nóng chảy là 1975 độ C. Theo các nghiên cứu, Zinc Oxide an toàn và lành tính với da khi tiếp xúc trực tiếp.

Kẽm Oxit (công thức hóa học: ZnO, trước đây, do được dùng để làm chất màu trắng nên được gọi là kẽm trắng, hay kẽm hoa (là chất bột mịn sau khi ngưng tụ kẽm ở trang thái hơi). Hiện nay, kẽm trắng là thuật ngữ để chỉ ZnO điều chế bằng cách đốt cháy kẽm kim loại.

Ngành công nghiệp hóa chất: Zinc Oxide được ứng dụng để sản xuất cao su, sản xuất bê tông, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn cho thủy hải sản…

Y tế: Zinc Oxide được dùng để dưỡng da và điều trị nha khoa, sản xuất thuốc mỡ khử trùng, kem bôi.

Ngành mỹ phẩm: Zinc Oxide được dùng trong sản xuất kem chống nắng, kem dưỡng da…

Ứng dụng trong khử khuẩn: Vải bông, cao su, bao bì của thực phẩm…

Ngành công nghiệp điện tử, công nghiệp luyện kim, xi mạ, luyện đồng, luyện bạc, sản xuất gốm, sứ, gạch men…

Zinc Oxide được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng ta có thể kể đến một số những lĩnh vực gồm:

Về cơ bản Zinc Oxide an toàn với da khi tiếp xúc. Vì vậy đảm bảo không gây kích ứng hay các tác dụng phụ nào cho da.

Vậy tác dụng của Zinc Oxide là gì?

Zinc Oxide được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống. Tuy nhiên chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể hơn về tác dụng của Zinc Oxide trong mỹ phẩm. Cụ thể là kem chống nắng. Lý do tại sao thành phần này lại được lựa chọn góp mặt trong kem chống nắng đến thế?

Zinc Oxide chính là một trong những thành phần được nhiều người lựa chọn sản xuất kem chống nắng. Thành phần này đã được nghiên cứu và chỉ ra tác dụng chống nắng cực tốt. Zinc Oxide giúp ngăn chặn được tia UVA, tia UVB. Nhờ đó nó có thể bảo vệ làn da một cách tuyệt đối. Đó là lý do những loại kem chống nắng cao cấp thường hay góp mặt Zinc Oxide.

Các loại kem chống nắng hóa học không chứa Zinc Oxide sẽ phải cần từ 15 – 20 bôi trước khi ra ngoài. Chúng cần thời gian thẩm thấu sâu vào bên trong da để phát huy tác dụng chống nắng. Thế nhưng với loại kem chống nắng từ Zinc Oxide thì có thể hoạt động được ngay. Tuy nhiên thì vẫn khuyến khích nên bôi theo thời gian từ 15 – 20 phút để đảm bảo hiệu quả.

Nhờ khả năng chống lại hoàn toàn được tia UV mà Zinc Oxide thật sự như một “lá chắn thép”. Nó giúp loại bỏ tia UV cũng đồng nghĩa loại bỏ tác nhân gây lão hóa da. Ngăn ngừa được các tác nhân khiến da bị thâm, nám, sạm và xỉn màu. Vì thế nên việc lựa chọn và sử dụng kem chống nắng có thành phần Zinc Oxide rất tuyệt vời. Nó sẽ giúp bạn có thể ngăn ngừa được mọi khuyết điểm của da trong tình trạng tiếp xúc với ánh nắng.

Làn da của chúng ta khi được bổ sung thêm Zinc Oxide sẽ luôn tươi trẻ, rạng ngời. Nhờ đó sẽ luôn mang lại sự an toàn và hiệu quả khi chống nắng.

Sẽ thật tuyệt khi lớp kem chống nắng thoa lên da không bị lô vân kem. Bạn sẽ chẳng thấy vệt kem trắng xuất hiện sau khi bôi. Chính là nhờ Zinc Oxide. Thành phần trong kem chống nắng có khả năng giúp da sáng và đều màu hơn ngay lập tức. Làn da được cải thiện, che khuyết điểm nhanh chóng nếu có vết thâm, tàn nhang, nám…

Tác dụng tiếp theo của Zinc Oxide chính là khả năng kháng khuẩn. Nhờ đó thành phần này giúp hạn chế được tình trạng viêm nhiễm trên da. Zinc Oxide rất dịu nhẹ, không gây kích ứng và không gây mụn. Cực kỳ lành tính với làn da của chúng ta. Thậm chí làn da bị mụn hay da nhạy cảm vẫn có thể sử dụng được kem chống nắng có Zinc Oxide.

Zinc Oxide thật sự là thành phần quan trọng của kem chống nắng. Không chỉ có tác dụng trên, nó còn giúp hạn chế tình trạng viêm tắc lỗ chân lông. Nhờ đó làn da luôn thông thoáng, hạn chế tác nhân gây mụn tối ưu.

Với những tác dụng trên của Zinc Oxide, không khó hiểu tại sao 1 hãng kem chống nắng nổi tiếng như EltaMD lại lựa chọn đưa vào EltaMD UV Clear Broad-Spectrum SPF 46. Vừa có khả năng chống nắng hoàn hảo lại vừa giúp cải thiện, chăm sóc da.

Zinc Gluconate Là Thuốc Gì, Giá Bao Nhiêu?

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò…. Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay);

Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy;

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ);

Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)…

Cách sử dụng: Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

Zinc Gluconate là thuốc gì?

Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin

Tên khác: kẽm gluconat

Thành phần: Zinc Gluconate

Đóng gói: Được đóng trong lọ nhựa HDPE, có nắp đậy kín, bọc bên ngoài bằng hộp giấy, bao bì sạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y Tế.

Dung tích: 30 ml/chai

Dạng bào chế: Siro

Nhà sản xuất: Bayshore Pharmaceuticals, LLC, Mỹ

Tác dụng của Zinc Gluconate là gì?

Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít.

Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm giúp làm lành các vết thương nhanh chóng, phòng ngừa tiêu chảy và thoái hóa điểm vàng một trong những căn bệnh nguy hiểm dẫn tới hiện tượng mù lòa.

Chỉ định của Zinc Gluconate

Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.

Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

Liều lượng – cách dùng Zinc Gluconate như thế nào?

Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 – 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm). Trong bản hướng dẫn dùng thuốc kẽm gluconat, phần chỉ định có khi hướng dẫn dùng liều cao hơn (để bổ sung cho người thật sự thiếu kẽm) như dùng 2-3 viên/ngày, khi đó ta dùng mỗi lần viên 2-3 lần/ngày.

Sử dụng quá liều Zinc Gluconate có sao không?

Bổ sung quá nhiều kẽm (liều từ 150mg Zn/ngày trở lên) sẽ bị ngộ độc kẽm với nhiều triệu chứng rối loạn, kết hợp với tình trạng thiếu nguyên tố đồng (Cu) trong cơ thể, giảm sự hấp thu sắt, giảm cholesterol tốt HDL.

Chống chỉ định của thuốc Zinc Gluconate

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.

Thận trọng lúc dùng Zinc Gluconate

Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Tương tác thuốc

Nên dùng cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tác thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

Lưu ý: Dùng thuốc Zinc Gluconate theo chỉ định của Bác sĩ.

Zinc Gluconate giá bao nhiêu?

Thuốc Zinc Gluconate của Mỹ có giá bán khoảng 215.000Đ/ chai 30 ml.

zinc gluconate trong mỹ phẩm

zinc gluconate có tốt không

zinc gluconate cho bé

kẽm gluconat cho trẻ em