Đồng Hồ Hợp Kim – Alloy Watch Là Gì? Alloy: Thau, Kẽm Hay Thép?

Alloy watch hay đồng hồ hợp kim là gì? Bạn có bao giờ thắc mắc loại hợp kim được sử dụng là chất liệu gì? Liệu đó có phải là thép hay đồng hoặc kẽm? Có bao nhiêu loại hợp kim phổ biến để làm vỏ (case) và dây đồng hồ (band/bracalet) trừ thép không gỉ hoặc kim loại quý? Chúng ta sẽ cùng giải đáp ngay sau đây!

Đồng Hồ Hợp Kim – Alloy Watch Là Gì? Alloy: Thau, Kẽm Hay Thép?

◆     Alloy watch hay còn gọi là đồng hồ hợp kim là thuật ngữ dùng để gọi những chiếc đồng hồ không được làm bằng thép không gỉ hoặc những chất liệu kim loại cao cấp như vàng, bạc, titanium … hoặc chất liệu được đặc biệt được ưa chuộng như đồng điếu (Bronze), nhôm…

8 Mẫu Đồng Hồ Được Làm Từ Nhiều Loại Hợp Kim Có Màu Sắc Khác Nhau

Doxa D198SAG – Nam – Kính Sapphire – Automatic (Tự Động) – Dây Da – Limited Edition

Được xếp hạng 4.00 5 sao

Rating:

Mẫu Doxa nam D198SAG phiên bản Limited số lượng giới hạn chỉ 800 chiếc trên thế giới, mặt số đơn giản 3 kim size 42mm với nền cọc số la mã vàng hồng thời trang lịch lãm với mẫu dây da cá sấu - Giới Thiệu Chi Tiết

97.430.000 ₫

Mido M8600.4.18.1 – Nam – Kính Sapphire – Automatic (Tự Động) – Dây Kim Loại

Mẫu Mido M8600.4.18.1 mặt đen size 38mm tone màu nam tính đi cùng thiết kế đơn giản 3 kim cùng các vạch số được tạo nét mỏng mạ bạc mang lại vẻ trẻ trung.

20.250.000 ₫

Rado R14067156 – Nam – Kính Sapphire – Automatic (Tự Động) – Dây Da

Được xếp hạng 5.00 5 sao

Rating:

Mẫu Rado R14067156 lịch lãm nam tính với mẫu dây da đen có vân, phiên bản nắp lưng trong suốt lộ ra hoạt động của bộ máy cơ tạo nên vẻ độc đáo.

60.630.000 ₫

New!

Saga 53555 RGMWRG-2 – Nữ – Quartz (Pin) – Dây Kim Loại – Mặt Số 22.5mm

Mẫu Saga 53555 RGMWRG-2 phiên bản vàng hồng tone màu thời trang với nền mặt số xà cừ size 22mm nổi bật thiết kế đính pha lê Swarovski kết hợp cùng bộ dây đeo tay kiểu dây lắc. Tìm hiểu thông tin: đồng hồ Saga có tốt không ?

5.624.000 ₫

◆     Nói chính xác alloy watch – đồng hồ hợp kim được liệt vào những sản phẩm cấp thấp, rẻ tiền, hầu hết chỉ có giá dưới 50 USD. Tuy vậy, mặc dù rẻ tiền nhưng hiện nay, những chiếc alloy watch – đồng hồ hợp kim vẫn được phép lưu hành và sản xuất do ưu điểm tuyệt đối về giá và chất lượng vẫn có thể chấp nhận được (nếu từ tên tuổi uy tín).

◆     Nhưng 99.99% các nhà sản xuất đồng hồ không bao giờ cho bạn biết alloy watch – đồng hồ hợp kim rốt cuộc là được làm bằng hợp kim gì (phần vì do có nhiều loại hợp kim được sử dụng, phần vì họ không muốn tiết lộ). Ngày hôm nay, chúng ta sẽ giải đáp chất liệu được sử dụng để làm alloy watch case (vỏ), alloy watch band (dây).

“Bạn có biết? Alloy có nghĩa là hợp kim nói chung nhưng nếu nó được dùng trên đồng hồ, nó sẽ không được dùng để chỉ các loại: hợp kim vàng, hợp kim thép không gỉ,… hoặc bất kỳ loại hợp kim nào có giá thành cao hơn đồng, kẽm, thép thường. Một điều khác là hợp kim đồng điếu, hợp kim nhôm … cũng không sử dụng từ alloy mà chỉ đích danh bronze, aluminium…”

“Alloy” Là Chất Liệu Gì?

Alloy – hợp kim được sử dụng trên đồng hồ chủ yếu ngày nay là hợp kim đồng thau (Brass) và hợp kim kẽm. Hiện tại, vỏ đồng hồ rẻ tiền, cấp thấp hầu như chỉ được làm bằng hai chất liệu này, trong khi đó, vài chục năm trước, thép thường cũng được sử dụng khá nhiều nhưng bây giờ rất hiếm gặp. 

Trong ảnh bên dưới là vỏ đồng hồ bằng thau – brass watch case bị oxy hóa bởi thời gian

◇    Để tăng khả năng chịu ăn mòn, độ bóng, màu trắng bạc đẹp, cả đồng thau và hợp kim kẽm sẽ được mạ một lớp Chromium (crôm) trên bề mặt. Cũng bởi vì thế, alloy watch – đồng hồ hợp kim đều có vẻ ngoài cực kỳ bóng và bề mặt thường bị trơn nhẵn, mất bớt sự sắc nét.

◇    Nhìn chung, hợp kim đồng thau (Brass) và hợp kim kẽm không chỉ có giá rẻ hơn rất nhiều so với thép không gỉ 316L (loại thép không gỉ chuẩn dùng cho đồng hồ) mà còn có chi phí gia công rất rẻ do chúng mềm hơn, dễ dập và cắt gọt.

︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾

Có thể bạn đang cần:

Stainless Steel Là Gì? Vì Sao Nên Mua Đồng Hồ Stainless Steel

Thế Nào Là Đồng Hồ Hợp Kim Đồng Thau – Brass Watch

Trong ảnh dưới là quá trình gia công vỏ đồng hồ bằng đồng thau bằng máy CNC – Đồng thau được xem là chất liệu được sử dụng từ rất sớm trong ngành đồng hồ hàng trăm năm qua bởi tính dễ gia công, tạo hình và giá thành của chúng

●     Đồng hồ hợp kim đồng thau – Brass Watch thường là những chiếc đồng hồ có vỏ được làm từ đồng thau (brass watch case), một loại hợp kim có màu vàng của đồng với kẽm với tỷ lệ nguyên liệu đồng thường lớn hơn nguyên liệu kẽm. Để tăng độ cứng và khả năng chịu ăn mòn của đồng hồ, người ta mạ crôm cho đồng thau (mạ nickel trước).

●     Hầu hết các nhà sản xuất thường không đề cập đến chất liệu này ở trên đáy đồng hồ mà chỉ đơn giản gọi là Base Metal hoặc hoàn toàn bỏ qua và chỉ đề cập đến nắp đáy bằng thép không gỉ (stainless steel back). Trong các tài liệu, alloy case hoặc alloy watch case hoặc sẽ được dùng cho chất liệu vỏ hoặc hoàn toàn bỏ qua.

●     Nếu là đồng hồ đeo tay, cùng với vỏ được làm từ đồng thau, dây đeo đi kèm có thể là đồng thau hoặc các loại thép không gỉ rẻ hơn 316L (thường gặp nhất là mác thép không gỉ gia dụng 304, chống ăn mòn mồ hôi khá yếu).

●     Nhìn chung, dù đồng thau đã được mạ crôm để tăng độ cứng và khả năng chịu ăn mòn mồ hôi nhưng sau thời gian sử dụng, lớp mạ crôm vẫn bị phai nhạt đi, để lộ lớp thau dễ gây dị ứng cho da khi tiếp xúc với mồ hôi. Tuy vậy, hợp kim đồng thau nói chung vẫn khá an toàn cho người dùng dùng, không độc hại.

“Lưu ý đồng thau (brass) khác đồng điếu (bronze), đồng thau được dùng trên đồng hồ có màu vàng hơn còn đồng điếu đỏ hơn. Tuy vậy, đồng thau chịu nước mặn cũng khá tốt dù không bằng đồng điếu. Đồng hồ lặn bằng đồng điếu (và một số ít đồng thau) “mộc” không mạ hiện nay đã bắt đầu được yêu thích trở lại.”

︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾

Bài viết hay:

Thế Nào Là Đồng Hồ Hợp Kim Kẽm – Zinc Alloy Watch

■    Đồng hồ hợp kim kẽm – Zinc Alloy Watch thường là những chiếc đồng hồ có vỏ được làm từ hợp kim kẽm (Zinc Alloy case), chất liệu này có màu trắng bạc, xuất hiện chủ yếu trên các loại đồng hồ rẻ tiền đến từ Trung Quốc (giá kẽm rẻ hơn giá đồng gấp mấy lần).

■    Để tăng độ cứng và khả năng chịu ăn mòn của đồng hồ, người ta mạ crôm cho hợp kim kẽm. Tuy nhiên, trước khi mạ crôm, hợp kim kẽm sẽ được mạ một lớp đồng hoặc hợp kim đồng rồi lớp niken trước để tăng độ dẫn điện và chịu ăn mòn rồi mới mạ một lớp crôm rất mỏng.

Hình bên dưới  là hợp kim kẽm antimon cũ (còn được Việt Nam gọi là antimon) bị mồ hôi ăn mòn lỗ rỗ

■    Hiện tại, không rõ loại hợp kim kẽm nào hiện đang được sử dụng nhưng hàm lượng antimon có vẻ đã được giảm đi rất nhiều hoặc có thể không có nên bạn có thể tương đối an tâm nếu đó là một sản phẩm của nhà sản xuất đồng hồ uy tín, có tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng.

■    Dù là hợp kim kẽm nào và đã được mạ crôm để tăng độ cứng và khả năng chịu ăn mòn mồ hôi nhưng sau thời gian sử dụng, lớp mạ crôm vẫn bị phai nhạt đi, việc tiếp xúc với mồ hôi có thể làm ăn mòn kẽm. Nếu là đồng hồ rẻ tiền kém chất lượng, để lộ lớp hợp kim kẽm có thể chứa nhiều chất công nghiệp độc hại cho người dùng.

■    Nếu là dây kim loại, đi kèm với Zinc Alloy Case có thể là thép không gỉ 304 hoặc hoàn toàn là đồng hồ dây hợp kim kẽm nốt. Hợp kim kẽm có giá rất rẻ, bạn có thể so sánh nó với thép không gỉ (có thể là mác 304) trong một số thông tin thu thập được từ chi phí để sản xuất một chiếc đồng hồ tại các xưởng gia công Trung Quốc:

– – – – –     Stainless Steel Case ráp máy Miyota: 16 – 22 đô la

– – – – –     Zinc Alloy Case ráp máy Miyota: 6 – 8 đô la

Phân Biệt Alloy Watch Và Stainless Steel Watch

√     Dựa vào dòng chữ “stainless steel back” hoặc “stainless steel caseback” để xác định chiếc đồng hồ đó chỉ có cái nắp đáy bằng thép không gỉ còn vỏ bằng hợp kim. Một chiếc đồng hồ thép không gỉ sẽ có chữ “all stainless steel” hoặc “stainless steel case”.

︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾︾

Bạn có biết:

Đồng Hồ Stainless Steel Back Là Gì? Giá Như Thế Nào?

Ví dụ về vỏ hợp kim mạ Crôm thường bóng “hỗn”, dễ bị mất đi những nét tinh tế – Ảnh là vỏ đồng thau mạ crôm

√     Nếu bạn tinh mắt và có kinh nghiệm tiếp xúc nhiều với đồng hồ hợp kim và đồng hồ thép không gỉ, bạn cũng có thể dựa vào yếu tố độ bóng bề mặt của đồng hồ để phân biệt. Crôm là lớp mạ không cần đánh bóng mà vẫn cực kỳ bóng, bóng “hỗn” nên đôi khi nó làm mất đi sự sắc sảo còn đồng hồ thép không gỉ thật sẽ bóng khá dịu mắt.

Alloy Case – Vỏ Hợp Kim, Alloy Band – Dây Hợp Kim Có Nên Mua?

☑    Nhìn chung, đối với các thương hiệu có tên tuổi trên thị trường, ở tầm giá dưới 2 triệu, phần lớn vỏ đồng hồ đều được làm bằng hợp kim, dưới 1 triệu vỏ đồng hồ và dây đồng hồ đều được làm bằng hợp kim.

☑    Điều này không hẳn là xấu, ít nhất là về mặt giá thành, chất lượng khá tốt, sau vài ba năm thì lớp crôm mạ mới phai đi. Các loại đồng hồ hợp kim cũng được đánh giá là nhẹ hơn hẳn thép không gỉ trên cùng một kích thước.

☑    Nhưng nếu muốn dùng lâu dài, bền đẹp và tránh các tiềm ẩn dị ứng, tốt hơn hết vẫn luôn là thép không gỉ – hợp kim được đánh giá là tốt cho đồng hồ đeo tay nhất hiện nay: giá hợp lý, bền bỉ, đẹp, …

☑    Còn đối với những sản phẩm đồng hồ hợp kim rẻ tiền từ các thương hiệu không rõ, hàng giả nhái, bạn nên cực kỳ cẩn trọng nếu không sẽ dễ gặp các vấn đề dị ứng da, ngộ độc hóa chất công nghiệp, hơn nữa đồng hồ cũng xài không được hoặc nhanh hỏng, tiền mất tật mang.

Nhận Biết Đồng Hồ Thép Không Gỉ Bằng Nam Châm Đúng Hay Sai

︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽︽

JTCThao

was last modified:

Zinc Là Gì? Kẽm Zinc Có Tác Dụng Gì Đối Với Cơ Thể?

Zinc là gì có lẽ nhiều người không biết đến. Tuy nhiên đối với các chị em phụ nữ, thường xuyên chăm chút cho bản thân, làn da của mình thì sẽ biết tới vi chất này. Hiện nay, Zinc là chất có trong các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng viên uống, nước uống để cải thiện sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp. Ở bài viết này, ADIVA sẽ tổng hợp kiến thức Zinc là gì, triệu chứng khi cơ thể thừa Zinc hoặc thiếu Zinc như thế nào, nó có tác dụng gì với cơ thể chúng ta và những thực phẩm nào chứa Zinc cần bổ sung trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Zinc là gì? Thực chất nó là tên viết tắt của kẽm. Xét về mặt hóa học thì Zinc là nguyên tố kim loại lưỡng tính. Còn xét về mặt sinh học thì Zinc là gì? Zinc là một chất khoáng vi lượng, nó cần thiết cho cơ thể con người.

Zinc là vi chất được bổ sung vào cơ thể dưới dạng các hợp chất trong thành phần các chất hữu cơ mà chúng ta vẫn hay ăn hàng ngày, chẳng hạn như kẽm oxit, kẽm sulfat, kẽm gluconat, hay kẽm acetat.

Kẽm có tác dụng gì đối với cơ thể

Sau khi biết được Zinc là gì, thì cùng ADIVA tìm hiểu rõ tác dụng của nó đối với cơ thể như thế nào? Zinc là thành phần quan trọng, không thể thiếu trong cơ thể của chúng ta, nó giúp xương khỏe mạnh để nâng đỡ toàn bộ cơ thể và nhiều công dụng khác.

+ Giúp xương chắc khỏe hơn.

+ Giúp tóc chắc khỏe, mềm mịn hơn.

+ Tốt cho mắt, giúp cơ bắp mạnh mẽ.

+ Cân bằng nội tiết tố cho cơ thể.

+ Kẽm hỗ trợ tăng trưởng ở nam giới

+ Hữu ích với hệ tiêu hóa, tiểu đường, ung thư, giảm viêm và các bệnh lý mãn tính,…

Như vậy Zinc là chất vô cùng quan trọng với cơ thể của chúng ta, cần bổ sung đúng cách để chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất.

Dấu hiệu thiếu Zinc là gì

+ Tự nhiên bị rụng tóc.

+ Móng giòn dễ gãy và có đốm trắng

+ Bị loét miệng.

+ Răng kém sáng bóng

+ Mụn hoặc những vấn đề khác trên da

+ Xương yếu.

+ Mất thính lực

+ Không tăng trưởng chiều cao

+ Mất mùi vị

+ Bị nhiễm trùng

+ Mắc bệnh mãn tính.

Đây là dấu hiệu cơ thể đang bị thiếu Zinc cần bổ sung ngay.

Dấu hiệu cơ thể bị dư thừa Zinc là gì?

Sự thừa kẽm có thể dẫn đến các triệu chứng khác chẳng hạn:

+ Bạn cảm thấy có vị kim loại trong miệng

+ Bị nhức đầu

+ Thậm chí bị nôn mửa và tiêu chảy.

Zinc là gì, biểu hiện thiếu thừa Zinc cũng như công dụng của nó như thế nào được chia sẻ rõ như trên, các bạn hãy lưu lại khi cần thì tìm hiểu.

Kẽm có trong những thực phẩm nào?

Bạn có thể tự bổ sung Zinc bằng các thực phẩm tự nhiên hoặc thực phẩm chức năng cho cơ thể bù đắp lượng Zinc đang hụt.

Một số thực phẩm giàu Zinc như ngũ cốc, mầm lúa mì, hạt bí ngô, hạt vừng, thịt, động vật có vỏ, trái cây, các loại rau, sô cô la đen, rau chân vịt, nấm, các loại hạt, con hầu,…

Với các sản phẩm Collagen ADIVA, trong thành phần Collagen này chứa Zinc (Citrate): 0.8mg, bổ sung hàm lượng Zinc vừa đủ mỗi ngày trong 1 lọ Collagen. Collagen ADIVA không chỉ giúp làm đẹp da, mà còn chứa nhiều dưỡng chất cần thiết giúp chăm sóc sức khỏe một cách tối ưu.

Do đó, bổ sung tinh chất ADIVA cũng là một giải pháp cung cấp Zinc cho cơ thể hiệu quả.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ ngay hotline: 1900 555 552 để được chuyên viên tư vấn.

Zinc Oxide Là Gì? Vì Sao Zinc Oxide Được Sử Dụng Nhiều?

Bạn có thể thấy Zinc Oxide xuất hiện ở rất nhiều trong bảng thành phần của các loại kem chống nắng. Vậy thực chất Zinc Oxide là gì?

Zinc Oxide còn được gọi là kẽm oxit hay Znc White, Calamine. Công thức hóa học của Zinc Oxide là ZnO. Nó tồn tại ở dạng bột màu trắng hoặc không màu, không mùi. Nhiệt độ nóng chảy là 1975 độ C. Theo các nghiên cứu, Zinc Oxide an toàn và lành tính với da khi tiếp xúc trực tiếp.

Kẽm Oxit (công thức hóa học: ZnO, trước đây, do được dùng để làm chất màu trắng nên được gọi là kẽm trắng, hay kẽm hoa (là chất bột mịn sau khi ngưng tụ kẽm ở trang thái hơi). Hiện nay, kẽm trắng là thuật ngữ để chỉ ZnO điều chế bằng cách đốt cháy kẽm kim loại.

Ngành công nghiệp hóa chất: Zinc Oxide được ứng dụng để sản xuất cao su, sản xuất bê tông, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn cho thủy hải sản…

Y tế: Zinc Oxide được dùng để dưỡng da và điều trị nha khoa, sản xuất thuốc mỡ khử trùng, kem bôi.

Ngành mỹ phẩm: Zinc Oxide được dùng trong sản xuất kem chống nắng, kem dưỡng da…

Ứng dụng trong khử khuẩn: Vải bông, cao su, bao bì của thực phẩm…

Ngành công nghiệp điện tử, công nghiệp luyện kim, xi mạ, luyện đồng, luyện bạc, sản xuất gốm, sứ, gạch men…

Zinc Oxide được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng ta có thể kể đến một số những lĩnh vực gồm:

Về cơ bản Zinc Oxide an toàn với da khi tiếp xúc. Vì vậy đảm bảo không gây kích ứng hay các tác dụng phụ nào cho da.

Vậy tác dụng của Zinc Oxide là gì?

Zinc Oxide được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống. Tuy nhiên chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể hơn về tác dụng của Zinc Oxide trong mỹ phẩm. Cụ thể là kem chống nắng. Lý do tại sao thành phần này lại được lựa chọn góp mặt trong kem chống nắng đến thế?

Zinc Oxide chính là một trong những thành phần được nhiều người lựa chọn sản xuất kem chống nắng. Thành phần này đã được nghiên cứu và chỉ ra tác dụng chống nắng cực tốt. Zinc Oxide giúp ngăn chặn được tia UVA, tia UVB. Nhờ đó nó có thể bảo vệ làn da một cách tuyệt đối. Đó là lý do những loại kem chống nắng cao cấp thường hay góp mặt Zinc Oxide.

Các loại kem chống nắng hóa học không chứa Zinc Oxide sẽ phải cần từ 15 – 20 bôi trước khi ra ngoài. Chúng cần thời gian thẩm thấu sâu vào bên trong da để phát huy tác dụng chống nắng. Thế nhưng với loại kem chống nắng từ Zinc Oxide thì có thể hoạt động được ngay. Tuy nhiên thì vẫn khuyến khích nên bôi theo thời gian từ 15 – 20 phút để đảm bảo hiệu quả.

Nhờ khả năng chống lại hoàn toàn được tia UV mà Zinc Oxide thật sự như một “lá chắn thép”. Nó giúp loại bỏ tia UV cũng đồng nghĩa loại bỏ tác nhân gây lão hóa da. Ngăn ngừa được các tác nhân khiến da bị thâm, nám, sạm và xỉn màu. Vì thế nên việc lựa chọn và sử dụng kem chống nắng có thành phần Zinc Oxide rất tuyệt vời. Nó sẽ giúp bạn có thể ngăn ngừa được mọi khuyết điểm của da trong tình trạng tiếp xúc với ánh nắng.

Làn da của chúng ta khi được bổ sung thêm Zinc Oxide sẽ luôn tươi trẻ, rạng ngời. Nhờ đó sẽ luôn mang lại sự an toàn và hiệu quả khi chống nắng.

Sẽ thật tuyệt khi lớp kem chống nắng thoa lên da không bị lô vân kem. Bạn sẽ chẳng thấy vệt kem trắng xuất hiện sau khi bôi. Chính là nhờ Zinc Oxide. Thành phần trong kem chống nắng có khả năng giúp da sáng và đều màu hơn ngay lập tức. Làn da được cải thiện, che khuyết điểm nhanh chóng nếu có vết thâm, tàn nhang, nám…

Tác dụng tiếp theo của Zinc Oxide chính là khả năng kháng khuẩn. Nhờ đó thành phần này giúp hạn chế được tình trạng viêm nhiễm trên da. Zinc Oxide rất dịu nhẹ, không gây kích ứng và không gây mụn. Cực kỳ lành tính với làn da của chúng ta. Thậm chí làn da bị mụn hay da nhạy cảm vẫn có thể sử dụng được kem chống nắng có Zinc Oxide.

Zinc Oxide thật sự là thành phần quan trọng của kem chống nắng. Không chỉ có tác dụng trên, nó còn giúp hạn chế tình trạng viêm tắc lỗ chân lông. Nhờ đó làn da luôn thông thoáng, hạn chế tác nhân gây mụn tối ưu.

Với những tác dụng trên của Zinc Oxide, không khó hiểu tại sao 1 hãng kem chống nắng nổi tiếng như EltaMD lại lựa chọn đưa vào EltaMD UV Clear Broad-Spectrum SPF 46. Vừa có khả năng chống nắng hoàn hảo lại vừa giúp cải thiện, chăm sóc da.

Hypurin Bovine Protamine Zinc (Protamine Zinc Insulin)

What is it used for? How does it work?

Hypurin bovine protamine zinc vials contain protamine zinc insulin. This type of insulin is obtained from cow pancreas and mixed with zinc and protamine to produce long-acting insulin crystals. It is used to treat diabetes.

People with diabetes have a deficiency or absence of a hormone manufactured by the pancreas called insulin. Insulin is the main hormone responsible for the control of sugar (glucose) in the blood.

People with type 1 diabetes need to have injections of insulin to control the amount of glucose in their bloodstream. Insulin injections act as a replacement for natural insulin and allow people with diabetes to achieve normal blood glucose levels.

The insulin works in the same way as natural insulin, by binding to insulin receptors on cells in the body. Insulin causes cells in the liver, muscle and fat tissue to increase their uptake of glucose form the bloodstream. It also decreases the production of glucose by the liver, and has various other effects that lower the amount of glucose in the blood.

The type of insulin in Hypurin bovine protamine zinc is called protamine zinc insulin. This is known as a long-acting insulin. When injected under the skin it starts working after approximately four to six hours, and its effects last for 24 to 36 hours. This helps to control blood glucose throughout the day.

Protamine zinc insulin is normally used in combination with a short-acting insulin, which is given before meals to control the spikes in blood sugar levels that occur after eating.

It is important to monitor your blood glucose regularly and adjust your insulin dose as required. Your doctor or diabetic team will explain how to do this. Keeping your blood glucose level as close to normal as possible, and not too high or too low, significantly reduces the risk of developing late-stage diabetic complications.

How do I use it?

Your doctor or diabetes specialist will teach you how to administer your insulin injections correctly. Make sure you understand what to do and ask questions if you don’t.

Hypurin bovine protamine zinc injections are usually given under the skin of the upper arms, thighs, buttocks, or abdomen. You should take care to make sure that the injection does not enter a blood vessel. The injection may start to start to work at different speeds depending on the site you use and various other factors, such as if you have been doing exercise. In general, injections into the abdomen start to work quicker than those given in other areas. You shouldn’t massage the injection area after administering an injection.

Each time you inject your insulin make sure you use a different site. This helps to prevent the skin thickening and pitting, which can occur if the injection is repeatedly given in the same site.

You should measure your blood sugar levels every day when using insulin injections. The dose you need to inject each time will depend on your blood sugar levels, what you are going to eat and if you have been doing or will be doing exercise. Control of blood sugar is an individual process and your diabetes specialist will help you to understand what is required.

Your insulin requirements may increase when you are ill, especially if you have an infection or fever. Your insulin dose may also need adjusting during periods of emotional disturbance, or if you increase your physical activity or change your usual diet. Insulin requirements may be reduced if you have impaired kidney or liver function. Discuss this with your doctor or diabetes nurse to make sure you optimise control of your blood sugar.

Warning!

This medicine must not be injected into a vein (intravenously).

Your ability to concentrate or react may be reduced if you have low blood sugar, and this can cause problems driving or operating machinery. You should take precautions to avoid low blood sugar when driving – discuss this with your doctor.

People with diabetes who are on insulin should only drink alcohol in moderation and accompanied by food. This is because alcohol can make your warning signs of low blood sugar less clear, and can cause delayed low blood sugar, even several hours after drinking.

People with diabetes who smoke normally need more insulin, as smoking reduces the amount of insulin that is absorbed into the blood from an injection under the skin. If you give up smoking, you may subsequently need a reduction in your insulin dose. Discuss this with your doctor. (If you are diabetic giving up smoking is one of the most important things you can do, because it will vastly reduce your risk of complications like heart disease and circulatory problems.)

Not to be used in

This medicine should not be used if you are allergic to any of its ingredients. Please inform your doctor or pharmacist if you have previously experienced such an allergy.

If you feel you have experienced an allergic reaction, stop using this medicine and inform your doctor or pharmacist immediately.

Pregnancy and breastfeeding

Certain medicines should not be used during pregnancy or breastfeeding. However, other medicines may be safely used in pregnancy or breastfeeding providing the benefits to the mother outweigh the risks to the unborn baby. Always inform your doctor if you are pregnant or planning a pregnancy, before using any medicine.

Insulin does not cross the placenta and provides no risk to the developing baby. Blood sugar levels need to be maintained as stable as possible during pregnancy, and you should consult your diabetic specialist to discuss how to achieve this. Your insulin requirements are likely to decrease in the first trimester and subsequently increase in the second and third trimesters. Discuss this with your doctor.

There is no risk to nursing infants from insulin taken by the mother. However, your insulin dose may need to be decreased during breastfeeding. Discuss this with your doctor.

Side effects

Medicines and their possible side effects can affect individual people in different ways. The following are some of the side effects that are known to be associated with this medicine. Just because a side effect is stated here, it does not mean that all people using this medicine will experience that or any side effect.

Low blood glucose level (hypoglycaemia).

Redness, swelling or itching at the injection site.

Skin thickening or pitting (lipodystrophy) if injection given too frequently into the same site.

Allergic reaction (hypersensitivity), such as skin rash or itching, hives, chest tightness, shortness of breath or severe allergic reactions such as anaphylaxis.

The side effects listed above may not include all of the side effects reported by the medicine’s manufacturer.

For more information about any other possible risks associated with this medicine, please read the information provided with the medicine or consult your doctor or pharmacist.

How can this medicine affect other medicines?

The following medicines may decrease blood sugar levels. If you start treatment with any of these your insulin dose may therefore need decreasing:

ACE inhibitors, eg captopril (these can sometimes cause unpredictable drops in blood sugar)

anabolic steroids, eg testosterone, nandrolone, stanozolol

antidiabetic medicines taken by mouth

disopyramide

fibrates, eg gemfibrozil

fluoxetine

MAOI antidepressants, eg phenelzine

octreotide

large doses of salicylates, eg aspirin (small pain relieving doses do not normally have this effect).

Beta-blockers, eg propranolol (including eye drops containing beta-blockers) can mask some of the signs of low blood sugar, such as increased heart rate and tremor. They also prolong episodes of low blood sugar and impair recovery back to normal glucose levels.

The following medicines may increase blood glucose levels. If you start treatment with any of these your insulin dose may therefore need increasing:

some antipsychotic medicines, eg chlorpromazine, olanzapine

corticosteroids, eg hydrocortisone, prednisolone

danazol

diuretics, especially thiazide diuretics, eg bendroflumethiazide

isoniazid

lithium

protease inhibitors, eg ritonavir

somatropin (human growth hormone).

Oestrogens and progestogens, such as those contained in oral contraceptives, may affect blood sugar levels, and women taking these may need small adjustments up or down in their insulin dose.

How do I store Hypurin bovine protamine zinc?

Vials: Before use, vials should be stored in a refrigerator at 2-8°C. Do not freeze. Keep the vial in the outer carton in order to protect from light. Once in use, the vial should be kept out of the fridge, below 25°C. It can be used for up to 28 days. Again, keep it in the outer carton to protect it from light.

Make sure all medicines are kept out of the reach of children and avoid exposing them to excessive heat or direct sunlight.

Other medicines containing the same active ingredient

There are many other forms of insulin available; you can read about these here.

Last updated

This content is created and maintained by a third party, and imported onto this page to help users provide their email addresses. You may be able to find more information about this and similar content at piano.io

Zinc Gluconate Là Thuốc Gì, Giá Bao Nhiêu?

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò…. Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay);

Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy;

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ);

Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)…

Cách sử dụng: Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.

Zinc Gluconate là thuốc gì?

Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin

Tên khác: kẽm gluconat

Thành phần: Zinc Gluconate

Đóng gói: Được đóng trong lọ nhựa HDPE, có nắp đậy kín, bọc bên ngoài bằng hộp giấy, bao bì sạch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y Tế.

Dung tích: 30 ml/chai

Dạng bào chế: Siro

Nhà sản xuất: Bayshore Pharmaceuticals, LLC, Mỹ

Tác dụng của Zinc Gluconate là gì?

Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít.

Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm giúp làm lành các vết thương nhanh chóng, phòng ngừa tiêu chảy và thoái hóa điểm vàng một trong những căn bệnh nguy hiểm dẫn tới hiện tượng mù lòa.

Chỉ định của Zinc Gluconate

Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.

Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.

Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.

Liều lượng – cách dùng Zinc Gluconate như thế nào?

Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 – 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm). Trong bản hướng dẫn dùng thuốc kẽm gluconat, phần chỉ định có khi hướng dẫn dùng liều cao hơn (để bổ sung cho người thật sự thiếu kẽm) như dùng 2-3 viên/ngày, khi đó ta dùng mỗi lần viên 2-3 lần/ngày.

Sử dụng quá liều Zinc Gluconate có sao không?

Bổ sung quá nhiều kẽm (liều từ 150mg Zn/ngày trở lên) sẽ bị ngộ độc kẽm với nhiều triệu chứng rối loạn, kết hợp với tình trạng thiếu nguyên tố đồng (Cu) trong cơ thể, giảm sự hấp thu sắt, giảm cholesterol tốt HDL.

Chống chỉ định của thuốc Zinc Gluconate

Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.

Thận trọng lúc dùng Zinc Gluconate

Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Tương tác thuốc

Nên dùng cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tác thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

Lưu ý: Dùng thuốc Zinc Gluconate theo chỉ định của Bác sĩ.

Zinc Gluconate giá bao nhiêu?

Thuốc Zinc Gluconate của Mỹ có giá bán khoảng 215.000Đ/ chai 30 ml.

zinc gluconate trong mỹ phẩm

zinc gluconate có tốt không

zinc gluconate cho bé

kẽm gluconat cho trẻ em