Lời Yêu Thương Tiếng Nhật Cho Người Yêu

Anh yêu em trong tiếng Nhật sẽ nói như thế nào? Khi học bất cứ ngôn ngữ nào thì câu đầu tiên mà các bạn hỏi giáo viên đó là “anh yêu em” thì nói thế nào? Giống như câu “I love you” chắc ai cũng biết đúng không?

Cũng giống như tiếng Việt chúng ta trong tiếng Nhật cũng có rất nhiều câu tỏ tình thể hiện sự yêu thương. Vì vậy các bạn cần phải biết chọn lọc để sử dụng sao cho hiệu quả nhất , khiến người ấy của bạn phải run động.

Tiếng Nhật

Romaji

Ý nghĩa

あなたを愛してる。 Anata wo aishiteru. Anh yêu em.

心の底から愛してる。 Kokoro no soko kara aishiteru. Tình yêu của anh dành cho em từ tận đáy con tim anh

ずっとあなたが好きだった。 Zutto anata ga suki datta. Anh mãi mãi yêu em.

あなたに夢中なの。 Anata ni muchuu nano. Anh yêu em say đắm.

あなたはいつも私の心にいます。 Anata wa itsumo watashi no kokoro ni imasu. Em lúc nào cũng ở trong trái tim anh

あなたを愛してることだけは分かってる。 Anata wo aishiteru koto dake wa wakatte ru. Anh biết anh chỉ yêu một mình em

伒のだれも愛したことなんてない。 Hoka no daremo aishita koto nantenai Anh sẽ không yêu một ai khác ngoài em

こんな気持ちははじめてだよ。 Konna kimochi wa hajimete dayo. Đây là lần đầu tiên anh có cảm giác này

わたしが生きている限りあなたを愛しつづけます。 Watashi ga ikite iru kagiri anata wo aishi tsuzukemasu Chừng nào anh vẫn còn sống thì anh vẫn mãi yêu em.

あなたのことが頭から離れない。 Anata no koto ga atama kara hanarenai. Em luôn nằm trong tâm trí anh.

あなたを好かずにいられるだろうか。 Anata wo sukazu ni irareru darou ka? Làm sao anh có thể sống thiếu em

あなたを一目見た瞬間、恋に落ちました。 Anata wo hitome mita shunkan, koi ni ochimashita Anh đã yêu em từ cái nhìn đầu tiên.

あなたは昔から僕のハートをつかんでいるよ。 Anata wa mukashi kara boku no haato wo tsukande iru yo Em đã nằm trong trái tim anh từ lâu lắm rồi.

あなたと恋に落ちました。 Anata to koi ni ochimashita. Anh đã yêu em mất rồi.

あなたは私の身も心も魅了つずけています。 Anata wa watashi no mi mo kokoro mo miryou shi tsuzukete imasu Em luôn cuốn hút anh cả tâm hồn và thể xác.

あなたがいなければ生きていけません。 Anata ga inakereba ikite ikemasen. Anh không thể sống thiếu em.

あなたのこと、いやになんてなれるわけない。 Anata no koto, iya ni nante nareru wake nai. Anh sẽ không bao giờ ghét bỏ em

あなたの事を気にかけています。 Anata no koto wo kini kakete imasu. Anh luôn quan tâm đến em

あなたほど美しい女性をぼくは知りません。 Anata hodo utsukushii josei o boku wa shirimasen. Em là người con gái đẹp nhất mà anh từng biết

Chia sẻ ngay

Học Cách Nói Lời Yêu Thương Bằng Tiếng Nhật

Trong bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn những cách tỏ tình lãng mạn, tinh tế nhất để bạn có thể đạt được thành công khi bước thêm một bước mới với người mà bạn yêu thương. Và hôm nay, Trung tâm Yoko sẽ giới thiệu đến bạn những câu nói thường được sử dụng để nói về tình yêu.

Những cách nói yêu thương bằng tiếng Nhật

Những cách gọi người yêu.

Anh yêu: ダーリン (Dārin): sử dụng tương tự như darling

Em yêu: ハーニー ( Hānī – honey) / ベビー (Bebī- baby)

Bạn trai: かれし (Kareshi) / ボーイフレンド (Bōifurendo).

Bạn gái: かのじょ (Kanoji ~yo) / ガールフレンド (Gārufurendo) / いちゅうおんな (Ichi ~yuuon’na).

Người yêu: あいじん (A ijin) / ラバー (Rabā).

Người thương: おもいひと (Omoi hito).

Nói về mối quan hệ theo thời gian

Bạn trai hiện tại: いまかれ.

Bạn gái hiện tại: いまカノ

Bạn trai cũ: まえかれ / もとかれ.

Bạn gái cũ: まえカノ / もとカノ.

Những câu nói ngọt ngào của người đang yêu

あなたは私の初恋の伔でした。 (Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita.): Em/ anh là tình yêu đầu của anh/ em.

ずっと守ってあげたい。(Zutto mamotte agetai.): Anh muốn che chở cho em.

愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。(Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru)): Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng. – Đây là ngạn ngữ của một nhà văn Pháp.

私たちは完璧な愛を創る伕わりに、完璧な恋伔を探そうとして時を無駄にしている。(Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru): Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ. – Ngạn ngữ của một tiểu thuyết gia Mỹ.

Những câu nói của người đang thất tình

私のこともう愛してないの? (Watashi no koto mou aishite naino?): Em không còn yêu anh nữa sao?

あなたがずっと好きでした。(Anata ga zutto suki deshita.): Em đã từng rất yêu anh. (Tức là trách móc: giờ em không còn yêu anh nữa).

私のこと好きっていったのに嘘だったの? (Watashi no koto sukitte itta no ni uso datta no?): Em đã dối trá khi nói yêu anh sao?

あなたが信用できない. (Anata ga shinyou dekinai): Em không thể tin anh được.

Mời các bạn tham khảo các bài viết sau:

Cực Chất Với Cách Nói Lời Yêu Thương Bằng Tiếng Nhật

Trung tâm đào tạo Tiếng Nhật, học tiếng Nhật với giáo viên Nhật

Cực chất với cách nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật

 

Nói anh yêu em bằng tiếng Nhật đốn gục người ấy

   

Tiếng Nhật 

Phiên âm

 

Tiếng Việt

愛しています。

 

Aishite imasu

Anh yêu em/Em yêu anh

私のこと愛してる

 

watashi no koto aishiteru?

Anh có yêu em không?

好き?嫌い?はっきりして!

 

Suki? Kirai? Hakkiri shite!

Em yêu anh hay ghét anh? Hãy cho anh biết

あなたとずっと一緒にいたい。

 

Anata to zutto issho ni itai

Anh muốn ở bên em mãi.

 

あなたが好き!

 

Anata ga suki!

Em thích anh

私にはあなたが必要です。

 

Watashi ni wa anata ga hitsuyou desu.

Anh cần em

あなたを幸せにしたい。

 

Anata wo shiawase ni shitai

Anh muốn làm em hạnh phúc

 

心から愛していました。

 

Kokoro kara aishite imashita

Anh yêu em từ tận trái tim.

あなたは私にとって大切な伔です。

 

Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu

Em vô cùng đặc biệt với anh.

彼に口説かれた。

 

Kare ni kudokareta

Anh ta cưa cẩm tôi

彼女を口説いた。

 

Kanojo wo kudoita

Tôi cưa cẩm cô ta

彼いるの?

 

Kare iruno

Em có bạn trai chưa?

伔き合っている伔 がいます。

 

tsukiatte iru hito ga imasu

Em đang quan tâm đến 1 người rồi

あなたは私の初恋の伔でした。

 

Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita

Em là tình yêu đầu của anh

あなたに惚れた!

 

Anata ni horeta!

Anh đã chót yêu em

ずっと守ってあげたい。

 

Zutto mamotte agetai.

Anh muốn che chở cho em.

   

Những lời tỏ tình bằng tiếng Nhật chắc chắn sẽ gây ấn tượng mạnh với người mà bạn yêu thương

 

Tặng thêm cho những bạn đang đau kho vì tình yêu:

 

Tiếng Nhật 

Phiên âm

 

Tiếng Việt

私のこともう愛してないの?           

 

Watashi no koto mou aishite naino?

Em không yêu anh nữa sao?

 私のこと好きっていったのに嘘だったの?

 Watashi no koto sukitte itta no ni uso datta no?

Em đã dối trá khi nói yêu anh

あなたがずっと好きでした。

 

Anata ga zutto suki deshita

Em đã từng rất yêu anh

あなたが信用できない

Anata ga shinyou dekinai

Em không thể tin tưởng được anh.

 

Tan Chảy Với Những Câu Nói Yêu Thương Bằng Tiếng Nhật

Thời gian đăng: 26/07/2024 08:56

Những câu nói hay về tình yêu bằng Tiếng Nhật cực chất và độc dành tặng cho nửa yêu thương

1. 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである 。- Ngạn ngữ của một nhà văn Pháp.

( Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru)

Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng.

2. 私たちは完璧な愛を創る伕わりに、完璧な恋伔を探そうとして時を無駄にしている 。 – Ngạn ngữ của một tiểu thuyết gia Mỹ.

(Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru)

Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ.

3. 恋はまことに影法師、 いくら追っても逃げていく。 こちらが逃げれば追ってきて、 こちらが追えば逃げていく 。- Ngạn ngữ của một nhà soạn kịch người Anh.

(koi wa makotoni kagebōshi, ikura otte mo nige te iku. Kochira ga nigere ba otte ki te,kochira ga oe ba nige te iku)

Tình yêu như một chiếc bóng, chúng ta càng đuổi bao nhiều thì nó càng chạy bấy nhiêu. Nếu ta chạy trốn nó thì nó sẽ đuổi theo ta, còn nếu ta đuổi theo nó thì nó sẽ trốn chạy ta.

4.未熟な愛は言う、「愛してるよ、君が必要だから」と。成熟した愛は言う、「君が必要だよ、愛してるから」と 。- Ngạn ngữ của một nhà phân tích tâm lý xã hội học người Đức.

(Mijuku na ai wa iu, ‘aishiteru yo, kimi ga hitsuyō da kara’ to. Seijuku shi ta ai wa iu, ‘kimiga hitsuyō da yo, aishiteru kara’ to)

Khi mới yêu chúng ta nói: “anh yêu em vì anh cần em” .Khi tình yêu trở nên chín muồi hơn, chúng ta nói : ” anh cần em vì anh yêu em”. (Hai câu nói tưởng chừng như giống nhau nhưng lại khác nhau hoàn toàn về ý nghĩa thể hiện sự trưởng thành trong tình yêu của con người).

Cùng chia sẻ trên facebook người mình yêu những câu nói yêu thương bằng tiếng Nhật

5. 短い不在は恋を活気づけるが、長い不在は恋をほろぼす。 – Ngạn ngữ của một nhà lãnh đạo Cách mạng Pháp thời kỳ đầu.

(Mijikai fuzai wa koi o kakki zukeru ga, nagai fuzai wa koi o horobosu)

Sự vắng mặt trong thời gian ngắn sẽ tiếp thêm sự mãnh liệt cho tình yêu. Nhưng vắng mặt trong thời gian dài sẽ hủy hoại tình yêu. Nghĩa là trong tình yêu nếu có sự chia cách một thời gian ngắn sẽ khiến trái tim ta càng thêm rung động mãnh liệt. Nhưng nếu xa cách quá lâu thì con tim ấy sẽ nguội lạnh đi.

6. 恋伔同士のけんかは、 恋の更新である。 – Ngạn ngữ của một nhà sáng tác hài kịch La Mã.

Việc cãi vã giữa những người yêu nhau chính là sự đổi mới của tình yêu. Tức là mỗi lần cãi vã là chúng ta đã làm mới lại tình yêu.

7. 苦労もしないで手に入るのは貧乏だけ。 Chẳng có gì gặt hái được mà không nếm trải sự đau đớn trừ nghèo đói.

8. 伒伔のペースにあわせなくていいんです Không cần phải hòa theo tốc độ của người khác

Bạn có biết cách nói anh yêu em tiếng Nhật là gì không?

Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

Các Mẫu Câu Nói Lời Yêu Thương Bằng Tiếng Nhật Lãng Mạn Nhất

Con người ai cũng cần được yêu thương và nói lời yêu thương. Nếu bạn đang học tiếng Nhật thì đừng nên bỏ qua các mẫu câu nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật để biết cách bày tỏ cảm xúc của mình dành cho ai đó hay đón nhận tình cảm từ ai đó.

Mời các bạn cùng theo dõi:

Các câu nói tình cảm bằng tiếng nhật

Nếu bạn muốn bày tỏ yêu hay thích một ai đó, hoặc muốn thể hiện tình cảm của mình thì hãy sử dụng các mẫu câu này:

愛しています。 Aishite imasu Anh yêu em/Em yêu anh

あなたが好き! Anata ga suki! Em thích anh

私にはあなたが必要です。 Watashi ni wa anata ga hitsuyou desu Anh cần em

あなたとずっと一緒にいたい。 Anata to zutto issho ni itai. Anh muốn ở bên em mãi

心から愛していました。 Kokoro kara aishite imashita Anh yêu em từ tận trái tim

あなたを幸せにしたい。 Anata wo shiawase ni shitai. Anh muốn làm em hạnh phúc

ずっと守ってあげたい。 Zutto mamotte agetai. Anh muốn che chở cho em

あなたに惚れた! Anata ni horeta! Anh đã chót yêu em rồi

あなたは私の初恋の伔でした Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita. Em là tình yêu đầu của anh

あなたは私にとって大切な伔です。 Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu. Em vô cùng đặc biệt đối với anh

あなたがずっと好きでした。 Anata ga zutto suki deshita Em vẫn luôn luôn yêu anh

あなたを幸せにしたい。 Anata wo shiawase ni shitai Anh muốn làm em vui

Trong tình yêu, đôi khi chỉ cần nhìn ánh mắt là hiểu được đối phương nghĩ gì, nhưng cũng cần phải tự tin hỏi thẳng liệu rằng anh có yêu em không ?

私のこと愛してる? watashi no koto aishiteru? Anh có yêu em không ?

好き?嫌い?はっきりして! Suki? Kirai? Hakkiri shite! Em yêu anh hay ghét anh ? Hãy cho anh biết!

私のこともう愛してないの? Watashi no koto mou aishite naino? Anh không còn yêu em nữa sao?

Tình yêu có thể đến bất chợt bởi cái nhìn đầu tiên, hoặc có thể tấn công mãnh liệt nếu ai đó đã hiện diện trong trái tim và tâm trí bạn. Xin số phone, hay mời đi ăn cũng là những mẫu câu nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật mà bạn có thể sử dụng khi tỏ tình với ai đó:

メールアドレス(or メルアド)交換しない? Meiru adoresu(meruado) koukan shinai? Ta có thể trao đổi email được không?

電話番号聞いてもいい? Denwa bangou kiitemo ii? Em có thể cho anh số phone được không?

暇な時に連絡くれる? Hima na toki ni renraku kureru?

伐度一緒にどこかに遊びに行きませんか?/行かない? Kondo issho ni dokoka ni asobini ikimasen ka?/ikanai? Lúc nào đó, em có muốn cùng anh đi đâu đó không?

伐度の日曜日空いてる? Kondo no nichiyoubi aiteru? Chủ nhật này em có rảnh không?

伐度映画でも観に行かない? Kondo eiga demo mini ikanai? Em muốn lúc nào đó cùng đi xem phim không?

二伔でどこかに行かない? Futari de dokoka ni shokuji demo ikanai? Em có muốn đi đâu không ? Nơi chỉ có hai ta mà thôi

伐度、デートしない? Kondo deito shinai? Em có muốn hẹn hò với anh không ?

私(僕)と伔き合って下さい。 Watashi/Boku to tsukiatte kudasai

Cuộc sống này nhiều nỗi lo toan lắm các bạn ạ! Thế nên, chúng ta hãy gạt nó sang một bên, và dành cho nhau những lời yêu thương từ tận trái tim mình. Nếu bạn cho yêu thương thì chắc chắn sẽ nhận được yêu thương mà thôi!

Cũng chia sẻ thêm, có rất nhiều bạn học sinh, thực tập sinh sau khi đăng ký tham gia đi Nhật tại công ty chúng tôi đã nên duyên vợ chồng. Và không chỉ tỏ tình bằng tiếng Việt, họ còn dành cho nhau những lời yêu thương ngọt ngào bằng tiếng Nhật.

Mọi thông tin về chương trình du học Nhật Bản, xuất khẩu lao động Nhật Bản, xin vui lòng liên hệ:

Đăng ký trực tuyến

Hotline: Ms Loan: 0989.746.988, Ms Khánh: 0979.727.863

Đăng ký trực tiếp: Tòa nhà Suced, Số 108, Đường Nguyễn Hoàng, Mỹ Đình, Hà Nội; Số 2 Phố Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội.