Thuật Ngữ Marketing Là Gì / Top 18 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2023 # Top Trend | 2atlantic.edu.vn

Marketing Là Gì? Định Nghĩa Thuật Ngữ Marketing

Định nghĩa Marketing là gì?

“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” – Theo một định nghĩa của chuyên gia. Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng. Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được. Marketing hiện nay được sử dụng phổ biến ở hầu hết tất cả các lĩnh vực. Có thể kể đến là các nông sản, hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Hay Marketing xuất hiện trong những đợt săn vé máy bay online, vé vui chơi trong khu du lịch, công viên, khu nghỉ dưỡng,… thuộc về dịch vụ. Và không thể không nhắc đến ngành công nghiệp vốn rất cần đến át chủ bài này.

Vai trò của Marketing: Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp:

Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp. Sử dụng Marketing trong công tác kế lập hoạch kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp thực hiện phương châm kế hoạch phải xuất phát từ thị trường. Trong điều kiện cạnh trạnh trên thị trường gay gắt thì chỉ có doanh nghiệp nào biết hướng đến thị trường thì mới có khả năng tồn tại.

Vai trò của marketing đối với xã hội

Trên quan điểm xã hội thì Marketing được xem như là toàn bộ các hoạt động Marketing trong một nền kinh tế hoặc là một hệ thống Marketing trong xã hội. Vai trò của Marketing trong xã hội có thể được mô tả giống như là sự cung cấp một mức sống đối với xã hội. Khi chúng ta xem xét toàn bộ hoạt động Marketing của các doanh nghiệp đặc biệt là khối các hoạt động vận tải và phân phối thì ta thấy rằng hiệu quả của hệ thống đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng có thể ảnh hưởng nhiều đến vấn đề phúc lợi xã hội.

Tìm hiểu thêm kols marketing là gì? Doanh nghiệp hiện đại cần áp dụng marketing tạo cộng hưởng của mạng xã hội.

Rate this post

Tìm Hiểu Thuật Ngữ Marketing? Một Số Thuật Ngữ Marketing Thông Dụng

Hiện nay, vẫn chưa có một cách hiểu thống nhất về thuật ngữ Marketing. Đây là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều yếu tố và cách nhìn nhận khác nhau. Cụ thể như sau:

Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi. Chính vì thế, định nghĩa ngắn được hiểu là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi.

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa: “Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ động”.

Philip Kotler là một nhà Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại – đã định nghĩa ngắn gọn và chính xác nhất về marketing: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”.

Marketing được hiểu theo nghĩa rộng là “thị trường” là nơi thực hiện khâu lưu thông hàng hóa, không tách rời của quá trình tái sản xuất (bao gồm sản xuất, lưu thông và tiêu dùng), là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hóa nói chung.

Tại Việt Nam, một số tài liệu thường hay dịch từ marketing sang tiếng việt là “tiếp thị”. Tuy nhiên, từ “tiếp thị” không thể bao hàm hết được ý nghĩa của marketing, nó chỉ là phạm vi hẹp của marketing

Hiện nay, hoạt động Marketing hiện đại chú trọng vào việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tìm hiểu tập trung vào thị trường và tập trung vào khách hàng. Yếu tố đầu tiên là phải quan tâm đến các nhu cầu của khách hàng tiềm năng sau đó mới đi vào sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc tạo ra dịch vụ. Lý thuyết và thực hành của marketing được thiết lập dựa trên cơ sở khách hàng dùng một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó chỉ khi họ có một nhu cầu hoặc bởi vì sản phẩm ấy/dịch vụ ấy mang lại một ích lợi thiết thực cho họ.

2. Tham khảo một số thuật ngữ Marketing thông dụng hiện nay

Digital marketing (tiếp thị kỹ thuật số) là: Xây dựng nhận thức và quảng bá thương hiệu hoặc sản phẩm trực tuyến bằng tất cả các kênh kỹ thuật số hiện có.

Những thành phần chính của digital marketing là:

Các kênh tiếp thị số không dùng internet: Tivi, đài, SMS, biển bảng sử dụng kỹ thuật số (bao gồm cả trong nhà và ngoài trời)

Afiliatee Marketing là hình thức tiếp thị qua đại lý, là hình thức một website lien kết với những website khác để bán sản phẩm, dịch vụ. Những website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hay số khách hang chuyển tới cho website gốc.

Marketing Là Gì ? Nắm Rõ Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Marketing

Marketing là gì? Một khái niệm rộng lớn

Cho đến nay về học thuật vẫn tồn tại rất nhiều định nghĩa về marketing khác nau tùy theo quan điểm nghiên cứu. Marketing là danh động từ của “market” (thị trường) với nghĩa là làm thị trường. Chúng ta cùng xem xét một số khái niệm marketing nổi tiếng sau đây.

Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định nghĩa sau: “Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông”

Với Philip Kotler – cha đẻ của marketing hiện đại định nghĩa marketing là gì lại được hiểu là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.

Một số khái niệm Marketing bạn cần phải nắm rõ

Trao đổi

Marketing không thể tách rời hoạt động trao đổi hay trao đổi là điều kiện cần cho hoạt động marketing. Trao đổi là hành động tiếp nhận một thứ mong muốn từ một người nào đó bằng cách đưa cho họ một thứ khác. Trao đổi là phương pháp giúp doanh nghiệp có thể đạt được lợi ích của mình dựa trên quan hệ bình đẳng và đảm bảo lợi ích của khách hàng. Để một trao đổi tồn tại cần phải có các điều kiện sau:

Có hai hoặc nhiều bên với những nhu cầu chưa được thỏa mãn.

Các bên đều có mong muốn và khả năng thỏa mãn nhu cầu đó.

Các bên có thể trao đổi thông tin cho nhau.

Mỗi bên đều có những thứ có thể trao đổi (có giá trị với bên kia) 

Trao đổi là một hoạt động đầy phức tạp của con người, là hành vi riêng có của con người, điều mà không bao giờ có được trong thế giới loài vật. Theo Adma, Smith, “con người có một thiên hướng tự nhiên trong việc hoán vật, giao dịch, trao thứ này để lấy thứ khác”.

Nhu cầu thị trường

Nhu cầu tự nhiên (Need) của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó. Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại. Những nhu cầu này không phải do xã hội hay những người làm marketing tạo ra. Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con người

Mong muốn (Want)  là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn đó. Ví dụ: một người có nhu cầu thức uống và mong muốn có món trà sữa hoặc “con cọp”, có nhu cầu về quần áo và mong muốn có bộ đồ Cholon hoặc Zara, có nhu cầu về sự hấp dẫn và mong muốn có vòng ngực 90 hoặc vòng eo 56…Mặc dù nhu cầu của con người thì ít, nhưng mong muốn thì nhiều.

Nhu cầu có khả năng thanh toán (Demand) Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán. Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua.

Con người không bị giới hạn bởi mong muốn mà bị giới hạn bởi khả năng thỏa mãn ước muốn. Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ số ít là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của họ. Do vậy, trong hoạt động marketing, các doanh nghiệp phải đo lường được không chỉ bao nhiêu người mua sản phẩm của mình, mà quan trọng hơn là bao nhiêu người có khả năng và thuận lòng mua chúng.

Thị trường (Market) 

Bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó. Như vậy quy mô của thị trường phụ thuộc vào một số người có nhu cầu và có những tài nguyên được người khác quan tâm, và sẵn sàng đem lại những tài nguyên đó để đổi lấy cái mà họ mong muốn.

Các nhà kinh tế sử dụng thuật ngữ thị trường để chỉ một tập thể những người mua và người bán giao dịch với nhau vể một sản phẩm hay một lớp sản phẩm cụ thể, như thị trường nhà đất, thị trường ngũ cốc…Tuy nhiên, những người làm marketing lại coi người bán họp thành ngành sản xuất, coi người mua họp thành thị trường.

Marketing mix

Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường. Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. 

Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa. Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại. Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.

Tại sao phải làm Marketing 

Quảng bá rộng rãi tên tuổi

Hiện nay, theo xu hướng hiện đại hóa các lĩnh vực công nghệ, khi sự phổ biến của mạng xã hội và internet ngày một nhân rộng, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường cũng ngày càng gay gắt hơn. Có một chiến dịch marketing tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được nguồn lực và ưu thế của mình để tiếp cận khách hàng, quảng bá rộng rãi tên tuổi, tăng tỷ lệ cạnh tranh.

Thu hút nhiều khách hàng

Khi tên tuổi ngày càng được quảng bá rộng rãi và tiếp xúc nhiều với khách hàng mục tiêu hơn, điều đương nhiên là doanh nghiệp sẽ thu hút được ngày càng nhiều khách hàng mua hàng, từ đó tăng doanh số, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.

Giúp doanh nghiệp vững vàng hơn trên thị trường

Bên cạnh đó, việc thu hút được nhiều khách hàng cũng là một điểm nhấn khẳng định về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ cũng như tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.Lợi ích về mặt doanh số cũng là tiền đề giúp doanh nghiệp đầu tư hơn về cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô và từng bước phát triển thành một doanh nghiệp lớn.

Các quan điểm Marketing 

Quan điểm hướng về sản xuất: Quan điểm hướng về sản xuất cho rằng khách hàng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm giá phải chăng được bán rộng rãi. Do vậy, doanh nghiệp cần phải mở rộng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi phân phối.

Quan điểm hoàn thiện sản phẩm: Quan niệm hoàn thiện sản phẩm cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt nhất. Từ đó, doanh nghiệp cần phải nỗ lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng.

Quan điểm hướng về bán hàng: Quan điểm hướng về bán hàng cho rằng khách hàng hay ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hoá. Do vậy, doanh nghiệp phải nỗ lực thúc đẩy bán hàng thì mới thành công.

Quan điểm hướng về khách hàng: Quan điểm hướng về khách hàng khẳng định rằng để thành công doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu, đồng thời có thể thoả mãn các nhu cầu mong muốn đó sao cho có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh.

Quan điểm Marketing đạo đức xã hội: Đây là quan điểm xuất hiện gần đây nhất. Quan điểm này đòi hỏi phải kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích khách hàng nhau: lợi ích khách hàng, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội. Sản phẩm của các doanh nghiệp phải giúp cho cộng đồng cải thiện chất lượng cuộc sống, chứ không chỉ đơn thuần là đời sống vật chất.

– Thuật Ngữ Internet Marketing Tree

[Internet Marketing Là Gì] – Thuật Ngữ INTERNET MARKETING TREE Internet Marketing là gì?

Internet Marketing – còn được biết đến bằng các thuật ngữ web marketing, online marketing, hay e-marketing – là một hình thức marketing cho sản phẩm hay dịch vụ trên môi trường Internet. Internet Marketing là một phạm trù khá rộng, bởi vì nó không chỉ là hình thức Marketing trên mạng Internet mà còn bao gồm cả phương thức marketing thông qua thư điện tử (email) và các phương pháp truyền thông qua thiết bị không dây. Những hệ thống dữ liệu khách hàng và hệ thống quản lý mối quan hệ khách hàng thường hay đi chung và được tận dụng cho các hình thức Internet Marketing.

Các hình thức Internet Marketing

Nhìn chung, Internet Marketing được chia làm các hình thức sau:

Search Engine Optimzation (SEO): Hình thức Marketing bằng cách tăng sự hiện diện của website hay một trang web trên kết quả tìm kiếm tự nhiên (naturual hay organic search results).

Social Media Marketing (SMM): Hình thức Marketing bằng cách tăng lượng truy cập hoặc thu hút sự quan tâm thông qua những website truyền thông xã hội như Facebook, Twitter, Linkedin, Google Plus…

Email Marketing: Ứng dụng thư điện tử với các thông điệp mang tính thương mại gửi đến một nhóm người.

Referral Marketing:  Hình thức quảng bá sản phẩm, dịch vụ đến những khách hàng mới thông qua giới thiệu.

Affiliate Marketing: Hình thức tiếp thị sản phẩm, dịch vụ để tăng doanh số bán hàng bằng việc mở các chi nhánh. Các chi nhánh này sẽ có thưởng hoặc hoa hồng từ các khách truy cập hay các đơn đặt hàng.

Inbound Marketing: là hình thức marketing bằng việc tạo ra và chia sẻ các thông tin để chuyển những khách hàng tiềm năng thành khách hàng, duy trì những khách hàng cũ tiếp tục sử dụng sản phẩm và dịch vụ.

Các mô hình kinh doanh

Internet Marketing có thể được ứng dụng vào các mô hình kinh doanh sau:

E-commerce – Thương mại điện tử: Đây là mô hình mà hàng hóa và dịch vụ được bán trực tiếp đến người tiêu dùng (B2C), doanh nghiệp (B2B), hay từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng (C2C) thông qua những máy tính nối mạng.

Lead-based websites: Đây là một chiến lược mà một tổ chức thu thập các nhu cầu về dịch vụ hay sản phẩm thông qua website, sau đó phân phối lại cho các bên cung cấp.

Affiliate Marketing: Đây là mô hình mà một doanh nghiệp nào đó cung cấp sản phẩm hay dịch vụ và được bán bởi những người bán hàng bằng hình thức chia sẻ lợi nhuận. Những doanh nghiệp tạo ra sản phẩm và dịch vụ có thể cung cấp các tài nguyên kinh doanh như: thư ngỏ, liên kết cho các chi nhánh, hệ thống theo dõi… Tóm lại, những mối quan hệ của hình thức tiếp thị này là từ các doanh nghiệp cung cấp các chương trình hợp tác chia sẻ lợi nhuận thông qua các chi nhánh.

Hiểu tổng quan về Internet Marketing qua các thuật ngữ trong INTERNET MARKETING TREE (Phần 1) ?

Internet Marketing là gì nhỉ? Liệu công việc của Internet Marketing có phải chỉ đơn thuần là chạy Ads (Facebook, Google, ..)? Content đóng vai trò như thế nào trong Internet Marketing? Để hiểu một cách tổng quan về nó, mình xin giải thích dựa trên Internet Marketing Tree để mọi người dễ hình dung!

Rễ cây Internet Marketing gồm : Research, Strategy, Branding và Content. Đây là những công việc vô cùng quan trọng mà chúng ta phải làm, khi bắt tay vào làm Marketing cho công ty chúng ta.

Research : có nghĩa là nghiên cứu thị trường. Bao gồm 2 công việc chính như sau: ➡ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh : hiểu đơn giản là xem đối thủ của chúng ta đã, đang làm gì trên Internet. ➡ Xác định chân dung khách hàng tiềm năng chúng ta là ai.

Branding : Ở bước này chúng ta phải chuẩn bị những công việc quan trọng để định vị thương hiệu của sản phẩm/doanh nghiệp của chúng ta. ➡ Nhận biết bên ngoài về sản phẩm/dịch vụ : Tên, Logo, thông điệp, đóng gói bao bì, … ➡ Xác định những ưu điểm nổi bật, những đặc trưng và giá trị gia tăng của sản phẩm/dịch vụ. ➡ Túm lại đó là những gì mà chúng ta nghĩ có thể in dấu lại trong tâm trí khách hàng rõ nhất, dễ nhất và khó bị nhầm lẫn với bất kỳ đối thủ khác.

Strategy : đó chính là chiến lược Marketing. Từ những kết quả ở Nghiên cứu thị trường và Xây dựng thương hiệu, chúng ta sẽ đưa ra chiến lược Marketing cho sản phẩm của mình. Xây dựng chương trình tiếp cận khách hàng tiềm năng như thế nào? Sử dụng kênh Marketing nào? (Facebook, Goolge, Email, Landing page, …) Làm thế nào để gia tăng doanh số? ..v…v…

⭐ Bài viết theo cuộc phát động “Giải thích các thuật ngữ Marketing Online”. Ở đây tập trung vào yếu tố đơn giản, ngắn gọn (mà hình như nó chả ngắn) và dễ hiểu.

——————————————————————- Phần 2:

✍ Đầu tiên chúng ta sẽ nói về thân cây, đó chính là WEBSITE. Nói tới Website thì chắc hẳn ai cũng biết. Website được định hướng và xây dựng trên 4 cái “rể cây” mà chúng ta đã nói ở phần 1. Bên cạnh đó Website phải được: ➡ Thiết kế (DESIGN) bắt mắt và rõ ràng về bố cục; sinh động về màu sắc; và hình ảnh phải đẹp mắt và thu hút. Nhất là đối với những hình ảnh về sản phẩm. ➡ Đồng thời phải đảm bảo tính PHÁT TRIỂN (DEVELOPMENT). Có nghĩa là được tích hợp nhiều ứng dụng, công cụ hỗ trợ người dùng web. Đồng thời hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu cho người quản trị.

✍ Tiếp theo là phần tán cây Internet Marketing, đó chính là những kênh/công cụ Marketing Online. Là những phễu đầu vào, để thu hút và dẫn khách hàng tiềm năng của chúng ta về cửa hàng online của chúng ta. Có một sự nhầm lẫn trong suy nghĩ của nhiều người (trong đó có mình trước đây) là công việc Internet Marketing chỉ là sử dụng những công cụ/kênh Marketing cho công việc kinh doanh của mình. Nhưng chúng ta thường quên rằng phần gốc rễ và phần thân mới là nền tảng quyết định hiệu quả của việc làm Marketing Online. Bên dưới mình xin được liệt kê một số kênh Marketing Online được nhiều người sử dụng, và một số đặc điểm chính của từng kênh: Social_Networks : mạng xã hội. Là một phần trong khái niệm Social Media (cái này rộng quá, mình không đề cập nhiều về nó). Đơn giản ở đây là chúng ta dùng các Mạng xã hội : Facebook, Zalo, Instagram, Twitter, … để quảng bá công ty của chúng ta. Ưu điểm của kênh này là khả năng tiếp cận Khách hàng tiềm năng lớn.

 SEM (Search Engine Marketing) : Marketing trên công cụ tiềm kiếm. Ưu điểm kênh này là chúng ta sẽ tiếp cận được với nguồn khách hàng đang có nhu cầu về sản phẩm/dịch vụ của chúng ta. SEM gồm 2 phần chính:

 SEO (Search Engine Optimization) : tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm. Ưu là không tốn phí, nhưng cần thời gian.

Influencer Marketing : tiếp thị thông qua người nổi tiếng, người có sức ảnh hưởng trong cộng đồng. Đó có thể là Hot Face, Hot Youtubers, Nghệ sĩ … Ưu điểm là nhanh chóng nâng cao thương hiệu cho SP/DV của chúng ta, nhưng chi phí khá cao.

Email Marketing : Cái tên đã nói lên tất cả! Tất nhiên để sử dụng được kênh này chúng ta phải có email data khách hàng. Landing page, Facebook Ads là những kênh thu thập email khách hàng khá hiệu quả. Email Marketing là công cụ rất tốt để chúng ta có thể chăm sóc khách hàng, bán thêm (Upsell), bán chéo (cross-sell), …

✍ Sử dụng kênh Marketing nào là hiệu quả nhất? ? Việc sử dụng kênh nào nó sẽ tùy thuộc vào Chiến lược (Strategy) Marketing mà chúng ta đã xây dựng ở phần rễ cây Internet Marketing. Mỗi giai đoạn sẽ có những kênh được tập trung và đẩy mạnh hơn so với những kênh khác. Nhưng điều quan trọng là khi chúng ta đã hiểu được ƯU và KHUYẾT của từng kênh, chúng ta sẽ biết kết hợp một cách tốt nhất những kênh này lại với nhau để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

Xin cám ơn mọi người đã đọc tới đây. Và hẹn mọi người ở nhiều bài viết khác.

Tham khảo từ Wikipedia: http://en.wikipedia.org/wiki/Internet_marketing

Nguồn: FC Linh Dương

VinaHost

Thuật Ngữ Nghề Sales &Amp; Marketing

Thuật ngữ marketing mà anh chị sales sup, salesman hay nghe các asm, rsm, trainer nói đến nhiều

1. Thuật Ngữ Marketing nghề sales

Survival objective: Mụctiêu tồn tại

User: Người sử dụng

Value: Giá trị

Value pricing: Định giá theo giá trị

Vertical conflict: Mâu thuẫn hàng dọc

Want: Mong muốn

Wholesaler: Nhà bán sỉ

MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG NGÀNH PR

Press release/News release: Thông cáo báo chÍ

Media kits/press kits: Những tài liệu thường đính kèm thông cáo báo chí để hỗ trợ thông tin chothông cáo báo chí, dành để gửi cho phóng viên. Bao gồm tiểu sử công ty, giới thiệu về sản phẩm,hình ảnh hoạt động, hình ảnh sản phẩm…Người ta cũng có thể đưa media kits lên website của công ty cho phóng viên tiện truy cập và sử dụng.

Letter to editor : Thư ngỏ, thường gửi cho tổng biên tập, phóng viên, biên tập viên…Người ta thường gửi thư ngỏ kèm thông cáo báo chí. Trong thư ngỏ giới thiệu sơ qua về bản thân, công ty, sản phẩm, dịch vụ, sự kiện sắp diễn ra hoặc sự kiện cần đưa tin , viết bài. Thường là phải nêu1 số lý do thuyết phục toà soạn đăng bài, chẳng hạn như đây là sự kiện nóng hổi mà bất cứ độc giả nào của quý báo cũng quan tâm.Đôi khi người ta còn gọi đây là Cover letter.

Press conference: Buổi họp báo, các công ty thường tổ chức họp báo khi sắp sửa tung SP mới,khi cty gặp khủng hoảng cần đưa tuyên bố chính thức của cty ra dư luận..

Media list: Danh sách truyền thông. Để thông điệp của cty tiếp cận đúng đối tượng khán giả mụctiêu, người làm PR cần khoanh vùng các phương tiện truyền thông , báo chí thích hợp trong 1danh sách.

Press cliping service: Tạm dịch là dịch vụ thu thập thông tin. KHi công ty muốn nắm tin tức hàngngày từ các phương tiện truyền thông, thì thường lựa chọn hình thức “nhờ đọc tin tức dùm”. Cáccông ty cung cấp dịch vụ này sẽ gửi đến cty những bản scan, bản copy các bài báo theo nhữngthông tin mà cty yêu cầu. Nhờ những thông tin này, không cần mua báo về và tốn thời gian đọc,cty vẫn có thể nắm bắt nhanh nhạy các thông tin về cty và đưa ra hành động ứng phó kịp thờinếu đó là tin xấu

Sector/trade press: tạm dịch là báo chí dành cho các đối tượng độc giả chuyên biệt, ví dụ tờ Ôtô việt Nam dành cho đối tượng độc giả là những người quan tâm đến ô tô như người SX, buônbán ô tô, người mê ô tô…

Teaser: Hoạt động lôi kéo sự chú ý, tò mò của khán giả trước 1 chiến dịch PR.