Những Thuật Ngữ Trong Anime Và Thể Loại Mà Fan Nên Biết

Main trong anime là gì? Husbando là gì?

Moe thực ra là một định nghĩa rất khó giải thích vì nó cũng không có một chuẩn mực gì. Nhưng có thể hiểu là nếu một nhân vật nữ được gọi là Moe thì bạn có thể hiểu đây là nhân vật nữ dể thương, nhìn hấp dẫn và có sức hút, làm người khác thấy thích. Nó đồng nghĩa với từ Kawaii trong tiếng Nhật, mang nghĩa là dể thương!

Nhân tiện nói đến Moe thì mình cũng chia sẻ luôn cho các bạn về tính cách của các nhân vật nữ trong anime. Đó là 4 tính cách tsundere, kuudere, dandere và yandere. Mình cũng nói luôn 4 tính cách này và nó cũng là 4 thuật ngữ chính trong anime luôn.

Tsundere là gì?

Chữ dere trong tiếng nhật có nghĩa là đắm chìm vào tình yêu. Bằng việc kết hợp với những từ khác, tiếng Nhật sẽ tạo ra những chữ khác nhau với những tính cách khác nhau.Nhưng đa phần là dùng để nói đến tính cách của nữ giới.

Tsudere bắt nguồn từ chữ tsuntsun. Từ này ám chỉ những người con gái chú trọng lý trí hơn tình cảm. Những nhân vật này thường sẽ là những người con gái vì hoàn cảnh hay điều kiện sống mà trở nên cứng rắn. Nhưng bên trong họ lại là những người tràn đầy tình cảm và lãng mạn. Mình xem qua nhiều bộ anime và mình để ý. Cứ mỗi 10 bộ thì ít nhất là có từ 6-8 bộ có những nhân vật nữ dạng như vậy rồi.

Kuudere là gì? Yandere là gì? Dandere là gì?

Dandere có nguồn gốc từ danmari, có nghĩa là im lặng. Những người phụ nữ có tính cách này thường là những người ít nói. Họ khá giống với những người kuudere. Nhưng họ không phải người lạnh lùng như kuudere mà cơ bản chỉ là ngại giao tiếp hay chính xác hơn là khó khăn trong giao tiếp mà thôi. Chính vì vậy mà nhiều nữ phụ trong anime khi xây dựng hình tượng tính cách này tác giả thường xây dựng theo hướng ngại giao tiếp và có hướng xa lánh với xã hội. Nhưng nếu gặp người họ tin tưởng thì lại dể bắt chuyện và dể chia sẻ với đối phương.

Futanari là gì?

Oppai có nghĩa là vú hay núm vú của người phụ nữ. Trong anime thì đây là từ được dùng trong các bộ hentai hay ecchi. Theo mình thì những từ này không có gì quá xa lạ với những bạn thích xem hentai phải không nào. Điều đặc biệt trong thể loại này chính là nằm ở sự chuyển động của oppai cũng như tiếng rên của chủ nhân làm người xem phải thích thú! Mang tính chất 18+ khá lớn đó nha các bạn!

Harem là có nghĩa là hậu cung. Trong anime thì mang ý nghĩa là ám chỉ những cô gái yêu một chàng trai và các cô gái này tình nguyện làm một trong những người mà anh chàng đó thích. Phần lớn trong các anime thì dàn harem tuy giành tình cảm với main chính nhưng họ ít khi đấu đá với nhau.

Hentai là gì?

Ecchi thì cũng gần giống như hentai nhưng về mức độ của nó chỉ tầm 16+ mà thôi. Không quá lộ hàng (hoặc lộ nhưng không vẽ chi tiết mà chỉ là những đường nét thoáng qua). Ecchi trong anime mang nhiều yếu tố về tình yêu hay tình bạn nhưng chỉ xoay quanh những hình ảnh hôn nhau hay lộ ngực mà thôi. Như mình đã nói, có thể có 1 vài cảnh ân ái nhưng vẫn che đi phần nhạy cảm chứ không show ra.

Các thể loại anime không phải ai cũng biết

Thể loại hành động là thể loại mà theo mình thì nó có rất nhiều và cũng có nhiều bộ rất hot như Naruto, Onepeace hay Fate/Zero,… Đây là bộ thường được nhiều người thích.

Hiện nay thì ngoài Action ra, để thu hút các người xem, các anime loại này thường có yếu tố hài hước, gây cười hay mang tính chất giáo dục hài hước. Những yếu tố thêm vào này làm cho các bộ action không những hay hơn mà nó còn mang yếu tố giải trí cao hơn.

NTR là gì thì chắc nhiều bạn ít biết. Đây là một thể loại nói về người phụ nữ của nhân vật chính bị nhân vật khác cướp hoặc chiếm đoạt. Trong tiếng Nhật, NTR có nghĩa là Netorare ( 寝取られ ). Đây cũng không phải là thể loại hiếm gặp và nó khá phổ biến. Bạn có thể thấy nó có 3 dạng sau:

Một là người nữ bị nhân vật phụ cưỡng đoạt dù không có tình cảm với họ. Nhưng người đó vẫn yêu main chính.

Hai là người nữ bị cưỡng hiếp và sau đó yêu luôn main phụ. Có thể là cấu kết với main phụ để hại main chính.

Cuối cùng là nhân vật nữ tình nguyện cùng main phụ cắm sừng main chính.

Hentai/ Ecchi

Thể loại hentai hay ecchi là gì thì chắc nhiều bạn biết! Đây là thể loại chỉ dành cho 16+ trở lên vì cơ bản nội dung nó mang tính chất người lớn rất nhiều. Các hình ảnh “xôi thịt” lộ liễu, hình ảnh mang tính chất dâm đãng cũng xuất hiện rất nhiều trong loạt thể loại kiểu này.

Hentai có phần nhẹ hàng hơn ecchi. Nếu xem thể loại hentai thì nó chỉ mang tính chất biến thái hay điên điên một tý như đội quần lên đầu, tàng hình để làm “chuyện xấu” nhưng không quá lộ liễu. Nó chỉ mang tính chất biến thái cao thôi.

Anthropomorphism

Anthropomorphism là thể loại thuyết hình người, mượn những hình ảnh yêu quái, sinh vật mang tính chất con người. Nếu bạn xem anime mà thấy có hình các con thú, đồ vật biết nói chuyện và hành xử như con người thì đó chính là thể loại này.

High school

High school là một thể loại rất phổ biến trong các bộ anime. Nhưng thường thì thể loại này sẽ kết hợp với các thể loại khác như action hay romance, seinen để câu chuyện về high school trở nên hấp dẫn hơn. Bình thường thì những bộ dạng high school này mang nhiều tính giáo dục, tâm lý.

Ngoài ra, high school còn có tính chất khác biến thể là clubs. Tức là kiểu ở trường và lập một CLB để đi khám phá những điều bí ẩn hay nghiên cứu những điều đặc biệt trong trường hay trong cuộc sống.

Loạt thể loại phiêu lưu mạo hiểm dành cho những bạn thích xem dạng các cuộc phiêu lưu.

Bishoujo/ Bishounen/ Moe

Đây là những thể loại có các nam chính và nữ chính rất đẹp hoặc người nam có nét nữ tính, người nữ có nét nam tính. Nhưng chung quy lại là nhân vật đẹp và nhiều người thích.

Coming of Age Fantasy/Fantasy world Các thể loại khác Các thể loại nhạy cảm mang tính chất người lớn

1

Adult

Loại này nhạy cảm có nhiều cảnh nóng bỏng. Phù hợp với người 18+

2

Ecchi

Không có cảnh sex nhưng phần lớn là hở hang. Có khi là không mảnh vải che thân. Thường đi kèm với kiểu hài hước vui nhộn làm người xem được giải trí.

4

Mature

Loại này đủ kiểu như bạo lực, chém giết, tình dục ở mức độ vừa phải.

Bài viết nói về những thuật ngữ trong anime cũng như thể loại anime mà nếu bạn học tiếng Nhật chắc chắn sẽ xem qua một trong những loại mà mình kể trên. Như mình thì đây có khi lại là động lực để mình học và nó cũng là nơi mình luyện nghe tiếng Nhật.

Thuật Ngữ Anime Và Manga

Đây là một danh sách thuật ngữ đặc trưng trong anime và manga.

Đề cập đến tất cả những người phụ nữ trẻ và quyến rũ; nhưng cũng có thể ngụ ý những mối quan hệ dẫn đến tương tác tình dục (giống như trong “bishōjo game”).

Bishōnen (美少年?, “mỹ thiếu niên – cậu bé đẹp” thỉnh thoảng viết tắt là “Bishie”)

Khái niệm thẩm mỹ học Nhật Bản về cậu bé đẹp lý tưởng: Ái nam ái nữ, ẻo lả hoặc giới tính không rõ ràng.[1] Tại Nhật Bản, thuật ngữ đề cập đến những người trẻ với đặc điểm như vậy; nhưng tại phương Tây thì nó đã trở thành một thuật ngữ chung cho những nam giới đồng tính luyến ái hấp dẫn ở mọi lứa tuổi.

Một nhân vật nữ với đôi tai mèo và một cái đuôi mèo, nhưng có cơ thể con người. Những nhân vật này có thói quen, móng vuốt giống như mèo và đôi khi nhìn thấy những chiếc răng nanh. Biểu lộ cảm xúc cũng giống mèo trong tự nhiên, chẳng hạn như bộ lông thú dựng đứng lên khi giật mình. Những đặc điểm này cũng thường thỉnh thoảng được sử dụng cho nhân vật nam như vậy.

Xu hướng một nhân vật giả vờ hành động giống như một nhân vật từ tưởng tượng như một ma cà rồng, ác quỷ, thiên thần, phù thủy, alien, chiến binh hoặc người có huyết thống đặc biệt; thường tưởng tượng bản thân ẩn chứa phép thuật/ khả năng siêu cường hoặc những vật bị nguyền rủa. Tuyến nhân vật với hội chứng Chūnibyō xu hướng có một cách cư xử kỳ cục về tốc độ, cách ăn mặc trong trang phục Gothic và thỉnh thoảng mặc một số phụ kiện như băng vết thương hoặc miếng vá mắt để tương ứng với tính cách tưởng tượng. Thuật ngữ này đề cập đến trẻ em từ 12 đến 14 tuổi, nhưng cũng có thể mô tả các nhân vật phô bày những đặc điểm bất kể tuổi tác thực tế của họ. Thuật ngữ này được cho là tạo ra bởi Ijūin Hikaru vào năm 1999 và mục đích ban đầu để mô tả những người đang giả bộ “trưởng thành” trong năm thứ hai ở trung học.[2]

Một cô gái dễ thương có những hành động vụng về. Họ có thể tạo ra những sai lầm làm tổn thương chính mình hoặc nhân vật khác.[3][4] Đặc điểm nhân vật Dojikko thường được sử dụng cho tuyến nhân vật có nguồn gốc trong anime và loạt manga.[5]

Con người có đặc điểm động vật hoặc ngược lại (nhân hóa).

Các nhân vật có đặc điểm của thú vật như đôi tai và cái đuôi nhưng có một cơ thể con người. Nekomimi cũng nằm trong khái niệm này.[6]

Thông thường được sử dụng cho nhân vật nữ, tuy nhiên nó có thể đề cập đến những nam giới ẻo lả trong một vài trường hợp. Một thứ gì đó hoặc một ai đó được coi là moe thì nói chung sẽ được coi là đáng yêu, vô hại và ngây thơ; trong khi nhận được một số những bản tính cảm xúc của tuổi niên thiếu nhằm ý định gợi lên một cảm giác ràng buộc cha con của sự che chở và thương cảm trong lòng người xem. Dịch sát nghĩa của từ này sang ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật là “ái vật”, mặc dù khái niệm moe không nhất thiết phải có một mối tương quan trực tiếp đến các sở thích tình dục và thường được đề cập trong các tác phẩm không có tính chất tình dục. Nó có thể được sử dụng để cải tiến các từ hoặc khái niệm khác như meganekko-moe (“cô gái đeo kính” moe), một nhân vật vừa đeo kính và có những tính cách của moe.

Một tính cách nhân vật thường nghiêm nghị, lạnh lùng và/ hoặc không thân thiện với người mà họ thích, trong khi thỉnh thoảng lộ ra cảm giác yêu thương và ấm áp mà họ vẫn đang ẩn dấu trong lòng do xấu hổ hoặc lo lắng, cảm xúc thay đổi hoặc chỉ là không thể có những hành động tốt trước mặt người mà họ thích. Nó là một từ kết hợp giữa từ tiếng Nhật tsuntsun (ツンツン?) có nghĩa là nghiêm nghị hoặc không thân thiện, và từ deredere (デレデレ?) có nghĩa là “ủy mị”.[7]

Một thuật ngữ tiếng Nhật dành cho một nhân vật lúc đầu yêu thương và chăm sóc một người mà họ thích rất nhiều cho đến khi tình yêu lãng mạn, sự ngưỡng mộ và lòng chung thủy của họ dần trở nên nóng nảy và tinh thần bị tàn phá một cách tự nhiên thông qua sự bảo vệ quá mức cần thiết, bạo lực, tính hung hăng hoặc cả ba. Thuật ngữ này là một từ kết hợp của từ yanderu (病んでる?) nghĩa là một bệnh về tinh thần hoặc cảm xúc, và từ deredere (でれでれ?) nghĩa là thể hiện tình cảm chân thật mạnh mẽ. Nhân vật Yandere có tinh thần không ổn định suy nghĩ trong lòng, tâm lý bất ổn, sử dụng bạo lực cực đoan hoặc tính hung hăng như một lối thoát cho những cảm xúc của họ.[7]

Kodomo (子供?) hoặc Kodomomuke (子供向け?) Anime và manga dành cho trẻ em cả hai giới.[8] Shōnen (少年?) Anime và manga dành cho nam thiếu niên hoặc bé trai tiền dậy thì.[8] Seinen (青年?) Anime và manga dành cho nam thanh niên hoặc nam trung niên.[8] Josei (女性?) Anime và manga dành cho phụ nữ trẻ và trưởng thành.[8]

Một người hâm mộ nam giới của thể loại yaoi (やおい?).[11]

Bakunyū (爆乳?, “phần ngực nổ tung”[18]) Bara (薔薇?) Theo nghĩa đen là “hoa hồng”. “Bara” đề cập đến một văn hóa đàn ông đồng tính nam tính, và trong phạm vi manga có một thể loại manga nói về đàn ông đồng tính cơ bắp vạm vỡ do nam giới đồng tính sáng tạo. Thể loại này được so sánh với mối tình của những chàng trai do nữ giới sáng tạo. Boy’s Love (ボーイズラブ Bōizu Rabu?) Nội dung tình dục đồng giới nam thường phục vụ cho đối tượng nữ giới; hiện tại thường được sử dụng tại Nhật Bản dưới nhãn thể loại yaoi và shōnen-ai.[21][22]. Boy’s love được viết tắt là BL Gei comi (ゲイコミ geikomi?) Harem (ハーレムもの hāremumono?) Một nhánh thể loại của anime và manga được mô tả bằng việc một nhân vật chính luôn luôn bị vây quanh bởi ba hoặc hoặc nhiều nhân vật có đối kháng về tương tác tình dục và/ hoặc những lợi ích tình yêu. Các harem định hướng xoay quanh nam giới thường rất phổ biến. Lolicon (ロリコン rorikon?) Một từ kết hợp “lolita complex”. Một thuật ngữ manga và anime trong đó các nhân vật nữ giống như trẻ con được mô tả trong một dáng vẻ khiêu dâm.[8] Mecha (メカ meka?) Từ viết tắt của “mechanical” (máy móc). Tại Nhật Bản, từ này được dùng cho tất cả mọi loại máy móc; trong khi tại các nước phương Tây, từ này được áp dụng để chỉ trận chiến của những robot trong anime và manga. Các tác phẩm mecha nổi bật này được phân chia thành hai nhánh thể loại nhỏ là: “Super robot”, nơi mà mecha có những sức mạnh không thực tế và có sự tập trung nhiều hơn vào những trận chiến giữa chính những con robot này; còn “Real robot” thì mecha có sức mạnh thực tế và có nhiều phần bộc lộ kịch tính cảm xúc, tập trung nhiều vào các phi công lái mecha. Shotacon (ショタコン shotakon?) Một thể loại manga và anime trong đó các nhân vật nam giống như trẻ con được mô tả trong một dáng vẻ khiêu dâm. Toddlercon Một thể loại nhỏ của Lolicon và Shotacon nơi mà các nhân vật đứa trẻ đi chập chững được mô tả trong một dáng vẻ khiêu dâm.[23][24] Yaoi (やおい?) Anime hoặc manga với một sự tập trung vào những mối quan hệ tình dục đồng tính nam, hay được biết đến là Boys Love (Tình yêu giữa những chàng trai). Từ viết tắt tiếng Nhật của “yama nashi, ochi nashi, imi nashi” (không cao trào, không nổi bật, không ý nghĩa). Nội dung tình dục giữa nam với nam thường được sáng tác bởi phụ nữ nhằm phục vụ cho phụ nữ.[8][22] Yuri (百合 lit. “Lily”?) Anime hoặc manga với một sự tập trung vào những mối quan hệ tình dục đồng giới nữ. Tại Nhật Bản, thuật ngữ bao hàm một hình ảnh rõ ràng về sự thu hút giữa những người phụ nữ. Nó cũng được sử dụng cho nội dung khiêu dâm bên ngoài Nhật Bản.[8] Video âm nhạc anime (AMV) Video âm nhạc có ít nhất một chương trình anime đã được chỉnh sửa để phù hợp với một phần nhạc đang chạy trên hậu cảnh.[8] Buchinuki (ブチヌキ?) Trong manga, buchinuki đề cập đến một trang truyện mà một nhân vật được vẽ trong khi bỏ qua hoặc ghi đè ô tranh nhằm tạo sự nhấn mạnh. Dub (吹き替え fukikae?) Khi phần hội thoại trong một anime được dịch sang ngôn ngữ khác. Eyecatch (アイキャッチ aikyatchi?) Eroge (エロゲー erogē?) Một eroge là một từ kết hợp của “erotic game” (エロチックゲーム erochikku gēmu?), là một video game hoặc trò chơi máy tính Nhật Bản mà nổi bật với nội dung khêu gợi, thường dùng trong khuôn dạng của tác phẩm nghệ thuật phong cách anime. Eroge bắt nguồn từ Galge mà thêm đã thêm nội dung người lớn được xếp loại 18+. Fan service (ファンサービス fan sābisu?) Những yếu tố đặc trưng bao gồm các cảnh giải trí thiên về giới tính (như ăn mặc gợi cảm, nam giới hoặc nữ giới khỏa thân, nội dung ecchi) hoặc gây cười với khán giả mà cần thiết hoặc không cần thiết cho việc phát triển cốt truyện.[25] Galge (ギャルゲ garuge?) Là một thể loại video game Nhật Bản tập trung vào sự tương tác với các cô gái phong cách anime lôi cuốn. Những trò chơi này là một nhánh nhỏ của mô phỏng hẹn hò với mục tiêu hướng đến là một khán giả nam. Gensakusha (原作者?, “original author”) Một thuật ngữ được sử dụng bởi các tác phẩm phái sinh để ghi nhận ảnh hưởng từ tác giả nguyên tác ban đầu của một tác phẩm. Nó cũng được sử dụng để đề cập đến người viết kịch bản của một manga, trái ngược với người minh họa của nó. Hentai (変態?) Juné, cũng được viết là June Kabe-Don (壁ドン?) Trong tiếng Nhật, “kabe” là bức tường và “don” là âm thanh dội lại từ một bức tường. Theo nghĩa đen, Kabe-Don mô tả hành động tạo ra âm thanh mạnh mẽ khi tác động vào một bức tường. Ý nghĩa đầu tiên là gây ra âm thanh khi tác động vào một bức tường, điều đó giống như một sự phản đối bên trong tòa nhà tập thể giống một chung cư cao cấp khi phòng bên cạnh gây tiếng ồn.[26] Một nghĩa khác, khi một người nam giới ép một người phụ nữ áp sát vào bức tường với một tay; hoặc một người nam giới áp sát vào bức tường và tạo ra một âm thanh dội lại, khiến người phụ nữ không còn chỗ để đi. Điều này trở nên phổ biến ngày nay như một “kích thích thông minh lời thú nhận”.[27][28] Kyonyū (巨乳?) Theo nghĩa đen là “bầu ngực lớn”. Một phân loại về kích cỡ áo ngực thông dụng tại Nhật Bản. Bầu ngực có một kích cỡ áo ngực trên E70 nhưng dưới một kích cỡ G75 được coi là “kyonyū”, sau khoảng đó thì thường được gọi là “bakunyū” (縛乳).[20] Lemon (レモン Remon?) Bắt nguồn từ tuyển tập loạt phim hentai là Cream Lemon (くりいむレモン Kurīmu Remon?), thuật ngữ này được dùng để đề cập phần tác phẩm với nội dung tình dục rõ ràng.[29] Manga (漫画, マンガ?) Truyện tranh Nhật Bản, hoặc phù hợp với “phong cách manga”, thường được đánh dấu bởi những nét đặc trưng nổi bật như đôi mắt to, chân tay dài, đường nét tốc độ và kỹ thuật viết chữ cảm thán. Mangaka (漫画家, マンガ家?) Tác giả manga. Có thể đề cập đến cả người viết kịch bản và/ hoặc người vẽ minh họa của tác phẩm. Mihiraki (見開き?) Một phân cảnh manga, thường là một ảnh đơn duy nhất, trải ra bao phủ toàn bộ hai trang đối lập. Name (ネーム Nēmu?) Một bản nháp kịch bản hình ảnh của một manga dự định đề xuất. Omake (おまけ, オマケ?) Một phần ngoại truyện thêm vào trong một DVD anime, giống như một “ngoài lề” thông thường ở DVD phương Tây. Cũng có thể là một phần thưởng được thêm vào trong phần kết thúc của một chương hoặc một tập manga. Original net animation (ONA) Một sản phẩm anime dự định được phân phối trên internet qua streaming hoặc tải xuống trực tiếp. Otome game (乙女ゲーム otome gēmu?, lit. “maiden game”) Một video game với một trong những mục tiêu chính là hướng đến một thị trường nữ giới; bên cạnh đó là mục tiêu cốt truyện với sự phát triển một mối quan hệ lãng mạn giữa nhân vật người chơi (một người phụ nữ) và một trong những nhân vật nam giới khác. Original video animation (OVA) Một loại anime dự định được phân phối trên băng VHS hoặc DVD, và không được trình chiếu trên truyền hình hoặc phim điện ảnh. Nó cũng rất ít khi được gọi là Original Animated Video (OAV).[8] DVD thỉnh thoảng còn được biết đến với tên gọi là Original Animated DVD (OAD).[30][31] Raw Tập phim anime hoặc quyét ảnh manga theo ngôn ngữ gốc của nó mà không biên tập hoặc làm phụ đề. Shudō (衆道?) Từ viết tắt của “wakashudo”. Tuổi võ đạo của nam giới trẻ tuổi được kết cấu với mối quan hệ tình dục đồng giới nam trong xã hội samurai. Zettai ryōiki (絶対領域?) Có nghĩa là “Absolute Territory” (lãnh địa bất khả xâm phạm). Cụm từ dùng để chỉ vùng đùi bị lộ ra khi một cô gái mặc một chiếc váy ngắn và một đôi bít tất kéo cao. ‘Ý tưởng’ váy ngắn:phần da lộ ra:phần tất trên đầu gối có tỉ lệ là 4:1:2,5. Zettai Ryōiki thường được phân loại bằng chữ, nơi mà hạng A là lý tưởng nhất.[34]

Thuật Ngữ Anime: Tsundere, Yandere Là Gì?

(つんでれ/ツンデレ; tiếng Hán: tạc mao) là từ kết hợp giữa hai từ tượng thanh là tsun tsun (つんつん/ツンツン) và dere dere (でれでれ/デレデレ), dùng để miêu tả thái độ và trạng thái của con người.– Tsun tsun: chỉ những người có tính cách ương ngạnh, cộc lốc hoặc đanh đá. Đôi khi còn là hành động phớt lờ khinh bỉ, hay tiếng hừ lạnh.– Dere dere: chỉ những ai có tính cách đa cảm và dễ thương.

Khi kết hợp lại, tsundere chỉ những người thường hành động theo kiểu “tsun tsun” trước, rồi tiếp đó lại chuyển sang trạng thái “dere dere”. Tức là những người tuy rất dễ “xù lông” khi bị chọc vào, nhưng bên trong họ vẫn tràn đầy tình cảm.

thường được chia thành 4 loại cố định:– Kiểu nhân vật luôn muốn tỏ ra đáng yêu trước mối tình đơn phương của mình, nhưng vì lí do nào đó mà họ chẳng thể bày tỏ cảm xúc. Thế nên mới tỏ ra đanh đá trước đối phương.– Nhân vật “xù lông” với tất cả mọi người, nhưng đối với ai đó đặc biệt thì lại trở nên mềm mỏng đến lạ lùng.– Ban đầu khá nóng nảy và bạo lực, dần dần lại trở nên đa cảm.– Khá cộc cằn và dữ dằn, đôi khi lại tốt bụng và đáng yêu.

2. Tsundere bắt nguồn từ đâu?Ban đầu tsundere được dùng để mô tả những nhân vật nữ trong yaruge (gal game), một loại game hẹn hò hướng đến đối tượng nam giới. Trong game, nhiệm vụ của người chơi chính là chinh phục những “nữ vương” cực kì đanh đá (tsun tsun) thành những cô nàng đáng yêu, nhu thuận (dere dere).

Theo ông Togashi Junichi đến từ Khoa Văn học Nhật Bản (Đại học Daito Bunk), tsundere xuất hiện trên diễn đàn gal game Aashii world @ zantei vào năm 2002. Khi đó, các game thủ đang bàn luận về nhân vật Daikuuji Ayu trong tựa game Kimi ga Nozomu Eien. Sau đó, một game thủ đã bày tỏ rằng “Tsun tsun dere dere thật sự rất tuyệt” sau khi tương tác với cô nàng Ayu trong game.

Khoảng đến 26 tháng 12 năm 2002, một game thủ lại tiếp tục đăng tải bài viết về cô nàng Sakuma Haruhi trong tựa game Akizakura no Sorani và gọi cô là “tsundere”. Từ đó, thuật ngữ tsundere nổi lên như một hiện tượng trong cộng đồng gal game, lan tỏa sang những diễn đàn gal game ít người biết đến như Breaking News VIP Board vào năm 2005.

Năm 2006, tsundere trở nên phổ biến toàn Nhật Bản và được đề cử cho sự kiện “Thuật ngữ của năm”. Tuy “tsundere” không chiến thắng, nhưng thuật ngữ được đề cử xuất hiện trong từ điển tiếng Nhật.

Tsundere dường như đã trở thành yếu tố chính trong các tác phẩm truyện kể trong hàng thế kỷ qua. Nhân vật Katherina trong tác phẩm Thuần hóa cô nàng đanh đá (The Taming of the Shrew) của Shakespeare chính là ví dụ điển hình cho tính cách tsundere.

Bên cạnh đó, người sáng lập nên Comiket, ông Ichikawa Koichi cũng đã nói rằng cô nàng Lum trong manga Urusei Yatsura (xuất bản năm 1978) cũng là nhân vật đầu tiên mang tính cách tsundere trong lịch sử manga.

Bước đầu tiên, làm thế nào để trở nên “tsun tsun”?1. Lạm dụng lời nói: Đây là con đường ngắn nhất để “tsun tsun”. Chẳng hạn như khi thích một ai đó nhưng không tiện nói ra, những ai “tsun tsun” sẽ gọi đối phương là “đồ đần”, bảo cậu ta phiền toái, hoặc ngay cả khi người ta vừa mở miệng nói chuyện đã bảo “Im mồm!” ngay rồi. Nhưng hãy nhớ kỹ rằng cách này cũng sẽ phản chủ đấy, vì đôi khi lời nói còn mang tính sát thương cao hơn cả hành động nữa.

2. Lạnh nhạt: đây cũng một cách để thể hiện “tsun tsun”, còn là hành động “phớt lờ trong sự khinh bỉ” nữa. Nhưng cách này chỉ ứng nghiệm khi đối phương thật sự muốn tiếp xúc với bạn, còn với người lạ thì… khoảng cách sẽ ngày càng xa vời vợi mà thôi.

3. Than phiền: chê bai người ta mọi lúc mọi nơi, kể cả khi họ vắng mặt. Nhưng phải chắc rằng những người xung quanh biết rằng bạn có “ý đồ” với kẻ vắng mặt kia đấy nha.

Tuy vậy nhưng cứ cáu gắt hay đanh đá thì cũng không làm nên được chuyện, trái lại còn khiến người khác có ác cảm với mình. Vậy nên một chút đanh đá hòa lẫn với một chút mềm mỏng sẽ dễ thành công hơn trên con đường chinh phục trái tim người mình thích đấy.

Vậy những ai thuộc nhóm “dere dere” phải làm thế nào?1. Tặng quà: một món quà nho nhỏ thường là chiến thuật quan trọng của ai mang hội chứng “tsundere”.​2. Ra tay tương trợ: giúp người ta làm bài tập hay giải quyết những khúc mắc trong cuộc sống cũng rất dễ dàng chiếm lấy thiện cảm từ họ. Lí do để giúp đỡ thì có rất nhiều, chẳng hạn “Tôi muốn chúng ta phải cạnh tranh công bằng” hay “Hừ! Giúp cậu để cậu bớt ngốc đấy!”

3. Quan tâm: chiến lược tiếp theo chính là quan tâm chăm sóc mỗi khi đối phương gặp chuyện buồn hay bị ốm. Khi người ta ốm hay bị thương cũng phải nhân tiện “xù lông” một chút như đổ nhiều thuốc sát trùng vào vết thương… đó cũng là một cách để bày tỏ tình cảm.

5. Trở nên dịu dàng, nhưng phải kín đáo: Thỉnh thoảng chỉ nên “xù lông” với người ta ở nơi đông người thôi, thời gian còn lại phải tranh thủ mềm mỏng để bày tỏ tình cảm nữa chứ.

Những Thuật Ngữ Manga & Anime Bạn Nên Biết

ADR [Automated Dialogue Recording]: Quá trình tạo soundtrack tiếng Anh phù hợp với cử động miệng trên màn hình. Điều này có thể bao gồm cả việc chỉnh lại thời gian hoặc co dãn một số dòng, hoặc là bằng kỹ thuật, hoặc chỉ là đơn giản do diễn viên lồng tiếng thu lại tiếng cho những dòng đó, hay là viết lại để thay thế một số từ ngữ trong một dòng không phù hợp thời gian.

AMV – Anime Music Video: là Music Video sử dụng cảnh phim Anime.

Anime [annie-may]: ‘Anime có thể bao gồm từ những thứ hết sức ngớ ngẩn cho đến những chuyện hết sức nghiêm chỉnh, và không chỉ nhằm phục vụ trẻ em hoặc một nhóm tuổi nào.’ – Michael Kim. Anime là một ngành công nghiệp lớn hơn nhiều ở Nhật Bản hơn là ở Bắc Mỹ, lớn như là nền công nghiệp phim hành động ở đây vậy. Tất cả các thể loại đều được hỗ trợ qua ba phần riêng biệt: TV episodes – các tập phim truyền hình, Original Video Animation (OVA) – phim anime Video gốc, và full length feature films – các phim chính dài không cắt bớt. Trong khi anime có đầy đủ mọi loại chất lượng tuỳ theo cả kỹ thuật sản xuất và giá trị nghệ thuật, mức độ tinh tế của nó thì nói chung là cao hơn nhiều so với thể loại anh em của nó ở ngoài Nhật Bản, ‘cartoon’ – phim hoạt hình của phương Tây.

Aniparo – ANIme PAROdy: Một thể loại manga phổ biến trong đó nhân vật và các tình huống anime được sử dụng trong những truyện hài hoặc trong văn trào phúng.

BGM [Background Music – nhạc nền]: Âm nhạc được ghi trên băng từ anime và dĩ nhiên là được sử dụng làm nền cho anime

BL: Boy Love – một thể loại truyện tình cảm giữa nam và nam. Cách gọi khác Yaoi.

Cel – Layer of an illustration: Lớp của một hình ảnh. Thay vì phải vẽ đơn lẻ khung của mỗi một hình ảnh, những người làm phim chồng lên những tấm trong suốt cho phép họ có thể giữ được cùng một cảnh nên trong khi di chuyển nhân vật trên cảnh nền đó. Những khung hình được dùng trong quá trình làm phim thường được đưa ra để bán.

CGI or CG [Computer Generated Imagery – Hình ảnh được tạo từ máy tính]: Sử dụng máy tính để tạo những hiệu ứng khác nhau, cảnh nền, hoặc toàn bộ cảnh trong một anime.

Chibi hay CB [chee-bee]: Bé, nhỏ. Một nhân vật chibi có thể có hình dạng giống như một nhân vật bị biến dạng rất lớn với cả cơ thể trở nên nhỏ hơn, bị nén, dễ thương hơn.

Con [Convention- Hội nghị]: Một nhóm người cùng sở thích tụ họp lại. Có rất nhiều những hội nghị như thế trên toàn thế giới.

Cosplay[Costume Play]: Một hoạt động rất phổ biến trong những hội nghị về anime, cũng có thể gọi là hoá trang. Nó bao gồm việc mặt giống như một nhân vật anime hoặc video game để tham gia những cuộc thi hoặc đơn giản là chỉ vì ý thích.

Digisub: Cơ bản là một fansub nhưng ở dạng kỹ thuật số cho máy tính.

Doujinshi [doh-jeen-shee]: Nói chung là fan manga cho một bộ anime hoặc manga cụ thể. Cũng có thể là bất kỳ một bộ cụ thể nào đó với fan art.

Dub [Dubbed Anime – Anime lồng tiếng]: Đối ngược với một anime phụ đề, anime lồng tiếng có sử dụng các rãnh âm thanh với ngôn ngữ khác với những diễn viên lồng tiếng gốc của Nhật bản.

ED- Viết tắt cho Ending _ Kết thúc: Thường được sử dụng cho bài hát nhưng cũng có thể được sử dụng cho phim.

Fan Art: Những hình vẽ của fan của các nhân vật anime, manga hoặc trò chơi. Kiểu dáng có thể là cùng kiểu với nhân vật đó hoặc là kiểu của chính người vẽ. Đây cũng có thể được dùng để chỉ những bức vẽ của các nhân vật của các thể loại khác vẽ theo phong cách anime hoặc manga.

Fanboy: Một người hoàn toàn sống vì anime. Ngoài ra một phần của trở thành một fanboy bao gồm việc lập một thánh đường hay tôn thờ bất cứ một nhân vật nữ của anime nào và đi theo những người mặc cosplay theo nhân vật đó.

Fandom: Một nhóm những cá nhân có cùng một sự đam mê về một thứ gì đó, chẳng hạn như anime.

Fandub: Rất tương tự như fansub, sự khác nhau là bộ phim được lồng tiếng bởi các fan lên lời Nhật gốc

Fan Fic [Fan Fiction]: Những tác phẩm viết không chính thức sử dụng các nhân vật từ một anime, manga hoặc trò chơi có sẵn.

Fangirl: Một cô gái hoàn toàn sống vì anime. Ngoài ra, một phần của việc trở thành một fangirl là lập một thánh đường, hoặc tôn thờ bất kỳ một nhân vật anime nam nào và đi theo những người mặc cosplay giống nhân vật đó.

Fan Service: Cảnh hoặc tình huống phục vụ những mục đích nhỏ bé cho câu chuyện nhưng được thiết kế để thu hút sự chú ý của người xem (aroused – nếu bạn muốn dịch nguyên gốc), nam cũng như nữ, với những cảnh da trần hoặc những cảnh không theo tập tục xác hội. Những cảnh tắm rất phổ biến là một ví dụ điển hình.

Garage Kit: Những bộ mô hình được làm bởi các fan ở gia đình với số lượng nhỏ và được đóng gói rất đơn giản. Garage kits hiện giờ đã trở thành một nền công nghiệp hợp pháp và một số người sản xuất đã trở thành những công ty lớn và có tổ chức

Glomp: Khi một người trong thế giới thực hoặc thế giới anime ôm lấy người khác thật chặt hoặc nồng nhiệt. Thường được thấy ở quanh nữ giới, và đôi lúc cả những người phóng đãng.

Henshin: Biến đổi. Sử dụng để miên tả thể loại lồng tiếng sử dụng những hiệu ứng đặc biệt cho những sự biến đổi của những siêu anh hùng (Kamen Rider or Metal Heroes).Cũng được sử dụng để miên tả sự biến đổi của những máy móc. (Henshin Robo).

Hikikomori: Tương tự như otaku nhưng nặng hơn. Một Hikikomori là một người tự nhốt mình lại trong nhà, đôi khi từ chối rời khỏi nhà dù thế nào đi nữa. Có thể xem là một dạng tương tự với Hội chứng sợ đám đông.

Idol- (a) Thần tượng: Một số người và nhân vật cụ thể vượt ra sau một thứ gì đó mà bạn là fan của nó. Khi bạn bắt đầu tôn thờ họ, bạn nhấn chìm mình trong những hình ảnh của họ, những con búp bê siêu tập, hình ảnh hoặc thẻ hình của họ, họ trở thành thần tượng của bạn.

Japanimation: Tiếng lóng Mỹ cho công nghệ anime Nhật bản. (American slang for Japanese animation). Tương tự như những sự hạ thấp như “blaxsploitation” và “teensploitation.” Tốt nhất là hãy dùng nguyên cả cụm “Japanese animation” hay ngắn hơn “anime.” Đừng dùng từ “Japanimation” với một otaku.

J-Pop [Japanese Pop Music _ Nhạc Pop Nhật]: Một dòng nhạc Nhật hiện hành, thường được sử dụng trong anime.

Kawaii: đáng yêu ,cute, dễ thương , một từ khá phổ biến với nền văn hóa nhật bản qua giải trí

Key Frame: Khung hình chính. Key frames được vẽ bởi những hoạ sĩ tốt nhất trong số những thành viên đoàn làm anime. Chúng thường có nhiều chi tiết hơn và thường bao gồm những cận cảnh của những nhân vật chính.

Kimono [kee-mo-no]: Một loại y phục truyền thống của Nhật dành cho cả nam giới và nữ giới. Kiểu dành cho mỗi giới khác nhau. Kiểu dành cho phụ nữ thường có những thiết kế chi tiết, nhiều màu sắc và tinh tế hơn và nói chung là mang màu sắc nữ giới hơn.

Lemon: Được chỉ Fan Fiction có nội dung người lớn về quan hệ thể xác.

Lolicon: Dùng để chỉ sự thu hút vào các bé gái, những tên chỉ thích bé gái

14 Thuật Ngữ Tiếng Anh Mà Fan Kpop Phải Biết

Bên cạnh những thuật ngữ riêng bằng tiếng Hàn còn có những thuật ngữ tiếng Anh chỉ dành cho Kpop mà bạn có thể chưa bao giờ biết.

Dưới dây là những từ tiếng Anh mà bạn thường hay thấy khi đề cập đến thần tượng hay âm nhạc Kpop. Bạn sẽ dễ dàng nhận ra được sự dễ thương khi sử dụng chúng. Đây cũng là một trong những từ khóa mà fan Kpop thường dùng trên các trang mạng xã hội.

1. Fighting (Hwaiting) – Cố lên!

Câu này các fan Kpop sẽ thường xuyên được nghe trên các show truyền hình thực tế cũng như những câu chuyện xung quanh của thần tượng. Đây không phải là từ để cổ vũ trong những cuộc cạnh tranh mà là từ dùng động viên ai đó để họ có tinh thần thực hiện công việc của mình. Các fan Kpop có thể thấy các thần tượng dùng “hwaiting” khi chuẩn bị ra sân khấu hay cổ vũ cho những đồng nghiệp khác của mình.

2. Selca (tạm gọi là “tự sướng”)

Vào năm 2013, khi từ “selfie” được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi ở Mỹ thì tại Hàn Quốc, người ta đã sử dụng từ “selca” từ những năm trước đó. “Selca” là sự kết hợp giữa 2 từ “self” và “camera”. Đây là một trong những hành động tự chụp hình chính mình mà không cần người khác cầm máy hoặc có thể chụp hình thông qua tấm gương. Và các thần tượng vẫn hay “tự sướng” để ghi lại những khoảnh khắc của riêng mình.

Khoảnh khắc “selca” củaTaeyeon

3. Healing (Thư giãn)

Mọi người thường biết đến “Healing” là một từ tiếng Anh với ý nghĩa hàn gắn, chữa bệnh, chữa lành vết thương. Nhưng với các fan Kpop, “healing” lại có ý nghĩa là thư giãn và giải tỏa trạng thái căng thẳng. Trong làng giải trí Hàn Quốc, có một chương trình mang tên là Healing Camp, là một talkshow mà các nghệ sỹ có thể bày tỏ mọi suy nghĩ và giải tỏa những căng thẳng trong suốt quá trình hoạt động nghệ thuật của mình.

4. All-kill (tạm dịch là “càn quét”)

Đây là từ rất quan trọng cho tất cả các fan của Kpop, diễn tả một ca khúc vừa ra mắt đã đứng đầu tất cả các bảng xếp hạng lớn nhỏ trên các trang nhạc trực tuyến trong thời gian ngắn.

6. Bagel girl

Bagel được viết tắt giữa từ Babyface – Glamour girl, tạm hiểu là những khuôn mặt ngây thơ, dễ thương nhưng lại có một dáng người cực chuẩn bao gồm các yêu tố gợi cảm, quyến rũ cùng đường cong nóng bỏng. Từ ngữ này có thể dùng cho số ít trường hợp của các mỹ nam của Hàn khi rất nhiều thần tượng sở hữu một thân hình rắn chắc nhưng lại có một gương mặt “siêu baby”.

Shin Si Kyung và Shin Min Ah

7. Chocolate abs

Đây là từ ngữ thường được dành cho những thần tượng sở hữu một cơ bụng rắn chắc và đen bóng như những thanh sô-cô-la. Thường các mỹ nam luôn khiến fan nữ mê mẩn vì có được cơ bụng tuyệt đẹp như thế này. Bên cạnh đó, các mỹ nhân nữ cũng không ít người có được cơ bụng đáng mơ ước.

8. Eye smile (Mắt cười)

Mắt cười là một trong những biểu hiệu siêu dễ thương của các thần tượng Hàn. Có thể giải thích mắt cười một cách đơn giản nhất là khi cười thì hai mắt sẽ híp lại như những nhân vật hoạt hình. Điều đó khiến những người sở hữu “mắt cười” càng đáng yêu hơn trong mắt fan hâm mộ.

Tiffany (SNSD)

10. MR Removed

MR được viết tắt của từ Music Record. “MR Removed” được hiểu là một bài hát đã được tách bỏ các tiếng ồn xung quanh và kể cả nhạc đệm chỉ còn để lại giọng hát của nghệ sỹ. Bằng cách này các fan có thể đánh giá được rõ ràng hơn giọng hát thực sự của thần tượng thay vì nghe cùng với nhạc.

12. SNS

SNS được viết tắt của từ Social Networking Services, được hiểu là phương tiện truyền thông xã hội. Khi các fan đề cập đến SNS tức là họ đang nói đến việc sử dụng những trang mạng xã hội nổi tiếng như Twitter, Instagram, Weibo…

13. Fancam

Đây là từ mà fan Kpop thường xuyên dùng trong các buổi biểu diễn hoặc những sự kiện có thần tượng tham gia. Fancam nghĩa là những đoạn video được thực hiện bởi fan hâm mộ chứ không phải từ một công ty sự kiện hay một nhà đài nào cả. Và những đoạn video này các fan có thể giữ lại làm bí mật cho riêng mình.

14. Visual (tạm dịch là gương mặt của nhóm)

Visual trong tiếng Anh được hiểu là thị giác. Đối với fan Kpop, visual là một gương mặt nổi bật bởi họ sở hữu một nét đẹp mà khi nhìn vào ai cũng phải chú ý đến. Gương mặt visual không nhất thiết họ là những người tài giỏi của nhóm mà chỉ đơn giản họ tạo cho người khác cảm giác bắt mắt khi nhìn vào một nhóm. Ban đầu, khi một nhóm nhạc ra mắt, bạn có thể không biết được đó là nhóm nào. Nhưng mỗi nhóm đều chọn ra một thành viên làm hình ảnh trung tâm của nhóm để khi nhìn vào người đó bạn sẽ nhớ được tên của nhóm.

Naeun là hình ảnh trung tâm của A Pink

15. Bias

Bias được các fan Kpop hiểu đơn giản là bạn sẽ thiên vị một thành viên nào đó trong một nhóm nhạc.

17. Comeback

Đây là từ ngữ khó giải thích. Có thể hiểu đơn giản “comeback” là khi một nghệ sỹ quay trở lại sân khấu và quảng bá ca khúc mới nằm trong album mới của mình. Khi đó bạn có thể nhìn thấy thần tượng của mình biểu diễn trên sâu khấu nhiều hơn và có thể thấy họ hiện diện trong các show truyền hình thực tế. Trong tháng 3 này có sự trở lại của hai nhóm nhạc đình đám là SNSD và 2NE1.

19. Molca (fusion)!

Molca được kết hợp giữa từ “Mollae” và “Camera”. Mollae được hiểu là làm một điều gì đó một cách bí mật. Đây là từ ngữ được dùng trong các show truyền hình thực tế. Khi họ đặt một máy camera ẩn và “lừa” các thần tượng đến mức làm cho họ phải bật khóc và ngạc nhiên về điều đó.

Một đoạn “camera ẩn” trong chương trình Shinhwa Broacast năm 2013 đã khiến Yoona (SNSD) bật khóc

fancam là gì visual là gì trong kpop sns là viết tắt của từ gì abs là gì trong kpop screen time là gì kpop army selca day là gì

Top 5 nghệ sĩ Hàn Quốc được tìm kiếm nhiều nhất youtube trên toàn cầu và Hàn Quốc. Những nghệ sĩ, nhóm nhạc có lượng fan lớn trên thế giới: