Tất Cả Về Thuật Ngữ Nhiếp Ảnh

Bài viết tất cả về thuật ngữ nhiếp ảnh sẽ trình bày chi tiết các ký hiệu, các từ tiếng anh trên các tài liệu nhiếp ảnh, trình xử lý ảnh. Bên cạnh đó còn có hình ảnh mịnh họa để bạn dễ nắm bắt, xin bắt đầu bằng phần

Camera & Camera settings

– Để vận dụng tốt nhất các khả năng của camera, phục vụ cho nhu cầu sáng tạo trong chụp ảnh, ta cần hiểu rõ các thuật ngữ được sử dụng trong các camera.

Đầu tiên là dSLR = digital Single Lens Reflex – Máy ảnh số ống kính đơn dùng gương phản chiếu. – Ánh sáng đi vào ống kính, gặp hệ thống gương phản chiếu, hắt vào khung ngắm (View Finder)để người chụp nắm bắt khung hình sẽ được chụp. – Khi chụp, gương sẽ lật lên để ánh sáng đi vào bộ cảm biến. Vì thế, ta thấy khung ngắm chợt tối đen trong khoảnh khắc chụp hình. Máy dSLR quay phim thì phải lật gương lên để khỏi che kín bộ cảm biến.

Các máy PnS (point and shoot) thì hoạt động khác, nó không có gương hắt, và khung ngắm của nó (nếu có) là khung ngắm điện tử(Electronic View Finder – EVF), nhìn vào EVF ta thấy khác hẳn với VF của máy dSLR. Cảm biến không bị che trong toàn thời gian, nên nhiều máy PnS quay được phim

I. Các thông số kỹ thuật của máy chụp hình

1. Sensor (bộ cảm biến ảnh) Là một ma trận các điểm thu nhận tín hiệu ánh sáng đi qua ống kính, nó biến đổi tín hiệu tương tự (analog) của cuộc sống thực, thành các giá trị số (digital) để rồi được xử lý, lưu trữ, và tái tạo lại để chúng ta xem. Số lượng các điểm cảm biến trên một sensor thường được ghi bằng đơn vị Mega-Pixel (số triệu điểm thu nhận). Ví dụ 5.1 MP, 7.2 MB. 12.4MP.

1a. Cảm biến CCD (charge-coupled device) là loại cảm biến rất phổ biến, trước đây được coi là ưu việt nhất trong chế tạo máy ảnh số, thường được trang bị trong các máy du lịch, chuyên nghiệp, bán chuyên. Được phát minh năm 1969 tại phòng thí nghiệm AT&T Bell Labs bởi Willard Boyle and George E. Smith.

1b. Cảm biến CMOS (complementary metal oxide semiconductor) là một loại cảm biến khác. Thế hệ đầu của nó rất thua kém so với CCD về nhiều mặt, nên nó được áp dụng vào các camera giá rẻ. Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, CMOS thế hệ kế tiếp đã có nhiều ưu điểm kỹ thuật, vì vậy nó đã được áp dụng cho các camera cao cấp. (hầu hết các camera bán chuyên và chuyên nghiệp của Canon đều dùng CMOS)

CCD và CMOS khác nhau cơ bản về cách truyền tín hiệu.

Mỗi tế bào CCD nhận tín hiệu ánh sáng, rồi vài hoặc nhiều tế bào CCD truyền tín hiệu đó về một node, từ đó các tín hiệu mới được số hoá (digitalized).

Ngược lại, mỗi tế bào CMOS tự nó chuyển tín hiệu từ analog sang digital, ngoài ra mỗi tế bào CMOS còn được trang bị thêm phần khuyếch đại tín hiệu, phần xử lý nhiễu (noise)…

CCD hay CMOS ưu việt hơn? Đó là một câu hỏi còn bỏ ngỏ. Tuy nhiên gần đây nhiều camera của Nikon đã chuyển sang dùng CMOS thay vì CCD.

2. Kích thước Sensor

Do nhiếp ảnh có một lịch sử lâu đời với nhiều kích cỡ film khác nhau, trong đó có lẽ phổ biến nhất là film 35mm (mỗi ô phim có kích thước 35x24mm). Sau này, khi chế tạo cảm biến máy ảnh KTS, người ta cũng căn cứ vào kích thước đó.

2a. Cảm biến đúng kích thước (full-frame) Sensor có kích thước xấp xỉ đúng 35x24mm

2b. Cảm biến cỡ nhỏ (cropped sensor) Sensor có kích thước nhỏ hơn full-frame, theo một tỷ lệ nào đó, ví dụ 1/1.5, 1/1.6

Lợi ích của các kích thước cảm biến là khác nhau tuỳ thuộc mục đích chế tạo máy ảnh. Về so sánh Full-Frame (FF) và cropped sensor mời các bác chịu khó đọc tham khảo.

Từ đây, phát sinh vấn đề FOV (field of view) và crop factor (hệ số kích thước) hoặc còn được gọi là hệ số nhân tiêu cự – Focal Lenght Multiplier (FLM).

Một ống kính có tiêu cự 28-90mm lắp trên thân máy full-frame sẽ cho một trường nhìn đúng với tiêu cự mà nhà sản xuất ống kính nhắm tới, nhưng lắp trên một thân máy có sensor cỡ nhỏ hơn sẽ cho trường nhìn khác, nó bằng hệ số crop x tiêu cự ống kính VD: OK 28-90mm lắp trên máy crop 1.5x sẽ cho trường nhìn là 42-135mm

Để giúp người chụp giảm nhẹ các thao tác khó khăn, các camera đời mới thường có sẵn các chế độ được lập trình, để vận dụng trong các tình huống khác nhau.

3b. Programmed Mode – Chế độ lập trình – thường ký hiệu là P Ở mode này, máy cũng sẽ tự động chọn các thông số, tuy nhiên, nó chừa lại một số thông số khác cho nguừơi chụp tự chỉnh

3c. Portrait Mode – chế độ chụp chân dung Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất (theo tình huống và tính toán của nó) để ra hình chân dung đẹp, ví dụ nó sẽ ưu tiên mở khẩu lớn để xoá phông nền chẳng hạn

3d. Landscape mode – Chế độ chụp phong cảnh Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất để chụp phong cảnh, ví dụ như đóng khẩu nhỏ để đạt độ nét sâu nhất

3e. Sport mode – chế độ chụp thể thao Máy sẽ hiệu chỉnh để chụp các hoạt động nhanh, ví dụ tự chuyển sang chế độ chụp liên tiếp nhiều hình để bắt các khoảnh khắc đẹp, tự đặt chế độ lấy nét tự động toàn thời gian để luôn giữ đối tượng được lấy nét đúng

3f. Night Portrait mode – chế độ chụp chân dung đêm Máy sẽ tự chỉnh để có ảnh chân dung đêm đẹp nhất theo tính toán của nó, ví dụ mở màn trập trong thời gian dài để thu nhận cả ánh sáng của hậu cảnh, của môi trường xung quanh

3g. Macro mode – chế độ chụp cận cảnh Máy hiệu chỉnh để chụp cận cảnh: hoa lá, các đối tượng nhỏ

3h. Av – Aperture value – Chế độ ưu tiên khẩu – trên máy Nikon ký hiệu là A = Aperture Ở chế độ này, người chụp tự điều chỉnh khẩu độ ống kính, máy sẽ cho ra thời gian chụp tốt nhất. Mode này thường được sử dụng để kiểm soát độ sâu trường ảnh (Depth of Field-DOF) hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu, cần ưu tiên khẩu to để thu được nhiều ánh sáng hơn

Khái niệm f-stop: giá trị khẩu mở

3j. Chế độ Manual – Chỉnh tay hoàn toàn – M Người chụp tự thiết đặt mọi thông số để phục vụ nhu cầu chụp của mình. Thường dành cho các tay máy đã có chút ít kinh nghiệm.

3k. Chế độ A-DEP – Auto Depth of Field Hình như chế độ này chỉ có trên thân máy Canon, nó nhằm mục đích tự điều khiển khẩu mở sao cho các đối tượng nằm trong vùng tiêu cự đều được lấy nét tốt.

Lúc này, camera dùng tất cả các điểm lấy nét mà nó có, mỗi điểm sẽ lấy nét tốt cho đối tượng mà nó bắt được(có cái thì ở gần, có cái thì ở xa), sau đó điều chỉnh khẩu mở sao cho các đối tượng cùng nét tốt.

Các ký hiệu của chế độ chụp có thể khác nhau đối với từng nhà sản xuất máy ảnh. Và có thể còn có những mode khác mà em không biết.

4. Focusing – Lấy nét

4a. Focus – points – Điểm lấy nét Các máy đời mới thường có nhiều hơn 01 điểm lấy nét, và người dùng thoải mái lựa chọn một điểm bất kỳ làm tâm lấy nét cho khung hình.

4d. MF – Manual Focus – Lấy nét tay Người chụp tự vặn vòng lấy nét trên ống kính

4e. One shot Focus – Lấy nét cho một cú chụp- Nikon ký hiệu bằng chữ S-Single Focus Ở chế độ này, máy tự động lấy nét cho đối tượng chụp, nhưng người chụp phải lấy nét mỗi lần cho các cú bấm máy khác nhau.

4f. AI Servo focus – Lấy nét liên tục – Continuous focusing – Nikon ký hiệu bằng chữ C Các máy được trang bị tính năng này, có thể phát hiện đối tượng chuyển động và liên tục điều chỉnh ống kính để bắt nét đối tượng

4g. AI Focus – Chế độ trung gian giữa lấy nét một lần và liên tục. Nó tự điều chỉnh camera về One Shot focus nếu đối tượng đứng yên, và chuyển sang AI servo nếu nó phát hiện đối tượng chuyển động.

4h. Out of Focus – Đối tượng nằm ngoài vùng nét 4i. Soft Focus – Lấy nét đúng, nhưng đối tượng không nét căng mà hơi mờ ảo mềm mại hơn một tý

4j. AF assist – hỗ trợ lấy nét Các máy có chức năng này thường có một đèn, chiếu tia sáng vào chủ thể được chụp trong điều kiện ánh sáng yếu, để hỗ trợ ống kính lấy nét chính xác. Nó có thể là một đèn riêng, hoặc có máy dùng luôn đèn flash để hỗ trợ lấy nét.

******************* BỔ SUNG ***********************

– AF sensor: cảm biến lấy nét (cái này là một cảm biến khác không phải là cảm biến hình ảnh Image Sensor). Nó làm nhiệm vụ kiểm tra độ nét của hình ảnh, và khi focus đúng thì nó báo tiếng beep hoặc nháy đốm sáng để xác nhận focus chính xác.

– AF sensor dùng cơ chế phase detection (là cảm biến riêng, có trong rất nhiều máy dSLR) và cơ chế contrast detection (dùng chính cảm biến hình ảnh, trong các máy PnS và máy có Live View)

– Cross-type AF sensor: cảm biến lấy nét nhạy với các đường tương phản NGANG + DỌC, cho phép lấy nét chính xác và dễ dàng trong nhiều tình huống

– Linear-type AF sensor: cảm biến lấy nét chỉ nhạy với một loại đường tương phản NGANG hoặc DỌC, kém nhạy hơn loại cross-type

Trên nhiều máy dSLR, dù được trang bị nhiều điểm lấy nét, nhưng trong đó chỉ có 1 vài điểm ở khu trung tâm là loại cross-type, còn lại thì là loại Linear, vì thế xảy ra trường hợp dùng điểm ngoài rìa thì lấy nét khó hoặc không chính xác.

5. WB – White balance – Cân bằng trắng

Mục đích của cân bằng trắng là để có được màu sắc tốt nhất theo ý của người chụp (phản ánh trung thực màu cuộc sống, hay ám tông này tông khác tuỳ theo mục đích sáng tạo)

Khi chụp hình, tuỳ theo tình huống ánh sáng mà người ta chỉnh WB trên máy sao cho nó đáp ứng nhu cầu.

5a. Auto WB – cân bằng trắng tự động. Máy sẽ tự phân tích ánh sáng mà nó thu được để chỉnh WB thích hợp

5b. Daylight – ánh sáng ban ngày ~ 5200oK

5c. Shade – bóng râm ~ 7500oK

5d. Cloudy – trời nhiều mây ~ 6000oK

5e. Lamp – đèn dây tóc ~ 3000oK

5f. Fluorescent – Đèn Neon ~ 4000oK

5g. Flash – đèn chớp ~ 5500oK

Cái này các bác quay phim rất cần, ta thường thấy, trước khi bấm máy, ông cameraman thường sai bảo ông camera assistant đưa một tờ giấy trắng để quay mẫu, đặt WB tiêu chuẩn cho điều kiện ánh sáng cụ thể.

5i. Temperature WB: cân bằng trắng theo nhiệt độ màu Các máy có trang bị tính năng này có thể cho phép người chụp tự đặt WB theo nhiệt độ màu, thường thì từ 2.000oK đến 10.000oK, mỗi nấc chênh nhau 100oK

5j. WB SHIFT: dịch chuyển cân bằng trắng Các máy có chế độ này, cho phép người dùng dịch chuyển điểm cân bằng trắng trên đồ thị màu có 2 trục, trục đứng là dịch chuyển Green-Magenta, còn trục ngang là Blue-Amber. Khi WB được dịch chuyển sang điểm khác, máy sẽ chụp ra các tấm hình có màu ám theo thông số đặt trước.

6. Drive mode – Số lần chụp

6a. Single frame, single shot – một khuôn hình Mỗi lần bấm máy, chụp một tấm hình

6b. Burst shots – continuous shots – chụp liên tục Mỗi lần bấm máy, chụp liên tiếp nhiều hình tuỳ theo khả năng của máy

6c. Timer shots – chụp hẹn giờ Máy sẽ chụp hình sau một khoảng thời gian hẹn trước: 10 giây, 20 giây, etc.

6d. Interval shots – chụp cách quãng – Intervalometer Máy sẽ chụp hình ngắt quãng sau những khoảng thời gian định trước, VD cứ sau 30 phút lại nháy một tấm. Dùng để chụp theo dõi một bông hoa nở chẳng hạn

7. EV+, EV- Bù phơi sáng – Exposure Value Compensation

Khi chụp hình, có thể do lý do nào đó mà tấm hình không được đúng sáng như ý, ta có thể dùng chức năng này để tăng sáng hay giảm sáng cho cú bấm tiếp theo. Khi đó máy sẽ điều khiển tốc độ chụp, hoặc khẩu mở để tăng hoặc giảm sáng. Thường thì mỗi nấc tương đương với 1/3 EV step

Các máy có chế độ này, giúp người chụp “úp sọt” đối tượng bằng 3 bức hình chụp cho một lần bấm máy. He he đây là chiến thuật “bắt nhầm còn hơn bỏ sót” đây ạ. 8a. AEB – Auto Exposure Bracketing- Úp sọt điểm phơi sáng Máy chụp 3 cú, một cú ở chế độ giảm sáng -EV, một cú ở EV, và một cú ở +EV, các giá trị cộng trừ này tuỳ theo người đặt. Có thể là -1/3 – 0 – +1/3 etc

8b. WB BKT – White Balance Bracketing – Úp sọt điểm cân bằng trắng Máy cũng chụp 3 cú, lần lượt ở -WB – WB 0 – WB + Tuỳ theo người chụp đặt.

8c. AF BKT – Auto Focus Bracketing – úp sọt điểm lấy nét Tương tự như 2 kiểu BKT trên, nhưng lần này là BTK focus point.

Kết quả của việc chụp Bracket là để có các tấm hình được chụp ở 3 (hoặc nhiều) chế độ khác nhau, rồi sau đó người chụp lựa tấm ổn nhất cho mình.

9. Metering – Đo sáng

Các phương pháp mà máy dùng để đo sáng, rồi tính toán bộ kết quả Av, Tv, ISO phù hợp để cho tấm hình được phơi sáng đúng 9a. Evaluative Metering – Đo sáng tương đối cho toàn khung hình9b. Partial Metering – đo sáng phần Máy đo sáng cho khoảng 12-15% khung hình, xung quanh điểm đo sáng 9c. Center-Weighted Average Metering – đo sáng trung bình ưu tiên vùng trung tâm9d. Spot Metering – đo sáng điểm Máy đo sáng khoảng 3-5% khung hình, quanh điểm đo 9d. TTL – Through The Lens Metering – Đo sáng thông qua ống kính Máy dùng thông tin thu được qua ống kính để đo sáng, đặc biệt quan trọng trong trường hợp dùng đèn flash gắn ngoài. Công nghệ TTL này đảm bảo đèn Flash đánh đúng công suất cần thiết để hình được phơi sáng đúng

F-Stop

Khẩu độ Khẩu độ là đai lượng nói lên mối liên hệ giữa tiêu cự của ống kính (ví dụ 50mm) với đường kính độ mở của các lá chắn sáng trong ống kính.

Ống kính với khẩu độ rộng có thể cho nhiều ánh sáng đi qua, đồng nghĩa với việc sẽ cho bạn tấm ảnh tốt hơn khi bạn chụp trong nhà hay trong những điều kiện thiếu sáng. Khẩu động rộng cũng đồng nghĩa với việc độ sâu trường ảnh giảm, thích hợp cho những bức ảnh chân dung hay bạn muốn xóa nền nhằm làm nổi bật chủ thể.

Sharpness & Contrast

độ nét và tương phản tốt

không quá nét nhưng tương phản

nét nhưng không quá tương phản

nét và tương phản tồi

mất hoàn toàn độ tương phản

Còn đây là ảnh chụp:

độ nét và tương phản cao

không nét nhưng tương phản cao

độ nét cao nhưng không tương phản

Bạn có thể nhìn thấy, độ tương phản cao dường như là có lợi thế hơn so với độ nét cao bởi lẽ một bức ảnh có mầu không tốt ít được mọi người chấp nhận hơn. Như đã được đề cập ở trên, hai yếu tố này thường song hành với nhau, bởi vậy một ống kính cho độ nét tốt thường mang lại độ tương phản cao. Rất nhiều ống kính chỉ mang lại độ tương phản, và những ống kính chất lượng thấp thường cho hiệu quả rất kém ở cả hai yếu tố trên. Ngoài hai yếu tố cơ bản ở trên, khẩu độ (F-stop – thông số dựa trên sự phân tán và nhiễu xạ ánh sáng) cũng góp phần đánh giá chất lượng của một ống kính. Thông thường, khẩu độ ở khoảng F4-11 sẽ cho kết quả hình ảnh tốt nhất (phụ thuộc vào độ mở tối đa của ống kính, ví dụ với ống kính 28-70mm 2.8 thì khẩu độ chụp để mang lại ảnh có độ nét cao ở vào khoảng ~ 2.8 + 2 = 4.8)

Lợi về chất lượng với các ống có góc mở rộng

Khẩu độ giảm dần (đặc biệt từ f16) sẽ tăng thêm độ sâu của ảnh (DOF – depth of field) nhưng sẽ làm giảm dần độ nét và độ tương phản.

Distortion

méo lõm (pincushion )

méo dạng sóng (wave)

méo lồi (barrel)

Với ống kính mắt cá (fish-eye) thì lại khác, nó được sản xuất để đạt được một độ méo lồi cực lớn. Ngoài dụng ý tạo ra một hiệu ứng mới thì nó thực sự không có gì đặc biệt.

Độ tối ở góc ảnh Như đã đề cập, nó là một thông số chỉ ra độ tối tại các điểm góc của bức ảnh. Nó được nhận ra một cách khá dễ dàng trong một vùng mầu phẳng đồng nhất (như bầu trời). Ảnh ở hàng hai cho thấy Vignetting được thấy trên 2 tấm ảnh chụp một tờ giấy trắng.

Đây là một trong những đặc tính khá cơ bản của ống kính, thường xuất hiện tại các ống kính có độ mở lớn, đặc biệt là với ống kính góc rộng. Tuy nhiên, ngay cả ở các ống kính cho độ vignette cao, thì chúng ta vẫn có thể khử được chúng bằng cách giảm 1 đến 2 khẩu độ tính từ độ mở lớn nhất của ống kính. Ví dụ ống của bạn có độ mở lớn nhất là f2.8, thì tại f4 bạn có thể yên tâm về các vùng đen trên góc ảnh.

Flare

Vết mờ bởi tia sáng mạnh Hiện tượng này xuất hiện khi nguồn sáng có những tia sáng mạnh có thể chiếu xuyên qua ống kính. Bạn sẽ không thể làm gì để giảm đi hiệu ứng này khi hướng ống kính trực tiếp về phía mặt trời, trừ phi ống kính của bạn có trang bị ống che (lens-hood). Có hia loại flare: một sẽ làm giảm độ tương phản của bức ảnh, hai là nó sẽ tạo ra hiệu ứng bóng ma (ghostings) lên bức ảnh của bạn. Về độ tương phản, bạn sẽ dễ nhận ra khi bức ảnh của bạn bị mờ đi, dường như nó được bao phủ bởi một làn sương vậy. Hiệu ứng “bóng ma” ở đây chính là dải sáng tròn trên ảnh, được tạo ra do sự phản xạ của ánh sáng bên trong ống kính.

ảnh không có flare

ảnh bị flare khá trầm trọng

Bokeh

Thực sự thì đây không phải là một thông số quan trọng đế đánh giá chất lượng của một ống kính. Thực sự nó chỉ được chú ý đến khi bạn hay chụp chân dung khi mà sự out nét trở thành một yếu tố nói lên chất lượng cho bức ảnh của bạn.

Tác giả: Nguyễn Trung Kiên

Các Thuật Ngữ Vận Tải Đường Biển Thường Dùng

Ngành logistic tuy ra đời chưa lâu nhưng đã khẳng định vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Đặc biệt trong lĩnh vực vận tải biển. Việc tìm hiểu một số thuật ngữ vận tải đường biển thường dùng đang rất được quan tâm hiện nay. Một số thuật ngữ trong hợp đồng vận tải biển

Quy định chung chung, không dứt khoát: không có quy định thưởng phạt về bốc/dỡ nhanh chậm

Quy định rõ ràng, dứt khoát thời gian bằng số ngày bốc/dỡ hoặc mức bốc/dỡ : có quy định thưởng phạt về bốc/dỡ nhanh chậm.

Ngày bốc/dỡ hàng tỳ theo thỏa thuận trong hợp đồng mà có thể quy định bằng: ngày niên lịch hay ngày liên tục (Calendar days or Consecutive days), ngày làm việc (Working days), ngày thời tiết tốt cho làm hàng.

Trong hợp đồng có rất nhiều thuật ngữ quan trọng

Lashings (dây chằng): dùng để cố định container hoặc hàng hóa khi tàu chạy

Latent defect (khuyết tật ẩn dấu): chỉ khuyết điểm,sai sót của tàu, dù đã được kiểm tra mẫn cán nhưng người ta vẫn không phát hiện ra. Khuyết tật ẩn dấu khiến tàu không đủ tình năng hàng hải, khi đó theo nguyên tắc Hagues 1924 người chuyên chở sẽ không phải bồi thường tổn thất.

Letter of indemnity ( giấy bảo lãnh): Là văn bản của người đứng ngoài hợp đồng cam kết bồi thường cho một bên nếu bên đó xảy ra rủi ro. Một số trường hợp cần giấy bảo lãnh

Cam kết nhận vận đơn sạch

Bảo đảm đóng góp tổn thất chung

Bảo lãnh để nhận hàng: trong trường hợp người nhận không kịp đến khi tàu giao hàng nhưng vận đơn cần được xuất trình cho tàu. Người nhận phải yêu cầu ngân hàng hỗ trợ làm giấy bảo lãnh để nhận đc hàng.

Less than a container load – LCL (hàng lẻ gửi container): Khi lô hàng không đủ trọng lượng hoặc số lượng để thuê container nên phải cùng với những lô hàng lẻ khác đóng chung vào một container để gửi đi.

Light displacement (Lượng rẽ nước tàu rỗng): là trọng lượng tàu khi chưa chở hàng, bao gồm : trọng lượng máy tàu, thân vỏ tàu, nồi hơi, nhiên liệu sót trong máy tàu, trang thiết bị và phụ tùng của tàu, trọng lượng nước sót trong nồi hơi và ống dẫn

Lighterage (lỏng hàng): lỏng hàng xảy ra khi tàu không được phép cập cầu an toàn do mớn nước hoặc cầu bị ùn tắc hoặc tàu chở hàng hóa đặc biệt buộc phải bốc dỡ ngoài cầu cảng. Lỏng hàng gây ra việc gia tăng chi phí bốc/dỡ. Trong nhiều hợp đồng thuê, chủ tàu thường quy định người chủ hàng sẽ phải chịu phí lỏng hàng.

Liner freight tariff (Biểu cước tàu chợ): Bảng liệt kê theo đặc tính hàng hóa hoặc theo thứ tự a, b, các loại cước tàu chợ đối với từng loại mặt hàng do hãng tàu ấn định. Các chi phí bao gồm: phí bảo dưỡng tàu, phí khấu hao, phí cung ứng vật phẩm( nhiên liệu, phụ tùng,…), chi phí lương thuyền viên, chi phí bốc dỡ, phí cảng, phí quản lí hành chính,…

Ngoài ra quyết định về cước suất còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: hệ số chất xếp hàng, tình hình thị trường vận tải, cự ly vận chuyển. Đồng thời các yếu tố này cũng quyết định việc thu một số phụ phí như: phụ phí đồng tiền thanh toán mất giá, phụ phí về giá dầu tăng .

Light cargo ( Hàng nhẹ): loại hàng có tỷ trọng thấp. Người ta thường khéo léo xếp hàng nặng kết hợp hàng nhẹ để đạt hiệu quả kinh tế vao nhất bởi vì tuy con tàu chứa đầy hàng nhẹ nhưng trọng tải an toàn tối đa của nó vẫn chưa sử dụng hết.

10 thuật ngữ các phụ phí trong vận tải biển

Vấn đề phụ phí có rất nhiều các thuật ngữ

THC (Terminal Handling Charge): Phí xếp dỡ tại cảng

D/O (Delivery Order fee): phí lệnh giao hàng

Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí này do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác bắt buộc yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu chở đến các nước đó.

CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ

CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container. Phụ phí này phát sinh khi hãng tàu thu chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chỉnh container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến

PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để cho những ngày lễ, tết.

Loading fee, Labour fee: Phí lao công tại bến bãi

Phí ISF ( Importer Security Filing): Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu.

Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu

Hiểu được các thuật ngữ vận tải sẽ giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn trong lựa chọn công ty, hãng tàu vận chuyển.

Đại Dương Xanh là đơn vị hàng đầu về dịch vụ vận tải

CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU VẬN TẢI ĐẠI DƯƠNG XANH tự hào là đơn vị cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa và logistic chuyên nghiệp, uy tín, chất lượng.

Chúng tôi luôn đặt lợi ích của bạn lên hàng đầu. Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết rằng trong quá trình vận chuyển sẽ đảm bảo an toàn cho hàng hóa của bạn, đảm bảo thời gian giao hàng nhanh chóng, đúng giờ.

Bạn sẽ tiết kiệm được chi phí khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi nhờ các hình thức khuyến mại , giảm giá, và nhiều ưu đãi khác. Mọi thông tin xin truy cập website: chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Tất Cả Thuật Ngữ Về Seo/Sem (P2)

Thuật ngữ Organic Search Result Organic Search Result là gì? Organic Search Result là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm. Ngoài Organic Search Result trang kết quả tìm kiếm còn có Paid Search Result.

Thuật ngữ PERMALINK Permalink là gì? Permalink là một địa chỉ URL của một bài viết cụ thể trên một website.

Thuật ngữ POST Post là gì? Post đồng nghĩa với “article”. Về cơ bản, một post là một article trong một website.

Thuật ngữ PPL PPL là gì? – Pay Per Lead; PPS là gì? – Pay Per Sale: tham khảo thuật ngữ CPA ở trên.

Thuật ngữ SEM SEM là gì? SEM – Search Engine Marketing là hình thức Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

Thuật ngữ SERP

SERP là gì? SERP được viết tắt dựa trên cụm từ Search Engine Results Page, tạm dịch là những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tới các bộ máy tìm kiếm này.

Thuật ngữ TRAFFIC Traffic là gì? Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.

Thuật ngữ URL URL là gì? URL là viết tắt của Uniform Resource Locator được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet, cụ thể là dùng để định nghĩa 1 website. Vd: http://yeuseo.com

Thuật ngữ UNIQUE VISITOR Unique Visitor là gì? Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian.

Thuật ngữ USABILITY Usability là gì? Usability là thuật ngữ online marketing thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

Thuật ngữ PERMALINK Permalink là gì? Permalink là một địa chỉ URL của một bài viết cụ thể trên một website.

Thuật ngữ POST Post là gì? Post đồng nghĩa với “article”. Về cơ bản, một post là một article trong một website.

Thuật ngữ PPL PPL là gì? – Pay Per Lead; PPS là gì? – Pay Per Sale: tham khảo thuật ngữ CPA ở trên.

Thuật ngữ SEM SEM là gì? SEM – Search Engine Marketing là hình thức Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO

Thuật ngữ TRAFFIC Traffic là gì? Traffic là lượng truy cập vào trang web của bạn từ nhiều nguồn.

Tất Cả Về Thuật Ngữ Nhiếp Ảnh – Tạp Chí Nhiếp Ảnh

Bài viết tất cả về thuật ngữ nhiếp ảnh sẽ trình bày chi tiết các ký hiệu, các từ tiếng anh trên các tài liệu nhiếp ảnh, trình xử lý ảnh. Bên cạnh đó còn có hình ảnh mịnh họa để bạn dễ nắm bắt, xin bắt đầu bằng phần

Camera & Camera settings

– Để vận dụng tốt nhất các khả năng của camera, phục vụ cho nhu cầu sáng tạo trong chụp ảnh, ta cần hiểu rõ các thuật ngữ được sử dụng trong các camera.

Đầu tiên là dSLR = digital Single Lens Reflex – Máy ảnh số ống kính đơn dùng gương phản chiếu. – Ánh sáng đi vào ống kính, gặp hệ thống gương phản chiếu, hắt vào khung ngắm (View Finder)để người chụp nắm bắt khung hình sẽ được chụp. – Khi chụp, gương sẽ lật lên để ánh sáng đi vào bộ cảm biến. Vì thế, ta thấy khung ngắm chợt tối đen trong khoảnh khắc chụp hình. MáydSLR quay phim thì phải lật gương lên để khỏi che kín bộ cảm biến.

Các máy PnS (point and shoot) thì hoạt động khác, nó không có gương hắt, và khung ngắm của nó (nếu có) là khung ngắm điện tử(Electronic View Finder – EVF), nhìn vào EVF ta thấy khác hẳn với VF của máy dSLR. Cảm biến không bị che trong toàn thời gian, nên nhiều máy PnS quay được phim

I. Các thông số kỹ thuật của máy chụp hình

1. Sensor (bộ cảm biến ảnh) Là một ma trận các điểm thu nhận tín hiệu ánh sáng đi qua ống kính, nó biến đổi tín hiệu tương tự (analog) của cuộc sống thực, thành các giá trị số (digital) để rồi được xử lý, lưu trữ, và tái tạo lại để chúng ta xem. Số lượng các điểm cảm biến trên một sensor thường được ghi bằng đơn vị Mega-Pixel (số triệu điểm thu nhận). Ví dụ 5.1 MP, 7.2 MB. 12.4MP.

1a. Cảm biến CCD (charge-coupled device) là loại cảm biến rất phổ biến, trước đây được coi là ưu việt nhất trong chế tạo máy ảnh số, thường được trang bị trong các máy du lịch, chuyên nghiệp, bán chuyên. Được phát minh năm 1969 tại phòng thí nghiệm AT&T Bell Labs bởi Willard Boyle and George E. Smith.

1b. Cảm biến CMOS (complementary metal oxide semiconductor) là một loại cảm biến khác. Thế hệ đầu của nó rất thua kém so với CCD về nhiều mặt, nên nó được áp dụng vào các camera giá rẻ. Tuy nhiên với sự phát triển của công nghệ, CMOS thế hệ kế tiếp đã có nhiều ưu điểm kỹ thuật, vì vậy nó đã được áp dụng cho các camera cao cấp. (hầu hết các camera bán chuyên và chuyên nghiệp của Canon đều dùng CMOS)

CCD và CMOS khác nhau cơ bản về cách truyền tín hiệu.

Mỗi tế bào CCD nhận tín hiệu ánh sáng, rồi vài hoặc nhiều tế bào CCD truyền tín hiệu đó về một node, từ đó các tín hiệu mới được số hoá (digitalized).

Ngược lại, mỗi tế bào CMOS tự nó chuyển tín hiệu từ analog sang digital, ngoài ra mỗi tế bào CMOS còn được trang bị thêm phần khuyếch đại tín hiệu, phần xử lý nhiễu (noise)…

CCD hay CMOS ưu việt hơn? Đó là một câu hỏi còn bỏ ngỏ. Tuy nhiên gần đây nhiều camera của Nikon đã chuyển sang dùng CMOS thay vì CCD.

2. Kích thước Sensor

Do nhiếp ảnh có một lịch sử lâu đời với nhiều kích cỡ film khác nhau, trong đó có lẽ phổ biến nhất là film 35mm (mỗi ô phim có kích thước 35x24mm). Sau này, khi chế tạo cảm biến máy ảnh KTS, người ta cũng căn cứ vào kích thước đó.

2a. Cảm biến đúng kích thước (full-frame) Sensor có kích thước xấp xỉ đúng 35x24mm

2b. Cảm biến cỡ nhỏ (cropped sensor) Sensor có kích thước nhỏ hơn full-frame, theo một tỷ lệ nào đó, ví dụ 1/1.5, 1/1.6

Lợi ích của các kích thước cảm biến là khác nhau tuỳ thuộc mục đích chế tạo máy ảnh. Về so sánh Full-Frame (FF) và cropped sensormời các bác chịu khó đọc tham khảo.

Từ đây, phát sinh vấn đề FOV (field of view) vàcrop factor (hệ số kích thước) hoặc còn được gọi là hệ số nhân tiêu cự – Focal Lenght Multiplier (FLM).

Một ống kính có tiêu cự 28-90mm lắp trên thân máy full-frame sẽ cho một trường nhìn đúng với tiêu cự mà nhà sản xuất ống kính nhắm tới, nhưng lắp trên một thân máy có sensor cỡ nhỏ hơn sẽ cho trường nhìn khác, nó bằng hệ số crop x tiêu cự ống kính VD: OK 28-90mm lắp trên máy crop 1.5x sẽ cho trường nhìn là 42-135mm

3. Các chế độ chụp hình của camera

Để giúp người chụp giảm nhẹ các thao tác khó khăn, các camera đời mới thường có sẵn các chế độ được lập trình, để vận dụng trong các tình huống khác nhau.

3a. Full-Auto – Chế độ tự động hoàn toàn – có thể ký hiệu bằng chữ A

3b. Programmed Mode – Chế độ lập trình – thường ký hiệu là P Ở mode này, máy cũng sẽ tự động chọn các thông số, tuy nhiên, nó chừa lại một số thông số khác cho nguừơi chụp tự chỉnh

3c. Portrait Mode – chế độ chụp chân dung Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất (theo tình huống và tính toán của nó) để ra hình chân dung đẹp, ví dụ nó sẽ ưu tiên mở khẩu lớn để xoá phông nền chẳng hạn

3d. Landscape mode – Chế độ chụp phong cảnh Máy sẽ hiệu chỉnh tốt nhất để chụp phong cảnh, ví dụ như đóng khẩu nhỏ để đạt độ nét sâu nhất

3e. Sport mode – chế độ chụp thể thao Máy sẽ hiệu chỉnh để chụp các hoạt động nhanh, ví dụ tự chuyển sang chế độ chụp liên tiếp nhiều hình để bắt các khoảnh khắc đẹp, tự đặt chế độ lấy nét tự động toàn thời gian để luôn giữ đối tượng được lấy nét đúng

3f. Night Portrait mode – chế độ chụp chân dung đêm Máy sẽ tự chỉnh để có ảnh chân dung đêm đẹp nhất theo tính toán của nó, ví dụ mở màn trập trong thời gian dài để thu nhận cả ánh sáng của hậu cảnh, của môi trường xung quanh

3g. Macro mode – chế độ chụp cận cảnh Máy hiệu chỉnh để chụp cận cảnh: hoa lá, các đối tượng nhỏ

3h. Av – Aperture value – Chế độ ưu tiên khẩu – trên máy Nikon ký hiệu là A = Aperture Ở chế độ này, người chụp tự điều chỉnh khẩu độ ống kính, máy sẽ cho ra thời gian chụp tốt nhất. Mode này thường được sử dụng để kiểm soát độ sâu trường ảnh (Depth of Field-DOF) hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu, cần ưu tiên khẩu to để thu được nhiều ánh sáng hơn

Khái niệm f-stop: giá trị khẩu mở

3i. Tv – Time value – Chế độ ưu tiên tốc độ – trên máy Nikon ký hiệu là S = Shutter Speed Người chụp chọn thời gian mở màn trập, máy tự chọn giá trị khẩu để phối hợp. Mode này dùng để kiểm soát thời gian bấm máy, trong trường hợp thời gian bấm máy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. VD nếu để thời gian quá dài, ảnh sẽ nhoè do run tay chẳng hạn, hoặc ngược lại, cần phơi sáng lâu để thu nhận ánh sáng của khung cảnh xung quanh trong trường hợp chụp phong cảnh thành phố về đêm. Các giá trị Tv tuỳ theo máy, có thể từ 1/8000 giây đến 30 hoặc 60 giây

3j. Chế độ Manual – Chỉnh tay hoàn toàn – M Người chụp tự thiết đặt mọi thông số để phục vụ nhu cầu chụp của mình. Thường dành cho các tay máy đã có chút ít kinh nghiệm.

3k. Chế độ A-DEP – Auto Depth of Field Hình như chế độ này chỉ có trên thân máy Canon, nó nhằm mục đích tự điều khiển khẩu mở sao cho các đối tượng nằm trong vùng tiêu cự đều được lấy nét tốt.

Lúc này, camera dùng tất cả các điểm lấy nét mà nó có, mỗi điểm sẽ lấy nét tốt cho đối tượng mà nó bắt được(có cái thì ở gần, có cái thì ở xa), sau đó điều chỉnh khẩu mở sao cho các đối tượng cùng nét tốt.

Các ký hiệu của chế độ chụp có thể khác nhau đối với từng nhà sản xuất máy ảnh. Và có thể còn có những mode khác mà em không biết.

4. Focusing – Lấy nét

4a. Focus – points – Điểm lấy nét Các máy đời mới thường có nhiều hơn 01 điểm lấy nét, và người dùng thoải mái lựa chọn một điểm bất kỳ làm tâm lấy nét cho khung hình.

Có một số máy cho phép ta dịch chuyển điểm lấy nét linh hoạt đến bất cứ chỗ nào của khung hình (như Canon G9 chẳng hạn)

Camera tự điều chỉnh ống kính để lấy nét cho đối tượng. Thao tác của người chụp là chĩa điểm lấy nét vào đối tượng, rồi nhấn 1/2 nút chụp (shutter button) để máy lấy nét. Khi lấy được nét rồi, máy thường xác nhận bằng một tiếng bip nhỏ hoặc có đèn báo lấy nét chính xác.

4d. MF – Manual Focus – Lấy nét tay Người chụp tự vặn vòng lấy nét trên ống kính

4e. One shot Focus – Lấy nét cho một cú chụp- Nikon ký hiệu bằng chữ S-Single Focus Ở chế độ này, máy tự động lấy nét cho đối tượng chụp, nhưng người chụp phải lấy nét mỗi lần cho các cú bấm máy khác nhau.

4f. AI Servo focus – Lấy nét liên tục – Continuous focusing – Nikon ký hiệu bằng chữ C Các máy được trang bị tính năng này, có thể phát hiện đối tượng chuyển động và liên tục điều chỉnh ống kính để bắt nét đối tượng

4g. AI Focus – Chế độ trung gian giữa lấy nét một lần và liên tục. Nó tự điều chỉnh camera về One Shot focus nếu đối tượng đứng yên, và chuyển sang AI servo nếu nó phát hiện đối tượng chuyển động.

4h. Out of Focus – Đối tượng nằm ngoài vùng nét

4i. Soft Focus – Lấy nét đúng, nhưng đối tượng không nét căng mà hơi mờ ảo mềm mại hơn một tý

4j. AF assist – hỗ trợ lấy nét Các máy có chức năng này thường có một đèn, chiếu tia sáng vào chủ thể được chụp trong điều kiện ánh sáng yếu, để hỗ trợ ống kính lấy nét chính xác. Nó có thể là một đèn riêng, hoặc có máy dùng luôn đèn flash để hỗ trợ lấy nét.

******************* BỔ SUNG ***********************

– AF sensor: cảm biến lấy nét (cái này là một cảm biến khác không phải là cảm biến hình ảnh Image Sensor). Nó làm nhiệm vụ kiểm tra độ nét của hình ảnh, và khi focus đúng thì nó báo tiếng beep hoặc nháy đốm sáng để xác nhận focus chính xác.

– AF sensor dùng cơ chế phase detection (là cảm biến riêng, có trong rất nhiều máy dSLR) và cơ chế contrast detection (dùng chính cảm biến hình ảnh, trong các máy PnS và máy có Live View)

– Cross-type AF sensor: cảm biến lấy nét nhạy với các đường tương phản NGANG + DỌC, cho phép lấy nét chính xác và dễ dàng trong nhiều tình huống

– Linear-type AF sensor: cảm biến lấy nét chỉ nhạy với một loại đường tương phản NGANG hoặc DỌC, kém nhạy hơn loại cross-type

Trên nhiều máy dSLR, dù được trang bị nhiều điểm lấy nét, nhưng trong đó chỉ có 1 vài điểm ở khu trung tâm là loại cross-type, còn lại thì là loại Linear, vì thế xảy ra trường hợp dùng điểm ngoài rìa thì lấy nét khó hoặc không chính xác.

Canon EOS 450D có 9 điểm AF với điểm giữa là cross-type

Canon EOS 40D có 9 điểm AF với tất cả đều là cross-type

Nikon D300 có 51 điểm AF với 15 điểm vùng trung tâm là cross-type

5. WB – White balance – Cân bằng trắng

Mục đích của cân bằng trắng là để có được màu sắc tốt nhất theo ý của người chụp (phản ánh trung thực màu cuộc sống, hay ám tông này tông khác tuỳ theo mục đích sáng tạo)

Khi chụp hình, tuỳ theo tình huống ánh sáng mà người ta chỉnh WB trên máy sao cho nó đáp ứng nhu cầu.

5a. Auto WB – cân bằng trắng tự động. Máy sẽ tự phân tích ánh sáng mà nó thu được để chỉnh WB thích hợp

5b. Daylight – ánh sáng ban ngày ~ 5200oK

5c. Shade – bóng râm ~ 7500oK

5d. Cloudy – trời nhiều mây ~ 6000oK

5e. Lamp – đèn dây tóc ~ 3000oK

5f. Fluorescent – Đèn Neon ~ 4000oK

5g. Flash – đèn chớp ~ 5500oK

Chụp một tấm giấy trắng trong điều kiện ánh sáng cụ thể, rồi dùng nó làm căn cứ để đặt làm màu trắng tiêu chuẩn cho phiên chụp hình ở ánh sáng đó.

Cái này các bác quay phim rất cần, ta thường thấy, trước khi bấm máy, ông cameraman thường sai bảo ông camera assistant đưa một tờ giấy trắng để quay mẫu, đặt WB tiêu chuẩn cho điều kiện ánh sáng cụ thể.

5i. Temperature WB: cân bằng trắng theo nhiệt độ màu Các máy có trang bị tính năng này có thể cho phép người chụp tự đặt WB theo nhiệt độ màu, thường thì từ 2.000oK đến 10.000oK, mỗi nấc chênh nhau 100oK

5j. WB SHIFT: dịch chuyển cân bằng trắng Các máy có chế độ này, cho phép người dùng dịch chuyển điểm cân bằng trắng trên đồ thị màu có 2 trục, trục đứng là dịch chuyển Green-Magenta, còn trục ngang là Blue-Amber. Khi WB được dịch chuyển sang điểm khác, máy sẽ chụp ra các tấm hình có màu ám theo thông số đặt trước.

6. Drive mode – Số lần chụp

6a. Single frame, single shot – một khuôn hình Mỗi lần bấm máy, chụp một tấm hình

6b. Burst shots – continuous shots – chụp liên tục Mỗi lần bấm máy, chụp liên tiếp nhiều hình tuỳ theo khả năng của máy

6c. Timer shots – chụp hẹn giờ Máy sẽ chụp hình sau một khoảng thời gian hẹn trước: 10 giây, 20 giây, etc.

6d. Interval shots – chụp cách quãng – Intervalometer Máy sẽ chụp hình ngắt quãng sau những khoảng thời gian định trước, VD cứ sau 30 phút lại nháy một tấm. Dùng để chụp theo dõi một bông hoa nở chẳng hạn

7. EV+, EV- Bù phơi sáng – Exposure Value Compensation

Khi chụp hình, có thể do lý do nào đó mà tấm hình không được đúng sáng như ý, ta có thể dùng chức năng này để tăng sáng hay giảm sáng cho cú bấm tiếp theo. Khi đó máy sẽ điều khiển tốc độ chụp, hoặc khẩu mở để tăng hoặc giảm sáng. Thường thì mỗi nấc tương đương với 1/3 EV step

8. BKT – Bracketing – Úp sọt :devil

Các máy có chế độ này, giúp người chụp “úp sọt” đối tượng bằng 3 bức hình chụp cho một lần bấm máy. He he đây là chiến thuật “bắt nhầm còn hơn bỏ sót” đây ạ.8a. AEB – Auto Exposure Bracketing- Úp sọt điểm phơi sáng Máy chụp 3 cú, một cú ở chế độ giảm sáng -EV, một cú ở EV, và một cú ở +EV, các giá trị cộng trừ này tuỳ theo người đặt. Có thể là -1/3 — 0 — +1/3 etc

8b. WB BKT – White Balance Bracketing – Úp sọt điểm cân bằng trắng Máy cũng chụp 3 cú, lần lượt ở -WB — WB 0 — WB + Tuỳ theo người chụp đặt.

8c. AF BKT – Auto Focus Bracketing – úp sọt điểm lấy nét Tương tự như 2 kiểu BKT trên, nhưng lần này là BTK focus point.

Kết quả của việc chụp Bracket là để có các tấm hình được chụp ở 3 (hoặc nhiều) chế độ khác nhau, rồi sau đó người chụp lựa tấm ổn nhất cho mình.

9. Metering – Đo sáng

Các phương pháp mà máy dùng để đo sáng, rồi tính toán bộ kết quả Av, Tv, ISO phù hợp để cho tấm hình được phơi sáng đúng9a. Evaluative Metering – Đo sáng tương đối cho toàn khung hình9b. Partial Metering – đo sáng phần Máy đo sáng cho khoảng 12-15% khung hình, xung quanh điểm đo sáng9c. Center-Weighted Average Metering – đo sáng trung bình ưu tiên vùng trung tâm9d. Spot Metering – đo sáng điểm Máy đo sáng khoảng 3-5% khung hình, quanh điểm đo9d. TTL – Through The Lens Metering – Đo sáng thông qua ống kính Máy dùng thông tin thu được qua ống kính để đo sáng, đặc biệt quan trọng trong trường hợp dùng đèn flash gắn ngoài. Công nghệ TTL này đảm bảo đèn Flash đánh đúng công suất cần thiết để hình được phơi sáng đúng

F-Stop

Khẩu độ Khẩu độ là đai lượng nói lên mối liên hệ giữa tiêu cự của ống kính (ví dụ 50mm) với đường kính độ mở của các lá chắn sáng trong ống kính.

Khẩu động rộng cũng đồng nghĩa với việc độ sâu trường ảnh giảm, thích hợp cho những bức ảnh chân dung hay bạn muốn xóa nền nhằm làm nổi bật chủ thể.

Sharpness & Contrast

Độ nét & Độ tương phản Hai yếu tố được bàn luận nhiều nhất về chất lượng của một ống kính là độ nét và độ tương phản. Cả hai đặc tính đều mang tính quyết định, đồng thời sự kết hợp của hai yếu tố này cho phép ta có thể đánh giá một bức ảnh có “nét” hay không. Độ nét của ống kính thường khá dễ dàng để nhận ra – về cơ bản nó là khả năng thể hiện độ chi tiết của chủ thể. Độ tương phản là sự khác nhau giữa hai vùng mầu riêng biệt.

độ nét và tương phản tốt không quá nét nhưng tương phản nét nhưng không quá tương phản nét và tương phản tồi mất hoàn toàn độ tương phản

Còn đây là ảnh chụp:

độ nét và tương phản cao không nét nhưng tương phản cao độ nét cao nhưng không tương phản

Bạn có thể nhìn thấy, độ tương phản cao dường như là có lợi thế hơn so với độ nét cao bởi lẽ một bức ảnh có mầu không tốt ít được mọi người chấp nhận hơn. Như đã được đề cập ở trên, hai yếu tố này thường song hành với nhau, bởi vậy một ống kính cho độ nét tốt thường mang lại độ tương phản cao. Rất nhiều ống kính chỉ mang lại độ tương phản, và những ống kính chất lượng thấp thường cho hiệu quả rất kém ở cả hai yếu tố trên. Ngoài hai yếu tố cơ bản ở trên, khẩu độ (F-stop – thông số dựa trên sự phân tán và nhiễu xạ ánh sáng) cũng góp phần đánh giá chất lượng của một ống kính. Thông thường, khẩu độ ở khoảng F4-11 sẽ cho kết quả hình ảnh tốt nhất (phụ thuộc vào độ mở tối đa của ống kính, ví dụ với ống kính 28-70mm 2.8 thì khẩu độ chụp để mang lại ảnh có độ nét cao ở vào khoảng ~ 2.8 + 2 = 4.8)

Lợi về chất lượng với các ống có góc mở rộng

Khẩu độ giảm dần (đặc biệt từ f16) sẽ tăng thêm độ sâu của ảnh (DOF – depth of field) nhưng sẽ làm giảm dần độ nét và độ tương phản.

Distortion

Độ méo ảnh

méo lõm (pincushion ) méo dạng sóng (wave) méo lồi (barrel)

Với ống kính mắt cá (fish-eye) thì lại khác, nó được sản xuất để đạt được một độ méo lồi cực lớn. Ngoài dụng ý tạo ra một hiệu ứng mới thì nó thực sự không có gì đặc biệt.

Vignetting

Độ tối ở góc ảnh Như đã đề cập, nó là một thông số chỉ ra độ tối tại các điểm góc của bức ảnh. Nó được nhận ra một cách khá dễ dàng trong một vùng mầu phẳng đồng nhất (như bầu trời). Ảnh ở hàng hai cho thấy Vignetting được thấy trên 2 tấm ảnh chụp một tờ giấy trắng.

vignette no vignette

Đây là một trong những đặc tính khá cơ bản của ống kính, thường xuất hiện tại các ống kính có độ mở lớn, đặc biệt là với ống kính góc rộng. Tuy nhiên, ngay cả ở các ống kính cho độ vignette cao, thì chúng ta vẫn có thể khử được chúng bằng cách giảm 1 đến 2 khẩu độ tính từ độ mở lớn nhất của ống kính. Ví dụ ống của bạn có độ mở lớn nhất là f2.8, thì tại f4 bạn có thể yên tâm về các vùng đen trên góc ảnh.

Flare

Vết mờ bởi tia sáng mạnh Hiện tượng này xuất hiện khi nguồn sáng có những tia sáng mạnh có thể chiếu xuyên qua ống kính. Bạn sẽ không thể làm gì để giảm đi hiệu ứng này khi hướng ống kính trực tiếp về phía mặt trời, trừ phi ống kính của bạn có trang bị ống che (lens-hood). Có hia loại flare: một sẽ làm giảm độ tương phản của bức ảnh, hai là nó sẽ tạo ra hiệu ứng bóng ma (ghostings) lên bức ảnh của bạn. Về độ tương phản, bạn sẽ dễ nhận ra khi bức ảnh của bạn bị mờ đi, dường như nó được bao phủ bởi một làn sương vậy. Hiệu ứng “bóng ma” ở đây chính là dải sáng tròn trên ảnh, được tạo ra do sự phản xạ của ánh sáng bên trong ống kính.

ảnh không có flare ảnh bị flare khá trầm trọng

Bokeh

Độ nhòa của phông nền Bokeh có khá nhiều nghĩa, nhưng trong giới nhiếp ảnh thì nó nói đến độ mờ của nền ảnh (background blur). Nói một cách khác, nó đánh giá mức độ xử lý việc “out nét” của từng ống kính. Do vậy ở đây chúng ta chỉ nói đến những bức ảnh có độ sâu trường ảnh rất nông như các bức ảnh chụp chân dung hay chụp macro.

Thực sự thì đây không phải là một thông số quan trọng đế đánh giá chất lượng của một ống kính. Thực sự nó chỉ được chú ý đến khi bạn hay chụp chân dung khi mà sự out nét trở thành một yếu tố nói lên chất lượng cho bức ảnh của bạn.

Tác giả: Nguyễn Trung Kiên

Biển Báo Cấm Tất Cả Các Loại Xe Cơ Giới Và Thô Sơ Đi Lại Trên Đường

Biển Báo Cấm Tất Cả Các Loại Xe Cơ Giới Và Thô Sơ Đi Lại Trên Đường, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Trên Đường Một Chiều Có Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Xe Thô Sơ Và Xe Cơ Giới Phải Đi Như Thế Nào, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Trên Đường Bộ Phải Có Đủ Các Loại Đèn Gì?, Hãy Kể Tên Các Đại Dương Trên Thế Giới, Khảo Sáo Biến Cố Hạ Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường, Khi Điều Khiển Xe Chạy Trên Đường, Người Lái Xe Phải Mang Theo Các Loại Giấy Tờ Gì?, Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo “cự Ly Tối Thiểu Giữa 2 Xe”, Với Điều Kiện Mặt Đường, Biển Nào Cấm Các Loại Xe Cơ Giới Đi Vào, Biển Nào Chỉ Dẫn Tên Đường Trên Các Tuyến Đường Đối Ngoại, Biển Trên Thế Giới, 4 Biển Trên Thế Giới, 5 Biển Trên Thế Giới, ô Nhiễm Biển Trên Thế Giới, Biển Nào Rộng Nhất Trên Thế Giới, ô Nhiễm Môi Trường Biển Trên Thế Giới, Luận án Xu Hướng Biến Đổi Khí Hậu Trên Thế Giới, Nguyên Tắc Xác Định Biên Giới Quốc Gia Trên Bộ, Người Điều Khiển Phương Tiện Giao Thông Trên Đường Phố Có Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Đường Xe Điện, Trên Làn Đường Dành Cho ôtô Có Vũng Nước Lớn, Có Nhiều Người Đi Xe Môtô Trên Làn Đường Bên Cạnh, Khi Tham Gia Giao Thông Trên Đường Cao Tốc Người Điều Khiển Cơ Giới Có Được Dừng Đỗ Xe, Biển Nào Chỉ Đường Dành Cho Người Đi Bộ Các Loại Xe Không Được Đi Vào Khi , Biển Nào Chỉ Đường Dành Cho Người Đi Bộ, Các Loại Xe Không Được Đi Vào Khi Gặp Điều Này?, Biển Nào Báo Hiệu Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi , Khi Di Chuyển Trên Đường Cao Tốc, Gặp Biển Nào Thì Người Lái Xe Đi Theo Hướng Bên Trái, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm Bạn Phải Đi Từ Làn Đường Nào, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm, Bạn Phải Đi ở Làn Đường Nào, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược, Biển Nào Báo Hiệu Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiề, ở Phần Đường Dành Cho Người Đi Bộ Qua Đường, Trên Cầu, Đầu Cầu, Đường Cao Tốc, Đường Hẹp, Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa (trừ Đường Cao Tốc), Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ, Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiều, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường Người , Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Trên Đường Bộ Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Người Lái Xe Phải Làm Gì Khi Quay Đầu Xe Trên Cầu, Gầm Cầu Vượt, Đường Ngầm Hay Khu Vực Đường Bộ, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Việt Bằng, Trên Đường Cao Tốc, Người Lái Xe Xử Lý Như Thế Nào Khi Vượt Quá Lối Ra Của Đường Định Rẽ?, 2) Trên Đường Cao Tốc, Người Lái Xe Sẽ Xử Lý Như Thế Nào Khi Vượt Qua Lối Ra Của Đường Định Rẽ?, Tại Các Điểm Giao Cắt Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt Quyền ưu Tiên Thuộc Về Loại Phương Tiện Nào, Biển Nào Chỉ Dành Cho Người Đi Bộ, Các Loại Xe Không Được Đi Vào Khi Gặp Biển Này, Bảo Vệ Môi Trường Là Nhiệm Vụ Cấp Bách Của Toàn Thể Loài Người Trên Hành Tinh Chúng Ta., Giới Hạn Quang Điện Của Mỗi Kim Loại Là, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường Như Thế Nào, Cho Đường Tròn Tâm O, Bán Kính 4cm. Vẽ Hình Vuông Nội Tiếp Đường Tròn Trên. Tính Độ Dài Cạnh Của Hìn, Cho Đường Tròn Tâm O, Bán Kính 4cm. Vẽ Hình Vuông Nội Tiếp Đường Tròn Trên. Tính Độ Dài Cạnh Của Hìn, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách Giữ, Đường 1 Chiều, 50 Đơn Vị Đặc Nhiệm Trên Thế Giới, Luật Tục Trên Thế Giới, Biên Bản Xác Định Ranh Giới, Mốc Giới Thửa Đất Tại Thực Địa, Kinh Tế Xanh Trên Thế Giới, Mười Tôn Giáo Lớn Trên Thế Giới, Xu Hướng ăn Chay Trên Thế Giới, Y Học Cổ Truyền Trên Thế Giới Và Việt Nam, Hãy Kể Tên 1 Số Loại Dương Xỉ Thường Gặp, Hãy Kể Tên Một Số Loài Dương Xỉ Thường Gặp, Giới Hạn Quang Điện Của Mỗi Kim Loại Dùng Làm Catốt Tuỳ Thuộc Vào, Biên Bản Xác Nhận Ranh Giới Mốc Giới Thửa Đất, Mẫu Biên Bản Xác Nhận Ranh Giới Mốc Giới Thửa Đất, Biên Bản Xác Định Ranh Giới Mốc Giới Thửa Đất, Xu Hướng Chính Trị Chủ Yếu Trên Thế Giới Tác Động, Tiêu Chí Xếp Hạng Khách Sạn Trên Thế Giới, Dịch Tễ Học Hiv/aids Trên Thế Giới Và Tại Việt Nam, Quy Định 6 Loại Đường Bộ Việt Nam, Câu Thơ Có Khi Nào Trên Đường Đời Tấp Nập, Hướng Dẫn Làm Đẹp Phần About (giới Thiệu) Trên Facebook, Các Tiêu Chuẩn Xếp Hạng Khách Sạn Trên Thế Giới, Tiêu Chuẩn Xếp Hạng Khách Sạn Trên Thế Giới, Biên Bản Mô Tả Ranh Giới Mốc Giới Thửa Đất, Xu Hướng Lựa Chọn Địa Điểm Của Các Doanh Nghiệp Trên Thế Giới, Luận án Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Trên Thế Giới, Cuốn Sách Về Bộ Luật Hình Sự Của Một Số Nước Trên Thế Giới, Hãy Kể Tên 6 Lục Địa Và 4 Đại Dương Lớn Trên Trái Đất, Bài Hát Vui Bước Trên Đường Xa, Em Đơn Côi Trên Đường Vắng Xưa, Anh Đơn Côi Trên Đường Vắng Xưa, Trong “máy Bắn Tốc Độ” Xe Cộ Trên Đường,

Biển Báo Cấm Tất Cả Các Loại Xe Cơ Giới Và Thô Sơ Đi Lại Trên Đường, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Trên Đường Một Chiều Có Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Xe Thô Sơ Và Xe Cơ Giới Phải Đi Như Thế Nào, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Trên Đường Bộ Phải Có Đủ Các Loại Đèn Gì?, Hãy Kể Tên Các Đại Dương Trên Thế Giới, Khảo Sáo Biến Cố Hạ Đường Huyết Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường, Khi Điều Khiển Xe Chạy Trên Đường, Người Lái Xe Phải Mang Theo Các Loại Giấy Tờ Gì?, Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo “cự Ly Tối Thiểu Giữa 2 Xe”, Với Điều Kiện Mặt Đường, Biển Nào Cấm Các Loại Xe Cơ Giới Đi Vào, Biển Nào Chỉ Dẫn Tên Đường Trên Các Tuyến Đường Đối Ngoại, Biển Trên Thế Giới, 4 Biển Trên Thế Giới, 5 Biển Trên Thế Giới, ô Nhiễm Biển Trên Thế Giới, Biển Nào Rộng Nhất Trên Thế Giới, ô Nhiễm Môi Trường Biển Trên Thế Giới, Luận án Xu Hướng Biến Đổi Khí Hậu Trên Thế Giới, Nguyên Tắc Xác Định Biên Giới Quốc Gia Trên Bộ, Người Điều Khiển Phương Tiện Giao Thông Trên Đường Phố Có Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Đường Xe Điện, Trên Làn Đường Dành Cho ôtô Có Vũng Nước Lớn, Có Nhiều Người Đi Xe Môtô Trên Làn Đường Bên Cạnh, Khi Tham Gia Giao Thông Trên Đường Cao Tốc Người Điều Khiển Cơ Giới Có Được Dừng Đỗ Xe, Biển Nào Chỉ Đường Dành Cho Người Đi Bộ Các Loại Xe Không Được Đi Vào Khi , Biển Nào Chỉ Đường Dành Cho Người Đi Bộ, Các Loại Xe Không Được Đi Vào Khi Gặp Điều Này?, Biển Nào Báo Hiệu Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi , Khi Di Chuyển Trên Đường Cao Tốc, Gặp Biển Nào Thì Người Lái Xe Đi Theo Hướng Bên Trái, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, Đề 3 Giới Thiệu Về Một Loài Hoa Hoặc Một Loài Cây, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm Bạn Phải Đi Từ Làn Đường Nào, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm, Bạn Phải Đi ở Làn Đường Nào, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược, Biển Nào Báo Hiệu Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiề, ở Phần Đường Dành Cho Người Đi Bộ Qua Đường, Trên Cầu, Đầu Cầu, Đường Cao Tốc, Đường Hẹp, Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa (trừ Đường Cao Tốc), Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ, Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiều, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường Người , Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người,