Tổng Hợp Thuật Ngữ Trong Ngành Du Lịch

Thuật ngữ ngành du lịch rất nhiều, nhưng sử dụng thường xuyên và liên tục thì những thuật ngữ phía dưới được dùng nhiều nhất, các bạn hãy lưu lại để mỗi lần cần đến là có ngay để dùng.

1. Thuật ngữ là gì?

Thuật ngữ có ý nghĩa biểu vật trùng với phạm vi sự vật hiện tượng trong thực tế của các ngành khoa học – kĩ thuật tương ứng

2. Các từ viết tắt trên Lịch trình tour

ABF: American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)…nước hoa quả, trà, cà phê.

Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.

Buffet breakfast: Ẳn sáng tự chọn: thường thì có từ 20-40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng này

Set breakfast: Ẳn sáng dễ dàng phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

L = Lunch: Bữa ăn trưa

D = Dinner: Bữa ăn tối

S = Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

Trên một hành trình tour, nếu như bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour có nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.

Soft drinks: những loại đồ uống không cồn.

Free flow soft drink: Thường tại các bữa tiệc và đồ uống nhẹ không cồn được phục vụ liên tục dang bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc

3. Phân loại định nghĩa các thuật ngữ ngành Du lịch

Outbound: Người Việt Nam, người nước ngoài tại đất nước ta đi tham quan đi tham quan các nước khác

Inbound: Khách du lịch quốc tế, người Việt tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch đất nước ta.

Nội địa: Người nước ta, người nước ngoài tại nước ta đi tham quan du lịch đất nước ta

Leisure Travel: Chỉ loại hình du lịch phổ thông cho khách thăm quan, nghỉ dưỡng theo các hành trình thăm quan thông thường. Loại hình này phù hợp với hầu hết các đối tượng mục tiêu khách.

Adventure travel: Chỉ loại hình khám phá và hơi có chút mạo hiểm. Loại hình này thường phù hợp với khách trẻ và thích tự do khám phá.

Trong loại hình này các công ty lữ hành còn đặt cho các cái tên nhất định hóa hình thức tour như Biking, Bird watching tour…

Trekking: Đây thực sự là tour khám phá, mạo hiểm bởi khách tham gia các hành trình này sẽ tới những địa điểm ít người qua hoặc những vùng thường chỉ dành cho người bản xứ.

Tour này yêu cầu sức khỏe tốt, khả năng chịu đựng. Và thích nghi cao cùng với các điều kiện dịch vụ ở mức ít ra

Homestay: Tham gia loại hình này khách du lịch sẽ không ở khách sạn mà ở tại nhà người dân, sinh hoạt cùng người dân bản xứ.

MICE tour: Là khái niệm chung chỉ loại hình tour Hội thảo (Meeting), Khen thưởng (Incentive), Hội nghị (Conference) và hội chợ (Exhibition).

Người mua hàng tham gia các tour này với mục tiêu hội họp, triển lãm là chính và tham quan chỉ là kết hợp trong thời gian rỗi.

Những Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch Khách Sạn

Nắm bắt được những thuật ngữ chuyên ngành du lịch khách sạn sẽ giúp ích được rất cho bạn trong công viêc chuyên môn của mình. Dù là sinh viên ngành du lịch khách sạn, được đào tạo chính quy thì khi ra trường đi làm bạn vẫn gặp những từ viết tắt, những thuật ngữ chuyên môn. Và những thuật ngữ này có thể gây khó khăn khi lần đầu tiên bạn tiếp xúc, nào là các sản phẩm du lịch, tình huống giao tiếp với du khách, cách điều hành tour du lịch.

Những thuật ngữ chuyên ngành du lịch khách sạn

Hotelcareers.vn tổng hợp các khái niệm, các từ viết tắt và các thuật ngữ chuyên ngành du lịch khách sạn thường dùng.

Inbound: Khách du lịch quốc tế, người Việt tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch Việt Nam.

Outbound: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan các nước khác

Nội địa: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan du lịch Việt Nam

Leisure Travel: Chỉ loại hình du lịch phổ thông cho khách thăm quan , nghỉ dưỡng theo các hành trình thăm quan thông thường. Loại hình này phù hợp với hầu hết các đối tượng khách.

Adventure travel: Chỉ loại hình khám phá và hơi có chút mạo hiểm. Loại hình này thường phù hợp với khách trẻ và thích tự do khám phá. Trong loại hình này các công ty lữ hành còn đặt cho các cái tên cụ thể hóa hình thức tour như Biking, Bird watching tour…

Trekking: Đây thực sự là tour khám phá, mạo hiểm bởi khách tham gia các hành trình này sẽ tới những nơi ít người qua hoặc những vùng thường chỉ dành cho người bản xứ. Tour này đòi hỏi sức khỏe tốt, khả năng chịu đựng và thích nghi cao cùng với các điều kiện dịch vụ ở mức tối thiều.

Kayaking: Là tour khám phá mà khách du lịch tham gia trực tiếp chèo 1 loại thuyền được thiết kế đặc biệt có khả nảng vượt các ghềnh thác hoặc vũng biển. Tham gia loại hình này thường yêu cầu sức khỏe rất tốt và sự can đảm trước mọi thử thách của thiên nhiên.

Homestay: Tham gia loại hình này du khách sẽ không ở khách sạn mà ở tại nhà người dân, sinh hoạt cùng người dân bản xứ.

Diving tour: Là loại hình tour tham gia lặn biển khám phá các rặng san hô, ngắm cá và cả thử thách sức chịu đựng của bản thân. Tham gia tour này bạn được cung cấp bình dưỡng khí, bộ đồ lặn và cả huấn luyện viên đi kèm nếu bạn lặn lần đầu. Thông thường bạn có thể lặn được xuống tới độ sâu 7-10m mà không vấn đề gì cho lần thử đầu tiên.

Nếu không can đảm lặn sâu (diving) bạn có thể thử bơi (snokling) với ống thở và kính bơi. Với hình thức này, bạn bơi trên mặt nước và úp mặt xuống nước để ngắm đại dương qua kính. Nếu bạn không biết bơi thì đây cũng không hẳn đã đơn giản.

Incentive: Là loại tour khen thưởng. Thông thường chỉ các đoàn khách là các đại lý hoặc nhân viên một công ty nào đó được thưởng cho đi du lịch. Đây thường là tour cao cấp với các dịch vụ đặc biệt.

MICE tour: Là khái niệm chung chỉ loại hình tour Hội thảo (Meeting), Khen thưởng (Incentive), Hội nghị (Conference) và hội chợ (Exhibition). Khách hàng tham gia các tour này với mục đích hội họp, triển lãm là chính và tham quan chỉ là kết hợp trong thời gian rỗi.

Thông thường bạn sẽ thấy một số từ viết tắt trên hành trình tour:

ABF: American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)…nước hoa quả, trà, cà phê.

Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.

Buffet breakfast: Ăn sáng tự chọn: thông thường có từ 20-40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng này.

Set breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

L = Lunch: Bữa ăn trưa

D = Dinner: Bữa ăn tối

S = Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

Trên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.

Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn

Free flow soft drink: Thường tại các bữa tiệc;đồ uống nhẹ không cồn được phục vụ liên tục dang bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc.

ROH: Run of the house: khách sạn sẽ xếp phòng cho bạn bất cứ phòng nào còn trống bất kể đó là loại phòng nào. Thông thường với khách đoàn khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho khách. Với mỗi khách sạn sẽ có cách đặt tên và phân loại phòng khác nhau. Không có bất cứ quy chuẩn nào cho cách đặt tên này nên bạn phải xem xét kỹ loại phòng của từng khách sạn tương ứng với giá tiền khác nhau. Tuy nhiên, thông thường gồm các loại như sau:

STD = Standard: Phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn xấu, trang bị tối thiểu và giá thấp nhất

SUP = Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn STD.

DLX = Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo. Thông thường mỗi phòng Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều ban công hướng đẹp nhất. Các khách sạn khách nhau đặt tên phòng loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá cao hơn như: President (Tỏng thống), Royal Suite (Hoàng gia)…

Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

SGL = Single bed room: Phòng có 1 giường cho 1 người ở

SWB = Single With Breakfast: Phòng một giường có bữa sáng

TWN = Twin bed room: Phòng có 2 giường cho 2 người ở

DBL = Double bed room: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở. Thường dành cho vợ chồng.

TRPL hoặc TRP = Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

Extra bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour. Bữa ăn còn lại để khách tự do.

Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

4. Thuật ngữ phương tiện vận chuyển

Thông thường thì xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến.

SIC: Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất

C class: business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First

Economy class: Hạng phổ thông: các ghế còn. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…nhằm mục đích thương mại.

OW: one way: Vé máy bay 1 chiều

RT: return: Vé máy bay khứ hồi

STA: Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch

ETA: Estimated time arival: Giờ đến dự kiến

STD: Scheduled time departure: Giờ khới hành theo kế hoạch

ETD: Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến

Ferry: Phà: Đây thực sự không phải là Phà theo khái niệm nhận diện tại Việt Nam với loại phương tiện cũ kỹ vận chuyển ngang sông thay cho đò ngang. Ferry có thể là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…

Hộ chiếu: passport: Có thể hiểu là CMT Quốc tế do một quốc gia cấp cho công dân của mình. Hộ chiếu giúp xác định nhân thân một cá nhân tại bất cứ nơi nào trên thế giới. Một số dạng khác của hộ chiếu dùng trong một số trường hợp đặc biệt:

Hộ chiếu nhóm (Group Passport): Một số quốc gia cấp loại hộ chiếu này cho một nhóm công dân dùng để đi du lịch 1 lần nhằm giảm chi phí.

Hộ chiếu khẩn: Emergency passport: Thường được cấp trong trường hợp một người nào đó mất hộ chiếu chính thức. Hộ chiếu khẩn thường không có giá trị dùng đi di lịch ngoại trừ mục đích giúp người được cấp quay trở về nhà.

Hộ chiếu phổ thông: Normal passport: Loại thông thường dùng cho mọi công dân

Hộ chiếu công vụ: Official Passport: Cấp cho quan chức đi công vụ

Hộ chiếu ngoại giao: Diplomatic passport: Cấp người làm công tác ngoại giao như Đại sứ quán…

Visa: Thị thực: Được hiểu là cấp phép của một quốc gia nào đó cho một công dân nước ngoài được phép vào lãnh thổ quốc gia đó trong một thời gian nhất định. Một số nước miễn trừ thủ tục này cho công dân một số nước khác. Visa cũng có nhiều loại.

Visa thường: Loại thông thường dành cho khách du lịch và cấp bới Đại sứ quán trước chuyến đi.

Visa làm việc, học tập …: Cấp theo mục đích cụ thể ngoài du lịch

Visa cửa khẩu: Visa on arrival (VOA): Cấp trực tiếp cho khách tại cửa khẩu.

Visa transit: Dùng mục đích quá cảnh thời gian ngắn để khách nối chuyến bay. Thường là tối đa 72h quá cảnh.

Giấy thông hành: Giống như visa nhưng có những giới hạn riêng về thời gian và địa điểm được phép đến thăm.

Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng, Khách Sạn, Du Lịch

Với nhân viên nhà hàng, khách sạn hay du lịch, khi biết và hiểu rõ những thuật ngữ chuyên ngành sẽ giúp các bạn phục vụ khách hàng được tốt nhất. chúng tôi xin giới thiệu những thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng, khách sạn, du lịch để các bạn tham khảo.

Reserve a table/ make a reservation – Bàn đã được đặt trước

On deck/ on the order – Là danh sách những món ăn đã được order được in ra để nhà bếp chế biến

Give a discount/ voucher – La hình thức tặng phiếu giảm giá hoặc phiếu mua hàng cho khách hàng

Serve is (not) included – Phí sử dụng dịch vụ (chưa) được tính vào

On the line – Thức ăn đã chế biến xong, được xếp thành một hàng để chuẩn bị đem ra phục vụ khách

Mise (mise en place) – vật dụng/ nguyên liệu đã ở đúng vị trí

VIP (Very Important Person) – Đây là khách quan trọng của nhà hàng, cụm từ này được đánh dấu trên order để nhân viên biết ưu tiên phục vụ.

Waxing a table – Thực hiện chế độ phục vụ đặc biệt cho khách VIP.

All day – Là tổng số món đầu bếp chế biến trong một ngày.

Dupe (Duplicate) – Là tờ giấy ghi các món đã được khách order

Flash – Cần hâm nóng nhanh trong lò vi sóng

Dying on the pass – Tình trạng món ăn bị nguội, không ngon do phục vụ mang ra trễ.

Run the dish – Món ăn đã sẵn sàng để phục vụ thực khách

Fire – khẩu lệnh bếp trưởng nói để bắt đầu chế biến một món nào đó.

No show – một nhân viên nhà bếp không có mặt làm việc.

SOS (Sauce on the side) – Nước sốt để bên cạnh món ăn.

Short – một nguyên liệu chế biến món ăn nào đó bị thiếu.

STD (Standard) – Là loại phòng tiêu chuẩn, thường có diện tích nhỏ nhất, ở tầng thấp, có tầm nhìn hạn chế và giá thấp nhất.

SUP (Superior) – Là loại phòng ở tầng cao, có tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn, giá phòng cao hơn STD.

DLX (Deluxe) – Là phòng ở tầng cao, có diện tích rộng với tầm nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

SUITE – là loại phòng cao cấp nhất của khách sạn, thường ở tầng cao nhất với tầm nhìn đẹp cùng các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo.

Connecting room – 2 phòng có cửa thông nhau

SGL (Single bed room) – Là loại phòng có 1 giường cho 1 khách ở

DBL (Double bed room) – Là loại phòng có 1 giường lớn cho 2 khách ở

TWN (Twin bed room) – Là loại phòng có 2 giường đơn cho 2 khách ở

TPL (Triple bed room) – Là loại phòng cho 3 khách ở, có 3 giường nhỏ/ 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

EB (Extra bed) – Là giường thêm để phòng TWN hoặc DBL trở thành phòng Triple.

Availability – Phòng đã sẵn sàng để sử dụng

Fully – booked – Khách sạn đã hết phòng

OOO (Out of order) – Phòng không sử dụng

OC (Occupied) – Phòng có khách

VD (Vacant dirty) – Phòng chưa dọn

VC (Vacant Clean) – Phòng đã dọn

VR (Vacant ready) – Phòng sạch sẵn sàng đón khách

DND (Do not disturb) – Vui lòng đừng làm phiền

Make up room – Phòng cần làm ngay

VIP (Very Important Person) – Phòng dành cho khách quan trọng

SLO (Sleep out) – Phòng có khách ngủ bên ngoài

EA (Expected arrival) – Phòng khách sắp đến

HU (House use) – Phòng sử dụng nội bộ

DL (Double locked) – Khóa kép

EP (Extra person) – Người bổ sung

PCG (Primary care giver) – Khách khuyết tật

SO (Stay over) – Phòng khách ở lâu hơn dự

Free & Easy package – Là loại gói dịch vụ gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và bữa ăn sáng tại khách sạn, các dịch vụ khác khách tự lo.

ROH (Run of the house) – Khách sạn sẽ xếp cho khách bất cứ phòng nào còn trống

A safe – Là ngăn đựng đồ an toàn, có khóa để dành riêng cho những vật giá trị

Room service – Dịch vụ phòng (hoạt động 24/24), khi đó các món ăn sẽ được phục vụ tới tận phòng của bạn

Laundry/ dry cleaning service – Dịch vụ giặt là hoặc giặt khô

Continental breakfast – Bữa ăn sáng với bánh sừng bò, cà phê, nước ép

Full English breakfast – Bữa ăn sáng kiểu Anh với các món bánh mỳ nướng, thịt xông khói, trứng, ngũ cốc,..

Set breakfast – Bữa sáng đơn giản với bánh mì ốp la, phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

A wake-up call – Cuộc gọi báo thức cho khách yêu cầu.

Inbound – Khách du lịch quốc tế, người Việt tại hải ngoại du lịch Việt Nam.

Outbound – Người Việt Nam đi du lịch các nước khác

Leisure Travel – Là loại hình du lịch phù hợp với đa số các đối tượng khách hàng

Diving tour – Là tour lặn biển khám phá đại dương

Kayaking – Là tour du lịch khám phá mà khách du lịch sẽ tham gia trực tiếp chèo thuyền.

Adventure travel – Là hình thức du lịch khám phá, hơi mạo hiểm (Biking, Bird watching tour…)

Trekking – Là tour khám phá, mạo hiểm thực sự, đến những nơi hoang vắng, với những điều kiện dịch vụ tối thiểu

Homestay – Du khách ăn, ở và sinh hoạt cùng nhà với người dân bản xứ.

Incentive – Là loại tour khen thưởng dành cho các đoàn khách là đại lý hoặc công ty được thưởng đi du lịch, là tour cao cấp với các dịch vụ đặc biệt.

MICE tour – Là tên gọi chung cho các loại hình tour hội thảo, hội nghị, khen thưởng hay hội chợ.

Educational tour – Tour du lịch tìm hiểu sản phẩm

Travel light – Là hình thức du lịch gọn nhẹ, chỉ mang theo những vật dụng cần thiết

A full plate – lịch trình dày đặc

Family outing – chuyến du lịch với cả gia đình

A pit stop – trạm dừng xe giữa đường để đổ xăng, ăn uống,…

Red-eye flight – chuyến bay đêm muộn

Boutique Là Gì? Ý Nghĩa Của Thuật Ngữ “Boutique” Trong Du Lịch

Boutique là gì? Các định nghĩa về boutique

Từ Boutique được sử dụng trong khá nhiều lĩnh vực, trong đó được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực bán hàng (shop) và lĩnh vực khách sạn. Trong lĩnh vực về khách sạn cụm từ được sử dụng nhiều là Boutique hotel còn các cửa hàng quần áo là boutique shop.

Boutique là gì? Boutique có thể định nghĩa là “một cửa hàng nhỏ bán quần áo về thời trang, đồ trang sức được mix một cách đơn giản hoặc các mặt hàng xa xỉ khác thường”. Từ này trong tiếng Pháp có nghĩa chính là “cửa hàng”. Còn xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “kho hàng”

Boutique hotel là gì ?

Boutique hotel hay còn có thể gọi chính là boutique là gì vì boutique là 1 dạng của hotel. Boutique hotel là một dạng khách sạn đặc trưng với số phòng nhỏ dưới 100 phòng và có thiết kế theo phong cách riêng.Các phòng được hướng theo xu hướng nghệ thuật. Mặc du vậy, không ít người vẫn còn nhầm lẫn khách sạn boutique và các loại hình khách sạn khác nữa.

Để giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về boutique hotel la gi, chúng mình sẽ nêu ra các đặc điểm quan trọng và đặc trưng của khách sạn boutique.

Đặc trưng của khách sạn kiểu boutique là gì ?

Các phòng ở loại nhà nghỉ này có thiết kế đặc biệt. Kích thước của một khách sạn boutique không phải là yếu tố tiên quyết để đánh giá khách sạn loại gì. Dịch vụ 5 sao và phong cách đặc biệt là những yếu tố khiến khách sạn boutique trở lên khác biệt.

Cho dù khách sạn là sở hữu độc lập hay là thành viên của một thương hiệu hoặc hội khách sạn hạng sang thì boutique có thái độ độc lập và làm việc chăm chỉ để không phụ thuộc công ty.

Phòng có một phong cách đương đại. Khách sạn boutique tuy khá nhỏ nhưng không hề ngột ngạt. Phong cách trang trí của họ thường khá hiện đại và thường tiên tiến, nổi bật với những bảng màu sắc nổi bật xen kẽ những mảng màu đậm. Đồ đạc thiết kế quá cầu kỳ, rối mắt không phải là dấu hiệu của khách sạn boutique.

Một khách sạn dạng boutique có thể làm khách hàng ngạc nhiên và thích thú với những điểm nhấn hấp dẫn: có thể là một tấm thảm lông thú hình con hổ trước lò sưởi; một ly socola khi bạn đến check-in tại khách sạn; danh thiếp tạm thời cho chuyến công tác của riêng của bạn.

Thiết kế dạng giàu hương vị địa phương. Thông thường, kích thước nhỏ của một khách sạn kiểu boutique ở khu đô thị tạo ra một vị trí trung tâm đầy phong cách ở trung tâm thị trấn. Phòng có bầu không khí linh hoạt của nó phù hợp với vị trí sống động. Bạn cũng sẽ tìm thấy các khách sạn boutique bên trong các khu resort nghỉ mát.

Chú trọng vào thực phẩm và đồ uống. Bạn có thể hoàn toàn tin tưởng vào nhà hàng và quán bar nổi bật tại một khách sạn boutique. Quán ăn của khách sạn có thể được chế biến bởi một đầu bếp khá nổi tiếng. Một khách sạn boutique cũng thường có các quầy bar hoặc phòng khách đầy phong cách với thực đơn cocktail hiện đại và rượu vang chất lượng.

Nhân viên thân thiện với du khách mang theo thú cưng. Các khách sạn nhỏ có xu hướng có ít quy tắc cho nhân viên và hạn chế hơn so với các khách sạn lớn. Rất nhiều khách sạn boutique rất thân thiện với thú cưng, du khách luôn được chào đón những người bạn lông xù của bạn.

Boutique shop là gì ?

Boutique shop là cửa hàng quần áo có phong cách kiểu boutique.Phong cách cửa hàng thường nhỏ hơn nhiều so với những cửa hàng bán lẻ quần áo thông thường, và nơi đây tạo ra một không khí thân mật hơn.

Thường thu hút những khách hàng đang tìm kiếm những kiểu dáng và loại quần áo đặc biệt và cá tính. Nếu hiểu về boutique là gì bạn sẽ hiểu phần nào phong cách của thời trang boutique.

Phong cách của shop thời trang boutique là gì ?

Phong cách thời trang boutique là nơi các mặt hàng tập trung chủ yếu vào một phong cách độc đáo hoặc các mặt hàng nhắm vào một thị trường thích hợp. Các cửa hàng này có phong cách boutique được thành lập để bán một loạt các thứ, như quần áo, thực phẩm, đồ trang sức và những sản phẩm phổ biến

Một vài resort nghỉ mát và khu vực phục vụ dân cư giàu có tập trung nhiều cửa hàng có phong cách boutique trong khu mua sắm của họ. Thuật ngữ này cũng được sử dụng phổ biến tại những địa điểm du lịch có phong cách cổ xưa nổi tiếng như Hội An.

Giải Đáp Tất Tần Tật Các Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch

Thuật ngữ về du lịch Việt Nam

• Inbound: Nói về khách du lịch quốc tế hoặc người Việt tại nước ngoài đến thăm quan du lịch Việt Nam.

• Outbound: Nói về người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan các nước khác trên thế giới.

• Nội địa: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan du lịch nội địa Việt Nam.

Thuật ngữ về các loại hình và hình thức du lịch phổ biến

• Staycation: Là một hình thức du lịch thư giãn tại chính địa phương nơi bạn đang sinh sống, làm việc. Thông thường hình thức du lịch này được những người bận rộn vô cùng ưa chuộng, là một giải pháp giúp giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi và nạp thêm năng lượng sống mới.

• Couchsurfing: Là hình thức du lịch nơi du khách tìm kiếm chỗ ngủ miễn phí trên toàn thế giới (Có thể là ở nhà người quen hoặc người lạ nếu nhận được sự đồng ý).

• Mancation: Nói về những chuyến du lịch chỉ dành cho nam giới. Kỳ nghỉ này có thể bao gồm các hoạt động phổ biến dành cho phái mạnh như trò chơi mạo hiểm, lặn biển, tiệc rượu hay chơi bài,…

• Flashpacker: Đây là một hình thức du lịch với chi phí thấp dành cho nhiều người muốn đi du lịch để khám phá và trải nghiệm những điều mới mẻ và thú vị nhưng không có quá nhiều tiềm lực về kinh tế.

• Grey nomand: Đây là một thuật ngữ du lịch khá phổ biến ở Australia, New Zealand. Du khách có thể tự mình lang thang khắp nơi để khám phá trên những chuyến xe chuyên dụng tiện nghi đặc biệt có sẵn chỗ ngủ và nấu nướng, vì vậy mà không phải tốn chi phí để chuẩn bị chỗ ngủ.   • Solivagant: Là những chuyến du lịch chỉ có một mình để tự trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. 

• Wayfarer: Là một hình thức du lịch di chuyển ở những chặng đường dài và hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông trong suốt chặng hành trình, nó thường thích hợp cho những đối tượng có sức khỏe tốt.

• Fernweh: Thuật ngữ này để chỉ những hành trình du lịch khám phá những vùng đất hoàn toàn khác biệt so với nơi mình sống.

• Leisure Travel: Chỉ loại hình du lịch phổ thông cho khách thăm quan, nghỉ dưỡng theo các hành trình thăm quan thông thường. 

• Adventure travel: Chỉ loại hình du lịch mang tính khám phá, thường được yêu thích bởi những người trẻ tuổi.

• Trekking: Chương trình du lịch khám phá, mạo hiểm tới những nơi ít người lui tới hoặc những vùng thường chỉ những người bản xứ mới biết. Để tham gia loại hình du lịch này đòi hỏi bạn phải có sức khỏe tốt, khả năng chịu đựng và thích nghi cao cùng với các điều kiện thời tiết và lưu trú khắc nghiệt.

• Kayaking: Là tour khám phá mà khách du lịch chèo trên loại thuyền tự lái đặc biệt mang tên Kayak.

• Homestay: Tham gia loại hình này du khách sẽ không ở khách sạn cao cấp mà ở tại nhà người dân, sinh hoạt cùng người dân bản xứ. Hiện nay loại loại hình này vô cùng phát triển mang đến nhiều không gian lưu trú đẹp hơn và tự do hơn.

• Diving tour: Là loại hình tham gia lặn biển khám phá các rặng san hô, ngắm cá và cả thử thách sức chịu đựng của bản thân.

• Snokling: Là hình thức bơi trên mặt nước, úp mặt xuống nước để nhìn ngắm những khung cảnh bên dưới. 

• Incentive: Thường là tour cao cấp có các dịch vụ đặc biệt nhằm khen thưởng cho các đối tượng trong một tổ chức, hoặc doanh nghiệm nào đó.

• MICE tour: Là khái niệm chung chỉ loại hình tour Hội thảo (Meeting), Khen thưởng (Incentive), Hội nghị (Conference) và hội chợ (Exhibition). Khách hàng tham gia các tour này với mục đích hội họp, triển lãm là chính và tham quan chỉ là kết hợp trong thời gian rỗi.

• Du lịch thực tế ảo: Công nghệ thực tế ảo cho phép người dùng nhập vai, thậm chí là đi du lịch, tương tác trực tiếp với không gian mong muốn đối với những đối tượng không có đủ điều kiện đi du lịch hoặc đang trong quá trình tư vấn du lịch. Việc tận dụng du lịch thực tế ảo cũng là cơ hội để quảng bá và giao tiếp theo cách mới phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay và tạo ra một bước đột phá mới trong ngành du lịch.

• Open Tour:  Là tour du lịch mở, trong tour du lịch này chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển đưa đón đến các điểm du lịch theo yêu cầu, còn lại, mọi lịch trình tham quan, thời gian khởi hành, kết thúc, hoạt động vui chơi đều do bạn chủ động nắm giữ và không phải phụ thuộc vào bất cứ một lịch trình cố định nào. 

• Free & Easy tour:  Là tour du lịch tự do bao gồm các dịch vụ cơ bản và cần thiết như vé máy bay, xe đón tiễn sân bay và khách sạn, mọi hoạt động khác của chuyến du lịch sẽ hoàn toàn do bạn quyết định. 

• Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

• Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

Một số loại hình du lịch đặc biệt của TGROUP

• Hocance: Là từ ghép giữa 호텔 – Hotel và 바캉스 – Vacance, xuất phát từ việc du khách chỉ thích sử dụng kỳ nghỉ của mình tại khách sạn hay resort và tận hưởng những tiện ích riêng biệt tại đó trong suốt kỳ nghỉ.

• YNI tour: YNI tour là một bước nâng cấp của loại hình du lịch Open Tour và Free & Easy Tour, có sự kết hợp và kế thừa những ưu điểm như tính tiết kiệm, tự do, chủ động,… Bên cạnh đó loại bỏ những mặt hạn chế còn tồn tại của hai loại hình này để đem đến cho Quý khách hàng một chương trình du lịch trọn vẹn, đảm bảo, chuyên nghiệp dựa theo lịch trình khoa học phù hợp với sở thích mà vẫn đảm bảo được yếu tố tiết kiệm.

• Beauty tour: Là chương trình du lịch với mục đích chủ yếu hướng đến việc giải tỏa mong muốn làm đẹp cho khách hàng. Chương trình tham quan chỉ là một phần phụ trong hình thức du lịch này, mục đích chủ yếu của nó là việc thực hiện các hoạt động làm đẹp ở nhiều mức độ khách nhau như chăm sóc da , phẫu thuật thẩm mĩ, chỉnh hình răng,…

• Golf tour: Là chương trình du lịch kết hợp chơi golf, mang trong mình sự đẳng cấp và chuyên nghiệp bởi nó bao gồm các dịch vụ lưu trú tại khách sạn danh tiếng, xe đưa đón từ khách sạn đến sân golf và trọn gói các dịch vụ đi kèm. Ngoài ra theo yêu cầu, chương trình cũng có thể bao gồm ăn uống và tham quan trải nghiệm các hoạt động thú vị.

• Stay & Play: Hình thức du lịch cung cấp dịch vụ chơi golf cùng với địa điểm lưu trú cao cấp để khách hàng có thể tận hưởng được các tiện ích trọn gói trong hành trình của mình.

• Film Production Service: Là dịch vụ cung cấp các tiện nghi trọn gói cho Production Houses theo yêu cầu từ cơ bản đến nâng cao bao gồm Pre Production (khảo sát địa điểm quay, hỗ trợ xin giấy phép, cung cấp khách sạn, xe di chuyển, ăn uống theo lịch trình,…); Shooting day (xe VIP theo yêu cầu, xe di chuyển với tài xế thân thiện giàu kinh nghiệm, ăn uống và ăn nhẹ,…); Feature Film Premiere Event (hỗ trợ về mặt truyền thông, xin giấy phép, chuẩn bị không gian tổ chức sự kiện, tiệc sang trọng theo yêu cầu,…). Chương trình đáp ứng các nhu cầu cần thiết, hỗ trợ quy trình sản xuất diễn ra chuyên nghiệp. 

• ABF (American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ): Bữa sáng này thường bao gồm trứng, thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng, mứt, bơ, bánh pancake, nước hoa quả, trà, cà phê,…

• Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. 

• Buffet breakfast: Bữa sáng tự chọn với 20 đến 40 món cho khách tự chọn theo sở thích. 

• Set breakfast: Bữa sáng đơn giản thường bao gồm một món ăn chính như sandwich, phở, mỳ với một loại thức uống như nước hoa quả, trà hoặc cà phê.

• Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn.

• Free flow soft drink: Đồ uống nhẹ không cồn được phục vụ liên tục dạng bình lớn cho khách tự do lấy trong các bữa tiệc.

Các thuật ngữ viết tắt

• B (Breakfast): Bữa sáng • L (Lunch): Bữa ăn trưa • D (Dinner): Bữa ăn tối • S (Supper): bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

Thuật ngữ về khách sạn

• ROH (Run of the house): khách sạn sẽ xếp phòng cho bạn phòng còn trống bất kể đó là loại phòng nào. 

• STD (Standard): Phòng tiêu chuẩn với khung cảnh và trang bị tối thiểu, có mức giá thấp nhất.

• SUP (Superior): Có diện tích, tiện nghi và giá tiền hơn loại phòng Standard.

• DLX (Deluxe): Loại phòng tốt, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

• Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo.  * Tùy theo các khách sạn mà tên các loại phòng cũng có sự khác nhau nhằm thể hiện sự đẳng cấp của từng khách sạn như các hạng phòng President (Tổng thống), Royal Suite (Hoàng gia),…

• Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình.

• SGL (Single bed room): Phòng có 1 giường cho 1 người ở.

• SWB (Single With Breakfast): Phòng một giường có bữa sáng.

• TWN (Twin bed room): Phòng có 2 giường cho 2 người ở.

• DBL (Double bed room): Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở. 

• TRPL hoặc TRP (Triple bed room): Phòng cho 3 người ở (Thường có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ)

• Extra bed: Giường phụ được kê thêm khi số lượng người trong phòng vượt quá tiêu chuẩn.

Thuật ngữ du lịch về phương tiện di chuyển

• SIC (Seat in coach): Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố khởi hành ở địa điểm cố định chạy theo các lịch trình sẵn có với hệ thống thuyết minh tự động. 

• First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay.

• C class/ business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First class.

• Economy class: Hạng phổ thông, thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…

• OW (one way): Vé máy bay 1 chiều.

• RT (return): Vé máy bay khứ hồi.

• STA (Scheduled time arrival): Giờ đến theo kế hoạch.

• ETA (Estimated time arival): Giờ đến dự kiến.

• STD (Scheduled time departure): Giờ khởi hành theo kế hoạch.

• ETD (Estimated time departure) Giờ khởi hành dự kiến

• Ferry: Là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…

• Hộ chiếu – Passport: Giấy tờ do một quốc gia cấp cho công dân của mình để xác định nhân thân một cá nhân tại bất cứ nơi nào trên thế giới.

– Hộ chiếu nhóm (Group Passport): Hộ chiếu cấp cho một nhóm người giúp giảm chi phí, dùng cho mục đích du lịch 1 lần.

– Hộ chiếu khẩn (Emergency passport): Thường được cấp trong trường hợp một người nào đó mất hộ chiếu chính thức, thường sử dụng cho chiều quay về.

– Hộ chiếu phổ thông (Normal passport): Loại hộ chiếu thông thường dùng cho mọi công dân.

– Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Cấp cho quan chức hoặc những người có vài trò đặc biệt đi công vụ.

• Visa – Thị thực: Là bằng chứng cấp phép của một quốc gia nào đó cho công dân nước ngoài được phép vào lãnh thổ quốc gia đó trong một thời gian nhất định. 

– Visa thường: Loại thông thường dành cho khách du lịch và cấp bới Đại sứ quán trước chuyến đi.

– Visa làm việc, học tập: Cấp theo mục đích cụ thể ngoài du lịch.

– Visa cửa khẩu (VOA: Visa on arrival): Cấp trực tiếp cho khách tại cửa khẩu.

– Visa transit: Dùng mục đích quá cảnh thời gian ngắn để khách nối chuyến bay. Thường là tối đa 72h quá cảnh.

– Giấy thông hành: Giống như visa nhưng có những giới hạn riêng về thời gian và địa điểm được phép đến thăm.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức cần thiết và giúp ích nhiều hơn nữa cho các hành trình du lịch trong tương lai được diễn ra thuận lợi, phù hợp với mục đích của từng cá nhân riêng biệt.