Từ Điển Thuật Ngữ Bóng Rổ

A

Air ball (động từ & danh từ): bắn/ném gió (ném bóng trượt kém đến mức bóng ko chạm vành rổ).[/size]

Alley-oop (động từ & danh từ): chuyền-úp (1 người chuyền bóng cho đồng đội sút bóng ghi điểm trên không)… ko thì dùng từ việt hóa alê úp cũng được

Assist (động từ & danh từ): (đường chuyền/pha/cú) thiết kế; đường chuyền quyết định (cho đồng đội ghi điểm)

B

Backboard or board (danh từ): bảng (gắn sau rổ)

Back court (danh từ): (nửa/phần) sân nhà (ngược lại với front court: sân đối phương)

Bank shot (danh từ và động từ): (cú) ném/bắn/sút dựa bảng

Basket (danh từ): 1. (cái) rổ 2. ghi điểm (make the basket)

Bench (danh từ): 1. băng ghế dự bị 2. những cầu thủ dự bị

Block (danh từ, động từ): (ngăn) chặn/cản phá (bóng) (block the shot: chặn bóng ko cho ghi điểm). cũng như blockshot

Blocking foul: lỗi cản người (chẳng hạn di chuyển vào đường dắt bóng của đội bạn)

Bounce pass (danh từ & độngt từ): chuyền bật đất (kiểu chuyền vào trong an toàn và hiệu quả nhất đấy)

Boxing out (động từ): quây (rổ) (bên phòng ngự dùng người chắn bên tấn công ko cho áp sát rổ để bù bóng (cướp bóng bật bảng)

Buzzer (dt): tiếng còi hết hiệp (beat the buzzer, at the buzzer)

C

Charge (danh từ, cũng như charging foul): lỗi đâm người (khi cầu thủ bên tấn công lao vào cầu thủ đội bạn đang đứng yên (2 chân chạm đất).

The defender set his feet and drew a charging foul from the forward: câu lỗi đâm người từ trung phong đội bạn.

Charity stripe (danh từ, lóng): cũng như free-throw line: vạch bắn phạt (vạch 1 điểm)

Corner (danh từ): góc sân (thường là khu vực ngoài vạch 3 điểm)

Cross-over (danh từ): cú đổi tay rê bóng (~ dribble, move)

D

Dead ball (danh từ): bóng chết (dead ball foul: lỗi xảy ra khi bóng không còn trong cuộc).

Double dribble (dt): lỗi dẫn bóng, hai bóng (dẫn bóng lần 2 sau khi đã cầm bóng bằng hai tay)

Double foul (danh từ): lỗi kép, lỗi đôi (cầu thủ 2 đội phạm lỗi cùng một lúc)

Double-team (động từ): 2 kẹp 1

Downtown (danh từ, lóng): khu vực ngoài vạch 3 điểm

Dribble (dt & đt): (pha/cú) dẫn/dẳt/rê (bóng)

Drive (đt): dắt bóng lên rổ (drive to the basket)

Drill (dt): 1. bài tập, luyện tập (passing drill: bài tập chuyện bóng); 2. (đt, lóng): ghi điểm rất ngọt (“he just drilled it from downtown” – anh ta “khoan” quả bóng vào rổ từ ngoài vạch 3 điểm)

Dunk (đt, dt): (pha, cú) (nhảy) úp rổ

Ngoài học bóng rổ để tăng chiều cao ra nếu bạn nào muốn tăng cường thể lực hãy tham gia học bóng đá tại Trung Tâm Thể Thao Tuổi Trẻ. Đây là trung tâm đào tạo bóng rổ và bóng đá tại Hà Nội

E

Ejection (dt), eject (đt): đuổi khỏi sân

Elbow (dt): cánh khuỷu (hai đầu của vạch 1 điểm)

F

Fade-away (dt): (cú/pha) ném/bắn ngả người (về phía sau): nghĩa đen: ném khi hình bóng cái rổ xa mờ dần. (kiểu bắn này rất khó trúng nhưng cũng rất khó cản phá).

Fake (dt & đt): lừa/gạt/(giả) vờ (fake the shot: vờ ngắm bắn – cũng như pump-fake)

Fast break (dt): phản công nhanh

Field goal (dt): ghi điểm (ko từ vạch ném phạt)

Follow-up (dt): ghi điểm sau một cú bắn trượt, bù bóng

Forward (dt): trung phong (small forward: cầu thủ chơi vị trí số 3, power forward: cầu thủ chơi vị trí số 4).

Four-point play (dt): pha 4 điểm (ném 3 điểm vào và bị phạm lỗi trong khi bắn, được thưởng thêm 1 quả ném phạt). (he couldn’t finish the four-point play: anh ta ném phạt trượt sau khi ghi 3 điểm và bị phạm lỗi)

Flagrant foul (dt): lỗi cố ý (lỗi trắng trợn). chẳng hạn cố tình gây chấn thương cho cầu thủ đội bạn (cũng như intentional foul)

Free-throw (dt): ném/bắn phạt, ném/bắn 1 điểm

Front court (dt): phần/nửa sân đối phương

Full-court (tt): toàn/cả sân. to apply full court pressure – áp dụng chiến thuật pressing toàn sân.

G

Goaltending (dt): bóng đang rơi xuống rổ/trên vành rổ (khi bên phòng ngự chặn phá bóng). Bên tấn công sẽ được thưởng điểm dựa vào vị trí ném bóng. phân biệt với blockshot – chặn bóng khi bóng đang bay lên.

Guard (dt): hậu vệ, cầu thủ chơi vị trí số 1, 2, và (trong vài trường hợp) 3. (point guard: hậu vệ dẫn bóng (vị trí số 1), shooting guard: hậu vệ sút bóng (vị trí số 2)).

Guard (đt): kèm

H

Half-court (tt): nửa sân.

Hook shot: (ném) móc bóng (ném vòng qua đầu khi lưng đối mặt với rổ)

I

Intentional foul (dt): lỗi cố ý (lỗi phi thể thao)

J

Jump ball (dt): 1. (pha) tung bóng (để bắt đầu hoặc bắt đầu lại trận đấu). Trọng tài tung bóng cho 2 cầu thủ của hai đội nhảy lên tranh chấp (ở giữa sân hoặc ở vạch 1 điểm). Bóng phải lên đến điểm cao nhất rồi thì cầu thủ mới được chạm vào bóng. 2. (jump ball situation): trường hợp khi cả hai cầu thủ của hai đội cùng hai tay ôm bóng, hoặc bóng ra khỏi sân sau khi chạm cả hai bên cùng một lúc. Quyền kiểm soát bóng sẽ được quyết định bởi “possession arrow” hoặc một pha tung bóng.

K

Kick ball: lỗi (dùng chân) đá bóng

M

Man-to-man (tt): chiến thuật một kèm một

MVP (“Most Valuable Player”) (dt) danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất

N

NBA National Basketball Association (dt) – Hiệp hội bóng rổ nhà nghề Mỹ

O

Offense (dt): tấn công

One-on-one (tt): một đối/chọi một

Overhead pass (dt): chuyền bóng khi bóng ở trên đầu

Overtime (dt): hiệp phụ (thường kéo dài 5′)

P

(the) paint: vùng dưới rổ (thường được tô màu khác với màu sân). vùng từ đường biên sau rổ đến vạch 1 điểm.

Pivot (đt): xoay (người) (với một chân trụ giữ nguyên ko thay đổi vị trí)

Possession (dt): (sự) kiểm soát bóng. Possession arrow (mũi tên trên bàn trọng tài bàn chỉ đội nào sẽ được kiểm soát bóng sau một pha “jump ball”)

Post (đt, dt): khu vực dưới bảng (sát rổ). play post up: thiết lập vị trí dưới bảng

R

Rebound (đt, dt (cũng như board)): (bắt bóng bật) bảng

S

Slam (cũng như slam dunk, dunk) (dt): úp rổ

Steal (đt, dt): cướp/đoạt bóng

Swing man (dt): cầu thủ có thể chơi cả hai vị trí số 2 và 3 (hậu vệ và trung phong).

T

Technical foul (dt, cũng như technical): lỗi kỹ thuật (cãi nhau với trọng tài, chửi bậy, dọa dẫm cầu thủ đội bạn, có quá nhiều người trong sân, chậm đưa bóng vào cuộc, đánh đu trên rổ quá lâu, xin nghỉ hội ý khi không còn lần nghỉ nào nữa v.v.). Flagrant foul & intentional foul  cũng được xếp vào lỗi kỹ thuật. Cầu thủ có 2 lỗi kỹ thuật sẽ bị đuổi khỏi sân

Throw-in (dt): ném biên

Time-out (dt): nghỉ hội ý

Tip in (dt): típ bóng (ghi điểm) – sau khi bóng đập bảng/vành rổ bật ra

Travel (đt, dt): lỗi chạy bước

Triple threat position: tư thế tối ưu (khi nhận bóng: có thể ném, chuyền, và dẫn bóng)

Turnover (đt, dt): mất bóng, mất quyền kiểm soát bóng (do chuyền bóng cho đối phương (giveaway), bị cướp (steal), bóng ra ngoài biên (out of bound), cản (block), chạy bước (travel), hai bóng, lỗi đâm người, v.v…).

Z

Zone (dt, cũng như playing zone): chiến thuật phòng ngự khu vực

Từ điển thuật ngữ bóng rổ còn rất nhiều từ đang đợi các bạn thêm vào….

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Các Vị Trí Và Chiến Thuật Trên Sân Bóng Chuyền

Có 5 vị trí trên sân đối với các đội ở cấp độ ưu tú. Chuyền 2, Outside Hitter/Left Side Hitter, Middle Hitter, Opposite Hitter/Right Side Hitter (Tay đập ngoài/Tay đập bên trái – chủ công, Tay đập giữa – phụ công, Tay đập đối diện/Tay đập phải – đối chuyền và Libero/Chuyên gia phòng thủ). Mỗi vị trí đều có một vai trò riêng đặc biệt trong việc chiến thắng trận đấu.

Có 5 vị trí trên sân đối với các đội ở cấp độ ưu tú. Chuyền 2, Outside Hitter/Left Side Hitter, Middle Hitter, Opposite Hitter/Right Side Hitter (Tay đập ngoài/Tay đập bên trái – chủ công, Tay đập giữa – phụ công, Tay đập đối diện/Tay đập phải – đối chuyền và Libero/Chuyên gia phòng thủ). Mỗi vị trí đều có một vai trò riêng đặc biệt trong việc chiến thắng trận đấu.

Chuyền 2 có nhiệm vụ điều phối cho đợt tấn công của toàn đội. Họ phải là người chạm bóng lần thứ 2 và trách nhiệm chính trong việc đưa bóng đến đúng vị trí của các tay đập để ghi điểm. Họ phải có khả năng làm việc với các tay đập, sắp sếp để giữ nhịp cho toàn đội và chọn tây đập phù hợp cho đợt tấn công để chuyền banh. Chuyền 2 phải người nhanh nhẹn, có kinh nghiệm, chiến thuật đúng đắn và có tốc độ trong việc di chuyển khắp mặt sân.

Libero là chuyên gia phòng thủ, người có trách nhiệm đỡ bước 1/ cứu bóng cho toàn đội và giao banh. Họ thường là người có phản ứng nhanh nhất trên sân và khả năng bắt bước 1 cực tốt. Libero có nghĩa là “tự do” đồng nghĩa với việc họ có thể thay thế cho bất kì ai trên sân trong trận đấu. Họ không cần phải cao, vì họ không cần chơi bóng trên lưới, điều này cho phép những vận động viên thấp với khả năng bắt bước 1 tốt và kĩ năng phòng thủ siêu hạng có được một vị trí quan trọng trong thành công của toàn đội. Người được chọn là libero trong đội có thể chỉ được quyền thay thế cho một vị trí duy nhất trong đội. Libero phải trang phục khác màu so với các thành viên còn lại trong đội.

Middle blockers (tay chắn giữa) hay Middle hitters (tay đập giữa) là những vị trí có thể triển khai các đợt tấn công chớp nhoáng thường ở gần vị trí của chuyền 2. Họ còn là những chuyên gia phòng thủ, bởi họ vừa phải cố gắng chặn đợt tấn công nhanh của đối vừa phải ngay lập tức lập một hàng chắn kép tại biên. Ở các đội không phải mới tập chơi, mỗi đội đều có 2 middle hitter.

Outside hitters (tay đập ngoài/tay đập biên) hay Left side hitters (tay đập biên bên trái – chủ công) tấn công từ phía biên trái cọc biên (antenna). Outside hitter (chủ công) thường là tay đập chủ yếu trong đội và nhận hầu hết các đường chuyền từ chuyền 2. Những trái bắt bước 1 không tốt thường được chuyền cho outside hitter hơn là middle hay opposite hitter. Bởi hầu hết các đường bóng chuyền cho outside hitter đều cao, outside hitter có thể mất một khoảng thời gian để tiếp cận bóng, thường là bắt đầu lấy đà từ ngoài vạch biên sân. Trong các trận đấu từ nghiệp dư trở lên, thường có 2 outside hitter ở mỗi đội trong trận đấu.

Opposite hitters hay Right side hitters (tay đập biên bên phải – đối chuyền) đảm nhận việc phòng thủ ở khu vực dưới lưới. Nhiệm vụ chính của họ là tạo ra một hàng chắn tốt để chặn cú đập từ outside hitter của đối phương và đóng vài trò là một chuyền 2 phụ. Chuyền 2 của đối phương thường đưa về phía bên phải của antenna.

Có 3 đội hình thi đấu tiêu chuẩn trong bóng chuyền được biết đến dưới tên “4-2”, “6-2” và “5-1”, điều này phụ thuộc số lượng các tay đập và chuyền 2 ở trên sân. 4-2 là đội hình cơ bản được sử dụng bởi những người mới chơi, trong khi đội đội hình 5-1 lại là đội hình phổ biến ở bóng chuyền đẳng cấp cao.

Đội hình 4-2

Đội hình 4-2 có đến 4 tay đập và 2 chuyền 2. Chuyền 2 thường chuyền banh từ giữa hoặc bên phải của hàng trên. Đội sẽ có 2 tay đập ở vị trí tương ứng. Trong đội hình quốc tế 4-2, chuyền 2 thường chuyền banh từ vị trí bên phải. Đội hình 4-2 quốc tế có thể dễ dàng chuyển thành các đội hình tấn công khác. Các chuyền 2 sẽ xếp hàng đối diện nhau trong các lần quay vòng đội hình. Hàng tiêu biểu thường có 2 outside hitter (chủ công). Bằng cách xếp như vậy, các thành viên đều sẽ đứng đúng vị trí ở hàng trước hoặc sau. Sau khi giao banh, người đứng ở trí hàng trước đều thay đổi vị trí của mình để chuyền 2 luôn được đứng ở giữa lưới. Mặt khác, một chuyền 2 sẽ di chuyển vào vị trí bên phải lưới và có cả tay đập giữa và tay đập biên; điểm bất tiện ở đây là thiếu offside hitter, điều này cho phép một trong các tay chắn của đối phương “chơi ăn gian” ở hàng chắn giữa.

Điểm bất tiện của đội hình tấn công này là chỉ có 2 tay đập, đẩy đội vào tình thế có ít các vũ khí tấn công.

Một điểm rõ ràng nữa là có thể thấy chuyền 2 chính là động lực cho đợt tấn công, mặc dù điều đó làm suy yếu đợt tấn công, bởi khi chuyền 2 đứng ở giữa sân, họ có thể ‘tip’ hay ‘dump’. Điều đó đồng nghĩa với việc hàng chắn của đối phương phải đề phòng với cả chuyền 2 nên trong một vài trường hợp sẽ để lộ sơ hở và giúp cho tay đập của đội mình có thể tấn công dễ dàng hơn.

Đội hình 6-2

Đội hình 6-2, người chơi thường từ hàng sau lao về phía trước để chuyền 2. 3 người chơi đứng ở hàng trước đều ở vị trí sẵn sàng tấn công. Cùng lúc, toàn bộ 6 người trên sân đều có thể là tay đập, trong khi có 2 người hoạt động như là một chuyền 2. Vậy nên đội hình 6-2 thực ra là đội hình 4-2 , nhưng chuyền 2 ở hàng sau là người thực hiện chạm bóng lần 2. Độ hình 6-2 mở rộng đòi hỏi có tới 2 chuyền 2, người mà sẽ chuyển lên hàng trên lẫn nhau sau mỗi lần quay vòng đội hình. Như là một sự hỗ trợ cho chuyền 2, việc nâng hàng sẽ có 2 tay đập giữa và 2 tay đập biên, luôn luôn sẽ có 1 trong các vị trí này nằm ở hàng trước hoặc hàng sau. Sau khi gia banh, người chơi ở hàng trước sẽ di chuyển đến vị trí đúng của mình.

Lợi điểm của đội hình này là luôn có 3 tay đập ở tư thế sẵn sàng, nhiều nhất trong các khả năng tấn công. Tuy nhiên, không chỉ đội hình 6-2 đòi hỏi đội phải có 2 chuyền 2 tốt, mà còn phải là những người chắn bóng hiệu quả không chỉ ở vị trí chuyền 2. Ở đẳng cấp quốc tế, chỉ có đội tuyển nữ quốc gia Cuba trước đây mới sử dụng đội hình này. Nó cũng được dùng trong đội nữ NCAA, một phần của các bộ luật khác nhau cho phép tới 12[16] lần thay người trong 1 set (khác với việc cho phép thay người 6 lần trong bộ luật chuẩn).

Đội hình 5-1

Đội hình 5-1 chỉ có một vị trí làm nhiệm vụ chuyền 2 duy nhất ngay cả khi đội quay vòng đội hình. Vì vậy đội sẽ có 3 tay đập ở hàng trên chỉ khi chuyền 2 ở hàng dưới, và chỉ có 2 khi chuyền 2 ở hàng trên, vậy nên ta có thể có tới 5 tay đập. Người đứng đối diện với chuyền 2 trong vòng quay 5-1 được gọi là opposite hitter. Nhìn chung, opposite hitter không đỡ bước 1; họ đứng sau đồng đội khi đối phương phát bóng. Opposite hitter có thể được sử dụng như là phương án tấn công thứ 3 (back-row attack) khi chuyền 2 đang ở hàng trên: đây là phương án thường được sử dụng để tăng sức tấn công trong các đội hình hiện đại. Bình thường opposite hitter là người có nhiều kĩ năng tấn công nhất trong đội. Back-row attack thường đến từ vị trí bên phải của hàng dưới, vị trí số 1, nhưng lại gia tăng khả năng của vị trí số 6 trong bóng chuyền đỉnh cao.

Lợi điểm lớn nhất của đội hình này là chuyền 2 luôn có 3 tay đập để chuyền bóng. Nếu chuyền 2 làm tốt nhiệm vụ của mình thì hàng chắn giữa của đối phương sẽ không có đủ thời gian để chắn bóng cùng với tay chắn biên, tăng khả năng thành công khi tấn công.

Còn có một vài lợi điểm khác như, giống như đội hình 4-2: khi chuyền 2 ở hàng trên, người đó có quyền nhảy lên và thực hiện “dump” bóng sang bên kia. Điều này cũng góp phần làm rối loạn hàng thủ của đối phương: chuyền 2 cũng có thể nhảy và dump hoặc chuyền bóng cho tay đập đang chờ sẵn. Một chuyền 2 tốt sẽ nhận biết được này để chọn thời điểm thích hợp và phương án tấn công thích hợp để dump hay chỉ cần chuyền là đủ để làm rối loạn hàng thủ đối phương.

Đội hình tấn công 5-1 thực chất là sự kết hợp của 6-2 và 4-2: khi chuyền 2 ở giữa hàng trên, đợt tấn công trông như của 4-2; khi chuyền 2 ở hàng dưới, đợt tấn công trong như của 6-2.

Luật Và Thuật Ngữ Bóng Chày

Bóng chày – một môn thể thao rất phổ biến ở Nhật và Mỹ, Canada, Cuba, Venezuela v…v tuy ở Việt Nam đối với đại đa số người, bóng chày chỉ là một môn thể thao rất xa lạ mà họ chỉ hình dung được ở mức – cầm chày – đập bóng , còn luật chơi thì có lẽ, hiếm có một ai thực sự hiểu được tất cả. Song song với luật cá cược trong môn bóng chày, Cmd368 muồn gửi tới quý khách luật chơi cũng như các thuật ngữ thông thường của môn thể thao này. Hy vọng rằng bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách những thông tin bổ ích và giúp quý khách cảm thấy thoải mái, tiện lợi trong quá trình đặt cược.

Theo luật chính thức, một đội bóng chày sẽ có 9 cầu thủ (và một vài cầu thủ dự bị), sẽ đấu trong vòng 9 inning (9 hiệp). Game sẽ được tính điểm bằng các runs (điểm hay số cầu thủ về đến gôn nhà). Kết thúc 9 hiệp đội nào cao điểm hơn sẽ thắng. Game sẽ được điều khiển bởi các Umpire (Trọng tài).

Trong một vài trường hợp, nếu như trình độ 2 đội quá chênh lệch, khi đó game sẽ được kết thúc sớm bằng một luật gọi là Mercy Rule (Luật khoan dung – Nhân nhượng). Luật này thường khá rộng về cách áp dụng đối với mức độ chuyên nghiệp, giải nam hay nữ, giải thiếu niên hay giải thanh niên v…v. (như : chênh lệch 10 runs (10 điểm) tính đến hiệp thứ 7 hoặc 17 runs tính đến hiệp thứ 5 ở giải thiếu niên. Khi đó đội hơn điểm sẽ được xử thắng luôn.

Về cơ bản , Base ball chỉ là hit and run – Đập bóng và chạy về các base (Gôn), có tổng cộng 4 gôn được xếp trên 4 góc của một hình vuông).

Bóng chày được chơi theo lượt, ở mỗi lượt hai đội sẽ thay nhau làm Đội tấn công và Đội phòng thủ .

** Trong khi đó Đội tấn công sẽ lần lượt đưa các Batter (Người đánh bóng) lên đánh, mỗi Batter sẽ bị Out (Bị loại) sau 3 Strike out (đập ko trúng bóng) hoặc đập trúng bóng nhưng:

– Bị cầu thủ của đội bạn bắt bóng trên không khi bóng chưa chạm đất. Khi đó batter sẽ bị Out ngay.– Trong lúc chạy về gôn thì bị cầu thủ phòng ngự ở gôn đó có bóng và chạm vào người (hoặc chiếm được gôn trước khi batter kịp chạy về đó)

Batter sẽ được Walk (đi bộ về gôn 1) nếu như :

– Bốn bóng Balls (Ném bóng lỗi) – Pitcher ném bóng bay ra ngoài khu vực strike , ném bóng cao, ném bóng thấp, ném bóng sát người Batter.

– Dead-ball (Bóng chết) – Pitcher ném bóng trúng người Batter

Batter nếu như đập trúng bóng và chạy về gôn sẽ được gọi là Runner (Người chạy gôn). Nhiệm vụ của Runner là:

– Chờ bóng bị đập trúng bởi các Batter tiếp theo để chạy về các gôn kế tiếp nhằm ghi điểm. . Tuy nhiên trong lúc chờ bóng các Runner có thể sử dụng chiến thuật Steath (Cướp gôn) hay còn gọi là Chạy trước khi bóng bị đập để tiết kiệm thời gian. Chiến thuật này thường được sử dụng nếu như các Batter sử dụng chiêu Bunt (giơ chày ra trước găng tay của Catcher để chạm bóng) . Tuy nhiên cách này nếu như sơ hở sẽ bị Double play (Cả hai Runner cùng bị out một lúc) hoặc Tripple play ( 3 runner bị out ).

Sau khi có 3 Batter bị Out (bị loại), khi đó 2 đội sẽ đổi phe . Đội tấn công sẽ thành đội phòng thủ, đội phòng thủ lại lên tấn công.Sau mỗi lần hay bên thay nhau phòng thủ và tấn công sẽ kết thúc 1 inning.

PHẦN II – CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHIẾN THUẬT CƠ BẢN

Đối với 1 Pitcher họ thường có các cách ném như sau

Trong Fast-ball chia ra nhiều loại:

Four-seam: bóng thẳng fastball có tốc độ cao.

Two-seam: bóng fastball nhưng có biến ảo như:

Cutter: fastball kiểu slider (giới thiệu ở dưới)

Spliter: fast ball ảo , sẽ rơi xuống khi sắp tới găng của catcher .

Sinker: fast ball nhưng có hướng từ trên xuống (vì Pitcher đứng trên Mound cao hơn mặt đất), vì bóng sinker lao từ trên xuống nên có khả năng hạn chế sự tiếp xúc của chầy và bóng để tránh các cú in-field (bay vào sân) hit.

Curve ball: tạo lực xoáy lên bóng làm bóng lượn vòng trái phải . Curve ball khó tập và cũng khó hit hơn fast ball nhiều.

Slider ball: một dạng phối hợp giữa curve và fast ball, giảm độ xoáy và tăng tốc độ

– Change ups : cú ném lừa Batter. Thay vì vẫn ném những quả fast ball hay curve ball như thường lệ, Pitcher bất ngờ thay đổi cách ném và tung ra 1 cú ném nhẹ và chậm làm Batter vung gậy mất tư thế. Đây là 1 chiêu khá hay và làm rối loạn tâm lý của Batter. Changeups có nhiều loại như Palm ball (cầm bóng bằng lòng bàn tay), Circle changeups hay Fork ball (bóng lắc – nhưng rất khó để control)

Ngoài ra còn 1 số loại ném khá đặc biệt như Gyro ball (bóng đạn), một loại breaking ball với quỹ đạo bay xoáy kiểu viên đạn. Cũng hiếm Pitcher sử dụng được cách ném này. Hay Shuuto ball (Shootball),

B – Batter và các chiến thuật

Batter (Người đập bóng) là cầu thủ của đội tấn công lần lượt lên đánh bóng theo Batting Order (Thứ tự đánh bóng). Các loại Batter gồm

Power batter: Batter có sức khỏe để đánh home-run hoặc extra base (chạy nhiều hơn 2 gôn) Mấy batter này thường chuyên về tập thể lực (to con) nhưng lại chạy không được nhanh.

Slap batter: Batter đánh trúng bóng nhưng chủ yếu nhằm vào phía sân sau (in field) , Batter này có tốc độ để chạy và cướp gôn.

Complete batter: Batter bao gồm cả 2 loại trên. Thường không nhiều.

Các thứ tự còn lại 5, 6, 7, 8, 9 thường được xếp theo trình độ bat của các cầu thủ và họ đa phần nhằm mục đích đánh được bóng để đưa các runner 1, 2, 3, 4 về gôn . Vì thế có thể coi như các vị trí phản ảnh hầu hết trình độ của các cầu thủ.

Xin nhắc luôn là các Batter sau khi đánh bóng và cướp được gôn thì họ sẽ được gọi là các Runner.

Fly out : Batter đập trúng bóng nhưng bóng bị bắt ngay trên không chưa kịp chạm đất bởi cầu thủ của đội phòng ngự.

Ground out : Batter đập trúng bóng, bóng chạm đất nhưng cầu thủ của đội phòng ngự bắt được bóng và ném về gôn mà Batter đang chạy về trước khi Batter kịp tới nơi.

Hãy tham gia và tận hưởng niềm vui cùng Cmd368.

Thuật Ngữ Turn Over Trong Bóng Rổ

Là một người chơi bóng rổ thì những thuật ngữ ” chuyên ngành” là thứ mà bạn cần phải nắm rõ nhất. Turn over là một trong những từ bạn có thể nghe đến thường xuyên. Vậy turn over là gì ? Các xác định tình huống và tránh bị turn over.

Là một người chơi bóng rổ thì những thuật ngữ ” chuyên ngành” là thứ mà bạn cần phải nắm rõ nhất. Turn over là một trong những từ bạn có thể nghe đến thường xuyên. Vậy turn over là gì ? Các xác định tình huống và tránh bị turn over.

Turn over được hiểu đơn giản đó là các tính huống mất bóng, mấy quyền kiểm soát bóng. Các tình huống này diễn ra do việc bị đối thủ cướp bóng, chuyền bóng ra ngoài biên hay bóng đi ra ngoài biên; mất bóng do bị cản, chuyền bóng sai cho đối phương,…

Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu về thuật ngữ rebound trong bóng rổ.

Cách giảm các tình huống turn over trong bóng rổ

Điều này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng luyện tập của bạn để có được những kỹ thuật riêng cho bản thân để tránh bị đối phương cản và cướp bóng. Học cách luồn lách qua đối thủ chính là một trong những yếu tố cực kì quan trọng để bạn tránh khỏi turn over.

Một cầu thủ chuyên nghiệp thì phải có khả năng phán đoán lúc nào thì nên thực hiện đường chuyền bóng của mình. Thứ nhất là khoảng cách, nó phải thực sự an toàn để đồng đội có thể bắt được bóng hoặc hai người có ý đồ và hiểu ý nhau. Thứ hai là nên để ý đối thủ xem họ đang ở đâu và tránh ném vào tầm lấy bóng của họ.

Lối chơi cá nhân chính là một trong những điểm yếu để xảy ra tình huống turn over. Tức là người chơi rê bóng quá nhiều mà không chuyền bóng cho đồng đội. Việc một người giữ bóng quá lâu sẽ khiến cho đồng đội của mình bị mất cảnh giác bởi không có sự tính toán trước đó. Điều này tạo cơ hội cho đội bạn có thể cướp bóng hay đẩy bóng ra.

Trên sân đấu, sự kết hợp đồng đội là cực kì quan trọng và có tránh được việc mất bóng hay không cũng là do bạn lựa chọn được một vị trí thuật lợi. Có thể phân tích vị trí này ở ba điều: vị trí đón nhận được bóng theo sở trường; khoảng cách có thể nhận được bóng; đối thủ ở xung quanh như thế nào.

Những thông tin trên đã cho bạn hình dung ra được turn over là gì và cách để tránh khỏi những tính huống đó. Việc của bạn bây giờ là phải luyện tập chăm chỉ và theo dõi nhiều trận đấu bóng rổ để cho mình có thêm kinh nghiệm.

Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Bóng Đá

Ký tự A:

Với ký tự A trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong bóng đá như sau:

Attack (v): Tấn công

Attacker (n): Cầu thủ tấn công

Away game (n): Trận đấu diễn ra tại sân đối phương

Away team (n) : Đội chơi trên sân đối phương

Ký tự B:

Với ký tự B trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Beat (v) : thắng trận, đánh bại

Bench (n) : ghế

Backheel (n): quả đánh gót

Ký tự C:

Với ký tự C trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Captain (n) : đội trưởng

Caped: Được gọi vào đội tuyển quốc gia

Centre circle (n) : vòng tròn trung tâm sân bóng

Champions (n) : đội vô địch

Changing room (n) : phòng thay quần áo

Cheer (v) : cổ vũ, khuyến khích

Corner kick (n) : phạt góc

Cross (n or v) : lấy bóng từ đội tấn công gần đường biên cho đồng đội ở giữa sân hoặc trên sân đối phương.

Crossbar (n) : xà ngang

Ký tự D:

Với ký tự D trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Local derby or derby game : trận đấu giữa các đối thủ trong cùng một địa phương, vùng

Defend (v) : phòng thủ

Defender (n) : hậu vệ

Draw (n) : trận đấu ḥòa

Dropped ball (n) : cách thức trọng tài tân bóng giữa hai đội

Drift: Rê bóng

Ký tự E:

Với ký tự E trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Equalizer (n) : Bàn thắng cân bằng tỉ số

Extra time : Thời gian bù giờ

Ký tự F:

Với ký tự F trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong bóng đá như sau:

Field (n) : Sân bóng

Field markings: đường thẳng

FIFA (Fédération Internationale de Football Association, in French ) : Liên đoàn bóng đá thế giới

FIFA World Cup : vòng chung kết cúp bóng đá thế giới, 4 năm được tổ chức một lần

First half : hiệp một

Fit (a) : khỏe, mạnh

Fixture (n) : trận đấu diễn ra vào ngày đặc biệt

Fixture list (n) : lịch thi đấu

Forward (n) : tiền đạo

Foul (n) : chơi không đẹp, trái luật, phạm luật

Field (n) : sân cỏ

Friendly game (n): trận giao hữu

Full-time: hết giờ

Ký tự P:

Với ký tự P trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Pitch (n) : sân bóng

Play-off: trận đấu giành vé vớt

Put eleven men behind the balls: đổ bê tông

Ký tự S:

Với ký tự S trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Supporter (n) : cổ động viên

Score (v) : ghi bàn

Shoot a goal (v) : sút cầu môn

Stamina: Sức chịu đựng

Ký tự G:

Với ký tự G trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong bóng đá như sau:

Golden goal (n) : bàn thắng vàng (bàn thắng đội nào ghi được trước trong hiệp phụ sẽ thắng, trận đấu kết thúc, thường được gọi là “cái chết bất ngờ” (Sudden Death))

Silver goal (n) : bàn thắng bạc (bằng thắng sau khi kết thúc một hoặc hai hiệp phụ, đội nào ghi nhiều bàn thắng hơn sẽ thắng vì trận đấu kết thúc ngay tại hiệp phụ đó)

Goal (n) : bàn thắng

Goal area (n) : vùng cấm địa

Goal kick (n) : quả phát bóng

Goal line (n) : đường biên kết thúc sân

Goalkeeper, goalie (n) : thủ môn

Goalpost (n) : cột khung thành, cột gôn

Goal scorer (n) : cầu thủ ghi bàn

Goal difference: bàn thắng cách biệt (VD: Đội A thắng đội B 3 bàn cách biệt)

Ground (n) : sân bóng

Gung-ho: Chơi quyết liệt

Ký tự H:

Với ký tự H trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Hat trick: ghi ba bàn thắng trong một trận đấu

Half-time (n) : thời gian nghỉ giữa hai hiệp

Hand ball (n) : chơi bóng bằng tay

Header (n) : cú đội đầu

Head-to-Head: xếp hạng theo trận đối đầu (đội nào thắng sẽ xếp trên)

Home (n) : sân nhà

Hooligan (n) : hô-li-gan

Ký tự I:

Với ký tự I trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Injury (n) : vết thương

Injured player (n) : cầu thủ bị thương

Injury time (n) : thời gian cộng thêm do cầu thủ bị thương

Ký tự K:

Với ký tự K trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Kick (n or v) : cú sút bóng, đá bóng

Kick-off (n) : quả ra bóng đầu, hoặc bắt đầu trận đấu lại sau khi ghi bàn

Keep goal : giữ cầu môn (đối với thủ môn)

Ký tự L:

Với ký tự L trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong bóng đá như sau:

Laws of the Game : luật bóng đá

League (n) : liên đoàn

Linesman (n) : trọng tài biên

Ký tự M:

Với ký tự M trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Match (n) : trận đấu

Midfield (n) : khu vực giữa sân

Midfield line (n) : đường giữa sân

Midfield player (n) : trung vệ

Ký tự N:

Với ký tự N trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Net (n) : lưới (bao khung thành), cũng có nghĩa: ghi bàn vào lưới nhà

National team (n) : đội bóng quốc gia

Ký tự O:

Với ký tự N trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Opposing team (n) : đội bóng đối phương

Own goal (n) : bàn đá phản lưới nhà

Own half only: Cầu thủ không lên quá giữa sân

Off the post: chệch cột dọc

Ký tự P:

Với ký tự P trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh thường dùng bóng đá như sau:

Pass (n) : chuyển bóng

Penalty area (n) : khu vực phạt đền

Penalty kick, penalty shot (n): sút phạt đền

Penalty shoot-out: đá luân lưu

Penalty spot (n) : nữa vòng tròn cách cầu môn 11 mét, khu vực 11 mé

Pitch: Sân thi đấu

Possession (n) : kiểm soát bóng

Prolific goal scorer: cầu thủ ghi nhiều bàn

Ký tự R:

Với ký tự R trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong bóng đá như sau:

Red card (n) : thẻ đỏ

Yellow card (n) : thẻ vàng

Referee (n) : trọng tài

Ký tự S:

Với ký tự S trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Score (v) : ghi bàn

Shoot a goal (v) : sút cầu môn

Score a hat trick : ghi ba bàn thắng trong một trận đấu

Scorer (n) : cầu thủ ghi bàn

Scoreboard (n) : bảng tỉ số

Second half (n) : hiệp hai

Send a player_ off (v) : đuổi cầu thủ chơi xấu ra khỏi sân

Side (n) : một trong hai đội thi đấu

Sideline (n) : đường dọc biên mỗi bên sân thi đấu

Spectator (n) : khán giả

Stadium (n) : sân vận động

Striker (n) : tiền đạo

Studs (n) : các chấm dưới đế giày cầu thủ giúp không bị trượt (chúng ta hay gọi: đinh giày)

Substitute (n) : cầu thủ dự bị

Ký tự T:

Với ký tự T trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Tackle (n) : bắt bóng bằng cách sút hay dừng bóng bằng chân

Team (n) : đội bóng

Tie (n) : trận đấu hòa

Tiebreaker (n) : cách chọn đội thắng trận khi hai đội bằng số bàn thắng bằng loạt đá luân lưu 11 mét.

Ticket tout (n) : người bán vé cao hơn vé chính thức (ta hay gọi là: người bán vé chợ đen)

Touch line (n) : đường biên dọc

Throw-in: quả ném biên

The away-goal rule: luật bàn thắng sân nhà-sân khách

Ký tự U:

Với ký tự U trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá như sau:

Underdog (n) : đội thua trận

Unsporting behavior (n) : hành vi phi thể thao

Ký tự Z:

Zonal marking: Phòng ngự theo khu vực

Ký tự W:

Với ký tự W trong bảng chữ cái chúng ta sẽ có các thuật ngữ tiếng Anh trong bóng đá như sau:

Whistle (n) : còi

Winger (n) : cầu thủ chạy cánh

World Cup : Vòng chung kết cúp bóng đá thể giới do FIFA tổ chức 4 năm/lần

Thuật tiếng Anh về vị trí trong bóng đá

Trong bóng đá sẽ các vị trí như thủ môn, hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo,…vậy những thuật ngữ tiếng Anh về các vị trí này như thế nào?

AM : Attacking midfielder : Tiền vệ tấn công

CM : Centre midfielder : Trung tâm

DM : Defensive midfielder : Phòng ngự

LM,RM : Left + Right : Trái phải

Deep-lying playmaker : DM: phát động tấn công (Pirlo là điển hình :16 )

Forwards (Left, Right, Center): Tiền đạo hộ công (Trái, phải, trung tâm)

Leftback, Rightback: Hậu vệ cánh

Fullback: Cầu thủ có thể chơi mọi vị trí ở hang phòng ngự(Left, Right, Center)

Defender, Backforward: Hậu vệ

Midfielder: Tiền vệ

Sweeper: Hậu vệ quét

Winger, (Left ~ and Right ~): Tiền vệ cánh, (Trái, phải)

Back forward: Hậu vệ

Striker: Tiền đạo

Goalkeeper: Thủ môn

Thuật ngữ tiếng Anh về nhân sự trong bóng đá

Play-maker: Nhạc trưởng (Tiền vệ)

Wonderkid: Thần đồng

Manager: Huấn luyện viên trưởng

Coach: Thành viên ban huấn luyện

Scout: Trinh sát (Tình hình đội khác, phát hiện tài năng trẻ…)

Physio: Bác sỹ của đội bóng

Booked: Bị thẻ vàng

Sent-off: Bị thẻ đỏ

Hãy đến với Trung Tâm Thể Thao Tuổi Trẻ!!!

Tags: luật chơi bóng đá bằng tiếng anh, cách chơi bóng đá bằng tiếng anh, thuật ngữ tiếng Anh về bóng đá