Thuật Ngữ “Quan Hệ” Dùng Trong Hệ Csdl Quan Hệ Là Để Chỉ Đối Tượng:

Chủ đề :

Môn học:

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Đặc điểm của Báo cáo là gì?

Khi muốn sửa đổi thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút nào?

Trong khi sửa đổi thiết kế Báo cáo ta không thể làm việc gì?

Muốn sử dụng phông chữ tiếng Việt trong báo cáo, cần làm gì?

Cho biết hình ảnh sau đây là bước nào khi tạo báo cáo?

Sắp xếp các bước đúng để thiết kế báo cáo bằng thuật sĩ?

Mô hình phổ biến để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

có thể cập nhật dữ liệu như thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng” có trong nội dung đặc trưng nào của mô hình dữ liệu quan hệ?

Cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

Thuật ngữ bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng là gì?

Hãy chọn phát biểu đúng khi nói về liên kết?

Bảng trên không phải là 1 quan hệ vì vi phạm tính chất nào sau đây?

Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về khoá chính trong bảng?

Giả sử một bảng có các trường SOBH (Số hiệu bảo hiểm) và HOTEN (Họ tên) thì chọn trường SOBH làm khoá chính vì?

Khóa chính của bảng DANH_PHACH là?

Cột lớp ngoại khóa có tính chất nào sau đây?

Để biết loại của 1 quyển sách thì cần những bảng nào?

Công việc nào không thuộc thao tác tạo lập CSDLQH?

Công việc nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?

Công việc nào không thuộc thao tác khai thác CSDLQH?

Khai báo cấu trúc cho một bảng KHÔNG bao gồm công việc nào sau đây?

Khi muốn thiết lập quan hệ (Relationship) giữa hai bảng thì mỗi bảng phải?

Khi tạo bảng ta không cần làm điều gì?

Chọn phát biểu đúng về khai thác CSDL

Trong CSDL, tên một học sinh trong trường họ tên đươc chỉnh sửa từ Quan thành Quang, khích thước CSDL này thay đỏi như thế nào khi lưu trữ?

Trường hợp nào sau đây cần thêm ít nhất một bộ (record) trong CSDL quản lý sinh viên?

Cho biết điều kiện lọc dữ liệu của mẫu hỏi?

Cho biết điều kiện lọc dữ liệu của mẫu hỏi của thiết kế sau?

Để tăng đơn giá cho bảng MAT_HANG lên 10%, dòng lệnh nào được chọn để thực thi?

Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:

Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?

Nếu thêm nhầm một bảng làm dữ liệu nguồn trong khi tạo mẫu hỏi, để bỏ bảng đó khỏi

Thao tác trên dữ liệu có thể là:

Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để mở một mẫu hỏi đã có, ta thực hiện:

Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:

Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì :

Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?

Cho bảng dữ liệu sau:Có các lí giải nào sau đây cho rằng bảng đó không phải là một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?

Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:

Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ

Published on

Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ: Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức khái niệm Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức vật lý Làm quen với hệ quản trị CSDL Microsoft Access Tạo các bảng và truy vấn trong Microsoft Access.

1. Bài 2: CÁC KHÁI NIỆM TRONG CSDL QUAN HỆ

2. Giải thích khái niệm dữ liệu và cơ sở dữ liệu (CSDL) Các phương pháp quản lý dữ liệu và các đặc trưng Giải thích các mô hình dữ liệu khác nhau Hệ quản trị CSDL (DBMS) và hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) Hệ thống bài cũ Giải thích khái niệm dữ liệu và cơ sở dữ liệu (CSDL) Các phương pháp quản lý dữ liệu và các đặc trưng Giải thích các mô hình dữ liệu khác nhau Hệ quản trị CSDL (DBMS) và hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 2

3. Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ: Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức khái niệm Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức vật lý Làm quen với hệ quản trị CSDL Microsoft Access Tạo các bảng và truy vấn trong Microsoft Access. Mục tiêu bài học hôm nay Tìm hiểu các bước thiết kế CSDL quan hệ Tìm hiểu các khái niệm trong thiết kế CSDL quan hệ: Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức khái niệm Các khái niệm trong thiết kế CSDL mức vật lý Làm quen với hệ quản trị CSDL Microsoft Access Tạo các bảng và truy vấn trong Microsoft Access. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 3

4. Thiết kế một CSDL được phân thành các mức khác nhau: Thiết kế các thành phần dữ liệu mức khái niệm Thiết kế các thành phần dữ liệu mức logic Thiết kế các thành phần dữ liệu mức vật lý Các bước thiết kế CSDL quan hệ Thiết kế một CSDL được phân thành các mức khác nhau: Thiết kế các thành phần dữ liệu mức khái niệm Thiết kế các thành phần dữ liệu mức logic Thiết kế các thành phần dữ liệu mức vật lý Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 4 Thiết kế mức khái niệm Thiết kế Logic Thiết kế mức vật lý

5. Là sự trừu tượng hóa của thế giới thực. Trong DBMS, Sơ đồ thực thể – liên kết (ERD) dùng để mô tả lược đồ CSDL mức khái niệm. Sơ đồ thực thể – liên kết sẽ được đề cập kĩ hơn trong các bài sau Thiết kế CSDL mức khái niệm Là sự trừu tượng hóa của thế giới thực. Trong DBMS, Sơ đồ thực thể – liên kết (ERD) dùng để mô tả lược đồ CSDL mức khái niệm. Sơ đồ thực thể – liên kết sẽ được đề cập kĩ hơn trong các bài sau Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 5

6. Thiết kế CSDL mức logic là quá trình chuyển CSDL mức khái niệm sang mô hình Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa các quan hệ. Các khái niệm Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa sẽ được đề cập trong các bài sau. Thiết kế CSDL mức logic Thiết kế CSDL mức logic là quá trình chuyển CSDL mức khái niệm sang mô hình Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa các quan hệ. Các khái niệm Lược đồ quan hệ và chuẩn hóa sẽ được đề cập trong các bài sau. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 6

7. Mức thấp nhất của kiến trúc một CSDL là cơ sở dữ liệu vật lý. CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức khái niệm. CSDL vật lý bao gồm các Bảng (Table) và mối quan hệ (Relationship) giữa các bảng này. Thiết kế CSDL mức vật lý Mức thấp nhất của kiến trúc một CSDL là cơ sở dữ liệu vật lý. CSDL vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDL mức khái niệm. CSDL vật lý bao gồm các Bảng (Table) và mối quan hệ (Relationship) giữa các bảng này. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 7

8. Các thành phần cơ bản mức khái niệm gồm: Các thực thể (Entity) hay Quan hệ (Relation) Các thuộc tính (Attribute) Các mối quan hệ (Relationship) – còn gọi là quan hệ logic hay liên kết Các quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) Dữ liệu giao nhau (Intersection Data) Các thành phần dữ liệu mức khái niệm Các thành phần cơ bản mức khái niệm gồm: Các thực thể (Entity) hay Quan hệ (Relation) Các thuộc tính (Attribute) Các mối quan hệ (Relationship) – còn gọi là quan hệ logic hay liên kết Các quy tắc nghiệp vụ (Business Rule) Dữ liệu giao nhau (Intersection Data) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 8

9. Giới thiệu CSDL NorthWind Công ty tưởng tượng Northwind bán các sản phẩm đồ ăn cho các khách hàng. Cơ sở dữ liệu Northwind lưu các thông tin về khách hàng, yêu cầu đặt hàng của khách hàng, các sản phẩm đồ ăn. Ví dụ Giới thiệu CSDL NorthWind Công ty tưởng tượng Northwind bán các sản phẩm đồ ăn cho các khách hàng. Cơ sở dữ liệu Northwind lưu các thông tin về khách hàng, yêu cầu đặt hàng của khách hàng, các sản phẩm đồ ăn. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 9

10. Ví dụ các thành phần khái niệm trong CSDL Northwind Các thành phần dữ liệu mức khái niệm Ví dụ các thành phần khái niệm trong CSDL Northwind Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 10

11. Thực thể là một đối tượng, một địa điểm, con người… trong thế giới thực được lưu trữ thông tin trong CSDL. Mỗi thực thể bao gồm một hoặc nhiều thuộc tính đặc trưng cho thực thể đó. Ví dụ: biểu diễn thực thể Customer gồm các thuộc tính: Thực thể và thuộc tính Thực thể là một đối tượng, một địa điểm, con người… trong thế giới thực được lưu trữ thông tin trong CSDL. Mỗi thực thể bao gồm một hoặc nhiều thuộc tính đặc trưng cho thực thể đó. Ví dụ: biểu diễn thực thể Customer gồm các thuộc tính: Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 11

12. Mối quan hệ là mối liên kết giữa các tập thực thể (còn gọi là bảng) Phân loại: Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-n (1-nhiều) Quan hệ n-n (nhiều-nhiều) Quan hệ đệ quy Mối quan hệ (Relationship) Mối quan hệ là mối liên kết giữa các tập thực thể (còn gọi là bảng) Phân loại: Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-n (1-nhiều) Quan hệ n-n (nhiều-nhiều) Quan hệ đệ quy Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 12

13. Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập cha chỉ có thể liên kết với nhiều nhất một thực thể của tập con, và ngược lại. Ví dụ: quan hệ giữa thực thể Customer và Account Receivable là 1-1 (tức một người có một tài khoản, hay ngược lại mỗi tài khoản tương ứng với một người) Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập cha chỉ có thể liên kết với nhiều nhất một thực thể của tập con, và ngược lại. Ví dụ: quan hệ giữa thực thể Customer và Account Receivable là 1-1 (tức một người có một tài khoản, hay ngược lại mỗi tài khoản tương ứng với một người) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 13

14. Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với duy nhất một thực thể của tập còn lại. Quan hệ 1-1 gọi là khả chuyển (transferable) nếu thực thể con có thể liên kết lại với một thực thể cha khác. Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-1 là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với duy nhất một thực thể của tập còn lại. Quan hệ 1-1 gọi là khả chuyển (transferable) nếu thực thể con có thể liên kết lại với một thực thể cha khác. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 14

15. Quan hệ 1-N Quan hệ 1-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với nhiều thực thể của tập còn lại. Ví dụ 2: quan hệ giữa thực thể Customer và thực thể Credit Report là 1-N vì một khách hàng có thể sở hữu nhiều báo cáo tín dụng Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 15 Quan hệ 1-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó mỗi thực thể của tập này có thể liên kết với nhiều thực thể của tập còn lại. Ví dụ 2: quan hệ giữa thực thể Customer và thực thể Credit Report là 1-N vì một khách hàng có thể sở hữu nhiều báo cáo tín dụng

16. Quan hệ N-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó một thực thể của tập này có thể liên kết với 0, 1 hoặc nhiều thực thể của tập kia, và ngược lại. Thường quan hệ N-N có thêm phần dữ liệu giao nhau để thêm thông tin cụ thể cho mối quan hệ Quan hệ N-N Quan hệ N-N là quan hệ giữa hai tập thực thể trong đó một thực thể của tập này có thể liên kết với 0, 1 hoặc nhiều thực thể của tập kia, và ngược lại. Thường quan hệ N-N có thêm phần dữ liệu giao nhau để thêm thông tin cụ thể cho mối quan hệ Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 16

17. Ví dụ: quan hệ giữa hai thực thể Order và Product là N-N vì mỗi đơn đặt hàng có thể gồm nhiều sản phẩm, và ngược lại mỗi sản phẩm có thể xuất hiện ở nhiều đơn đặt hàng Phần dữ liệu giao nhau cho biết cụ thể Số lượng đặt hàng, giá đặt và chiết khấu bao nhiêu. Quan hệ N-N Ví dụ: quan hệ giữa hai thực thể Order và Product là N-N vì mỗi đơn đặt hàng có thể gồm nhiều sản phẩm, và ngược lại mỗi sản phẩm có thể xuất hiện ở nhiều đơn đặt hàng Phần dữ liệu giao nhau cho biết cụ thể Số lượng đặt hàng, giá đặt và chiết khấu bao nhiêu. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 17

18. Quan hệ đệ quy là quan hệ tồn tại giữa hai thực thể thuộc cùng một tập thực thể. Phân loại: 1-1, 1-N, N-N Ví dụ: Quan hệ đệ quy Quan hệ đệ quy là quan hệ tồn tại giữa hai thực thể thuộc cùng một tập thực thể. Phân loại: 1-1, 1-N, N-N Ví dụ: Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 18 Quan hệ 1-1 Quan hệ 1-N Quan hệ N-N

20. Là tập hợp dữ liệu mà hai thực thể chia sẻ chung. Ví dụ: hai thực thể ORDER và PRODUCT chia sẻ các thuộc tính chung: Unit Price, Quantity, Discount Dữ liệu giao nhau Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 20

21. Dữ liệu được biểu diễn như là một tập hợp các thực thể Mỗi thực thể được biểu diễn bởi một bảng (table). Bảng bao gồm các cột (column), các hàng/bộ (tuple) Mỗi cột biểu diễn một thuộc tính và có kiểu dữ liệu (Data type) nhất định. Mỗi hàng/bộ thể hiện một thực thể Mỗi bảng có một Khóa (key) – xác định tính duy nhất của bộ dữ liệu trong tập dữ liệu – khóa gồm một hoặc một vài thuộc tính của bảng. Các khái niệm mức vật lý Dữ liệu được biểu diễn như là một tập hợp các thực thể Mỗi thực thể được biểu diễn bởi một bảng (table). Bảng bao gồm các cột (column), các hàng/bộ (tuple) Mỗi cột biểu diễn một thuộc tính và có kiểu dữ liệu (Data type) nhất định. Mỗi hàng/bộ thể hiện một thực thể Mỗi bảng có một Khóa (key) – xác định tính duy nhất của bộ dữ liệu trong tập dữ liệu – khóa gồm một hoặc một vài thuộc tính của bảng. Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 21

22. Mỗi cột trong bảng được quy định bởi một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu cho phép xác định: Loại dữ liệu của cột như dạng số, dạng kí tự, ngày tháng… Giới hạn miền giá trị cho cột Kiểu dữ liệu Mỗi cột trong bảng được quy định bởi một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu cho phép xác định: Loại dữ liệu của cột như dạng số, dạng kí tự, ngày tháng… Giới hạn miền giá trị cho cột Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 22

23. Bảng ORDER trong CSDL NorthWind Ví dụ Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 23

24. Các thành viên của một quan hệ (Relation cardinality): Các thực thể có trong quan hệ đó Bậc của quan hệ (Relation degree): Số lượng thuộc tính trong một quan hệ Miền thuộc tính (Attribute domain): Tập giá trị cho phép của thuộc tính Một số khái niệm khác Các thành viên của một quan hệ (Relation cardinality): Các thực thể có trong quan hệ đó Bậc của quan hệ (Relation degree): Số lượng thuộc tính trong một quan hệ Miền thuộc tính (Attribute domain): Tập giá trị cho phép của thuộc tính Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 24

25. Khi định nghĩa quan hệ hoặc bảng, luôn phải chỉ ra một/một số thuộc tính làm thuộc tính Khóa của quan hệ Khóa chính (Primary Key): Một hoặc một số thuộc tính để phân biệt mỗi bộ dữ liệu trong một quan hệ. Ví dụ: quan hệ Orders (Đặt hàng) có thuộc tính khóa là Order ID Khóa chính (Primary Key) Khi định nghĩa quan hệ hoặc bảng, luôn phải chỉ ra một/một số thuộc tính làm thuộc tính Khóa của quan hệ Khóa chính (Primary Key): Một hoặc một số thuộc tính để phân biệt mỗi bộ dữ liệu trong một quan hệ. Ví dụ: quan hệ Orders (Đặt hàng) có thuộc tính khóa là Order ID Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 25

26. Khi một quan hệ/bảng kết nối được với một quan hệ/bảng khác, luôn tồn tại một/một số thuộc tính đóng vai trò là cột dữ liệu chung kết nối hai quan hệ/hai bảng. Khóa ngoại (Foreign Key/Reference Key): là một/một số thuộc tính của một quan hệ R1 có quan hệ với quan hệ R2. Các thuộc tính khóa ngoài của R1 phải chứa các giá trị phù hợp với những giá trị trong R2. Ví dụ: Khóa ngoại (Primary Key) Khi một quan hệ/bảng kết nối được với một quan hệ/bảng khác, luôn tồn tại một/một số thuộc tính đóng vai trò là cột dữ liệu chung kết nối hai quan hệ/hai bảng. Khóa ngoại (Foreign Key/Reference Key): là một/một số thuộc tính của một quan hệ R1 có quan hệ với quan hệ R2. Các thuộc tính khóa ngoài của R1 phải chứa các giá trị phù hợp với những giá trị trong R2. Ví dụ: Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 26 Khóa ngoại

27. Ràng buộc (Constraint): là những quy tắc cần tuân theo khi nhập liệu vào CSDL để hạn chế miền giá trị các thuộc tính. Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint): là ràng buộc nhằm nhấn mạnh sự chính xác của dữ liệu nhập vào. Bao gồm 3 kiểu ràng buộc toàn vẹn: Ràng buộc NOT NULL Ràng buộc CHECK Ràng buộc sử dụng Trigger (Trigger là chương trình/macro tự động thực hiện khi có một sự kiện (bất thường) xảy ra trong CSDL) Các khái niệm mức vật lý Ràng buộc (Constraint): là những quy tắc cần tuân theo khi nhập liệu vào CSDL để hạn chế miền giá trị các thuộc tính. Ràng buộc toàn vẹn (Integrity Constraint): là ràng buộc nhằm nhấn mạnh sự chính xác của dữ liệu nhập vào. Bao gồm 3 kiểu ràng buộc toàn vẹn: Ràng buộc NOT NULL Ràng buộc CHECK Ràng buộc sử dụng Trigger (Trigger là chương trình/macro tự động thực hiện khi có một sự kiện (bất thường) xảy ra trong CSDL) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 27

28. Ví dụ: cột Discount của bảng ORDER DETAILS có ràng buộc NOT NULL, tức là đòi hỏi phải nhập dữ liệu Các khái niệm mức vật lý Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 28

29. View: Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là góc nhìn của từng người sử dụng đối với CSDL mức khái niệm Nói cách khác, View là một truy vấn từ CSDL lưu trữ để lấy ra một tập hợp con CSDL từ một hoặc nhiều bảng trong CSDL ban đầu. Lợi ích của View: Ẩn đi các hàng hoặc cột mà người dùng chưa hoặc không cần quan tâm Ẩn đi các thao tác CSDL phức tạp (như kết nối các bảng) Nâng cao hiệu quả truy vấn Tăng khả năng bảo mật Các khái niệm mức vật lý View: Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là góc nhìn của từng người sử dụng đối với CSDL mức khái niệm Nói cách khác, View là một truy vấn từ CSDL lưu trữ để lấy ra một tập hợp con CSDL từ một hoặc nhiều bảng trong CSDL ban đầu. Lợi ích của View: Ẩn đi các hàng hoặc cột mà người dùng chưa hoặc không cần quan tâm Ẩn đi các thao tác CSDL phức tạp (như kết nối các bảng) Nâng cao hiệu quả truy vấn Tăng khả năng bảo mật Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 29

30. Ví dụ định nghĩa một View trong Microsoft Access: liệt kê danh sách tất cả các đơn đặt hàng cho khách hàng trong tiểu bang Washington Các khái niệm mức vật lý Ví dụ định nghĩa một View trong Microsoft Access: liệt kê danh sách tất cả các đơn đặt hàng cho khách hàng trong tiểu bang Washington Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 30

31. Kết quả của View trên: Các khái niệm mức vật lý Kết quả của View trên: Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 31

32. Microsoft Access là hệ quản trị CSDL cho phép tạo CSDL quan hệ Cung cấp các công cụ cho phép: Thiết kế các bảng Tạo dữ liệu, cập nhật dữ liệu Liên kết giữa các bảng Truy vấn CSDL để trích xuất thông tin Tạo biểu mẫu để xem hoặc cập nhập dữ liệu Tạo báo cáo thống kê dữ liệu Hệ quản trị CSDL Microsoft Access Microsoft Access là hệ quản trị CSDL cho phép tạo CSDL quan hệ Cung cấp các công cụ cho phép: Thiết kế các bảng Tạo dữ liệu, cập nhật dữ liệu Liên kết giữa các bảng Truy vấn CSDL để trích xuất thông tin Tạo biểu mẫu để xem hoặc cập nhập dữ liệu Tạo báo cáo thống kê dữ liệu Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 32

33. Thanh chức năng Create cung cấp các tùy chọn để tạo các bảng, biểu mẫu, báo cáo, truy vấn… Các thanh chức năng của Access Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 33

34. Thanh chức năng External Data cung cấp các tùy chọn cho phép nhập hoặc xuất dữ liệu ra các nguồn khác Các thanh chức năng của Access Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 34

35. Thanh chức năng Database Tools cung cấp các công cụ cho phép quản lý CSDL như tạo liên kết bảng, truy vấn… Các thanh chức năng của Access Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 35

36. Bảng điều khiển (Navigation Panel) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 36

37. Cách tạo bảng: Tạo bảng mới Tạo các thuộc tính Chỉ định thuộc tính khóa chính (Primary Key) Chỉ định tên các cột, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, quy tắc nhập dữ liệu… Tạo bảng trong Microsoft Access Cách tạo bảng: Tạo bảng mới Tạo các thuộc tính Chỉ định thuộc tính khóa chính (Primary Key) Chỉ định tên các cột, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, quy tắc nhập dữ liệu… Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 37

38. Ví dụ: tạo bảng “Customers” và định nghĩa cho từng thuộc tính Tạo bảng trong Microsoft Access Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 38

39. Tiếp tục thêm các bản ghi dữ liệu vào bảng Tạo bảng trong Microsoft Access Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 39

40. Lựa chọn thanh chức năng Databases Tools/Relationships để tạo liên kết giữa các bảng. Thiết lập các thuộc tính liên kết trong cửa sổ Edit Relationships Tạo liên kết giữa các bảng Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 40

42. Kết nối giữa hai bảng Customers và Orders là 1-n (một khách hàng có thể có nhiều đơn đặt hàng) Tạo liên kết giữa các bảng Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 42

43. Lựa chọn các bảng hoặc liên kết để truy vấn Thiết kế truy vấn dựa trên bảng điều khiển truy vấn, bao gồm: Lựa chọn bảng chứa các cột cần truy vấn Lựa chọn các cột/trường (Field) Mô tả tiêu chuẩn truy vấn (Criteria) Lựa chọn sắp xếp (Sort), hiển thị (Show) Tạo các truy vấn trên CSDL Lựa chọn các bảng hoặc liên kết để truy vấn Thiết kế truy vấn dựa trên bảng điều khiển truy vấn, bao gồm: Lựa chọn bảng chứa các cột cần truy vấn Lựa chọn các cột/trường (Field) Mô tả tiêu chuẩn truy vấn (Criteria) Lựa chọn sắp xếp (Sort), hiển thị (Show) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 43

44. Kích nút Run để xem kết quả truy vấn: Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 44

45. Ví dụ 2: tạo truy vấn hiển thị các thông tin khách hàng ở New York đặt hàng sau ngày 4/1/2006 Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 45

46. Kích nút Run để xem kết quả truy vấn: Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 46

47. CSDL quan hệ gồm một tập hợp các đơn vị logic gọi là bảng hay tập thực thể. Khi thiết kế CSDL, phải thiết kế ở mức khái niệm/logic trước, sau đó mới chuyển sang thiết kế ở mức vật lý Tổng kết bài học CSDL quan hệ gồm một tập hợp các đơn vị logic gọi là bảng hay tập thực thể. Khi thiết kế CSDL, phải thiết kế ở mức khái niệm/logic trước, sau đó mới chuyển sang thiết kế ở mức vật lý Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 47

48. Các thành phần mức khái niệm/logic Các thành phần mức vật lý Thực thể (entity) hoặc Quan hệ (relation) Bảng (table) Tổng kết bài học Thuộc tính của thực thể (attribute) Cột (column) Mối quan hệ (relationship) giữa các thực thể Cột chung giữa các bảng thể hiện quan hệ giữa các thực thể Quy tắc nghiệp vụ (business rule) Ràng buộc (constraint) Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 48

49. Microsoft Access là phần mềm quản trị CSDL. Ở mức đơn giản, Access cho phép: Tạo các bảng lưu trữ dữ liệu Tạo liên kết giữa các bảng Tạo các truy vấn trên CSDL Tổng kết bài học Microsoft Access là phần mềm quản trị CSDL. Ở mức đơn giản, Access cho phép: Tạo các bảng lưu trữ dữ liệu Tạo liên kết giữa các bảng Tạo các truy vấn trên CSDL Slide 2 – Các khái niệm trong thiết kế CSDL 49

Thuật Ngữ Quan Hệ Quốc Tế

THUẬT NGỮ QUAN HỆ QUỐC TẾ

130.000 VNĐ 145.000 VNĐ

(Tiết kiệm được:

15.000 VNĐ

)

Tên Nhà Cung Cấp NXB Chính Trị Quốc Gia-Sự Thật TP.HCM Tác giả Đào Minh Hồng Lê Hồng Hiệp NXB NXB Chính Trị Quốc Gia Năm XB 2024 Trọng lượng (gr) 420 Kích thước 16 x 24 Số trang 416 Hình thức Bìa Mềm Ngôn ngữ Sách tiếng Việt +

– Thêm vào giỏ hàng

Mô tả

4. Các Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl Quan Hệ

1. Các khái niệm trong mô hình dữ liệu quan hệ

Miền (domain): là một tập các giá trị hoặc các đối tượng.

Thực thể: Thực thể là một đối tượng cụ thể hay trừu tượng trong thế giới thực mà nó tồn tại và có thể phân biệt được với các đối tượng khác.

Ví dụ: Bạn Nguyễn Văn A là một thực thể cụ thể. Hay Sinh viên cũng là một thực thể, thực thể trừu tượng.

Thuộc tính (Attribute): Là tính chất của thực thể.

Các thực thể có các đặc tính, được gọi là các thuộc tính. Nó kết hợp với một thực thể trong tập thực thể từ miền giá trị của thuộc tính. Thông thường, miền giá trị của một thuộc tính là một tập các số nguyên, các số thực, hay các xâu ký tự.

Một thuộc tính hay một tập thuộc tính mà giá trị của nó xác định duy nhất mỗi thực thể trong tập các thực thể được gọi là khoá đối với tập thực thể này.

Mỗi một thuộc tính nhận tập số các giá trị nhất định được gọi là domain của thuộc tính đó.

Một quan hệ (Relation): Định nghĩa một cách đơn giản, một quan hệ là một bảng dữ liệu có các cột là các thuộc tính và các hàng là các bộ dữ liệu cụ thể của quan hệ.

Các liên kết: Một liên kết là một sự kết hợp giữa một số thực thể (hay quan hệ). Ví dụ: Mối liên kết giữa phòng ban và nhân viên thể hiện: Một nhân viên A sẽ thuộc một phòng ban B nào đó.

Các liên kết một – một: đây là dạng liên kết đơn giản, liên kết trên hai thực thể là một – một, có nghĩa là mỗi thực thể trong tập thực thể này có nhiều nhất một thực thể trong tập thực thể kia kết hợp với nó và ngược lại.

Các liên kết một – nhiều: Trong một liên kết một – nhiều, một thực thể trong tập thực thể A được kết hợp với không hay nhiều thực thể trong tập thực thể B. Nhưng mỗi thực thể trong tập thực thể B được kết hợp với nhiều nhất một thực thể trong tập thực thể A.

Các liên kết nhiều – nhiều: Ðây là dạng liên kết mà mỗi thực thể trong tập thực thể này có thể liên kết với không hay nhiều thực thể trong tập thực thể kia và ngược lại.

Ví dụ 1.1. Các mối liên kết giữa các thực thể:

LOP(MaLop, TenLop, Khoa),

SINHVIEN(MaSV, Hoten, NgSinh, MaLop),

MONHOC(MaMon, TenM, SDVHT) và

KETQUA (MaSV, MaMon, Diem)

Ta có mối quan hệ giữa các thực thể đó là:

Mô hình dữ liệu quan hệ: Làm việc trên bảng hay trên quan hệ trong đó: Mỗi cột là một thuộc tính, mỗi dòng là một bộ (một bản ghi).

Các ưu điểm của mô hình dữ liệu quan hệ

Cấu trúc dữ liệu dễ dùng, không cần hiểu biết sâu về kỹ thuật cài đặt.

Cải thiện tính độc lập dữ liệu và chương trình.

Cung cấp ngôn ngữ thao tác phi thủ tục.

Tối ưu hoá cách truy xuất dữ liệu.

Tăng tính bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.

Cung cấp các phương pháp thiết kế có hệ thống. Và mở ra cho nhiều loại ứng dụng (lớn và nhỏ).

Khoá của quan hệ:

Khoá của quan hệ (key): Là tập các thuộc tính dùng để phân biệt hai bộ bất kỳ trong quan hệ.

Khoá ngoại của quan hệ (Foreign Key): Một thuộc tính được gọi là khoá ngoại của quan hệ nếu nó là thuộc tính không khoá của quan hệ này nhưng là thuộc tính khoá của quan hệ khác.

2. Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ

Các chức năng của hệ quản trị CSDL quan hệ có thể được phân thành các tầng chức năng như hình 1.3:

Tầng giao diện (Interface layer): Quản lý giao diện với các ứng dụng. Các chương trình ứng dụng CSDL được thực hiện trên các khung nhìn (view) của CSDL. Ðối với một ứng dụng, khung nhìn rất có ích cho việc biểu diễn một hình ảnh cụ thể về CSDL (được dùng chung bởi nhiều ứng dụng).

Khung nhìn quan hệ là một quan hệ ảo, được dẫn xuất từ các quan hệ cơ sở (base relation) bằng cách áp dụng các phép toán đại số quan hệ.

Quản lý khung nhìn bao gồm việc phiên dịch câu vấn tin người dùng trên dữ liệu ngoài thành dữ liệu khái niệm. Nếu câu vấn tin của người dùng được diễn tả bằng các phép toán quan hệ, câu vấn tin được áp dụng cho dữ liệu khái niệm vẫn giữ nguyên dạng này.

Tầng điều khiển (Control Layer): chịu trách nhiệm điều khiển câu vấn tin bằng cách đưa thêm các vị từ toàn vẹn ngữ nghĩa và các vị từ cấp quyền.

Tầng xử lý vấn tin (Query processing layer): chịu trách nhiệm ánh xạ câu vấn tin thành chuỗi thao tác đã được tối ưu ở mức thấp hơn.

Tầng thực thi (Execution layer): Có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các hoạch định truy xuất, bao gồm việc quản lý giao dịch (uỷ thác, tái khởi động) và động bộ hoá các phép đại số quan hệ. Nó thông dịch các phép toán đại số quan hệ bằng cách gọi tầng truy xuất dữ liệu qua các yêu cầu truy xuất và cập nhật

Tầng truy xuất dữ liệu (data access layer): Quản lý các cấu trúc dữ liệu dùng để cài đặt các quan hệ (tập tin, chỉ mục). Nó quản lý các vùng đệm bằng cách lưu tạm các dữ liệu thường được truy xuất đến nhiều nhất. Sử dụng tầng này làm giảm thiểu việc truy xuất đến đĩa.

Tầng duy trì nhất quán (Consistency layer): chịu trách nhiệm điều khiển các hoạt động đồng thời và việc ghi vào nhật ký các yêu cầu cật nhật. Tầng này cũng cho phép khôi phục lại giao dịch, hệ thống và thiết bị sau khi bị sự cố.

Lượt xem: 358

Bài 11: Các Thao Tác Với Csdl Quan Hệ

1. Tạo lập CSDL

– Tạo bảng: Để tạo một bảng ta cần phải khai báo cấu trúc bảng bao gồm các bước:

Hình 1: Ví dụ về tạo bảng trong CSDL Access

– Tạo liên kết: Tạo liên kết giữa các bảng trong CSDL.

2. Cập nhật dữ liệu

– Phần lớn các hệ QTCSDL cho phép tạo ra biểu mẫu nhập dữ liệu Hình.76 để làm cho công việc nhập dữ liệu trở nên dễ dàng hơn, nhanh hơn và hạn chế bớt khả năng nhầm lẫn.

– Dữ liệu nhập vào có thể được chỉnh sửa, thêm, xóa.

Thêm bản ghi bằng cách bổ sung một hoặc một vài bộ dữ liệu vào bảng.

Chỉnh sửa dữ liệu là việc thay đổi các giá trị của một bộ mà không phải thay đổi toàn bộ giá trị các thuộc tính còn lại của bộ đó.

Xóa bản ghi là việc xóa một hoặc một số bộ của bảng.

3. Khai thác CSDL a. Sắp xếp các bản ghi

= Một trong những việc mà một hệ QTCSDL thường phải thực hiện là khả năng tổ chức hoặc cung cấp phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình tự nào đó. Ta có thể hiển thị trên màn hình hay in ra các bản ghi theo trình tự này. Các bản ghi có thể được sắp xếp theo nội dung của một hay nhiều trường.

b. Truy vấn CSDL

– Truy vấn là một phát biểu thể hiện yêu cầu của người sử dụng. Truy vấn mô tả các dữ liệu và đặt các tiêu chí để hệ QTCSDL có thể thu thập dữ liệu thích hợp. Nói một cách khác, đó là một dạng bộ lọc, có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một hệ CSDL quan hệ.

– Để phục vụ được việc truy vấn CSDL, thông thường các hệ QTCSDL cho phép nhận các biểu thức hay các tiêu chí nhằm các mục đích sau:

Định vị các bản ghi.

Thiết lập mối quan hệ hay các liên kết giữa các bảng để kết xuất thông tin.

Liệt kê một tập con các bản ghi.

Thực hiện các phép toán.

Xóa một số bản ghi.

Thực hiện các thao tác quản lí dữ liệu khác.

c. Xem dữ liệu

– Thông thường các hệ QTCSDL cung cấp nhiều cách xem dữ liệu.

Xem toàn bộ bảng.

Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong bảng.

Các hệ QTCSDL quan hệ quen thuộc cũng cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi.

d. Kết xuất báo cáo

– Thông tin trong một báo cáo được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu chí do người sử dụng đặt ra. Báo cáo thường được in ra hay hiển thị trên màn hình theo khuôn mẫu định sẵn. Cũng như các biểu mẫu, các báo cáo có thể xây dựng dựa trên các truy vấn.