Thuật Ngữ Game Blade And Soul (Bns)

Cùng Izgaming tìm hiểu các thuật ngữ có trong game Blade And Soul ( gọi tắc là BNS ) một thể loai trò chơi nhập vai trực tuyến nhiều người chơi kỳ ảo được phát hành và phát triển bởi: NCSOFT, Team Bloodlust.

Gear bns là gì?

Gear bns là 1 thuật ngữ dùng để chỉ các thiết bị và phụ kiện phục vụ cho gamer bns, bao gồm: bàn phím cơ, chuột chơi game, tai nghe gaming, lót chuột, giá treo tai nghe,…

Tóm lại, những thiết bị phục vụ việc chơi game bns gọi là Gear bns.

game bns là gì

Oldbie là gì?

Chỉ những người chơi lâu năm, có nhiều kinh nghiệm.

Newbie là gì?

Newbie là người chơi mới, chưa có nhiều kinh nghiệm.

Thuật class trong BNS cần nhớ

Sát Thủ Sin/AssassinCuồng Long Des/DestroyerKiếm Sư BM/Blade MasterKiếm Vũ BD/Blade MasterVõ SưKfm/Kungfu MasterPháp Sư FM/Force MasterTriệu Hồi SưSum/SummonerKhí Công SưSF/Soul FighterWarlockWlMaestro (class súng chưa ra mắt) Gunner

Thuật ngữ BNS cần nhớ

CC = Crowd Control Khống chế StunGây choángKDTé ngãDazeGụt ngãAirHất tungGradNắm cổBuff/WingBuff sát thương/máuiframeBảo vệ cả độiMechCơ chế bossWipeQuét sạchDps = Damage per secondsát thương theo mỗi giâyDoT = Damage over timeSát thương theo thời gianAggroMức đe dọaBlockĐỡ/chặn đònAP = Ability PowerSức tấn côngDef = DefensePhòng thủAcc = AccuracyChính xácEvasionTỉ lệ né tránhBlockTỉ lệ đỡ đòn (khác với block ball ở trên)DameSát thương Crit Chí mạngCrit chanceTỉ lệ chí mạngCrit DameSát thương chí mạngCrit DefPhòng thủ chí mạng (giảm sát thương chí mạng nhận vào)RegenTự hồi máu

Thuật ngữ lối chơi

PvE (Player versus Environment)Lối chơi đánh quái farm đồ, chủ yếu dùng trong việc chia nhóm trang bị và vệ hồn trong chúng tôi (Player versus Player)Lối chơi chiến đấu đối đầu trực tiếp với người chơi khácCasual Player Người chơi thông thường/cho vui Whale = Đại gia BnSDùng để chỉ các đại gia siêu nạp/cà thẻ trong BnS.Trove Sự kiện mở hộp đặc biệt của BnS

Giới Thiệu Về Thuật Ngữ Trong Game Bns Blade And Soul Garena Thailand

– Blade and Soul vốn là tựa game online nhập vai MMORPG nhận được sự hưởng ứng lớn từ phía cộng đồng game thủ thế giới. Chỉ trong 1 tháng kể từ khi phiên bản tiếng Anh được chính thức mở của, trò chơi đã nhận được tới hơn 1 triệu tài khoản đăng ký.

– Được biết, điểm nhấn hấp dẫn nhất của Blade and Soul chính là cơ chế chiến đấu đi theo hướng hành động và hoàn toàn là non-target. Hệ thống tự động định vị đối thủ trong game chỉ giúp cho bạn có thể focus vào mục tiêu một cách rõ ràng hơn, nhưng vẫn không thể giúp cho các đòn đánh của bạn thực sự chính xác.

– Mech / Mechanic : Hành động của boss và lối đánh chiến thuật phải làm theo để hạ boss. – Dung / Dungeon : Hang động , phó bản trong game. – Run : 1 run là 1 lần đi phó bản. – Multi run / multi dung : chỉ việc chạy đi chạy lại 1 dung đó để farm món nào đó hoặc thành tựu , đồ các kiểu. – Trap Run: chỉ team toàn người chơi kém / không rõ mech , khiến chạy dung lâu kéo dài thì gọi là bị bẫy run. – Whale: đại gia nhà giàu nạp tiền nâng đồ trong game thì gọi là whale, có các từ phụ như Dolphin (cá heo,chưa nạp tiền nhiều) , Orca (Cá voi sát thủ,chưa to bằng cá voi thường) , Leviathan ( Thủy quái truyền thuyết , nạp tiền max gear game,điển hình là cha nội Andy Vu trong group nha ).

-Tank : thằng chịu đòn cho team,các .class tank chính: BM , KFM. – Off-tank: Tank cho team khi không có tank,thường không có threat nên là class dps cao dính aggro , có skill taunt hoặc class tay ngắn có khả năng iframe / đỡ đòn tốt,các class off-tank được: FM,WL,Sum,Destroyer,BD,SF [ Ít dùng và nói chung là bất cứ class nào nếu đc dps trước tầm 10s]. – Healer: chỉ SF hoặc Sum , hai class cos skill heal cho team. – DPS / No brain DPS : dùng từ damage per second (sát thương mỗi giây) để chỉ việc công việc chuyên chính của người này là gây dame thôi, vị trí này là mọi class. – SB / Wing / Tab Tab Alt Tab : Chỉ class Warlock – class có skill buff toàn team đặc thù cho team free outfit 15s có cánh sau lưng(Wing) , tên skill là Soulburn(SB) và hay bị đùa là công việc của WL chỉ là Tab Tab Alt Tab ( Tab gọi thrall , Tab Soulburn , Alt Tab ra chat fb 1 phút 30s sau quay lại ). – Blue buff / BB : Chỉ KFM/Sin , hai class có skill Fighting Spirit buff team,vì buff tạo hiệu ứng màu xanh trên cơ thể nên được gọi là blue buff cho ngắn. – Taxi / Uber : Chỉ Sin , class này có skill dịch chuyển đồng đội đứng trong khu vực bông hoa class này đặt xuống đất sang vị trí của mình,dùng để chạy qua chướng ngại vật , bầy quái đông các kiểu một cách nhanh gọn và không bị sml. – Marker : chỉ người sẽ được boss đánh dấu để thực hiện mech nào đó. – Stealth : Chỉ sum/sin có skill tàng hình pt , thường kêu theo yêu cầu mech của dung. – Driver : Chỉ người điều chỉnh vòng xoay cho Dung Naryu Foundry. – Root / Snare / Bind : chỉ WL/Sum/FM , có skill tạo trạng thái root/snare , thường gọi theo yêu cầu mech. – My scale my loot : Chỉ Heaven Mandate , cần có Ivory Scale để vô đánh boss. – Revive / Rez / Res / Rev : Chỉ bất cứ ai,nhưng chủ yếu là SF / Sum vì 2 class này có khả năng hồi sinh team.

Use “*****” – **** là tên skill , có khi bỏ use luôn nó gọi thẳng skill.

Spec – chỉ việc chỉnh skill , thường đi chung với sec ( “sec spec” để nói chờ tí chỉnh skill lại) trước khi đánh boss.

SB – Soulburn như đã nói ở trên.

Heal – chỉ skill hồi máu.

BB – Blue buff .

Grab – Skill nắm cổ boss lên , chỉ Destro / BD (FM không nắm cổ boss được) , khi grab nếu đã spec có thể dùng skill restraint.

Restraint – skill xuất hiện khi địch bị grab, dame rất to.

Stealth – Skill tàng hình team , chỉ Sum/Sin theo yêu cầu mech , đồng thời skill này cũng cho iframe.

Taunt – chỉ skill của Thrall(WL) hay mèo(SUM) có khả năng khiến boss nhè đánh Thrall/Mèo , một loại hình tank.

Iframe – chỉ các skill cho resist dmg and status effect , có ở mọi class, các skill này cho trạng thái bất tử tạm thời trong khoản thời gian ngắn

HMBlock – skill iframe pt của BM / BD , thường là kêu BM , dùng để cho cả team bất tử , theo yêu cầu mech hoặc khi đồng đội sắp chết và hết skill iframe thì kêu.

Sheath – skill iframe pt của FM , đóng băng đồng đội tránh dmg + cc .

CC : Hiệu ứng khống chế.

Knock up / Airborne / Launch : Chỉ skill gây trạng thái hất tung , thường TUYỆT ĐỐI KHÔNG DÙNG trừ khi theo yêu cầu mech.

Stun / Daze / Knock Down / Knock Back : Hiệu ứng khống chế,thường kêu lên để báo mình phải cc theo yêu cầu mech.

Block: chặn đòn , kĩ năng đỡ đòn của hầu hết các class đều có,nhưng classs có Block dễ dùng là: KFM , BM , WL .

Aggro: Cừu hận , hận thù , chỉ việc bị boss nhè vào đánh , thường dps cao nhất sẽ là người bị boss đập , nhưng các class tank có skill tăng Threat để tạo dame ảo chịu aggro thay team.

Threat: Mối đe dọa,một loại khống chế ẩn trong game, khiến boss nhắm vào người này do “dame ảo” ( Sát thương gây ra * % Threat = dame ảo ) , boss nhầm tưởng người này gây sát thương cao nhất và sẽ nhắm đánh người đó.

Sit : Ngồi dậy, chỉ việc ấn 1 khi Near Death để ngồi thiền hồi sinh trở lại,thường kêu vậy để đồng đội ấn F vào (giảm 5s thiền) hoặc tạo buff bất tử khi thiền .

Veil / Petal / Smoke : Chỉ skill chống projectile , ngoài ra petal thì còn có tạo trạng thái bất tử cho người đang thiền.

Block Projectile: Vật thể bay vào, hầu hết các skill tầm xa mà không có penetrate def thì sẽ bị chặn lại không gây dame được,áp dụng cho kha khá skill của boss luôn.

Send Nudes: gửi hình sex tự sướng qua coi cái này.

Ani-cancel: Hủy hoạt ảnh – tức là hoạt ảnh của kĩ năng chưa xong đã dùng kĩ năng khác, vẫn gây dame nhưng rút ngắn thời gian lại,gây hiệu quả dame.

Thuật Ngữ Server Và Thuật Ngữ Client

Bài viết giới thiệu 2 khái niệm Server và Client trong lập trình. Ngoài ra 2 khái niệm này cũng là khái niệm chung cho các lĩnh vực khác và có ý nghĩa tương tự.

Ngữ nghĩa của Server và Client

Từ tiếng Anh dịch sang tiếng Việt có thể hiểu:

Server là 1 thành phần cung cấp dịch vụ.

Client thừa hưởng các dịch vụ này.

Server và Client đề cập trong bài này

Khi nhận được 1 yêu cầu thì thành phần yêu cầu sẽ là Client. Trong lập trình 1 hàm cần sử dụng 1 hàm khác như yêu cầu 1 hàm trả về tổng của 2 số nguyên:

void sum(int a, int b) { int c = a + b; std::cout << c; }

/* int main() { sum(5, 10); } */

Yêu cầu hàm cần tính tổng 2 số, khi sử dụng hàm không nhận được kết quả này, sum(int, int) là 1 “server” nhưng cung cấp dịch vụ chưa ổn do không trả về kết quả, Client trong trường hợp này là nơi gọi hàm sum(int, int) trong hàm main() không lấy được kết quả từ hàm sum().

Đoạn code trên nên được điều chỉnh lại để server cung cấp dịch vụ đúng đắn hơn:

int sum(int a, int b) { int c = a + b; return c; } Các ví dụ khác về server và client Trong lập trình hướng đối tượng, xét ví dụ kế thừa kiểu public /* SERVER CODE */ class Community { private: int att1; protected: int att2; public: void Share() { } }; /* KẾ THỪA KIỂU PUBLIC */ class Stdio: public Community { private: int att3; public: void ShareArticle() { } }; /* CLIENT CODE int main() { Stdio obj; } */

class Community là server code của class Stdio.

class Stdio là server code của khai báo Stdio obj trong hàm main().

Các số chẵn trong một mảng

void GetEvenIntegerList(int* integerList, int n) { for (int i = 0; i < n; n++) { if (integerList[i] % 2 == 0) { std::cout << integerList[i]; } } }

Server code này đã không thỏa mãn lắm chức năng Server, các Client không thể sử dụng được dịch vụ này, cụ thể là không nhận được danh sách số chẵn như mong đợi. Cải tiến lại như sau:

void GetEvenIntegersList(int* integerList, int n, int*& eIntegerList, int &m) { m = 0; for (int i = 0; i < n; i++) { if (integerList[i] % 2 == 0) { m++; } } if (m == 0) return; int* eIntegerList = new int[m]; int k = 0; for (int i = 0; i < n; i++) { if (integerList[i] % 2 == 0) { eIntegerList[k++] = integerList[i]; } } }

Hiện thực đúng đắn một Server sẽ đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn, lâu dài sẽ tạo nên một khả năng “đóng gói” sản phẩm, dịch vụ mà người dùng hoặc client nói riêng chỉ cần “plug-and-play”. Không chỉ tiện lợi, tăng độ tin cậy cho sản phẩm mà còn tăng uy tín cho người hiện thực.

Bns: Giải Nghĩa Ngôn Ngữ Đặc Biệt Của Oldbie Mà Newbie Cần Biết

Thực tế, việc biết trước các thuật ngữ hoặc nói vắn tắt của Oldbie rất quan trọng trong các phụ bản phức tạp sau này của Blade & Soul (khi Asura chỉ là ruồi muỗi thôi). Chủ yếu, các thuật ngữ sẽ giúp cả đội phối hợp thực hiện cơ chế hoàn hảo nhất mức có thể.

Các Class trong game

Sát Thủ = Sin/Assassin

Cuồng Long = Des/Destroyer

Kiếm Sư = BM/Blade Master

Kiếm Vũ = BD/Blade Master

Võ Sư = Kfm/Kungfu Master

Pháp Sư = FM/Force Master

Triệu Hồi Sư = Sum/Summoner

Khí Công Sư = SF/Soul Fighter

Warlock = Wl

Maestro (class súng chưa ra mắt) = gunner

Dù tên class là Maestro nhưng cứ thích gọi là Gunner thoy…

Các thuật ngữ quan trọng

CC = Crowd Control = Khống chế

Các kĩ năng khống chế nói chung đều được gọi là CC.

Trong Bns, choáng (stun) luôn là một trong những kĩ năng khống chế quan trọng (vì đơn giản là nhiều kĩ năng có và thống nhất là mọi người nên dùng nó làm khống chế “mặc định”).

Trên thanh khống chế của boss, Stun sẽ được thể hiện bằng MÀU XANH DƯƠNG.

Té Ngã = KD (Knockdown hoặc đọc là Ca-Đê =_=)

Té Ngã (KD) được xem là loại khống chế thứ hai nếu mọi người vừa sử dụng khống chế bằng stun xong.

Thông thường, KD không được sử dụng nhiều bằng Stun chủ yếu do một số boss có cơ chế đặc biệt khi vừa KD xong sẽ tự phản đòn và bật dậy đập đất. Đối với Stun, Boss chỉ sẽ bị đứng yên và tấn công thường tiếp ngay sau đó.

Trên thanh khống chế của boss, Stun sẽ được thể hiện bằng MÀU XANH LÁ

Gục Ngã = Daze (đọc là Đâyz J))

Gục Ngã (Daze) là một khống chế khá cấm kị và ít được sử dụng nhất trong cả 3 (trừ khi cơ chế boss yêu cầu chính xác cần daze để hóa giải).

Ngoài ra, Daze cũng được ít xài do các class khác đều có ít kĩ năng có daze hơn là KD hoặc Stun. Cơ chế của boss cũng ít khi nào yêu cầu quá nhiều Daze cùng lúc (chỉ cần 2 Daze là cao nhất, Stun và KD có khi cần từ 4 – 8 stack một lúc).

Trên thanh khống chế của boss, Stun sẽ được thể hiện bằng MÀU ĐỎ

Air = Hất tung

Thường thì chỉ khi cần cơ chế đặc biệt hoặc PvP thì chúng ta mới cần “Air – Hất tung” mục tiêu lên cao – chủ yếu do khi hất tung chỉ có mỗi các class đánh xa mới có thể gây sát thương thôi.

Grab = Nắm cổ

Chủ yếu sau khi bị khống chế (CC), boss sẽ rơi vào tình trạng “vô hiệu hóa” để Mèo Sum đè – và BD hoặc Des có thể “Grab – nắm cổ” boss lên cao và mọi người có thể dùng kĩ năng đặc biệt của mình.

Buff/Wing = Buff sát thương/máu

Đối với buff, thường sẽ ám chỉ là buff xanh (của Kfm hoặc Sin) hoặc buff máu (Sum hoặc SF)

Đối với Wing, đây thường được ám chỉ cho Buff Hỏa Hồn (Soulburn) đặc biệt của Warlock – khi tất cả người chơi sẽ “mọc” ra một đôi cánh – được đặt luôn tên buff là Wing.

iframe = Bảo vệ cả đội

iframe được tạm miêu tả là các kĩ năng có khả năng bảo vệ cả đội khỏi sát thương AoE từ boss. Gần như ai cũng có khả năng buff iframe khá tốt cho đồng đội (FM, BD, BM, Sum và cả Des). iFrame có thể giúp cả đội sống sót sau các đòn đánh liên hoàn của boss, hoặc đơn giản nhất là đòn đập đá dứt điểm tại Hang Người Tuyết…

Mech = Cơ chế boss

Cơ chế boss (Mech) được tạm hiểu là cơ chế theo đòn tấn công của boss theo thời gian chiến đấu.

Boss sẽ có 2 loại cơ chế – tấn công thông thường và cơ chế đặc biệt.

Tấn công thông thường: Chỉ là những đòn đánh bình thường, có thể đỡ được hoặc không quá phức tạp đến mức gây chết ngay lập tức

Cơ chế đặc biệt: Các đòn tấn công đặc biệt của boss, yêu cầu game thủ cần phải thực hiện ngay một số hành động nhất định phù hợp với tình huống để phản ứng lại với cơ chế phù hợp của boss (Ví dụ: Cơ chế đỡ cầu lửa của Asura)

Sai mech thì một là bóp chết team, hai là team sai mech tiếp rồi wipe luôn…

Wipe = Quét sạch

Khi hết thời gian đánh boss hoặc sai cơ chế nào đó, Boss sẽ hóa chó và quét sạch (Wipe) hết tất cả người chơi trên bản đồ và bắt đầu đánh boss lại từ đầu.

Dps = Damage per second = sát thương theo mỗi giây

Dps chỉ là thước đo sát thương của người chơi gây ra lên boss trên mỗi giây. Hiện tại, khung Dps của BnS chỉ hiện ra khi đi các phụ bản ở mức Khó.

DoT = Damage over time = Sát thương theo thời gian

Các kĩ năng khi “dính” lên mục tiêu sẽ gây sát thương theo thời gian, thay vì gây sát thương ngay vào lúc mục tiêu bị trúng đòn.

Aggro = Mức đe dọa

Aggro tạm gọi là mức đe dọa của người chơi lên boss và thu hút boss đánh mình. Người giữ Aggro thường sẽ là người giữ Dps cao nhất, hoặc tanker (BM, KFM) có nâng kĩ năng tự tăng aggro cho bản thân mình.

Block = Đỡ/chặn đòn

Thực tế, tất cả các class đều có khả năng tự đỡ đòn/phản đòn đánh để chặn một số đòn đánh từ boss hoặc cơ chế đặc biệt.

Một cơ chế có thể theo người chơi xuyên suốt BnS chính là block ball (đỡ cầu) từ đủ các loại boss. Việc tập block hoặc phân chia người block (thậm chí block boss) phù hợp cũng sẽ giúp thực hiện cơ chế tốt hơn trong tương lai.

AP = Ability Power = Sức tấn công

Sức tấn công của người chơi, có thể được xem khi mở ở mục [P]

Def = Defense = Phòng thủ

Số phòng thủ của người chơi, giúp giảm sát thương nhận vào

Acc = Accuracy = Chính xác

Tỉ lệ chính xác của người chơi tính theo %, giúp người chơi có thể đánh đòn trúng mục tiêu. Acc càng cao thì tỉ lệ đánh trúng càng tăng, đặc biệt trước các mục tiêu có tỉ lệ né tránh cao.

Evasion = Tỉ lệ né tránh

Tỉ lệ né tránh của người chơi tính theo %, giúp người chơi có thể né đòn đánh nhận vào. Tuy nhiên, người chơi thường chỉ có thể né đòn đánh của quái thông thường thôi.

Block = Tỉ lệ đỡ đòn (khác với block ball ở trên)

Tỉ lệ đỡ đòn của người chơi. Tỉ lệ càng cao thì khả năng đỡ đòn đánh (cả quái lẫn boss) sẽ cao hơn.

Dame = Damage Crit = Chí mạng Crit chance = Tỉ lệ chí mạng Crit Dame = Sát thương chí mạng Crit Def = Phòng thủ chí mạng (giảm sát thương chí mạng nhận vào) Regen = Tự hồi máu

Các thuật ngữ khác

PvE (Player versus Environment)

Lối chơi đánh quái farm đồ, chủ yếu dùng trong việc chia nhóm trang bị và vệ hồn trong BnS. Đúng hơn, trong các trang bị cao cấp sau này, mọi thứ sẽ được chia ra khá rõ ràng về trang bị dành cho PvE hoặc PvP (Ví dụ Vệ Hồn Địa Ngục chỉ dành cho PvP)

PvP (Player versus Player)

Lối chơi chiến đấu đối đầu trực tiếp với người chơi khác, tập trung vào chiến trường 1v1 – 3v3 không tính đồ hoặc 6v6 có tính trang bị.

Casual Player = Người chơi thông thường/cho vui

Chỉ các game thủ đơn thuần chơi game để trải nghiệm, hoặc dùng để chọc các game thủ pro/nạp thận khác

Whale = Đại gia BnS

Whale chủ yếu dùng để ám chỉ các đại gia siêu nạp/cà thẻ trong BnS.

Trove = Sự kiện mở hộp đặc biệt của BnS

Đối với BnS, Trove là một trong những sắc màu/sắc máu dã man nhất cho phép người chơi nhận được các vật phẩm rất giá trị – dĩ nhiên bằng các chia khóa được mua bằng Kim Cương. Chủ yếu các Whale rất thích mùa Trove…

Thuật Toán, Ngôn Ngữ Thuật Toán

Khái niệm thuật toán: là một hệ thống nhất chặt chẽ và rõ ràng các quy tắc nhằm xác định một dãy các thao tác thực hiện trên các đối tượng, bảo đảm sau một số hữu hạn bước sẽ đạt tới mục tiêu đã được định trước.

Ví dụ:

Thuật toán E: (Xác định ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương A và B)

B1:Nhập A và B.

B2: Gán m=A và gán n=B

B3: Chia m cho n (phép chia nguyên). Số dư tìm được là R

B4: Nếu R=0 thì chuyển tới bước 6

Nếu R≠0 thì chuyển xuống bước 5

B5: Gán m=n, n=R. quay về thực hiện bước 3

B6: thông báo kết quả UCLN (A,B) = n và kết thúc.

Các đặc trưng:

A. Tính dừng: sau một hữu hạn bước, thuật toán phải dừng. Trong ví dụ trên, thuật toán E chắc chắn sẽ dừng sau hữu hạn bước, vì dãy số dư R là các số nguyên dương giảm dần, và như vậy nhất định phải tiến về 0.

Chú ý do đặc điểm của thao tác điều khiển “thực hiện bước thứ k” cho nên mặc dù số bước mô tả trong thuật toán có thể là hữu hạn , nhưng tính dừng của thuật toán vẫn chưa được đảm bảo.

B. Tính xác định: ở mỗi bước của thuật toán, các thao tác phải hết sức rõ ràng, không được gây nên sự nhập nhằng, lẫn lộn, tùy tiện, có thể hiểu thế nào cũng được. Nói rõ hơn, nếu trong cùng 1 điều kiện, hai bộ xử lý khác nhau cùng thực hiện 1 bước của thuật toán phải cho những kết quả như nhau.

C. Tính hiệu quả: Trước hết, thuật toán cần phải đúng đắn, nghĩa là sau khi đưa dữ liệu vào, thuật toán phải hoạt động và sau quá trình thực hiện phải đưa ra kết quả như ý muốn.

D. Tính phổ dụng: thuật toán có thể giải bất kì một bài toán nào trong các bài toán đang xét. Cụ thể là thuật toán có thể có các đầu vào là các bộ dữ liệu khác nhau trong 1 miền xác định, nhưng luôn phải dẫn đến kết quả mong muốn.

E. Các yếu tố vào ra: đối với 1 thuật toán, có thể có nhiều đại lượng được đưa vào cũng như nhiều đại lượng sẽ được đưa ra. Các đại lượng được đưa vào hoặc ra được gọi là dữ liệu hoặc ra. Tập hợp các bộ dữ liệu mà thuật toán có thể áp dụng để dẫn tới kết quả gọi là miền xác định của thuật toán. Sau khi dùng thuật toán tùy theo chức năng mà thuật toán đảm nhiệm chúng ta thu được một số dữ liệu xác định

Ngôn ngữ thuật toán: Một ngôn ngữ được dùng để mô tả thuật toán được gọi là ngôn ngữ thuật toán. Thuật toán thường được dùng để mô tả bằng một dãy các lệnh. Bộ xử lý sẽ thực hiện các lệnh đó theo một trật tự nhất định cho đến khi gặp lệnh dừng thì kết thúc.

A. Ngôn ngữ liệt kê từng bước

Đây là cách dùng ngôn ngữ thông thường liệt kê theo từng bước phải làm của thuật toán.

– ví dụ giải phương trình bậc 2: ax” + bx +c = 0 (với a khác 0)

B1: Nhập a,b,c;

B2: Nếu a=0 quay về bước 1, nếu a khác 0 tính Δ=b”-4ac;

B3: Nếu Δ<0, kết luận phương trình vô nghiệm và sang bước 6;

B4: Nếu Δ=0, kết luận phương trình có nghiệm kép, tính theo công thức: x1=x2=-b/2a và sang bước 6;

Bước 6: kết thúc.

B. Ngôn ngữ sơ đồ khối:

Một trong các ngôn ngữ thuật toán có tính trực quan cao, và dễ cho chúng ta nhìn thấy rõ toàn cảnh của quá trình xử lý của thuật toán được tạo lập từ các yếu tố cơ bản sau đây:

– khối thao tác: hình chữ nhật, ghi lệnh cần thực hiện. có 1 mũi tên vào và 1 tên ra (ví dụ a:=a-b, i:=i-1)

– khối điều kiện: hình thoi,ghi điều kiện cần kiểm tra, 1 vào và 2 ra (Đ và S)

-Các mũi tên

– Khối bắt đầu thuật toán: hình elip có chữ B

– khối kết thúc thuật toán: hình elip. K

– khối nối tiếp: hình tròn, ghi số nguyên dương hoặc chữ cái

C. Ngôn ngữ lập trình:

Một thuật toán được mô tả dưới 1 ngôn ngữ cụ thể nào đó mà có 1 máy tính hiểu được, được gọi là 1 chương trình. Một ngôn ngữ thuật toán mà máy tính hiểu được, được gọi là ngôn ngữ lập trình.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…