Thuật Ngữ Bảo Hiểm Là Gì? Các Loại Thuật Ngữ Bảo Hiểm Nhân

1/ Hợp đồng bảo hiểm là gì?

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

2/ Bên mua bảo hiểm là gì?

Bên mua bảo hiểm (còn gọi là Người tham gia bảo hiểm) là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng

3/ Người được bảo hiểm là gì?

Tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm nhân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng tham gia bảo hiểm. Thông thường người được bảo hiểm cũng là người tham gia bảo hiểm.Tuy nhiên, có những trường hợp người tham gia bảo hiểm khác người được bảo hiểm.

Chẳng hạn, việc mua bảo hiểm thân thể cho trẻ em bắt buộc phải có người khác đứng ra mua bảo hiểm thay. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng

4/ Người thụ hưởng là gì?

Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người. Thông thường quyền lợi bảo hiểm thuộc về người được bảo hiểm, tuy nhiên trong một số trường hợp người được hưởng quyền lợi lại là người thân ruột thịt của họ.

5/ Sự kiện bảo hiểm

Sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả số tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm

6/ Số tiền bảo hiểm

Số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả trong một sự kiện bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm

7/ Đối tượng bảo hiểm là gì?

Những đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro và vì thế làm quyền lợi được bảo vệ bởi hợp đồng bảo hiểm bị tổn hại. Mỗi hợp đồng bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm riêng và được xác định cụ thể bởi điều khoản đối tượng bảo hiểm. Có thể chia các đối tượng bảo hiểm thành 3 loại :

Con người (tính mang, sức khỏe, tuổi thọ..của con người)

8/ Phí bảo hiểm

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời gian và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

9/ Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi giới hạn những rủi ro, loại tổn thất và chi phí phát sinh mà theo thỏa thuận doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm chi trả nếu rủi ro xảy ra. Các trường hợp rủi ro bởi các nguyên nhân nằm ngoài phạm vi bảo hiểm sẽ không được bồi thường.

10/ Trường hợp loại trừ bảo hiểm là gì?

Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra mà nguyên nhân chính là do các trường hợp loại trừ này thì Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm chi trả bồi thường bảo hiểm. Các trường hợp loại trừ sẽ được nêu ra cụ thể tại điều khoản loại trừ trong mỗi hợp đồng bào hiểm.

11/ Mức miễn thường (sử dụng trong Phi nhân thọ)

Phần tổn thất hoặc chi phí do rủi ro được bảo hiểm gây ra nhưng người được bảo hiểm phải tự chịu. Nếu giá trị tổn thất lớn hơn mức miến thường này thì doanh nghiệp bảo hiểm mới phát sinh trách nhiệm bồi thường phần tổn thất lớn hơn mức miễn thường này.

Mức miễn thường nhằm loại trừ những tổn thất ở dạng hao hụt tự nhiên, thương mại thông thường, tránh việc Doanh nghiệp bảo hiểm phải bỏ ra các chi phí về giám định, thu thập hồ sơ, thủ tục thanh toán bồi thường,..một cách không có hiệu quả kinh tế đối với những khoản tổn thất nhỏ mà người được bảo hiểm có thể tự gánh chịu.

Bên mua bảo hiểm tự gánh chịu một phần tổn thất, điều này giúp giảm phí đóng đáng kể cho bên mua bảo hiểm và góp phần ngăn ngừa các hành vị trục lợi bảo hiểm

Thuật Ngữ Ngành Bảo Hiểm

Tai Nạn

Sự kiện hoặc tình huống bất ngờ, khách quan không do chủ ý của người được bảo hiểm và trực tiếp, duy nhất gây ra thương tật hoặc tử vong cho người được bảo hiểm

Tạm ứng từ hợp đồng

Tạm ứng từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản vay từ công ty bảo hiểm mà trong đó giá trị tiền mặt của bạn được sử dụng làm tài sản thế chấp. Bạn cần cân nhắc thanh toán khoản vay của mình, nếu không quyền lợi bảo hiểm sẽ bị ảnh hường.

Thẩm định

Đây là quá trình chúng tôi đánh giá và xem xét tình trạng rủi ro (cả về mặt y tế và tài chính)

Thanh Toán Phí Bảo Hiểm Tự Động

Tính năng này cho phép bạn được bảo vệ ngay cả khi bạn quên đóng phí bảo hiểm. Công ty bảo hiểm sẽ tự động trích một khoản tạm ứng từ giá trị tiền mặt để chi trả phí bảo hiểm. Bạn sẽ phải trả lãi cho các khoản tạm ứng này.

Thời gian cân nhắc Thời gian chờ

Thời gian chờ là khoảng thời gian người được bảo hiểm phải đợi trước khi một số hoặc tất cả quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Thời gian chờ cho phép công ty bảo hiểm xác minh việc bồi thường có phải là chính đáng hay không (không phải do các bệnh có sẵn/tình trạng tồn tại trước).  Thời gian chờ thường áp dụng cho bảo hiểm y tế và bệnh hiểm nghèo.

Thời gian gia hạn đóng phí

Đây là khoảng thời gian mà Công ty bảo hiểm vẫn tiếp tục bảo vệ kể cả khi bạn chưa kịp đóng các khoản phí bảo hiểm đến hạn hoặc giá trị tài khoản hợp đồng của bạn không đủ để thanh toán khoản khấu trừ hằng tháng. Thời gian gia hạn đóng phí ở Việt Nam tối thiểu là 60 ngày.

Thời hạn đóng phí

Đây là tổng số năm mà bên mua bảo hiểm sẽ cần phải trả phí bảo hiểm. Nó sẽ thay đổi tùy thuộc vào hợp đồng.

Thương tật tạm thời / Thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Thuật ngữ “thương tật” có thể được phân loại là tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Thương tật tạm thời có nghĩa là bạn không thể làm việc trong một thời gian. Bạn cần được phục hồi hoàn toàn và sẽ trở lại hoạt động như bình thường.

Trong trường hợp thương tật toàn bộ vĩnh viễn, người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của các cơ quan quan trọng (tay, chân, mắt) hoặc các trường hợp khác được đánh giá là thương tật từ 81% trở lên bởi Hội đồng Y khoa cấp tỉnh

Tuổi bảo hiểm

Đây là tuổi của bạn trong hợp đồng bảo hiểm, được tính theo ngày sinh nhật vừa qua trước ngày kỷ niệm hợp đồng .

Ví dụ giả sử ngày sinh là 1/6/1990 và hợp đồng được phát hành vào ngày 1/1/2024; tại tháng 5 năm 2024, tuổi sẽ được tính tại ngày sinh nhật 1/6/2024 là 29 tuổi.

Tuổi phát hành

Là tuổi của bạn tại thời điểm phát hành hợp đồng.  Sản phẩm thường có phí bảo hiểm phải trả tùy thuộc vào tuổi phát hành. Thông thường, tuổi càng lớn, phí bảo hiểm càng cao.

Bảo Hiểm Là Gì? 14 Thuật Ngữ Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết

Bạn đã thực sự hiểu bảo hiểm là gi? Tầm quan trọng của bao hiểm đối với đời sống con người như thế nào liệu bạn đã nắm rõ?

Trong bài viết này, iDong sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết bảo hiểm là gì? và 14 thuật ngữ trong bảo hiểm bạn nên biết.

Bảo hiểm là gì?

Bảo hiểm là một thỏa thuận hợp pháp mà thông qua đó một cá nhân hay tổ chức (Người tham gia bảo hiểm) sẽ chấp nhận đóng một khoản tiền nhất định (phí bảo hiểm) cho một tổ chức khác (công ty bảo hiểm) để đổi lấy những cam kết về khoản chi trả khi có một sự kiện trong hợp đồng xảy ra.

Bảo hiểm (Insurance) là hình thức quản lý rủi ro, là phương pháp bảo vệ cá nhân hoặc doanh nghiệp trước các tổn thất ngẫu nhiên về tài chính do tài sản bị cháy, trộm cắp…(bảo hiểm chung), các tổn thất về sinh mạng (bảo hiểm nhân mạng), các tai nạn lao động, giao thông (bảo hiểm tai nạn)…

Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.

Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia được quyền lựa chọn công ty bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, mức phí và quyền lợi bảo hiểm.

Bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, bảo hiểm TNDS của người vận chuyển hàng không đối với hành khách; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm cháy, nổ; Bảo hiểm y tế bắt buộc; Bảo hiểm xã hội bắt buộc, còn lại là các sản phẩm bảo hiểm tự nguyện.

Ngoài ra, trên thị trường có nhiều các phân loại bảo hiểm khác như loại hình thương mại và Nhà nước, đối tượng bảo hiểm là con người và tài sản hay trách nhiệm dân sự…

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm.

Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

Hợp đồng bảo hiểmlà sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm là số tiền được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận và được ghi trên hợp đồng bảo hiểm nhằm xác định các quyền lợi bảo hiểm theo quy định hợp đồng.

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

Thời hạn hợp đồng là khoảng thời gian được xác định để các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khoảng thời gian này được tính từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực cho tới thời điểm xuất hiện các căn cứ dẫn đến chấm dứt hợp đồng.

Bảo Hiểm Tai Nạn Tiếng Anh Là Gì? Thuật Ngữ Chuyên Ngành Bảo Hiểm

Bảo hiểm tai nạn tiếng anh là gì?

Bảo hiểm tai nạn tiếng anh là accident insurance.

Bảo hiểm tai nạn lao động Bảo Việt chia sẻ những lo lắng cùng bạn và gia đình.

Eg: Bao Viet Labor Accident Insurance shares your worries with you and your family.

Các hoạt động loại trừ bảo hiểm tai nạn con người mức trách nhiệm cao như: Lặn dưới nước có sử dụng thiết bị lặn, môn thể thao bay lượn…

Eg: Activities to eliminate high-liability human accident insurance such as: scuba diving with diving equipment, sport flying …

Các thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành bảo hiểm 1

Absolute assignment: Chuyển nhượng hoàn toàn

Accelerated death benefit rider: Điều khoản riêng về trả trước quyền lợi bảo hiểm

Accidental death and dismemberment rider: Điều khoản riêng về chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

Accidental death benefit: Quyền lợi bảo hiểm bổ sung khi người bảo hiểm chết do tai nạn

Accumulated value: Giá trị tích luỹ

AD & D Rider (acidental death and dismemeberment rider): Điều khoản riêng về chết và tổn thất toàn bộ do tai nạn

Additional insured rider: Điều khoản riêng bổ sung người được bảo hiểm

Additional term insurance dividend option: Lựa chọn sử dụng lãi chia để mua bảo hiểm tử kỳ

Aggregate stop loss coverage: Bảo hiểm vượt tổng mức bồi thường.

Aleatory contract: Hợp đồng may rủi

Allowable expensive: Xin phí hợp lý

Travel insurance Schengen block: Bảo hiểm du lịch khối Schengen

Bargaining contract: Hợp đồng mặc cả (thương thuyết)

Basic medical expense coverage: Bảo hiểm chi phí y tế cơ bản

Beneficiary: Người thụ hưởng

Benefit period: Thời kỳ thụ hưởng

Benefit schedule: Bảng mô tả quyền lợi bảo hiểm

Bilateral contract – unilateral contract: Hợp đồng song phương , hợp đồng đơn phương

Blended rating: Định phí theo phương pháp tổng hợp

Block of policy: Nhóm hợp đồng đồng nhất

Business continuation insurance plan: Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

Business overhead expense coverage: Bảo hiểm chi phí kinh doanh

Buy-sell agreement: Thoả thuận mua bán

Calendar-year deductible: Mức miễn thường theo năm

Cancellable policy: Hợp đồng có thể huỷ bỏ

Capital: Vốn

Capitation: Phí đóng theo đầu người

Case management: Quản lý theo trường hợp.

Cash surrender value nonforfeiture option: Lựa chọn huỷ hợp đồng để nhận giá trị giải ước (hoàn lại)

Cash value: Giá trị tích luỹ của hợp đồng

Cede :Nhượng tái bảo hiểm

Ceding company: Công ty nhượng tái bảo hiểm(công ty bảo hiểm gốc)

Certificate holder: Người được bảo hiểm nhóm (trong bảo hiểm nhóm)

Certificate of insurance: Giấy chứng nhận bảo hiểm

Change of occupation provision: Điều khoản về sự thay đổi nghề nghiệp

Children’s insurance rider: Đìều khoản riêng bảo hiểm cho trẻ em

Critical illness coverage (CI): Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo

Coinsurance povision: Điều khoản đồng bảo hiểm

Common disaster clause: Điều khoản đồng tử vong

Conditional renewable policy: Hợp đồng tái tục có điều kiện.

Conservative mortality table: Bảng tỷ lệ chết thận trọng

Consideration: Đối thường

Contingency reserves: Dự phòng giao động lớn

Contingent beneficiary: Người thụ hưởng ở hàng thứ hai.

Contingent payee: Người thụ hưởng kế tiếp

Continuous – premium whole life policy: Đơn bảo hiểm trọn đời đóng phí liên tục.

Contract: Hợp đồng

Contract of adhesion: Hợp đồng định sẵn

Contract of indemnity: Hợp đồng bồi thường.

Contract holder: Người chủ hợp đồng

Các thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành bảo hiểm 2

Declined risk: Rủi ro bị từ chối

Decreasing term life insurance: Bảo hiểm tử kỳ có số tiềm bảo hiểm giảm dần

Deductible: Mức miễn thường

Deferred annunity: Niên kim trả sau

Deferred compensation plan: Chương trình phúc lợi trả sau.

Defferred profit sharing plan (DPSP): Chương trình bảo hiểm chia sẻ lợinhuận

Defined benefit pensionplan – defined contribution pension plan: Chương trình hưu trí xác định quyền lợi.

Defined contribution pension plan: Chương trình hưu trí xác định phần đóng góp.

Dental expense coverage: Bảo hiểm chi phí nha khoa.

Deposit administration contract: Hợp đồng quản lý quỹ hữu trí

Disability buyout coverage: Bảo hiểm mua lại cổ phần khi thương tật.

Disability income benefit: Trợ cấp thu nhập khi thương tật.

Disability income coverage: Bảo hiểm trợ cấp thu nhập .

Dividend options: Các lựa chọn về sử dụng lãi chia

Divisible surplus: Lợi nhuận đem chia

Domestic insurer: Công ty bảo hiểm của bang (thuật ngữ tại Mỹ)

Double indemnity benefi:t Quyền lợi chỉ trả gấp đôi

Dread disease (DD) benefi:t Quyền lợi bảo hiểm cho một số bệnh (chết) hiểm nghèo

EFT method (Electronic Funds Transfer): Phương pháp chuyển tiền điện tử

Eligibility period: Thời hạn chờ đủ điều kiện

Elimination period: Thời gian chờ chi trả

Employee retirement income security act (ERISA): đạo luật bảo đảm thu nhập khi về hưu của người lao động.

Employees’ profit sharing plan (EPSP): Chương trình chia sẻ lợi nhuận cho người lao động.

Endorsement: Bản sửa đổi bổ sung

Thuật Ngữ Bảo Hiểm Nhân Thọ Bảo Hiểm Nhân Thọ Generali

Bản minh họa quyền lợi bảo hiểm Là tài liệu minh họa và tóm tắt quyền lợi bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm.

Bên mua bảo hiểm Là cá nhân hoặc tổ chức kê khai, ký tên trên Đơn yêu cầu bảo hiểm và thực hiện nghĩa vụ đóng Phí bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm là cá nhân: hiện đang cư trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và phải đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên tại thời điểm kê khai và ký tên trên Đơn yêu cầu bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm là tổ chức: phải được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Công ty Là Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 61GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 20 tháng 4 năm 2011.

Đơn yêu cầu bảo hiểm Là yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm và là một phần không tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

Giá trị hoàn lại Là số tiền Bên mua bảo hiểm sẽ nhận được nếu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trước hạn trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.

Giấy chứng nhận bảo hiểm Là giấy chứng nhận bảo hiểm được Công ty cấp cho Bên mua bảo hiểm và là một phần không tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

Hành vi phạm tội Là hành vi được kết luận là vi phạm pháp luật hình sự theo kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hợp đồng bảo hiểm Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Công ty và Bên mua bảo hiểm, theo đó Bên mua bảo hiểm hoặc bên nhận chuyển nhượng (nếu Hợp đồng bảo hiểm được chuyển nhượng) và Công ty cam kết tuân thủ các điều kiện của Quy tắc và Điều khoản đã thỏa thuận theo Hợp đồng bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

a. Đơn yêu cầu bảo hiểm;

b. Giấy chứng nhận bảo hiểm;

c. Bản minh họa quyền lợi bảo hiểm;

d. Quy tắc và Điều khoản của sản phẩm Bảo hiểm

e. Quy tắc và Điều khoản của (các) sản phẩm bổ trợ (nếu có);

f. Các bản phụ lục và các thỏa thuận khác (bao gồm tất cả các đơn từ, bản kê khai, bản trả lời hay bất cứ chứng từ y tế nào) của hai bên trong quá trình giao kết và thực hiện Hợp đồng bảo hiểm.

Năm hợp đồng Là khoảng thời gian 01 (một) năm tính từ Ngày hiệu lực hợp đồng hoặc Ngày kỷ niệm hợp đồng

Nằm viện Là việc Người được bảo hiểm nằm nội trú qua đêm, không ngắt quãng trong Cơ sở y tế theo chỉ định và dưới sự chăm sóc và theo dõi thường xuyên của Bác sĩ. Giấy xuất viện là chứng từ cần thiết để yêu cầu bồi thường cho quyền lợi này.

Ngày đến hạn đóng phí Là ngày Bên mua bảo hiểm phải đóng Phí bảo hiểm định kỳ, được xác định theo định kỳ đóng phí như quy định tại Quy tắc và Điều khoản và theo Ngày hiệu lực hợp đồng.

Ngày hiệu lực hợp đồng Là ngày mà Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực được quy định trong Quy tắc và Điều khoản của hợp đồng và được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Ngày kết thúc hợp đồng Là ngày kết thúc thời hạn của Hợp đồng bảo hiểm như được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng Là ngày Công ty chấp thuận bằng văn bản việc khôi phục hiệu lực Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm, hoặc bên nhận chuyển nhượng, trong trường hợp Hợp đồng bảo hiểm bị mất hiệu lực do Bên mua bảo hiểm không đóng Phí bảo hiểm đến hạn.

Ngày kỷ niệm hợp đồng Là ngày kỷ niệm hàng năm của Ngày hiệu lực hợp đồng như quy định trên Giấy chứng nhận bảo hiểm trong suốt thời hạn hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm.

Ngày phát hành hợp đồng Là ngày mà Công ty phát hành Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi chấp thuận Đơn yêu cầu bảo hiểm và đã nhận đủ Phí bảo hiểm ban đầu. Ngày phát hành hợp đồng được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Người được bảo hiểm Là cá nhân đang cư trú tại Việt Nam được Công ty chấp thuận bảo hiểm theo Quy tắc và Điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm.

Người thụ hưởng Là cá nhân hoặc tổ chức được Bên mua bảo hiểm chỉ định nhận quyền lợi bảo hiểm theo Quy tắc và Điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp Bên mua bảo hiểm là tổ chức, việc chỉ định Người thụ hưởng phải được sự đồng ý của Người được bảo hiểm.

Phí bảo hiểm Là số tiền mà Bên mua bảo hiểm đóng cho Công ty để được bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm và Quy tắc và Điều khoản.

Phí bảo hiểm ban đầu Là Phí bảo hiểm mà Bên mua bảo hiểm đóng khi nộp Đơn yêu cầu bảo hiểm.

Quy tắc và Điều khoản Là tài liệu liệt kê chi tiết quyền lợi và nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm và của Công ty. Quy tắc và Điều khoản là một phần không thể tách rời của Hợp đồng bảo hiểm.

Quyền lợi có thể được bảo hiểm Là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với Người được bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm.

Số tiền bảo hiểm Là số tiền thỏa thuận giữa Công ty và Bên mua bảo hiểm và được thể hiện tại Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc phụ lục (nếu có).

Sự kiện bảo hiểm Là sự kiện dẫn đến yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm theo Quy tắc và Điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm.

Thương tật Là ốm đau, bệnh tật hoặc thương tích xảy ra trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, bao gồm các biến chứng, ốm đau, bệnh tật hoặc thương tích kết hợp.

Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn (TTTB&VV) TTTB&VV là khi Người được bảo hiểm bị thương tật xảy ra trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực, làm mất hoặc liệt hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng lao động của:

a. hai tay; hoặc

b. hai chân; hoặc

c. một tay và một chân; hoặc

d. mất thị lực hoàn toàn và vĩnh viễn hai mắt; hoặc

e. một tay và mất thị lực hoàn toàn và vĩnh viễn một mắt; hoặc

f. một chân và mất thị lực hoàn toàn và vĩnh viễn một mắt. Trong trường hợp này, mất thị lực hoàn toàn và vĩnh viễn được hiểu là mất hẳn mắt hoặc mù hoàn toàn và không thể phục hồi được chức năng của mắt; tay được tính từ cổ tay trở lên; chân được tính từ mắt cá chân trở lên.

“TTTB&VV” cũng có nghĩa là khi Người được bảo hiểm bị thương tích do Tai nạn, ốm đau hay bệnh với tỷ lệ từ 81% trở lên theo Bản Quy định tiêu chuẩn thương tật, tiêu chuẩn mất sức lao động do bệnh tật do Nhà nước quy định.

Tình trạng y tế có trước

Là ốm đau, bệnh hoặc các triệu chứng bệnh hay thương tích:

a. tác động đến Sự kiện bảo hiểm;

b. mà Người được bảo hiểm đã được điều trị y tế hoặc tiến hành các xét nghiệm hoặc kiểm tra sức khỏe hoặc tư vấn hợp lý của Bác sĩ trước Ngày hiệu lực hợp đồng, trừ trường hợp đã thông báo và được Công ty chấp thuận;

c. có triệu chứng đặc hiệu (được hiểu là các dấu hiệu đặc trưng cho việc chẩn đoán bệnh và đã được liệt kê trong phần câu hỏi về thẩm định là sức khỏe của Đơn yêu cầu bảo hiểm) đã xuất hiện trước Ngày hiệu lực hợp đồng hoặc Ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng, tùy thuộc ngày nào đến sau, trừ trường hợp đã thông báo và được Công ty chấp thuận.

Tuổi của Người được bảo hiểm Là tuổi theo sinh nhật vừa qua của Người được bảo hiểm vào Ngày hiệu lực hợp đồng. Tuổi của Người được bảo hiểm là tuổi được dùng làm cơ sở để tính Phí bảo hiểm.