Thuật Ngữ Ads / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Các Thuật Ngữ Facebook Ads Không Thể Bỏ Qua

Múi giờ

Ngân sách (Budget)

Ngân sách mỗi ngày (Daily Budget)

Ví dụ: Nếu bạn chọn ngân sách mỗi ngày là 50, Facebook sẽ tự tính toán và dùng hết 50k đó trong 24 giờ. Tiếp tục như thế cho các ngày tiếp theo.

Ngân sách trọn đời (Lifetime Budget)

Ví dụ, bạn thiết lập chi tiêu là 500k trong vòng 5ngày, thì Facebook sẽ tự động tính toán chi tiêu sao cho vừa đủ 5 ngày với số tiền 500k, mỗi ngày bạn sẽ chi tiêu 100k.

Cắn tiền – trừ tiền

Target là gì?

Đây là thuật ngữ nói đến việc nhắm đối tượng mục tiêu. Khi bạn chạy bất cứ chiến dịch nào bạn cũng cần nhắm đến đối tượng mục tiêu xem họ thích gì?,nam hay nữ… Khi bạn thực hiện như vậy htì được gọi là Target.

Campain (chiến dịch)

Những Thuật Ngữ Trong Fanpage

Có rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành về fanpage Facebook. Nếu bạn muốn nằm rõ ràng hơn các thuật ngữ này thì trước tiên bạn nên sở hữu cho mình một fanpage. Việc tạo một fanpgae không có gì là khó và bạn có thể tự làm được theo hướng dẫn cách tạo fanpage trên facebook của Cao Hoài Trung

Actions

Page Engagement

Page Like

Post Engagement

Report

Result

Placement

Potential Reach

Số lượng người tiếp cận tiềm năng khi bạn target đến đối tượng mong muốn

Thuật Ngữ Trong Cách Tính Chi Phí Trong Quảng Cáo

CPA (Cost Per Action)

CPM (cost per 1,000 impresstion)

Average CPC

Average CPM

Cost Per Action

Về Giá Thầu Và Thanh Toán Có Những Thuật Ngữ

Bid (or maximum Bid)

Billing Manager

Trình quản lý thanh toán cho biết về các khoản phí trong tab Tóm tắt Thanh toán. Trình quản lý thanh toán cũng tham chiếu Phương thức Thanh toán bao gồm nguồn thanh toán chính và phụ cùng với phân bổ tín dụng nếu có.

Billing Summary

Payment method

Price: Giá là số tiền trung bình bạn thanh toán cho mỗi nhấp chuột (CPC) hoặc 1000 lần hiển thị (CPM)

Tổng Kết

Rate this post

Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Lol, Noob, Ad, Afk, Cover, Cc, Mvp, Ggwp…

Nếu là người chơi lâu năm trong một tựa game nào đó thì bạn chắc chắn phải biết những thuật ngữ mà người chơi sử dụng trong game. Những thuật ngữ này có thể ám chỉ những sự vật, sự việc hay đơn giản là từ lóng được các game thủ sử dụng trong game.

Thuật ngữ LMHT là một trong những điều mà người chơi quan tâm nhất khi chơi. Trong một số trường hợp, bạn cần phải biết thuật ngữ trong game để phối hợp tốt hơn với đồng đội hoặc biết được rằng thuật ngữ đó ám chỉ sự vật hay sự việc nào đó.

Nếu bạn mới chơi LMHT thì bạn có thể tham khảo danh sách thuật ngữ LOL ở dưới bài viết này. Đa số các thuật ngữ LOL này đều được viết tắt theo các từ tiếng Anh trong Liên Minh Huyền Thoại.

Các thuật ngữ hay dùng trong Liên Minh Huyền Thoại

1. A

ACE: có ý nghĩa là Quét Sạch

AD (Attack Dame): có nghĩa là Sát thương Vật Lý (Sức Mạnh Công Kích) thường viết nhầm thành at/át xạ thủ. Hay bị nhầm với ADC nên bây giờ hiểu AD là xạ thủ.

ADC (Attack Dame Carry): có nghĩa là Xạ Thủ, thường viết nhầm thành ad, át, at / sát thương vật lý (sức mạnh công kích). Hay bị ghi nhầm thành AD nên có thể hiểu ADC là xạ thủ.

AFK (Away From Keyboard): AFK có nghĩa là người chơi không hoạt động trong game hoặc bị mất kết nối. Nếu có ai đó bảo bạn AFK thì tức là bảo bạn nghỉ game này đi.

Aggro/Aggression: Thành mục tiêu của Lính hoặc Trụ

AI (Artificial Intelligence): có nghĩa là Máy đấu với máy được lập trình sẵn (tương tự như bot)

AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng.

AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật.

Ap Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật, chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ.

AR (Armor): Giáp, tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý.

Aram: Tên một bản đồ 5v5 tướng ngẫu nhiên với 1 lane Vực Gió Hú.

ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

2. B

3. C

4. D

5. E

ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu. Thường được viết High Elo với nghĩa là Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu hoặc Hell Elo với nghĩa Thua liên tiếp nhiều trận đấu.

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

6. F

7. G

Gank: Combat mà có thêm đồng minh từ lane khác giúp đỡ, thường chỉ việc Rừng ra lane bất ngờ hay các lane khác can dự vào 1 lane nào đó.

GG (Good Game): Có nghĩa là việc kết thúc một trận đấu hay, hiện từ này đã bị hiểu thành đầu hàng rồi.

GGWP (Good Game Well Played): Tương tự như Good Game

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt, khi nói ra có hàm ý khen kỹ năng ai đó.

GP5 (Gold Regen): Lượng vàng tăng lên mỗi 5s

8. H, I, J, K

9. L, M

Lane: Thuật ngữ liên minh chỉ đường đi của lính, thông thường có 3 lane là TOP, MID, và BOT nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

Last Hit: Thuật ngữ lol chỉ đòn đánh kết liễu để nhận được vàng, ngoài ra còn với mục đích đóng băng thế lính, không cho đối thủ farm.

Leash: Kéo quái để đồng đội đánh, nhận sát thương từ quái

Leaver: Chỉ người thoát game khi chưa kết thúc trận đấu

Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, hay bị viết nhầm là Lever. Khi lên level bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill.

Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp. Được chứng minh là hiệu quả và phù hợp với các tình huống khác nhau.

MIA (Missing in Action): Mất dấu đối thủ, không thể đoán được hành động của họ.

Mid (Mid lane/Middle): Thuật ngữ liên minh chỉ vị trí đường giữa/người chơi đường giữa, thường được viết là mit, mít, mis, miss

Misaya: Ý nghĩa được hiểu là Combo Twisted Fate: Định Mệnh (R) + Bài Vàng giữa lòng team địch + Đồng Hồ Cát. Thường được viết thành Mit, mít, mis, miss. Misaya là game thủ chuyên nghiệp của Team WE. Vào những mùa đầu tiên luôn phải cấm Twisted Fate của Misaya. Tục truyền rằng Misaya là game thủ duy nhất tính được chu kỳ chọn bài của W khi đang trong thời gian hồi

MOBA (Multiplayer Online Battle Area): Đây là một thể loại game PVP công thành trên bản đồ hình vuông được chia thành 3 đường như LMHT, Dota, 3Q

MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), không phải tướng nào cũng có thanh mana.

MP5 (Mana Regen): Lượng năng lượng hồi phục mỗi 5s

MPen, MrP (Magic Penetration): Chỉ xuyên kháng phép, tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ).

MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật.

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

10. N, O, P, Q

11. R, S

12. T, U, X, W, Z

Tank (Tanker): Thuật ngữ Liên Minh này chỉ người hứng chịu hầu hết sát thương, thường đi tiên phong trong đội

Team Fight: Thuật ngữ LMHT này chỉ Combat 5v5

Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch chuyển nhanh

TeLEPort: Chỉ pha dịch chuyển nhanh nhưng mà không chính xác. Cụ thể, pha dịch chuyển của LEP với Lulu vào giữa lòng team địch C9 trong khi đang bị trụ bắn và đáp xuống với 1/4 máu.

Top: Thuật ngữ LOL chỉ vị trí đường trên/người chơi đường trên

Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu. Cố tình chết, chửi bậy, lối lên đồ không phù hợp, tranh lane, phá team và phá game. Thường là trẻ trâu.

TT (Twisted Treeline): Tên bản đồ 3vs3 Khu Rừng Quỷ Dị

Ulti/Ult/Ultimate/R: Chiêu cuối cùng, chiêu cuối không phải tướng nào cũng có, hoặc đó chưa chắc đã là skill mạnh nhất. Nhưng thường Ulti sẽ mang lại tính đột biến cao.

UP (Underpowered): Tướng/Trang bị/Vật phẩm quá yếu so với mặt bằng chung

Xpeke: Có nghĩa là Backdoor/Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Bạn có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người.

Wombo Combo: Cũng tương tự như combo nhưng là cách kết hợp chiêu thức của nhiều tướng lại với nhau. Ví dụ như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

Zone (Zoning): Khu vực kiểm soát, khu vực có tầm nhìn. Chủ yếu là những khu vực quanh trụ, NPC, tướng, mắt, lính.

Sp, Tank, Ap, Ad Là Gì Trong Liên Quân? Và Các Thuật Ngữ Chính

Vai trò Tướng trong Liên Quân Mobile

Vai trò tướng là những thuật ngữ rất quan trọng. Có thể nói đây là những từ được sử dụng nhiều nhất trong game để gọi tên các loại tướng đại diện cho người chơi với những tính năng và sức mạnh nhất khác nhau.

Một vài tướng AD như: Violet, Tel’Annas, Yorn, Vanhein, Wisp, Joker, Capheny,… Ngoài ra AD cũng có nghĩa là chỉ số sát thương vật lý.

AP là viết tắt của tướng nào?

Một số tướng AP: Natalya, Ilumia, Krixi, Liliana, Kalhi, Jinna, Aleister,…

Ngoài ra, AP cũng dùng để nói về chỉ số sát thương phép.

Tank là gì trong Liên Quân?

Một vài tướng Tank: Toro, Grakk, Cresh, Thane, Y’Bneth, Baldum,…

Bên cạnh đó, trang bị Tank cũng có nghĩa là đồ phòng thủ, chống chịu.

Một vài tướng Trợ Thủ: Alice, Payna, Sephera, Krizzix, Zip, Xeniel,…

Những trang bị Support cũng có nghĩa là trang bị Trợ Thủ, có khả năng hỗ trợ đồng đội tốt.

Từ viết tắt JG có nghĩa gì?

Các đường trong Liên Quân

Bản đồ của Liên Quân phân ra thành các làn đường và các khu vực. Tại mỗi làn đường cần có tướng phòng thủ khác nhau. Bạn bắt buộc phải “nằm lòng” những thuật ngữ về các đường trong Liên Quân để có thể linh hoạt chiến đấu với đồng đội.

Các thuật ngữ trong Liên Quân chỉ hành động

AFK một trong những vấn đề xảy ra thường xuyên ở Liên Quân do lỗi kết nối mạng, do lỗi máy chủ, do người chơi cố tình hoặc rất nhiều lý do khác. Đây là tình trạng khiến nhiều người chơi vô cùng ức chế và ảnh hưởng đến kết quả của trận đấu.

Roam là thuật ngữ chỉ hành động di chuyển hỗ trợ đồng đội Farm quái, lính và được chia sẻ vàng, kinh nghiệm. Roam thường sẽ là công việc của Trợ Thủ đặc biệt là hỗ trợ cho người đi rừng Farm chậm ở đầu trận đấu.

Những thuật ngữ chỉ trạng thái trong game

Để có sự chuẩn bị tốt nhất cho trận đấu, bạn cần phải biết những trạng thái trong game được dùng bằng những thuật ngữ gì.

Xanh trong Liên Quân là gì?

Cùng đó , sự xanh xao còn được thể hiện ở lượng vàng khủng và số lượng đồ vượt trội so với những người chơi khác trong trận đấu. Trong một trận đấu Team nào có chủ lực xanh hơn thì sẽ có lợi thế hơn.

Thuật ngữ chỉ skill – thuộc tính

Các thuật ngữ trong Liên Quân chỉ thuộc tính là những từ chuyên ngành game bạn nên biết để hiểu hơn về thể loại game Moba đấu trường trực tuyến nhiều người chơi nói chung và Liên Quân nói riêng.

Chỉ chiến công đầu, điểm hạ gục đầu tiên trong trận đấu.

Điểm chấm dứt. Khi một người chơi đang có chuỗi hạ gục 3 mạng liên tiếp trở lên và bị đối thủ hạ gục gọi là bị chấm dứt chuỗi.

Double Kill, Triple Kill, Quad Kill, Mega Kill

Các chuỗi hạ gục nhiều mạng liên tiếp trong thời gian ngắn lần lượt là 2 mạng, 3 mạng, 4 mạng và 5 mạng

Có nghĩa là quét sạch. Khi tất cả những người chơi của một đội đều bị đối thủ hạ gục thì cả team bị gọi là quét sạch.

Thuật Ngữ Server Và Thuật Ngữ Client

Bài viết giới thiệu 2 khái niệm Server và Client trong lập trình. Ngoài ra 2 khái niệm này cũng là khái niệm chung cho các lĩnh vực khác và có ý nghĩa tương tự.

Ngữ nghĩa của Server và Client

Từ tiếng Anh dịch sang tiếng Việt có thể hiểu:

Server là 1 thành phần cung cấp dịch vụ.

Client thừa hưởng các dịch vụ này.

Server và Client đề cập trong bài này

Khi nhận được 1 yêu cầu thì thành phần yêu cầu sẽ là Client. Trong lập trình 1 hàm cần sử dụng 1 hàm khác như yêu cầu 1 hàm trả về tổng của 2 số nguyên:

void sum(int a, int b) { int c = a + b; std::cout << c; }

/* int main() { sum(5, 10); } */

Yêu cầu hàm cần tính tổng 2 số, khi sử dụng hàm không nhận được kết quả này, sum(int, int) là 1 “server” nhưng cung cấp dịch vụ chưa ổn do không trả về kết quả, Client trong trường hợp này là nơi gọi hàm sum(int, int) trong hàm main() không lấy được kết quả từ hàm sum().

Đoạn code trên nên được điều chỉnh lại để server cung cấp dịch vụ đúng đắn hơn:

int sum(int a, int b) { int c = a + b; return c; }

Các ví dụ khác về server và client

Trong lập trình hướng đối tượng, xét ví dụ kế thừa kiểu public

/* SERVER CODE */ class Community { private: int att1; protected: int att2; public: void Share() { } }; /* KẾ THỪA KIỂU PUBLIC */ class Stdio: public Community { private: int att3; public: void ShareArticle() { } }; /* CLIENT CODE int main() { Stdio obj; } */

class Community là server code của class Stdio.

class Stdio là server code của khai báo Stdio obj trong hàm main().

Các số chẵn trong một mảng

void GetEvenIntegerList(int* integerList, int n) { for (int i = 0; i < n; n++) { if (integerList[i] % 2 == 0) { std::cout << integerList[i]; } } }

Server code này đã không thỏa mãn lắm chức năng Server, các Client không thể sử dụng được dịch vụ này, cụ thể là không nhận được danh sách số chẵn như mong đợi. Cải tiến lại như sau:

void GetEvenIntegersList(int* integerList, int n, int*& eIntegerList, int &m) { m = 0; for (int i = 0; i < n; i++) { if (integerList[i] % 2 == 0) { m++; } } if (m == 0) return; int* eIntegerList = new int[m]; int k = 0; for (int i = 0; i < n; i++) { if (integerList[i] % 2 == 0) { eIntegerList[k++] = integerList[i]; } } }

Hiện thực đúng đắn một Server sẽ đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn, lâu dài sẽ tạo nên một khả năng “đóng gói” sản phẩm, dịch vụ mà người dùng hoặc client nói riêng chỉ cần “plug-and-play”. Không chỉ tiện lợi, tăng độ tin cậy cho sản phẩm mà còn tăng uy tín cho người hiện thực.