Soạn Bài Thuật Ngữ Lớp 9

Soạn bài Thuật ngữ lớp 9 1. Điền thuật ngữ vào chỗ trống. – Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác – Xâm thực là hiện tượng làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới. – Từ đồng nghĩa là những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa – Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa – Thụ phấn là …

1. Điền thuật ngữ vào chỗ trống.

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác – Xâm thực là hiện tượng làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy… – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới. – Từ đồng nghĩa là những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa – Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa – Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (sinh học) – Lưu lượng là lượng nước chả qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ (địa lí) – Trọng lực là lực hút của trái đất (vật lí) – Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất (địa lí) – Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của điểm ấy

2. Từ “điểm tựa” không được dùng như một thuật ngữ vật lí. “Điểm tựa” dùng như một thuật ngữ mang ý nghĩa tinh thần, chỉ chỗ dựa cho một hoạt động nào đó của con người.

3. a. “Hỗn hợp” dùng như một thuật ngữ.

b. “Hỗn hợp” dùng như một từ thông thường.

4. Định nghĩa “cá”: Cá là loại động vật sống dưới nước, bơi bằng vây và thở bằng mang.

– “Cá heo”, “cá voi” là tên gọi phổ thông của các loài cá thuộc lớp thú, bơi bằng vây nhưng thở bằng phổi. Con người dựa vào những đặc tính, hình dạng của chúng để đặt tên. Căn cứ vào đặc điểm sống dưới nước và bơi bằng vây để gọi chung chúng là “cá”.

5. Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc thuật ngữ vì chúng được sử dụng trong những lĩnh vực, phạm trù khác nhau.

Thuật Ngữ, Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9

I. Khái niệm thuật ngữ

– Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

– Người đọc, người nghe cần phải có những kiến thức nhất định về chuyên ngành nào đó thì mới có thể hiểu được nghĩa của từ đó.

Ví dụ: + Nước là hợp chất của các nguyên tố hi- đrô và ô xi, có công thức là H2O

– Dùng trong bộ môn Hóa học. Người đọc, người nghe phải có kiến thức nhất định thì mới có thể hiểu được cách giải thích này.

– Có thể có cách giải thích khác, được dựa trên kinh nghiệm thông thường, điêu này giúp người đọc, người nghe có thể hiểu được. Tuy nhiên cách giải thích này không được gọi là thuật ngữ

Ví dụ: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển…

II. Đặc điểm của thuật ngữ

Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

Thuật ngữ không có hai cách hiểu và thuật ngữ đơn nghĩa.Thuật ngữ không có tính biểu cảm

III. Bài tập vận dụng

Hãy xác định đâu là thuật ngữ

1. Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít (thuật ngữ hóa học)

2. Sách là một loạt các tờ giấy có chữ hoặc hình ảnh được viết tay hoặc in ấn, được buộc hoặc dán với nhau về một phía. Một tờ trong cuốn sách được gọi là một trang sách.

3. Văn học Nga chỉ ngành văn học được viết bằng tiếng Nga hoặc do những người mang quốc tịch Nga viết.

(thuật ngữ văn học)

4. Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, có trong sông, hồ, biển,…(không phải thuật ngữ)

5. Muối là tinh thể trắng, không mùi, vị mặn, thường được tách từ nước biển, dùng để ăn (không phải thuật ngữ)

6. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

(thuật ngữ văn học)

7. Muối là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.

(thuật ngữ hóa học)

8. Thạch nhũ là sản phẩm hoàn thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hòa tan trong nước có chứa a-xít các bô-nic (thuật ngữ môn địa lí)

Thuật Ngữ Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 9

Mục đích của bài học giúp học sinh nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ; từ đó nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ.

I. Thuật ngữ là gì?

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

Nguyên tố là chất cơ sở có điện tích hạt nhân nguyên tử không thay đổi trong các phản ứng hoá học, tạo nên đơn chất hoặc hợp chất. Hình học là ngành toán học nghiên cứu hình dáng, kích thước và vị trí tương đối của các sự vật, và hình học phẳng và hình học không gian.

1. Trong hai cách giải thích dẫn ở (SGK, trang 87), cách giải thích thứ hai là không thể hiểu được nếu thiếu các công thức về hoá học. Cách giải thích này thể hiện được những đặc trưng bên trong của sự vật, không thể nhận biết qua kinh nghiệm hay cảm tính mà phải qua nghiên cứu, phân tích. Để hiểu được cách giải thích này, đòi hỏi phải là người có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực hoá học.

2. Những định nghĩa về thạch nhủ, ba-dơ, ẩn dụ và phân số thập phân đã được học ở các lớp trước. Thuật ngữ thạch nhủ xuất hiện trong bộ môn Địa lí, thuật ngữ ẩn dụ xuất hiện trong bộ môn Văn học, thuật ngữ ba-dơ xuất hiện trong bộ môn Hoá học, còn thuật ngữ phân số thập phân xuất hiện trong bộ môn Toán học.

Các thuật ngữ này chủ yếu được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.

II. Đặc điểm của thuật ngữ

Về nguyên tắc, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, một khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

Thuật ngữ không có tính hình tượng.

Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

1. Các thuật ngữ dẫn trong mục 1.2 (thạch nhũ, ba-dơ, ẩn dụ, phân số thập phân) không còn có nghĩa nào khác.

2. Xét ví dụ dẫn ở SGK, trang 88:

Từ muối trong câu (a) là thuật ngữ khoa học.

Từ muối trong câu (b) không còn chỉ khái niệm nữa mà mang sắc thái biểu cảm. Các từ chua ngọt, cay mặn liên kết với nhau, phối hợp với các từ đã từng, xin đừng quên nhau cùng vối giọng điệu tha thiết đã thể hiện lời nguyện thề son sắt, thuỷ chung trong tình yêu, tình vợ. chồng.

Tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi ô trống.

Các thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.

Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: /s. (Địa lí)

2. Bài tập này yêu cầu các em xác định từ điểm tựa trong đoạn trích của Tố Hữu có được dùng như một thuật ngữ vật lí không? ở đây, nó có ý nghĩa gì?

Từ điểm tựa trong Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lí với nghĩa: điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó tác động được truyền tới lực cản. ở đây, điểm tựa được dùng với nghĩa là chỗ dựa chính.

3. Bài tập này nêu hai yêu cầu:

Trong hai trường hợp dẫn ở SGK, trang 90, xác định trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

Từ hỗn hợp trong câu (a) được dùng như một thuật ngữ; từ hỗn hợp trong câu (b) được dùng như một từ thông thường.

Đặt câu với từ hỗn hợp được dùng vối nghĩa thông thường.

Đặt câu: Ngày nay, người ta sản xuất nhiều thức ăn hỗn hợp đê nuôi gia súc.

4. Bài tập này nêu hai yêu cầu:

Định nghĩa thuật ngữ cá căn cứ vào cách xác định của sinh học.

Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ cá với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thưòng của người Việt.

Thuật ngữ cá được hiểu theo nghĩa sinh học: động vật có xương sống ở nước, thở bằng mang, bơi bằng vây. Theo cách gọi thông thường của người Việt, cá không nhất thiết phải có mang. Ví dụ: cá voi, cá heo.

5. Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường trong Kinh tế học và thị trường trong Quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ’biểu thị một khái niệm vì hai thuật ngữ này được dùng trong hai ngành khoa học riêng biệt.

Soạn Bài Lớp 9: Thuật Ngữ

Soạn bài lớp 9: Thuật ngữ Soạn bài: Thuật ngữ

(1) Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển,… Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường tách từ nước biển, dùng để ăn. (2) Nước là hợp chất của các nguyên tố hiđrô và ôxi, có công thức là H2O. Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axít.

Gợi ý: Có nhiều cách giải thích khác nhau trước mỗi đối tượng. Có cách giải thích thông thường và cách giải thích của những lĩnh vực chuyên môn sâu. Trong hai cách giải thích trên, cách giải thích thứ hai là cách giải thích thuật ngữ chuyên môn, đòi hỏi phải có tri thức nhất định về lĩnh vực hoá học mới hiểu được thấu đáo.

b) Đọc các định nghĩa sau và cho biết chúng thuộc bộ môn nào?

Thạch nhũ là sản phẩm hình thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có chứa axít cácbôníc.

Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđrôxít.

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

Phân số thập phân là phân số mà mẫu số là luỹ thừa của 10.

Gợi ý: Các định nghĩa trên của những bộ môn khoa học khác nhau: thạch nhũ – địa lí; bazơ – hoá học; ẩn dụ – ngữ văn; phân số thập phân – toán học. Mỗi chuyên môn khoa học, công nghệ thường có những từ ngữ biểu thị những khái niệm riêng và chúng chủ yếu được sử dụng trong những văn bản khoa học, công nghệ. Đó chính các thuật ngữ.

2. ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẬT NGỮ

a) Trong mỗi lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị bằng một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Đặc điểm này phù hợp với yêu cầu về tính chính xác, thống nhất, tính quốc tế của khoa học, kĩ thuật, công nghệ.

b) So sánh từ muối trong hai trường hợp sau và cho biết ở trường hợp nào từ này mang sắc thái biểu cảm?

(1) Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường tách từ nước biển, dùng để ăn. (2) Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

Gợi ý: Muối ở trường hợp (2) được dùng theo phong cách văn bản nghệ thuật, mang sắc thái biểu cảm. Muối ở trường hợp (1) là thuật ngữ, được dùng theo ngôn ngữ khoa học, không mang sắc thái biểu cảm.

c) Như vậy, thuật ngữ có tính biểu cảm không?

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Hãy điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống – (…):

a) (…) là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

b) (…) là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên bề mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy,…

c) (…) là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới.

d) (…) là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa.

e) (…) là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa.

f) (…) là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ.

Gợi ý: lực, xâm thực, hiện tượng hoá học, trường từ vựng, di chỉ, thụ phấn.

3. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Nếu được làm hạt giống để mùa sau Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa Vui gì hơn làm người lính đi đầu Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa!

(Tố Hữu, Chào xuân 67)

Ở đây, từ điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ Vật lí hay không?

Thử phân tích ý nghĩa của từ điểm tựa trong đoạn thơ trên và so sánh với ý nghĩa của thuật ngữ điểm tựa trong bộ môn Vật lí.

Gợi ý: Mặc dù có nét nghĩa nào đó giống với thuật ngữ điểm tựa trong Vật lí (trong vật lí, điểm tựa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản; ở đoạn thơ này, điểm tựa có nghĩa một chỗ dựa tin tưởng, gánh trọng trách) nhưng từ điểm tựa ở đây không được dùng với tư cách là một thuật ngữ Vật lí mà nó được dùng với tư cách là ngôn ngữ nghệ thuật.

4. Cho hai câu sau:

a) Nước tự nhiên ở sông, hồ, ao, biển,… là một hỗn hợp.

b) Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.

Từ hỗn hợp trong câu nào được dùng với ý nghĩa thuật ngữ? Biết rằng hỗn hợp hiểu theo môn Hoá học là “nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác”, còn theo định nghĩa thông thường thì hỗn hợp là “gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình”.

Gợi ý: hỗn hợp trong câu (a) được dùng với tư cách thuật ngữ hoá học.

5. “Trong Sinh học, cá voi, cá heo được xếp vào lớp thú, vì tuy những động vật này có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, nhưng không thở bằng mang mà thở bằng phổi”. Dựa vào nhận định này, hãy định nghĩa thuật ngữ cá.

Gợi ý: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Như vậy, trong ngôn ngữ thông thường của chúng ta thì từ cá (cá voi, cá heo) không mang ý nghĩa chặt chẽ như định nghĩa của sinh học.

6. Một trong những ý nghĩa cơ bản của thuật ngữ thị trường của Kinh tế học (thị: chợ – yếu tố Hán Việt) là chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá; nhưng thuật ngữ thị trường (thị: thấy – yếu tố Hán Việt) của Vật lí lại khác hẳn: chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được. Điều này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm không? Vì sao?

Gợi ý: Hiện tượng trên là hiện tượng đồng âm khác nghĩa vẫn thấy trong ngôn ngữ; nó chỉ vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm khi thuộc cùng một lĩnh vực chuyên môn. Trong những lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ khác nhau, có thể có những từ ngữ giống nhau về âm nhưng lại là những thuật ngữ với nội hàm khác nhau hoàn toàn.

Theo chúng tôi

Soạn Văn 9 Siêu Ngắn: Thuật Ngữ

Soạn bài: Thuật ngữ (siêu ngắn) I. Thuật ngữ là gì?

Câu 1 (trang 87 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ở cách giải thích thứ nhất, từ ngữ được giải thích dựa trên các đặc điểm bên ngoài của sự vật và dựa trên kinh nghiệm sẵn có.

Cách giải thích thứ hai, từ ngữ được giải thích dựa trên các tri thức khoa học, qua nghiên cứu của các nhà khoa học.

Câu 2 (trang 88 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

+ Định nghĩa về Thạch nhũ thuộc môn Địa lý

+ Định nghĩa về Ba-dơ thuộc môn Hóa học

+ Định nghĩa về Ẩn dụ thuộc môn Văn học

+ Định nghĩa về Phân số thập phân thuộc môn Toán học

II. Đặc điểm của thuật ngữ

Câu 1 (trang 88 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Những thuật ngữ được sử dụng ở mục I.2 chỉ biểu thị duy nhất một nghĩa

Câu 2 (trang 88 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Trong hai ví dụ thì từ “muối” được sử dụng ở ví dụ b mang sắc thái nghệ thuật và có giá trị biểu cảm

Luyện tập

Câu 1 (trang 89 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

+ Lực – Lĩnh vực Vật lý

+ Xâm thực – Lĩnh vực Địa lý

+ Hiện tượng hóa học – Lĩnh vực Hóa học

+ Di chỉ – Lĩnh vực Lịch sử

+ Thụ phấn – Lĩnh vực Sinh học

+ Lưu lượng – Lĩnh vực Địa lí

+ Trọng lực – Lĩnh vực Vật lý

+ Khí áp – Lĩnh vực Địa lý

+ Đơn chất – Lĩnh vực Hóa học

+ Thị tộc phụ hệ – Lĩnh vực Lịch sử

+ Đường trung trực -Lĩnh vực Toán học

Câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Điểm tựa ở trong đoạn trích không dùng như một thuật ngữ vật lý.

Nó thể hiện ý nghĩa về sự tin tưởng vào lý tưởng cách mạng của thanh niên, tin tưởng vào khả năng và giao phó trọng trách lớn cho người chiến sĩ.

Từ ngữ điểm tựa được sử dụng tạo nên một giá trị trị nghệ thuật lớn cho văn bản

Câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Từ “hỗn hợp” trong các câu được dùng:

a. Từ “hỗn hợp” trong trường hợp a được dùng với tư cách thuật ngữ

b. Từ “hỗn hợp” trong trường hợp b được dùng như một từ ngữ thông thường

– Đặt câu với từ “hỗn hợp” – nghĩa thông thường:

+ Hỗn hợp các tiết mục văn nghệ được diễn ra để chào mừng ngày lễ lớn của dân tộc

+ Dùng hỗn hợp nghệ và mật ong bôi lên da mặt thường xuyên giúp làn da trở nên mịn màng và sáng màu hơn.

Câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Định nghĩa “cá”:

– Thuật ngữ: Cá là loài động vật sống ở dưới nước, có xương sống, thở bằng mang và bơi bằng vây

– Theo cách hiểu thông thường: Dù cá heo không thở bằng mang theo đặc tính sinh học của các loài cá những vẫn được gọi là cá vì chúng sống ở dưới nước.

Câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Hiện tượng đồng âm trên không hề vi phạm nguyên tắc “một thuật ngữ, một khái niệm” trong phần Ghi nhớ.

Vì: Từ “thị” được sử dụng ở hai lĩnh vực khác nhau, nó chỉ giống nhau về vỏ ngữ âm, ý nghĩa bên trong khác nhau.

Tham khảo toàn bộ: Soạn văn 9 siêu ngắn tập 1