Giáo Án Tin Học Lớp 5

Ngày soạn: 01/08/2010 Lớp dạy: 5A, 5B, 5C,5D. Bài soạn: Tiết 1: Những gì em đã biết I. Yêu cầu. – Học sinh ôn tập những kiến thức đã biết về máy tính. II. Nội dung lên lớp Họat động Dạy Hoạt động Học * Nhắc lại những kiến thức đã học: 1.Tác dụng của máy tính 2. Chương trình của Máy tính được lưu ở đâu? 3. Thao tác soạn thảo văn bản 4. Quy tắc gõ Tiếng Việt 5. Củng cố- đánh giá. – Sau giờ học Gv củng cố lại kiến thức và giao bài tập về nhà. – Đánh giá giờ học. – Máy tính là công cụ xử lý thông tin. Máy tính xử lý thông tin vào và cho kết quả là thông tin ra – Máy tính có khả năng thực hiện tự động các chương trình do con người viết. – Chương trình và các kết quả làm việc với máy tính được lưu trên các thiết bị lưu trữ. – Các chương trìno và thông tin quan trọng, thường xuyên dùng đến được lưu trên đĩa cứng. – Các thiết bị lưu trữ phổ biến được dùng để trao đổi thông tin là đĩa mềm, đĩa CD và các thiết bị nhớ flash. – Gồm 2 bước: + B1: Mở phần mềm Vietkey 2000 bằng 2 cách: – Cách 1: Kích đúp chuột vào biểu tượng màu đỏ Vietkey 2000 – Cách 2: Kích chọn Start/ chọn biểu tượng màu đỏ Vietkey 2000. + B2: Mở phần mềm Word để soạn thảo văn bản bằng 2 cách: W – Cách 1: Kích đúp chuột vào biểu tượng màu xanh trên màn hình nền. – Cách 2: Kích chọn Start/ Microsoft Office/ Microsoft Office Word. – Gõ chữ Tiếng Việt: oo= ô ee= ê ow=ơ uw=ư aa= â dd= đ aw=ă – Gõ dấu Tiếng Việt: Dấu sắc= S Dấu huyền= F Dấu nặng= J Dấu hỏi = R Dấu ngã = X Bài tập trang 4-5 (SGK) Tiết 2: Thực hành Tuần 2: Ngày soạn: 08/08/2010, Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thông tin được lưu trong máy tính như thế nào? ( 2 tiết) I.Yêu cầu – Học sinh hiểu thế nào là thư mục, tệp, và xem các thư mục và tệp tin như thế nào? II. Nội dung lên lớp Hoạt động Dạy Hoạt động Học Nhắc lại kiến thức cũ. – ở lớp 4, chúng ta đã được tìm hiểu về đĩa cứng và các thiết bị lưu trữ dữ liệu.Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa biết các dữ liệu đó được sắp xếp như thế nào. – Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp xem các chương trình máy tính của chúng ta được sắp xếp như thế nào. Nội dung bài mới. 1.Tệp và thư mục. – VD: Sách vở của chúng ta, nếu để lộn xộn , không khoa học thì chúng ta sẽ rất khó tìm..Vì vậy để dễ tìm hơn, chúng ta cần có 1 cái giá sách có nhiều ngăn để phân biệt từng loại, như SGK để 1 ngăn, vở để 1 ngăn. – Máy tính cũng vậy, các chương trình máy tính cũng cần được sắp xếp 1 cách ngăn nắp, khoa học.Các chương trình máy tính được lưu dưới dạng tệp ,thư mục. – Theo VD trên thì: Tệp chính là các loại sách, Thư mục là ngăn đựng sách, Thiết bị lưu trữ (ổ đĩa cứng) là giá sách. 1.1. K/n về tệp, thư mục a, Tệp: là 1 đơn vị lưu trữ cơ bản trên máy tính. Tệp cho phép phân biệt 1 tập hợp thông tin này với tệp thông tin khác. – Quy tắc đặt tên tệp: Mỗi tệp đều có 1 tên riêng.Tên tệp gồm có 2 phần: phần tên và phần mở rộng, giữa 2 phần được ngăn cách bởi dấu chấm ? Theo VD thì đâu là tên tệp, đâu là phần mở rộng? – Khi quan sát trên màn hình, em sẽ thấy mỗi tệp có 1 biểu tượng và tên . b, Thư mục: Là 1 hình thức phân vùng trên đĩa 1 cách khoa học, hệ thống mà hệ điều hành dùng để quản lý các tệp. – Việc lưu trữ các tệp dưới 1 cái tên chung giúp cho việc tìm kiếm thông tin đựơc dễ dàng và nhanh chóng, tên chung của nó gọi là thư mục. – Mỗi thư mục cũng có 1 biểu tượng và tên riêng. Biểu tượng của thư mục có hình màu vàng giống nhu 1 cái kẹp giấy – Thư mục có nhiều loại: + Thư mục hiện hành: là thư mục mà bạn đang ở đó và làm việc với nó. + Thư mục con: là 1 thư mục ở trong thư mục khác + Thư mục cha: là thư mục mà chứa 1 thư mục con khác trong nó. 2. Xem các thư mục, tệp. – Chúng ta thường thấy trên màn hình nền có các biểu tượng máy tính như: My computer. Đây chính là biểu tượng chính của màn hình. Nó lưu trữ tất cả các dữ liệu của ổ đĩa cứng. – Để xem các tệp, thư mục có trong máy tính, em hãy thực hiện công việc sau: 3. Nhận xét, đánh giá _ Gv nhận xét giờ học – Hs chú ý nghe giảng – Hs chú ý, ghi chép VD: chúng tôi (tệp văn bản), chúng tôi ( tệp hình vẽ), chúng tôi (tệp chương trình). – Phần tên là: trangsang, hcn, pheptinh. – Phần mở rộng: .Doc, .Bmp, .Pas – Xem hình 3/ trang 7(SGK) – Quan sát hình 4/ trang 7 (SGK) – Xem hình 5/ trang 7 (SGK) -Hs chú ý, ghi chép + Ta mở các ổ dĩa để xem các tệp, thư mục chứa trong đó ( Xem hình 10/ trang 11 ( SGK) Tuần 3: Ngày soạn: 22/08/2010 Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành (2 tiết) I. Yêu cầu – Hs biết mở các tệp, thư mục để xem thông tin II. Nội dung thực hành Folder Bài 1: khởi động máy tính, nháy đúp chuột vào biểu tượng My Computer và quan sát màn hình và đọc tên các ổ đĩa, thiết bị lưu trữ. Bài 2: Nháy nút / Sau đó nháy chuột vào dòng có chữ Local Disk ( C:) ở ngăn bên trái. Xem sự thay đổi của màn hình. Bài 3: Tìm thư mục chứa tệp văn bản hoặc tệp hình vẽ của em đã lưu trong máy tính. III. Nhận xét giờ học Tuần 4: Ngày soạn: 05/09/2010 Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành (2 tiết) I. Yêu cầu – Hs biết mở các tệp, thư mục để xem thông tin II. Nội dung thực hành Hs thực hành các thao tác đã học: xem các thư mục, tệp III. Nhận xét giờ học Tuần 5: Ngày soạn: 10/09/2010 Lớp dạy: 5A,,5B,5C,5D Bài soạn: Các thao tác với tệp và thư mục. Tổ chức thông tin trong máy tính (2 tiết) Yêu cầu – Hs thực hiện các thao tác với tệp và thư mục thành thạo Nội dung lên lớp Tiết 1: Các thao tác với tệp và thư mục Hoạt động Dạy Hoạt động Học Tạo thư mục Gồm các bước sau: + b1: Nhấn chuột vào tên ổ đĩa hoặc tìm đến thư mục nào đó muốn tạo thư mục con. + b2: Nháy phải chuột tại vùng trống trong cửa sổ thư mục, đưa con trỏ chuột xuống mục New trong bảng chọn tắt để mở bảng chọn con. Đưa con trỏ chuột tới mục Folder rồi nháy chuột. + b3: Trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tượng thư mục mới với tên tạm thời là New Folder. Em gõ tên thư mục, chẳng hạn “ Bài học của em”, rồi ấn Enter. – Gv hướng dẫn 1 lần Copy Chọn ổ đĩa chứa các tệp, thư mục cần copy Nhấn chuột phải chọn Copy (Ctrl + C) Chọn ổ đĩa và thư mục cần sao chép Nhấn phải chuột chọn Paste (Ctrl + V) Gv thực hiện 1 lần Di chuyển Nhấn chuột phải vào thư mục (hoặc tệp) cần di chuyển / chọn Cut ( Ctrl+X) Đưa chuột đến nơi di chuyển đến / Nhấn chuột phải chọn Paste ( Ctrl + V) Gv thực hiện 1 lần Đổi tên thư mục hoặc tệp – Gv thực hiện 1 lần 5. Xoá – Chọn thư mục hoặc tệp cần xoá – Nhấn chuột phải / chọn Delete – Gv thực hiện 1 lần 6. Thực hiện Hs chú ý, ghi chép – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép – Hs quan sát – Hs thực hành III. Nhận xét, đánh giá – Gv nhận xét giờ học Tiết 2: Tổ chức thông tin trong máy tính Hoạt động Dạy Hoạt động Học Mở tệp đã có trong máy tính Mọi dữ liệu của chúng ta đều được lưu trong máy tính. Biểu tượng chính chứa tất cả các dữ liệu là My Computer Trong quá trình học và chơi cùng máy tính, chúng ta đã tạo ra rất nhiều tệp. Khi cần chúng ta có thể mở ra xem hoặc sửa đổi. Để mở 1 tệp hoặc thư mục ta cần nhớ tên và ổ đĩa chứa nó. Thao tác xem dữ liệu: + Mở My Computer/ kích chuột chọn nút Folder ,cửa sổ My computer xuất hiện có 2 khung: cửa sổ trái chứa thư mục ( tiêu đề), cửa sổ bên phải chứa tệp ( nội dung).Khi muốn xem tệp nào ở thư mục nào ta chỉ cần nhấn vào thư mục ở cửa sổ trái, lập tức cửa sổ phỉa xuất hiện nội dung cần xem. – Gv thực hiện 2. Lưu kết quả – ở lớp 4 chúng ta đã được học cách lưu 1 văn bản. – Vậy các thao tác lưu các tệp khác cũng tương tự 3. Cách lưu trữ dữ liệu (tệp, thư mục) – 1 thư mục có thể chứa các thư mục con, tệp tin. Nhưng tệp tin không thể chứa thư mục – VD: Chiếc cặp sách có thể chứa rất nhiều thứ như: sách, vở,,nhưng ngược lại sách , vở không thể đựng cặp sách. – 1 thư mục có thể chứa rất nhiều tệp tin, không hạn chế về số lượng, chỉ phụ thuộc vào dung lượng lưu trữ Vd: Cũng giống như chiếc cặp sách, nếu chứa đầy rồi thì sẽ không thể đựng thêm được nữa. -Hs chú ý, ghi chép – Xem VD: hình 11/ trang 12 (SGK) – Xem VD: hình 11/ trang 12 (SGK) – Hs quan sát -Xem cách lưu ở hình 12,13,14 / trang 13-14 (SGK) – Hs chú ý, ghi chép Tuần 6: Ngày soạn: 19/09/2010 Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành ( 2 tiết) I. Yêu cầu – Hs biết mở các tệp, thư mục để xem thông tin và thực hiện các thao tác: tạo thư mục, sap chép, di chuyển, đổi tên, xoá thư mục, tệp thành thạo. II. Nội dung thực hành Bài 1: Tạo thư mục mới, đặt tên cho thư mục đó. Sau đó tạo tệp văn bản, rồi lưu văn bản đó vào thư mục vừa tạo. Bài 2:Đổi tên thư mục, tệp vừa tạo III. Nhận xét giờ học – Gv nhận xét giờ học Tuần 7: Ngày soạn: 25/09/2010 Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành ( 2 tiết) I. Yêu cầu – Hs biết mở các tệp, thư mục để xem thông tin và thực hiện các thao tác: tạo thư mục, sap chép, di chuyển, đổi tên, xoá thư mục, tệp thành thạo. II. Nội dung thực hành Bài 1: Tạo thư mục mới, đặt tên cho thư mục đó ở ổ đĩa D:. Sau đó tạo tệp văn bản, rồi lưu văn bản đó vào thư mục vừa tạo. Bài 2:Đổi tên thư mục, tệp vừa tạo Bài 3: Di chuyển, sao chép thư mục, tệp từ ổ đĩa D: sang ổ đĩa E:. Rồi xoá thư mục, tệp vừa tạo. III. Nhận xét giờ học – Gv nhận xét giờ học Tuần 8: Ngày soạn: 02/10/2010 Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Em tập vẽ: Những gì em đã biết( 2 tiết) Yêu cầu – Hs biết mở tệp, lưu kết quả làm việc tên máy tính. Nội dung lên lớp Tiết 1: Ôn tập những gì em đã biết Hoạt động Dạy Hoạt động Học 1. Gv nêu câu hỏi: Câu hỏi1: Cách sao chép, di chuyển hình như thế nào? – Nhận xét Câu hỏi 2: Cách vẽ hình chữ nhật, hình vuông? – Nhận xét Câu hỏi 3: Cách vẽ hình e-lip, hình tròn? – Nhận xét. Câu hỏi 4: Cách lưu hình vẽ? – Nhận xét. 2. Củng cố – đánh giá *Hs trả lời: -Chọn phần hình vẽ muốn sao chép – Nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả phần đã chọn tới vị trí mới. – Nháy chuột ở vùng ngoài chọn để kết thúc. – Nhận xét – Kích chuột vào thanh công cụ có hình chữ nhât – Kéo rê chuột đến khi đựơc hình chữ nhật hoặc hình vuông theo ý muốn – Thả chuột. – Nhận xét – Kích chuột vào thanh công cụ hình e-lip. – Kéo rê chuột đến khi đựơc hình e-lip, hình tròn như ý muốn. – Thả chuột. – N … uần 26: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Baì soạn: Thực hành ( 2 tiết) I. Yêu cầu – Hs xem lại các thực đơn của Word, soạn thảo văn bản. II. Nội dung thực hành – Hs mở bài văn bản của minh bằng thực đơn File – Hs gõ và trình bày văn bản của mình III. Nhận xét và đánh giá – Gv nhận xét giờ học. Tuần 27: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Tạo bảng trong văn bản( 2 tiết) I. Yêu cầu – Hs biết cách tạo bảng trong văn bản. II. Nội dung lên lớp Hoạt đông Dạy Hoạt động Học 1.Tạo bảng – Các bước thực hiện: + b1: Chọn Table / Insert/ Table + b2: Xuất hiện cửa sổ Insert table. Ta điền các thông tin: Number of Column : điền số cột Number of Row: điền số hàng Rồi ấn phím Enter. Bảng xuất hiện, ta làm việc với các nội dung văn bản trong các ô giống như với văn bản trên 1 trang riêng biệt. – Gv thực hiện 1 lần 2. Thay đổi kích thước của cột hay hàng – Để chỉnh sửa độ rộng của cột hay độ cao của hàng, hãy đưa con trỏ chuột vào đường biên của cột ( hay hàng) cần thay đổi cho đến khi con trỏ có dạng , , và kéo thả chuột sang trái, phải (hoặc lên, xuống). – Gv thực hiện 1 lần 3. Chèn thêm hàng hoặc cột – Để thêm 1 hàng, em di chuyển con trỏ soạn thảo sang bên phải bảng (ngoài cột cuối cùng) và ấn Enter. Một hàng mới đựơc chèn thêm sau hàng có con trỏ và con trỏ soạn thảo chuyển tới ô đầu tiên của hàng mới. Thao tác chèn thêm 1 cột phức tạp hơn: + B1: đưa con trỏ soạn thảo vào 1 ô trong cột + B2: Chọn lệnh Table/ Insert/ Columns to the left ( chèn cột vào bên trái) hoặc Columns to the Right ( chèn cột vào bên phải). – Gv thực hiện 1 lần 4.Xoá hàng, cột hoặc bảng – Nếu chọn 2 cột của bảng và nhấn phím Delete để xoá 2 cột đó, em sẽ thấy chỉ có nội dung của các ô trong cột bị xoá, còn các cột thì không bị xoá. – Để xoá thực sự các hàng (cột, bảng), em sử dụng các lệnh sau: + Xoá hàng: Table/ Delete/ Rows + Xoá cột: Table/ Delete/ Columns + Xoá bảng: Table/ Delete/ Table – Gv thực hiện 1 lần 5. Thực hiện Hs chú ý, ghi chép bài – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép -Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép -Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép -Hs quan sát – Hs thực hiện III. Nhận xét, đánh giá Tuần 28: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành (2 tiết) I. Yêu cầu Hs thực hành tạo bảng, soạn thảo văn bản trong các ô của bảng. Vận dụng các kĩ năng định dạng để trình bày nội dung trong các ô của bảng II. Nội dung thực hành Bài 1: Tạo bảng thời khoá biểu của em. Bài 2: Tạo danh sách lớp em. III. Nhận xét, đánh giá Gv nhận xét giờ học. Tuần 29: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành (2 tiết) I. Yêu cầu Hs thực hành tạo bảng, soạn thảo văn bản trong các ô của bảng. Vận dụng các kĩ năng định dạng để trình bày nội dung trong các ô của bảng II. Nội dung thực hành Bài 4/ 88 (SGK) Bài 5/ 88 (SGK) III. Nhận xét, đánh giá Gv nhận xét giờ học. Tuần 30: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: (2 tiết) Đồ họa trong Word Trình bày và trang trí văn bản của em I. Yêu cầu – Hs biết sử dụng các thao tác vẽ hình đơn giản, chèn hình ảnh, chèn chữ trong văn bản của mình. II. Nội dung lên lớp. Tiết 1: Đồ họa trong Word Hoạt động Dạy Hoạt động Học 1.Chèn hình ảnh vào văn bản – Hình ảnh thường được vẽ hay tạo ra từ trước bằng phần mềm đồ hoạ (Paint) hoặc ảnh chụp được lưu dưới dạng các tệp đồ họa. – Để chèn các tệp hình ảnh vaò văn bản, em thực hiện các bước sau đây: + b1: Đưa con trỏ vào vị trí cần chèn hình ảnh. + b2: Chọn lệnh Insert / Picture / From FileHộp thoại Insert Picture ( chèn hình ảnh ) xuất hiện. + b3: Chọn tệp đồ hoạ cần thiết và nháy Insert. _ Gv thực hiện 1 lần 2. Chèn chữ trang trí vào văn bản. – Em thực hiện các bước sau: + b1: Đưa con trỏ vào vị trí cần chèn hình ảnh. + b2: : Chọn lệnh Insert / Picture / WordArt. Xuất hiện bảng chọn chữ WordArt Gallery , chọn 1 kiểu chữ ở bảng chọn./ Ok. + b3: Chọn phông chữ và cỡ chữ rồi gõ nội dung vào vị trí Your text here / Ok. Gv thực hiện 1 lần 3. Vẽ hình đơn giản trong văn bản – Chúng ta quan sát ở phía dưới màn hình của Word thấy có thanh Drawing (thanh vẽ) dùng để vẽ hình trực tiếp trong văn bản. – Các bước thực hiện: + b1: Đưa chuột tới nơi cần vẽ + b2: Chọn mẫu hình cần vẽ ( nháy AutoShapes/ Basic Shapes/ chọn hình để vẽ. + b3: Nháy hoặc kéo thả chuột trên vùng soạn thảo để vẽ. Gv thực hiện 1 lần 4. Thực hành – Hs chú ý, ghi chép – Xem hình 74/ trang 90 (SGK) – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép – Xem hình 77/ trang 96 (SGK) – Hs quan sát – Hs chú ý, ghi chép – Xem hình 76/ trang 95( SGK) – Hs quan sát – Hs thực hành Tiết 2: Trình bày và trang trí văn bản của em Hoạt động Dạy Hoạt động Học Sau khi gõ văn bản xong, chúng ta thường thấy văn bản của mình chưa đựơc theo ý muốn. Vì vậy, chúng ta cần chỉnh sửa, trình bày lại văn bản của mình. 1.Tạo tiêu đề đầu trang và cuối trang – Khi soạn thảo văn bản, ta có thể tự động tạo tiêu đề đầu trang và cuối trang. – Cách làm: + Vào View/ chọn Header and Footer. Hộp thoại xuất hiện, ta nhập tiêu đề vào đầu trang và ở cuối trang. – VD: nhập tiêu đề đầu trang là:” Trường tiểu học Hồng An” và nhập tiêu đề cuối trang là:” Nguyễn Thị Lan Anh”. – Sau khi soạn xong tiêu đề đầu trang và cuối trang, dùng mũi tên nhấn chuột vào Close. Khi đó tiêu đề đầu trang và cuối trang sẽ mờ đi. Nhưng ở tất cả các trang văn bản đều có tiêu đề đàu và cuối trang. – Gv thực hiện 1 lần 2.Chọn hướng trang và đặt lề trang – VD: Khi viết 1 bài văn, chúng ta có thể trình bày theo độ dài của đoạn văn để đặt hướng giấy. Nếu giấy để dọc mà quá bé so với dòng của đoạn văn thì chúng ta phải đặt lại giấy theo hướng ngang để đủ nội dung đoạn văn. – Trong văn bản cũng vậy, chúng ta có thể đặt hướng trang văn bản theo nội dung của văn bản. _ Có 2 cách trình bày văn bản: + Chọn hướng trang + Đặt lề trang *, Cách làm như sau: – chọn lệnh File/ Page Setupđể mở hộp thoại Page Setup. Sau đó chọn trang Margins và thực hiện: + chọn ô Portrait (đứng) hoặc Landscape (ngang) để dặt trang theo chiều đứng hoặc ngang. + đặt kích thước cho lề: Top (trên) để đặt lề trên, Bottom ( dưới) để đặt lề dưới, Left ( trái) để dặt lề trái, Right (phải) để đặt lề phải. Lưu ý:Khi thao tác trên hộp thoại, em có thể xem hình mionh hoạ ở góc dưới bên phải hộp thoại để thấy ngay tác dụng. – Gv thực hiện 1 lần 3. In văn bản – In văn bản là thao tác đơn giản. Em chỉ cần nháy nút lệnh có hình máy in Print là toàn bộ văn bản sẽ đựơc in ra trên máy in. Lưu ý: Để có thể in được, máy tính của em phải được nối với máy in và máy in phải được bật và có giấy A4. Gv thực hiện 1 lần -Tuy nhiên, trước khi in chúng ta phaỉ xem lại toàn bộ văn bản đã đựơc chưa, rồi ta mới được in. – Để xem lại toàn bộ văn bản, ta làm cách sau: + Nháy nút Print Preview (hình trang giấy và kính lúp) để xem và nháy nút Close để đóng lại. Gv thực hiện 1 lần 4. Thực hành – Hs chú ý, ghi chép – Hs quan sát – HS chú ý, ghi chép – HS quan sát Hs chú ý, ghi chép HS quan sát – HS quan sát – Hs thực hành III. Nhận xét, đánh giá Tuần 31: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành (2 tiết) I. Yêu cầu – Gõ đúng nội dung văn bản – Trình bày phông chữ, cỡ chữ, màu chữ đẹp mắt. – Chèn hình ảnh vào đúng vị trí. – Lưu văn bản. II. Nội dung thực hành Bài 1: Gõ và trình bày văn bản sau: “ Giỗ tổ Hùng Vương”.(Trang 90/ SGK). Bài 2: Gõ và trình bày bài: “ Em là hoa hồng nhỏ” ( BT1/ Trang 92/ SGK) III. Nhận xét, đánh giá Tuần 32: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành (2 tiết) I. Yêu cầu – Gõ đúng nội dung văn bản – Trình bày phông chữ, cỡ chữ, màu chữ đẹp mắt. – Chèn hình ảnh vào đúng vị trí. – Tạo chữ theo mẫu trong WordArt – Lưu văn bản. II. Nội dung thực hành Bài 1: Gõ và trình bày văn bản sau: “ Con Rồng cháu Tiên”.(BT2/ Trang 93/ SGK). Bài 2: Tạo bảng và chèn hình ảnh vào bảng. ( BT3/ Trang 94/ SGK) III. Nhận xét, đánh giá Tuần 33: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Học và chơi cùng máy tính. (2 tiết) Yêu cầu – Học sinh biết khởi động các phần mềm Games và biết sử dụng chúng. Nội dung lên lớp Tiết 1: Lý thuyết Hoạt động Dạy Hoạt động Học 1. Giới thiệu các phần mềm Games Gv giới thiệu các phần mềm trò chơi trên máy tính như: + Phần mềm đố vui + Phần mềm Xây nhà + Phần mềm Math (Toán học) 2. Thực hành. – Gv hướng dẫn và thực hiện 1 lần Nhận xét – đánh giá – Gv nhận xét giờ học. – Học sinh chú ý Học sinh quan sát – Học sinh thực hành Tiết 2: Thực hành trên máy Tuần 34: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: Thực hành tổng hợp (2 tiết) I. Yêu cầu – Hs thực hiện lại toàn bộ các thao tác soạn thảo văn bản và trình bày văn bản hợp lý trước khi in văn bản II. Nội dung thực hành Bài 1: Gõ và trình bày lại văn bản sau: “ Con Rồng cháu Tiên”.(BT2/ Trang 93/ SGK). Bài 2: Tạo bảng và chèn hình ảnh vào bảng. ( BT3/ Trang 94/ SGK) III. Nhận xét, đánh giá Tuần 35: Ngày soạn: Lớp dạy: 5A,5B,5C,5D Bài soạn: ôn tập & Kiểm tra Học kỳ II(2 tiết) Tiết 1: ôn tập I Yêu cầu – Hs ôn tập lại toàn bộ các chương trình đã học II. Nội dung lên lớp Hs ôn tập lại các chương trình bằng cách trả lời những câu hỏi sau: Câu 1: Có mấy cách tạo 1 thư mục? Kể tên. Câu 2: Các bước thực hiện Lưu văn bản? Câu 3: Các bước thực hiện việc chỉnh sửa văn bản như: căn lề, chọn phông chữ, chọn màu,? Câu 4: Sao chép và di chuyển giống và khác nhau ở điểm nào? Câu 5: Các bước thực hiện xoá và chèn hình ảnh vào văn bản? Câu 6: Các bước thực hiện việc tạo bảng biểu cho văn bản? Câu 7: Cách trình bày và trang trí văn bản? Cách xem trước khi in và in văn bản? Tiết 2: Kiểm tra I. Yêu cầu – Hs nghiêm túc thực hiện bài kiểm tra của mình trên máy. – Làm bài đúng nội dung, đúng quy định. II. Nội dung kiểm tra * Gv thực hiện việc kiểm tra trên máy – Câu 1: Tạo cây thư mục sau: ở ổ Dữ liệu ( E:) Kiểm tra lớp 5A lớp 5B lớp 5C – Câu 2: Tạo 1 tệp văn bản, thực hiện việc chỉnh sửa văn bản sao cho hợp lý như: căn lề, chèn hình ảnh, sao chép, trang trí văn bản,.Nội dung văn bản như sau: + Gõ và trình bày bài : “Con rồng cháu tiên”( SGK/ trang 93) + Lưu văn bản trên với tên của mình và ở lớp nào thì lưu vào thư mục vừa tạo của lớp ấy.

Giáo Án Tin Học Lớp 5(Paint)

Ngày soạn: Ngày dạy:Tuần: 1 Tiết:1Chương 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNHBài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT

I. Mục tiêu bài học:1. Kiến thức: Giúp học sinh:– Ôn tập lại tác dụng của máy tính trong cuộc sống– Nhớ lại các thành phần của bộ nhớ2. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi nhớ các thiết bị lưu trữ trong MT, khi năng khởi động phần mềm3.Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập, tìm hiểu về máy tính và các ứng dụng của MT.II. Đồ dùng dạy học:– Đ/v giáo viên: Giáo án, SGK, tranh ảnh Tin học– Đ/v học sinh: SGK, vở, bút.III. Các hoạt động dạy và học:Hoạt động của thầyHoạt động của tròGhi chú

1. Hoạt động 1:1. Ổn định lớp2. Bài cũ: 3. Bài mới: – Giới thiệu bài – Sau khi đã được làm quen với việc sử dụng MT, em đã biết được những gì?– Nhận xét, nhắc lại1. Em đã biết:– MT là công cụ xử lí thông tin. MT xử lí thông tin vào và cho kết quả là thông tin ra– MT có khả năng thực hiện tự động các chương trình do con người viết– CT và các kết quả làm việc với MT được lưu trên các thiết bị lưu trữ– Các CT và thông tin quan trọng, thường xuyên dùng đến được lưu trên đĩa cứng– Các TB lưu trữ phổ biến được dùng để trao đổi thông tin là đĩa mềm, đĩa CD và thiết bị nhớ flash2. Hoạt động 2:– Yêu cầu HS làm B1, B2, B3, B4, B5 (SGK/4)

– Suy nghĩ và trả lời

– Lắng nghe, ghi chép

– Đọc đề và làm bài

4. Củng cố và dặn dò: Nhắc lại– Các CT và thông tin quan trọng, thường xuyên dùng đến được lưu trên đĩa cứng– CT và kết quả làm việc được lưu trên thiết bị lưu trữ là đĩa cứng, đĩa mềm, điã CD và thiết bị nhớ flash– Ôn lại kiến thức cũ.Ngày soạn: Ngày dạy:Tuần: 1 Tiết: 2THÔNG TIN ĐƯỢC LƯUTRÊN MÁY TÍNH NHƯ THÊ NÀO?

I. MỤC TIÊUCho hs biết:Thông tin được lưu trong máy tính như thế nào?Tệp là gì:Thư mục là gì?Tệp và thư mục được sắp xếp như thế nào?Xem các thư mục và tệp như thế nào?II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Giáo án + SGK. Học sinh: SGK + Vở ghi + Đồ dùng học tập.III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũChương trình máy tính là gì?Chương trình máy tính được lưu ở đâu?3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHGhi chú

Giới thiệu bài:Em đã được hướng dẫn cách lưu lại và mở ra các bài thực hành của mình rồi nhưng chắc hẳn các em vẫn chưa biết chúng được sắp xếp như thế nào, hôm nay thầy trò chúng ta sẽ tìm hiểu về điều này.HĐ1: cá nhânCác em hãy quan sát hình 1 và hình 2/tr6/sgk và hãy nhận xét cách xắp xếp của 2 tủ sách?Gv nhận xét, bổ sung.Tương tự như sự sắp xếp sách của thư viện thì máy tính cũng cần sự xắp xếp hợp lí, đẹp mắt để chúng ta dễ dàng tìm kiếm dữ liệu khi cần thiết.Trong máy tính dữ liệu có tên chung là tệp và thư mục, vậy tệp là gì và thư mục là gì?1. Tệp và thư mụcHĐ2: hoạt động nhóm đôiTheo em tệp là gì?Thư mục là gì?Gv nhận xét, bổ sungThông tin được lưu trên các tệp, vd: tệp hình vẽ, tệp văn bản….Mỗi tệp có một tên để phân biệt, các tệp được sắp xếp trong các thư mục, mỗi thư mục cũng có một thư mục và tên. Một thư mục có thể chứa các thư mục con.Vậy để xem các thư mục và tệp ta làm thế nào?2. Xem các thư mục và tệpHđ3: cả lớpTrên màn hình

Tin Học 10 Bài 11: Tệp Và Quản Lí Tệp

Tóm tắt lý thuyết

Để tổ chức thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài, người ta sử dụng tệp ( File) và thư mục ( Directory/ Folder).

a. Tệp và đặt tên tệp a.1. Tệp

Tệp, còn được gọi là tập tin, là một tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tệp có một tên để truy cập.

a.2. Đặt tên tệp

Tên tệp được đặt theo quy định riêng của từng hệ điều hành.

Ví dụ 1: Trong các hệ điều hành Windows của Microsoft:

Tên tệp không quá 255 kí tự, thường gồm hai phần: phần tên (Name) và phần mở rộng (còn gọi là phần đuôi – Extention) và được phân cách nhau bằng dấu chấm “.”;

Phần mở rộng của tên tệp không nhất thiết phải có và được hệ điều hành sử dụng để phân loại tệp;

Không được dùng các kí tự sau trong tên tệp: / : *? ” < > |.

Ví dụ 2:Trong hệ điều hành MS DOS, tên tệp có một số quy định như:

Phần tên không quá 8 kí tự, phần mở rộng có thể có hoặc không, nếu có thì không được quá ba kí tự;

Tên tệp không được chứa dấu cách.

1. ABCD

2. Abcde

3. CT1.PAS

4. DATA.IN

5. AB.CDEF

6. My Documents

Nhận xét ví dụ 3:

Các tên tệp 1 đến 4 là hợp lệ trong MS DOS và Windows, các tên còn lại chỉ hợp lệ trong Windows.

Chú ý: Trong MS DOS và Windows không phân biệt chữ hoa và chữ thường khi đặt tên tệp.

Một số phần mở rộng thường được sử dụng với ý nghĩa riêng.

a.3. Một số loại tệp b. Thư mục b. 1. Khái niệm b.2. Các loại thư mục

Mỗi đĩa có một thư mục được tạo tự động, gọi là thư mục gốc.

Trong mỗi thư mục, có thể tạo các thư mục khác, chúng được gọi là thư mục con.

Thư mục chứa thư mục con được gọi là thư mục mẹ.

Ngoại trừ thư mục gốc, mọi thư mục đều phải được đặt tên. Tên thư mục được đặt theo quy cách đặt phần tên của tên tệp. Như vậy, mỗi thư mục có thể chứa tệp và thư mục con.

Với tổ chức thư mục, ta có thể đặt cùng một tên cho các tệp (hay thư mục) khác nhau nhưng các tệp (hay thư mục) đó phải ở những thư mục khác nhau.

Có thể hình dung cấu trúc thư mục như một cây, mà mỗi thư mục là một cành, mỗi tệp là một lá. Lá phải thuộc về một cành nào đó. Mỗi cành ngoài lá có thể có các cành con.

Ví dụ 5: Ta có sơ đồ dạng cây các thư mục và các tệp như hình 1 dưới đây, trong đó tên đóng khung là tên thư mục.

Giải thích sơ đồ hình 1 ở trên:

Sơ đồ bên trái mô tả thư mục gốc chứa thư mục con với tên là PASCAL và tệp AUTOEXEC.BAT.

Trong thư mục con PASCAL lại có thư mục con BAITAP và hai tệp là BGIDEMO.PAS và BTO.PAS.

Trong thư mục con BAITAP lại có ba tệp là BT1.PAS, BT2.PAS và BT3.PAS.

Sơ đồ bên phải mô tả thư mục TRUONG THPT TO HIEU được tạo ra trong Windows, trong đó có ba thư mục con KHOI 10, KHOI 11 và KHOI 12, mỗi thư mục con chứa hai tệp.

b.3. Đường dẫn

[Tên ổ đĩa]< Thư mục 1 >…< Thư mục n >

Để chỉ rõ chính xác vị trí một tệp nào đó, người ta chỉ rõ đường dẫn đến tệp đó. Đường dẫn bao gồm:

Tên địa chỉ ổ đĩa, chứa đĩa có tệp cần tìm, nó được phân cách với đường dẫn bởi dấu hai chấm (:) và đi liền với thư mục gốc. Nếu tệp nằm trên đĩa của ổ hiện thời thì không cần có tên ổ đĩa.

Thư mục n là thư mục trực tiếp chứa tệp cần tìm.

Vì vậy, muốn chỉ định một tệp nào đấy, ta chỉ cần ghép tệp đó với tên đường dẫn. Một đường dẫn có cả tên ổ đĩa được gọi là đường dẫn đầy đủ của tệp.

Ví dụ 6: C:TRUONG THPT TO HIEUKHOI 1010A

a. Khái niệm

Hệ thống quản lí tệp là một thành phần của hệ điều hành, có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm bảo cho các chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập tới các tệp.

b. Đặc trưng

Hệ thống quản lí tệp có một số đặc trưng sau:

Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm cho hiệu suất chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thiết bị ngoại vi;

Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin;

Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí;

Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả;

Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kĩ thuật hoặc chương trình.

Hệ quản lí tệp cho phép người dùng thực hiện một số phép xử lí như: Tạo thư mục, đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển tệp/thư mục, xem nội dung thư mục, tìm kiếm tệp/thư mục,…

Để tạo điều kiện thuận tiện cho việc truy cập nội dung tệp, xem, sửa đổi, in,… hệ thống cho phép gắn kết chương trình xử lí với từng loại tệp.

Ví dụ 7: Trong hệ điều hành Windows, người dùng chỉ cần kích hoạt trực tiếp vào tệp, hệ thống sẽ tự động mở chương trình tương ứng đã gắn kết. Chẳng hạn, khi kích hoạt một tệp đuôi .DOC thì Windows sẽ khởi động Microsoft Word để làm việc với nó.

Với các thao tác quản lí tệp thường dùng như sao chép, di chuyển, xóa,… hệ thống cung cấp một số cách thực hiện khác nhau đảm bảo thuận tiện tối đa cho người dùng.

Tin Học 10 Bài 11: Tệp Và Quản Lý Tệp

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm môn Tin học lớp 10

Lý thuyết Tin học 10 bài 11: Tệp và quản lý tệp được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn môn Tin học lớp 10 hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo!

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A/ Lý thuyết Tin học 10 bài 11 1/ Tệp và thư mục

a/ Tệp và tên tệp

– Tệp, còn gọi là tập tin, là một tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tập tin có một tên để truy cập.

Ví dụ: Baitap. pas; Vanban. doc

* Quy tắc đặt tên tệp của hệ điều hành WINDOWS

– Tên tệp gồm 2 phần: phần tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.):

+ Phần tên (Name): Không quá 255 kí tự.

+ Phần mở rộng (Extension): Không nhất thiết phải có và được hệ điều hành sử dụng để phân loại tệp.

– Ví dụ:

+ Tên đúng: Bai_tap_chuong2.doc

+ Tên sai: hoi?ban.mdf

b/ Thư mục

– Để quản lí các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ tệp trong các thư mục.

– Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là thư mục gốc.

– Trong thư mục có thể tạo các thư mục khác, chúng gọi là thư mục con.

– Trong một thư mục không chứa các tệp cùng tên và các thư mục con cùng tên.

– Ngoại trừ thư mục gốc, mọi thư mục đều phải được đặt tên. Tên thư mục được đặt theo quy cách đặt phần tên của tệp.

– Có thể hình dung cấu trúc thư mục như hình cây, mỗi thư mục là một cành, mỗi tệp là một lá, mỗi lá thuộc một cành nào đó, mỗi cành có thể có các cành con.

c/ Đường dẫn (Path)

– Đường dẫn là đường chỉ dẫn đến tệp, thư mục theo chiều đi từ thư mục gốc đến thư mục chứa tệp và sau cùng đến tệp. Trong đó tên các thư mục và tên tệp phân cách nhau bởi kí tự “”.

– Đường dẫn đầy đủ là đường dẫn có cả tên ổ đĩa.

– Ví dụ: C:PASCALBAITAPBT1. PAS

2/ Hệ thống quản lý tệp

Hệ thống quản lý tệp là một thành phần của hệ điều hành, có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm bảo cho các chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập tới các tệp.

Hệ thống quản lý tệp có một số đặc trưng sau:

+ Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm cho hiệu suất chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thiết bị ngoại vi;

+ Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin;

+ Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí;

+ Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả;

+ Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kĩ thuật hoặc chương trình.

B/ Trắc nghiệm Tin học 10 bài 11

Câu 1. Hãy chọn phát biểu sai?

Câu 2. Giữa phần tên và phần mở rộng của tệp được phân cách bởi dấu

Câu 3. Phần mở rộng của tên tệp thường thể hiện

Câu 4. Trong tin học, tệp (tập tin) là khái niệm chỉ

Câu 5. Trong tin học, thư mục là một

Câu 6. Sao chép thư mục/tệp ta thực hiện

Câu 7. Trong hệ điều hành WINDOWS, tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự

Câu 8. Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là hợp lệ?

Câu 9. Trong hệ điều hành MS DOS, tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự

Câu 10. Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là không hợp lệ?

Với nội dung bài Tin học 10 bài 11: Tệp và quản lý tệp các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của tệp tin và cách quản lý một tệp tin…

Giải Tin Học 10 Bài 11: Tệp Và Quản Lí Tệp

Giải Tin học 10 Bài 11: Tệp và quản lí tệp A. Lý thuyết

1. Tệp và thư mục

– Chức năng: để tổ chức thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài

a) Tệp và tên tệp

– Khái niệm tệp: còn được gọi là tập tin, là 1 tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành 1 đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tệp có 1 tên để truy cập.

– Đặt tên tệp:

Tên tệp được đặt theo quy định riêng của từng hệ điều hành.

Trong các hệ điều hành Windows của Microsoft:

* Tên tệp không quá 255 kí tự, thường gồm hai phần: phần tên (Name) và phần mở rộng (còn gọi là phần đuôi – Extention) và được phân cách nhau bằng dấu chấm ″.″;

* Phần mở rộng của tên tệp không nhất thiết phải có và được hệ điều hành sử dụng để phân loại tệp;

* Ví dụ: Abcde; chúng tôi AB.CDEF; My Documents;…

Trong hệ điều hành MS DOS, tên tệp có một số quy định như:

* Tên tệp thường gồm phần tên và phần mở rộng, hai phần này được phân cách bởi dấu chấm “.”;

* Phần tên không quá 8 kí tự, phần mở rộng có thể có hoặc không, nếu có thì không được quá ba kí tự;

* Tên tệp không được chứa dấu cách.

* Ví dụ: ABCD; DATA.IN;…

b) Thư mục

– Chức năng: quản lí các tệp dễ dàng, tệp được lưu trữ trong các thư mục.

– Tính chất của thư mục:

+ Thư mục có thể lưu trữ các thư mục khác( thư mục con)

+ Ngoại trừ thư mục gốc, toàn bộ thư mục phải đặt tên theo quy tắc như đặt tên tệp

+ Cấu trúc thư mục có dạng cây

– Sử dụng đường dẫn để định vị tệp. đường dẫn bao gồm tên các thư mục có chiều đi từ thư mục mẹ đến thư mục con chứa tệp phân cách nhau bởi dấu ″″ và sau cùng là tên tệp.

– Ví dụ: C:PASCALBAITAPBT1.PAS.

C:PASCALBTO.PAS; C:PASCALBGIDEMO.PAS.

2. Hệ thống quản lí tệp

– Chức năng:

+ Là một thành phần của hệ điều hành.

+ Tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài

+ Cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài

+ Đảm bảo cho các chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập tới các tệp.

– Đặc trưng:

+ Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm cho hiệu suất chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thiết bị ngoại vi;

+ Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin;

+ Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí;

+ Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả;

+ Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kĩ thuật hoặc chương trình.

– Một số thao tác có thể thực hiện: tạo thư mục, đối tên, xóa, sao chép, di chuyển tệp/thư mục, xem nội dung thư mục, tìm kiếm tệp/thư mục,…đảm bảo thuận tiện tối đa cho người dùng

B. Trắc nghiệm

A. Một thư mục và một tệp cùng tên phải ở trong các thư mục mẹ khác nhau

B. Thư mục có thể chứa tệp cùng tên với thư mục đó.

C. Hai thư mục cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau.

D. Hai tệp cùng tên phải ở trong hai thư mục mẹ khác nhau.

Câu 2: Giữa phần tên và phần mở rộng của tệp được phân cách bởi dấu:

A. dấu hai chấm (:)

B. dấu chấm (.)

C. dấu sao (*)

D. dấu phẩy (,)

Câu 3: Phần mở rộng của tên tệp thường thể hiện:

A. Kiểu tệp.

B. Ngày/giờ thay đổi tệp.

C. Kích thước của tệp.

D. Tên thư mục chứa tệp.

Câu 4: Trong tin học, tệp (tập tin) là khái niệm chỉ:

A. Một văn bản

B. Một đơn vị lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài

C. Một gói tin

D. Một trang web

Câu 5: Trong tin học, thư mục là một:

A. Tệp đặc biệt không có phần mở rộng

B. Tập hợp các tệp và thư mục con

C. Phần ổ đĩa chứa một tập hợp các tệp (tập tin)

Câu 6: Sao chép thư mục/tệp ta thực hiện:

A. Edit/ Copy/ chọn nơi chứa thư mục, tệp/Paste

B. Chọn tệp, thư mục cần sao chép/ Edit/ Copy/ Paste

C. Chọn tệp, thư mục cần sao chép/ Edit/ Copy/ chọn nơi chứa tệp, thư mục/ Edit/ Paste

D. Không có lựa chọn nào đúng

Câu 7: Trong hệ điều hành WINDOWS, tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự:

A. 11 kí tự

B. 12 kí tự

C. 255 kí tự

D. 256 kí tự

Câu 8: Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là hợp lệ?

A. Bia giao an.doc

B. onthi?nghiep.doc

C. bai8:pas

D. bangdiem*xls

Câu 9: Trong hệ điều hành MS DOS, tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự:

A. 11 kí tự

B. 12 kí tự

C. 255 kí tự

D. 256 kí tự

Câu 10: Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là không hợp lệ?

A. onthitotnghiep.doc

B. bai8pas

C. lop?cao.a

D. bangdiem.xls

Các bài giải bài tập Tin học 10 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: