Giáo Án Tin Học Lớp 4

1. Kiến thức: Tạo được tệp trong máy tính.

2. Kỹ năng: Phân biệt được tệp và thư mục

3. Thái độ: Giúp học sinh nắm được các dạng tệp, khai thác thác được tính tò mò của bản thân.

II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

– GV: Tạo một số tệp

– HS: Bút chì. Bảng nhóm.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1. Ổn định lớp: (1′) Học sinh ổn định. Kiểm tra sĩ số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: (5′)

– Em hãy khởi động phần mềm soạn thảo và tạo tệp vanban1 trong thư mục HOCTAP?

– 1 hs thực hiện trên máy tính cá nhân của giáo viên. Học sinh quan sát và nhận xét.

– Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tin học lớp 4 – Bài 3: Làm quen với tệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

TUẦN 3 Ngày soạn: 15/09/2024 Ngày dạy: 17/09/2024 Tiết 5 BÀI 3: LÀM QUEN VỚI TỆP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Làm quen với tệp. Nắm được khái niệm tệp 2. Kỹ năng: Phân biệt được tệp và thư mục 3. Thái độ: Giúp học sinh nắm được các dạng tệp, khai thác thác được tính tò mò của bản thân. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: – GV: Hình ảnh về các tệp. – HS: Bút chì. Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1′) Học sinh ổn định. Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (5′) – Em hãy đổi tên thư mục TIN HỌC thành tên Tinhoc? – Em hãy sao chép thư mục Lop4 trong thư mục Khoi4 vào thư mục Tinhoc? – 2 hs thực hiện trên máy tính cá nhân của giáo viên. Học sinh quan sát và nhận xét. – Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 15′ Hoạt động 1: Tạo tệp – Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại cách tạo thư mục – Cho HS tạo thư mục “HOC TAP” và các thư mục con “SOAN THAO”, “VE”. – Quan sát, kiểm tra, nhận xét. – Cho HS khỏi động chương trình Paint, Word. – Quan sát học sinh thực hành. – Hướng dẫn, sửa sai. – Nhận xét, tuyên dương. – Yêu cầu mở thư mục “HOCTAP”. – Thư mục đó chứa gì? – Nhận xét, tuyên dương. – Yêu cầu mở các thư mục con. – Trong các thư mục con chứa những gì? – Nhận xét, tuyên dương, chốt ý. – Yêu cầu HS làm bài tập b – tr16. Làm theo nhóm đôi. trình bày miệng. – Nhận xét, chốt ý, tuyên dương – Học sinh trả lời. – HS tạo thư mục “HOC TAP” và các thư mục con “SOAN THAO”,”VE”. – Học sinh lắng nghe. – HS khởi động Paint vẽ 1 hình vuông và lưu tên vào thư mục “VE” với tên là “HINH VUONG” – HS khởi động Word Gõ họ tên em và lưu tên vào thư mục “SOAN THAO” với tên là “BAI 1” – HS mở thư mục “HOC TAP” – HS trả lời trong thư mục “HOC TAP” có 2 thư mục con đó là “SOAN THAO”, “VE” – HS mở lần lượt các thư mục “SOAN THAO”, “VE” – HS trong thư mục có tệp tin – HS lắng nghe và quan sát – HS mở thư mục “HOC TAP” và ghi vào mục b SGK – 16 theo mẫu – Nêu bài làm của nhóm mình, Nhận xét. – Lắng nghe và rút kinh nghiệm 15′ Hoạt động 2: Phân biệt tệp và thư mục a/ GV cho HS mở thư mục “HOC TAP” – Em hãy cho biết trong thư mục “HOC TAP” có gì? – Cho HS mở lần lượt các thư mục “SOAN THAO”, “VE” – Cho biết trong các thư mục đó có gì? – GV hướng dẫn cho HS phân biệt thư mục hình giống cái hộp chỉ có 1 phần là tên còn tệp tin có 2 phần đó là phần tên và phần mở rộng được viết cách nhau bởi dấu chấm. Ví dụ: tệp “Soanthao.doc” b/ Điền tên thư mục con và tên tệp trong thư mục “HOC TAP” vào bảng dưới. Thảo luận nhóm đôi. Thư mục Tệp – Gọi nhóm khác nhận xét. – Nhận xét và tuyên dương. – Học sinh thực hiện mở thư mục theo nhóm đôi. – Học sinh trả lời. – Học sinh thực hiện. – Học sinh trả lời. – Học sinh quan sát và ghi nhớ. – Học sinh nhắc lại sự khác nhau giữa tệp và thư mục. – Đọc yêu cầu bài b. Hoạt động nhóm đôi, thảo luận trả lời trong bảng nhóm. – Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố – dặn dò: (3′) – Nhắc lại định nghĩa tệp, cách phân biệt tệp và thư mục. – Nhận xét, tuyên dương ý thức, thái độ của HS trong tiết học. TUẦN 3 Ngày soạn: 18/09/2024 Ngày dạy: 19-20/09/2024 Tiết 6 BÀI 3: LÀM QUEN VỚI TỆP (tt). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Tạo được tệp trong máy tính. 2. Kỹ năng: Phân biệt được tệp và thư mục 3. Thái độ: Giúp học sinh nắm được các dạng tệp, khai thác thác được tính tò mò của bản thân. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: – GV: Tạo một số tệp – HS: Bút chì. Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: (1′) Học sinh ổn định. Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: (5′) – Em hãy khởi động phần mềm soạn thảo và tạo tệp vanban1 trong thư mục HOCTAP? – 1 hs thực hiện trên máy tính cá nhân của giáo viên. Học sinh quan sát và nhận xét. – Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 15′ Hoạt động 1: Hoạt động thực hành – Yêu cầu học sinh đọc yên cầu thực hành a/trang 16. – Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4. – Yêu cầu học sinh trình bày kết quả. – Nhận xét, tuyên dương, chốt ý. – Yêu cầu học sinh đọc yên cầu thực hành b/trang 17. – Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi. Trình bày kết quả vào bảng nhóm. – Nhận xét, tuyên dương, chốt ý. – Học sinh đọc yêu cầu. – Hoạt động nhóm 4. – Thảo luận, đại diện các nhóm trả lời kết quả, trình bày vào bảng nhóm – Nhận xét, bổ sung. – Học sinh đọc yêu cầu. – Hoạt động nhóm đôi, thảo luận. – Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. – Học sinh lắng nghe. 10′ Hoạt động 2: Hoạt động ứng dụng mở rộng. – Bài 1 (SGK – 17): Cho HS thử tạo 2 tệp có cùng phần tên và phần mở rộng. Sau đó trao đổi với bạn ngồi cùng máy xem có thể tạo 2 tệp có cùng tên và phần mở rộng trong cùng 1 thư mục không? – GV ví dụ: trong một lớp có 2 bạn cùng họ và tên nếu ta gọi thì bạn nào trả lời? à Chính vì như thế nên trong cùng một thư mục không thể có 2 tệp cùng tên và phần mở rộng. – Nhận xét, tuyên dương. – Bài 2 (SGK – 17): Gọi HS đọc yêu cầu sau đó làm theo dưới sự hướng dẫn của GV. à Nhận xét và chốt ý – Học sinh thực hiện mở thư mục theo nhóm đôi. – Học sinh trả lời. – Học sinh quan sát và ghi nhớ. – Học sinh nhắc lại sự khác nhau giữa tệp và thư mục. – Đọc yêu cầu bài 2. Hoạt động nhóm đôi, thảo luận trả lời trong bảng nhóm. – Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố – dặn dò: (6′) Trò chơi “Ai nhanh hơn” – Chia lớp thành 4 nhóm. Phổ biến luật chơi. – Đưa ra 4 tệp, 4 thư mục ngẫu nhiên. Yêu cầu HS sắp xếp vào 2 cột tệp và thư mục. Nhóm nào tìm chính xác và nhanh nhất sẽ chiến thắng. à Nhận xét + tuyên dương. – GV hệ thống lại các ý chính của bài học thông qua phần ghi nhớ trang 17. – HS đọc: Em cần ghi nhớ. – Nhận xét, tuyên dương ý thức, thái độ của HS trong tiết học. – Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài Các thao tác với tệp

Tin Học 10 Bài 11: Tệp Và Quản Lí Tệp

Tóm tắt lý thuyết

Để tổ chức thông tin lưu trên bộ nhớ ngoài, người ta sử dụng tệp ( File) và thư mục ( Directory/ Folder).

a. Tệp và đặt tên tệp a.1. Tệp

Tệp, còn được gọi là tập tin, là một tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tệp có một tên để truy cập.

a.2. Đặt tên tệp

Tên tệp được đặt theo quy định riêng của từng hệ điều hành.

Ví dụ 1: Trong các hệ điều hành Windows của Microsoft:

Tên tệp không quá 255 kí tự, thường gồm hai phần: phần tên (Name) và phần mở rộng (còn gọi là phần đuôi – Extention) và được phân cách nhau bằng dấu chấm “.”;

Phần mở rộng của tên tệp không nhất thiết phải có và được hệ điều hành sử dụng để phân loại tệp;

Không được dùng các kí tự sau trong tên tệp: / : *? ” < > |.

Ví dụ 2:Trong hệ điều hành MS DOS, tên tệp có một số quy định như:

Phần tên không quá 8 kí tự, phần mở rộng có thể có hoặc không, nếu có thì không được quá ba kí tự;

Tên tệp không được chứa dấu cách.

1. ABCD

2. Abcde

3. CT1.PAS

4. DATA.IN

5. AB.CDEF

6. My Documents

Nhận xét ví dụ 3:

Các tên tệp 1 đến 4 là hợp lệ trong MS DOS và Windows, các tên còn lại chỉ hợp lệ trong Windows.

Chú ý: Trong MS DOS và Windows không phân biệt chữ hoa và chữ thường khi đặt tên tệp.

Một số phần mở rộng thường được sử dụng với ý nghĩa riêng.

a.3. Một số loại tệp b. Thư mục b. 1. Khái niệm b.2. Các loại thư mục

Mỗi đĩa có một thư mục được tạo tự động, gọi là thư mục gốc.

Trong mỗi thư mục, có thể tạo các thư mục khác, chúng được gọi là thư mục con.

Thư mục chứa thư mục con được gọi là thư mục mẹ.

Ngoại trừ thư mục gốc, mọi thư mục đều phải được đặt tên. Tên thư mục được đặt theo quy cách đặt phần tên của tên tệp. Như vậy, mỗi thư mục có thể chứa tệp và thư mục con.

Với tổ chức thư mục, ta có thể đặt cùng một tên cho các tệp (hay thư mục) khác nhau nhưng các tệp (hay thư mục) đó phải ở những thư mục khác nhau.

Có thể hình dung cấu trúc thư mục như một cây, mà mỗi thư mục là một cành, mỗi tệp là một lá. Lá phải thuộc về một cành nào đó. Mỗi cành ngoài lá có thể có các cành con.

Ví dụ 5: Ta có sơ đồ dạng cây các thư mục và các tệp như hình 1 dưới đây, trong đó tên đóng khung là tên thư mục.

Giải thích sơ đồ hình 1 ở trên:

Sơ đồ bên trái mô tả thư mục gốc chứa thư mục con với tên là PASCAL và tệp AUTOEXEC.BAT.

Trong thư mục con PASCAL lại có thư mục con BAITAP và hai tệp là BGIDEMO.PAS và BTO.PAS.

Trong thư mục con BAITAP lại có ba tệp là BT1.PAS, BT2.PAS và BT3.PAS.

Sơ đồ bên phải mô tả thư mục TRUONG THPT TO HIEU được tạo ra trong Windows, trong đó có ba thư mục con KHOI 10, KHOI 11 và KHOI 12, mỗi thư mục con chứa hai tệp.

b.3. Đường dẫn

[Tên ổ đĩa]< Thư mục 1 >…< Thư mục n >

Để chỉ rõ chính xác vị trí một tệp nào đó, người ta chỉ rõ đường dẫn đến tệp đó. Đường dẫn bao gồm:

Tên địa chỉ ổ đĩa, chứa đĩa có tệp cần tìm, nó được phân cách với đường dẫn bởi dấu hai chấm (:) và đi liền với thư mục gốc. Nếu tệp nằm trên đĩa của ổ hiện thời thì không cần có tên ổ đĩa.

Thư mục n là thư mục trực tiếp chứa tệp cần tìm.

Vì vậy, muốn chỉ định một tệp nào đấy, ta chỉ cần ghép tệp đó với tên đường dẫn. Một đường dẫn có cả tên ổ đĩa được gọi là đường dẫn đầy đủ của tệp.

Ví dụ 6: C:TRUONG THPT TO HIEUKHOI 1010A

a. Khái niệm

Hệ thống quản lí tệp là một thành phần của hệ điều hành, có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm bảo cho các chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập tới các tệp.

b. Đặc trưng

Hệ thống quản lí tệp có một số đặc trưng sau:

Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm cho hiệu suất chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thiết bị ngoại vi;

Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin;

Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí;

Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả;

Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kĩ thuật hoặc chương trình.

Hệ quản lí tệp cho phép người dùng thực hiện một số phép xử lí như: Tạo thư mục, đổi tên, xóa, sao chép, di chuyển tệp/thư mục, xem nội dung thư mục, tìm kiếm tệp/thư mục,…

Để tạo điều kiện thuận tiện cho việc truy cập nội dung tệp, xem, sửa đổi, in,… hệ thống cho phép gắn kết chương trình xử lí với từng loại tệp.

Ví dụ 7: Trong hệ điều hành Windows, người dùng chỉ cần kích hoạt trực tiếp vào tệp, hệ thống sẽ tự động mở chương trình tương ứng đã gắn kết. Chẳng hạn, khi kích hoạt một tệp đuôi .DOC thì Windows sẽ khởi động Microsoft Word để làm việc với nó.

Với các thao tác quản lí tệp thường dùng như sao chép, di chuyển, xóa,… hệ thống cung cấp một số cách thực hiện khác nhau đảm bảo thuận tiện tối đa cho người dùng.

Khái Niệm Là Gì Lớp 4

Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm, Khái Niệm C, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm ước, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Oop, Khái Niệm L/c, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm P, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm M&e, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Iot, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm G,

Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm, Khái Niệm C, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm ước, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm ước Mơ,

Tin Học 10 Bài 11: Tệp Và Quản Lý Tệp

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm môn Tin học lớp 10

Lý thuyết Tin học 10 bài 11: Tệp và quản lý tệp được chúng tôi sưu tầm và giới thiệu với nội dung được cập nhật chi tiết và chính xác sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn môn Tin học lớp 10 hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo!

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A/ Lý thuyết Tin học 10 bài 11 1/ Tệp và thư mục

a/ Tệp và tên tệp

– Tệp, còn gọi là tập tin, là một tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí. Mỗi tập tin có một tên để truy cập.

Ví dụ: Baitap. pas; Vanban. doc

* Quy tắc đặt tên tệp của hệ điều hành WINDOWS

– Tên tệp gồm 2 phần: phần tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu chấm (.):

+ Phần tên (Name): Không quá 255 kí tự.

+ Phần mở rộng (Extension): Không nhất thiết phải có và được hệ điều hành sử dụng để phân loại tệp.

– Ví dụ:

+ Tên đúng: Bai_tap_chuong2.doc

+ Tên sai: hoi?ban.mdf

b/ Thư mục

– Để quản lí các tệp được dễ dàng, hệ điều hành tổ chức lưu trữ tệp trong các thư mục.

– Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là thư mục gốc.

– Trong thư mục có thể tạo các thư mục khác, chúng gọi là thư mục con.

– Trong một thư mục không chứa các tệp cùng tên và các thư mục con cùng tên.

– Ngoại trừ thư mục gốc, mọi thư mục đều phải được đặt tên. Tên thư mục được đặt theo quy cách đặt phần tên của tệp.

– Có thể hình dung cấu trúc thư mục như hình cây, mỗi thư mục là một cành, mỗi tệp là một lá, mỗi lá thuộc một cành nào đó, mỗi cành có thể có các cành con.

c/ Đường dẫn (Path)

– Đường dẫn là đường chỉ dẫn đến tệp, thư mục theo chiều đi từ thư mục gốc đến thư mục chứa tệp và sau cùng đến tệp. Trong đó tên các thư mục và tên tệp phân cách nhau bởi kí tự “”.

– Đường dẫn đầy đủ là đường dẫn có cả tên ổ đĩa.

– Ví dụ: C:PASCALBAITAPBT1. PAS

2/ Hệ thống quản lý tệp

Hệ thống quản lý tệp là một thành phần của hệ điều hành, có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông tin trên bộ nhớ ngoài và đảm bảo cho các chương trình đang hoạt động trong hệ thống có thể đồng thời truy cập tới các tệp.

Hệ thống quản lý tệp có một số đặc trưng sau:

+ Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao, làm cho hiệu suất chung của hệ thống không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thiết bị ngoại vi;

+ Độc lập giữa thông tin và phương tiện mang thông tin;

+ Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và phương pháp xử lí;

+ Sử dụng bộ nhớ ngoài một cách hiệu quả;

+ Tổ chức bảo vệ thông tin giúp hạn chế ảnh hưởng của các lỗi kĩ thuật hoặc chương trình.

B/ Trắc nghiệm Tin học 10 bài 11

Câu 1. Hãy chọn phát biểu sai?

Câu 2. Giữa phần tên và phần mở rộng của tệp được phân cách bởi dấu

Câu 3. Phần mở rộng của tên tệp thường thể hiện

Câu 4. Trong tin học, tệp (tập tin) là khái niệm chỉ

Câu 5. Trong tin học, thư mục là một

Câu 6. Sao chép thư mục/tệp ta thực hiện

Câu 7. Trong hệ điều hành WINDOWS, tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự

Câu 8. Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là hợp lệ?

Câu 9. Trong hệ điều hành MS DOS, tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự

Câu 10. Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là không hợp lệ?

Với nội dung bài Tin học 10 bài 11: Tệp và quản lý tệp các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của tệp tin và cách quản lý một tệp tin…

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 4

Giáo án môn Sinh học 8

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 4: Mô bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức:

Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.

Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể.

2. Kỹ năng:

Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp.

3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

II. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Hình cấu tạo các loại mô

2. Học sinh: Đọc trước bài, chuẩn bị bài mới vào vở bài tập

III. Tiến trình bài giảng. 1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: *Câu 1: Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào? 3. Dạy nội dung bài mới:

* Đặt vấn đề: Hãy kể tên các tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết? HS kể. Trong cơ thể có rất nhiều tế bào tuy nhiên xét về chức năng người ta xếp những tế bào có nhiệm vụ giống nhau vào một nhóm và gọi là “mô”. Vậy, trong cơ thể có những loại mô nào? Chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao trong cơ thể có những tế bào có hình dạng khác nhau?

HS trả lời

GV giải thích thêm: Trong quá trình phát triển của phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành nên những cơ quan khác nhau để thực hiện những chức năng khác nhau.

Vậy, thế nào là mô?

HS trả lời, GV bổ sung: Trong cấu trúc mô, ngoài các tế bào còn có yếu tố không phải là tế bào gọi là phi bào.

Vậy, trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Cấu tạo và chức năng của chúng có gì đặc biệt?

GV: Giới thiệu 4 loại mô. HS ghi nhớ.

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện phiếu học tập. Gọi 1-2 HS đọc lại phiếu đã hoàn thiện.

GV đưa thêm một số câu hỏi:

+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng?

+ Mô sụn và mô xương xốp có nhưng đặc điểm gì? Nó nằm ở bộ phận nào của cơ thể?

+ Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ thể?

+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong cơ thể?

+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn và mô cơ tim có những đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng như thế nào?

+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại mà không được, nó vẫn đập bình thường?

HS hoạt động, trả lời các câu hỏi. GV đánh giá, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

I. Khái niệm mô

– Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.

– Mô gồm tế bào và phi bào.

II. Các loại mô:

– Có 4 loại mô: Mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.

– Bảng các loại mô: (Phần phụ lục)