Mã Otp Game Là Gì / Top 19 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2023 # Top Trend | 2atlantic.edu.vn

Mã Otp Là Gì &Amp; Làm Gì Để Có Mã Otp?

Khi thực hiện các giao dịch online phải thanh toán trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch với tài khoản thẻ ATM nội địa,… bạn thường được yêu cầu nhập mã OTP. Chỉ mình bạn được xem mã OTP của mình và mã OTP sẽ mất hiệu lực trong một vài phút. Vậy mã OTP là gì và sử dụng mã OTP như thế nào sẽ được Timo giải đáp ngay sau đây.

OTP là từ viết tắt của One Time Password, có nhĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy gồm các ký tự hoặc chữ số được ngân hàng tạo ra gửi đến số điện thoại của bạn. Nhằm xác nhận giao dịch để tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online .

Đúng như tên gọi, mã OTP được dùng xác nhận giao dịch một lần duy nhất. Thậm chí khi bạn chưa sử dụng thì sau khoảng 30 giây đến 2 phút, mã xác nhận này cũng không còn hiệu lực. Và bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập, đặc biệt là giao dịch với tài khoản ngân hàng. OTP giúp ngăn chặn, giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ hoặc hacker xâm nhập.

Bản chất của mã OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng như Timo, Vietcombank, VP Bank,… đều có dịch vụ SMS OTP.

Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…

Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

5. Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.

Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.

Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

Thẻ ngân hàng được xem là chiếc ví của bạn. Nếu bỏ ra số tiền nhỏ để tăng cường thêm bảo mật cho ví của mình thì việc đó hoàn toàn xứng đáng. Đối với thẻ ATM nội địa Timo, bạn hoàn toàn không cần tốn phí cho dịch vụ này. Bất kỳ giao dịch nào từ nạp tiền điện thoại , thanh toán tiền điện , chuyển tiền cho người khác ,… cũng sẽ được bảo mật bởi mã OTP.

Ngoài ra, Timo có đến 3 lớp bảo mật. Vì thế, những thành viên Timo hiện tại và tương lai có thể yên tâm hơn với hệ thống bảo mật của ngân hàng số Timo.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ qua tổng đài miễn cước phí 1800 6788.

Mã Otp Là Gì? Làm Gì Để Có Mã Otp?

Khi thực hiện các giao dịch online phải thanh toán trực tuyến hoặc thực hiện các giao dịch với tài khoản thẻ ATM nội địa,… bạn thường được yêu cầu nhập mã OTP. Chỉ mình bạn được xem mã OTP của mình và mã OTP sẽ mất hiệu lực trong một vài phút. Vậy mã OTP là gì và sử dụng mã OTP như thế nào sẽ được Timo giải đáp ngay sau đây.

Mã OTP là gì?

OTP là từ viết tắt của One Time Password, có nhĩa là mật khẩu chỉ sử dụng một lần. Nó là một dãy gồm các ký tự hoặc chữ số được ngân hàng tạo ra gửi đến số điện thoại của bạn. Nhằm xác nhận giao dịch để tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online .

Đúng như tên gọi, mã OTP được dùng xác nhận giao dịch một lần duy nhất. Thậm chí khi bạn chưa sử dụng thì sau khoảng 30 giây đến 2 phút, mã xác nhận này cũng không còn hiệu lực. Và bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

OTP thường được dùng để làm bảo mật 2 lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập, đặc biệt là giao dịch với tài khoản ngân hàng. OTP giúp ngăn chặn, giảm thiểu những rủi ro bị tấn công khi mật khẩu bị lộ hoặc hacker xâm nhập.

Bản chất của mã OTP là loại “mật khẩu” được gửi về tin nhắn SMS trong điện thoại và chỉ sử dụng duy nhất một lần đế xác nhận giao dịch. Nên khi bạn có vô tình để lộ mã OTP cũ cùng với mật khẩu tài khoản ngân hàng thì những kẻ gian cũng không thể lấy tiền của bạn. Trong thời buổi “tội phạm công nghệ” phổ biến như hiện nay, nếu các ngân hàng không sử dụng mã OTP mà chỉ sử dụng bảo mật một lớp như trước. Nguy cơ tài khoản của khách hàng mất tiền sẽ rất cao.

Mã OTP sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại khi bạn đăng ký thông tin với tài khoản ngân hàng. Nếu muốn chuyển tiền sang một số tài khoản khác bằng Internet Banking. Bạn cần tiến hành đăng nhập với tên tài khoản cùng mật khẩu đã đăng ký. Sau khi cập nhật đầy đủ thông tin giao dịch gồm: người nhận, số tiền cần chuyển, hình thức chuyển tiền. Ứng dụng từ Internet Banking tại ngân hàng đã đăng ký sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại một lần nữa về thông tin giao dịch kèm theo nút bấm “lấy mã OTP”.

Sau khi chọn nút bấm “lấy mã OTP”, trong vài phút sẽ có một đoạn mã bằng số gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) được gửi về điện thoại của bạn. Việc của bạn bây giờ là chỉ cần nhập mã OTP này để xác nhận giao dịch lần cuối.

Bên cạnh đó, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Mã OTP cũng sẽ mặc định được gửi về số điện thoại của bạn để xác nhận thông tin giao dịch.

Các ngân hàng thường xem đây là một dịch vụ tiện ích thêm cho khách hàng sử dụng những sản phẩm của ngân hàng khi giao dịch. Đồng nghĩa là để sử dụng được dịch vụ này, bạn cần trả thêm phí nhỏ. Hiện nay, có 3 hình thức cung ứng mã OTP là:

SMS OTP: Bạn sẽ nhận được tin nhắn gửi mã OTP đến số điện thoại mà bạn đăng ký khi mở tài khoản tại ngân hàng. Chẳng hạn như thẻ ATM nội địa, khi bạn thanh toán trực tuyến bằng tài khoản này. Phải nhập mã trong tin nhắn được gửi đến điện thoại thì bạn mới tiến hành giao dịch được. Đa số các ngân hàng đều có dịch vụ SMS OTP.

Token: Là một thiết bị điện tử mà chủ tài khoản được cấp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng. Nó có thể tự động sinh ra mà không cần đến kết nối mạng. Nếu bạn sử dụng hình thức này sẽ phải trả thêm phí làm máy Token. Giới thiệu một số ngân hàng đang có dịch vụ bảo mật Token như ACB, HSBC, Sacombank,…

Smart OTP: Đây là ứng dụng tạo mã OTP mà bạn có thể cài trên điện thoại có hệ điều hành Android hay iOS. Sau khi đăng kí tài khoản trên ứng dụng và kích hoạt thành công thì ứng dụng này sẽ hoạt động tương tự như Token.

Mã OTP cũng có thể bị lộ nếu bất cẩn

Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này.

Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn.

Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.

Báo ngay với ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

Thẻ ngân hàng được xem là chiếc ví của bạn. Nếu bỏ ra số tiền nhỏ để tăng cường thêm bảo mật cho ví của mình thì việc đó hoàn toàn xứng đáng.

Mã Otp Là Gì? Cách Hoạt Động Của Mã Otp

Mã OTP là gì?

Chắc ai trong các bạn cũng biết được ứng dụng của mã OTP rồi. Mã OTP – One Time Password, được hiểu là mã chỉ dùng được một lần. Mã này sẽ có thời gian hiệu lực nhất định, thường là 30 giây đến 1 phút. Những đặc tính của OTP như sau:

Mã này có thời gian hiệu lực ngắn

Mã này thường là lớp mật khẩu cuối cùng

Mã này được sinh ra dựa trên một mã bí mật và định danh người dùng kèm thời gian hệ thống

Mã này có thể được tạo ra bằng nhiều cách:

SMS OTP: nhà quản lý thông tin cá nhân của bạn sẽ tạo ra mã này dựa trên thông tin đăng nhập (lớp 1) của bạn. Sau đó họ sẽ gửi SMS đến điện thoại của bạn đã đăng ký, nếu bạn nhập đúng thì bạn vượt qua lớp 2.

Token: là một thiết bị độc lập có thể tự tạo ra mã OTP (đã được liên kết với tài khoản của bạn trước đó).

Smart OTP: là một ứng dụng có thể cài đặt trên điện thoại (hoặc mọi thiết bị có hỗ trợ). Ứng dụng này cũng cần liên kết với tài khoản của bạn.

Việc liên kết ứng dụng (hay thiết bị) tạo OTP rất đơn giản nhưng cần giữ bí mật. Bạn chỉ cần quét mã QR được tạo ra bởi máy chủ quản lý thông tin của bạn 1 lần duy nhất. Sau đó mã OTP sẽ được tạo mới định kỳ (sau 30 hoặc 60 giây). Nếu bạn mất điện thoại hoặc thiết bị tạo OTP đó là một hiểm họa cho bạn. Hãy đổi ngay mật khẩu chính (lớp 1) nếu bạn mất điện thoại hoặc thiết bị tạo OTP (Token).

OTP hoạt động thế nào và tại sao cần nó?

Sử dụng OTP khác gì việc tài khoản của bạn có hai mật khẩu? Bản chất là như nhau nhưng nguy cơ mất an toàn cao hơn nếu cả hai mật khẩu đều do bạn quản lý.

Bạn phải nhớ 2 mật khẩu cho một tài khoản

Thường các mật khẩu sẽ gắn với những thứ quanh bạn, nếu đoán được mật khẩu lớp 1, có thể đoán được lớp 2

Nếu bạn để lộ cả 2 mật khẩu, nghĩa là bạn mất tài khoản (nguy cơ cao)

Nếu bạn để lộ mật khẩu lớp 1 và OTP (lớp 2), thông thường bạn chỉ mất tài khoản trong 60 giây (nếu bạn phát hiện kiệp, kẻ gian có ít thời gian để kịp đánh cắp tài khoản của bạn).

OTP được tạo ra dựa trên một mã bí mật (thường được tạo ngẫu nhiên chỉ thiết bị của bạn và máy chỉ biết), định danh tải khoản (như account id) và Time. Để tăng tính bảo mật, việc tạo mã bí mật cần thuật toán đặc biệt, it nhất là MD5 trên một chuỗi cực kỳ khó trùng lập. Để liên kết ứng dụng tạo OTP (hoặc Token), bạn cần nhập 3 thông tin trên. Thường là liên kết bằng cách san Qr code. Sau khi đã liên kết, việc tạo mã OTP sẽ coi như là đồng bộ giữa thiết bị bạn giữ và trên máy chủ. Thế nên chúng hoạt động độc lập sau một lần đồng bộ duy nhất.Giống như việc 2 người cùng đếm tốc độ đều nhau và đếm từ 0 thì họ sẽ đếm tới 10 cùng một lúc. Nếu 2 người không cùng dừng lại ở một số vào một thời điểm thì họ không thuộc một cặp với nhau. Dĩ nhiên việc tạo OTP phức tạo hơn như thế.

Nguồn chúng tôi

Mã Otp Là Gì? Lấy Mã Otp Như Thế Nào?

Mã OTP là gì?

OTP là viết tắt của One Time Password, đây chính là những mật khẩu chỉ được dùng một lần. Mã OTP là một chuỗi các kí tự (chữ cái và số) ngẫu nhiên. Mã OTP không được tạo ra bởi người dùng, được phía ngân hàng, các nhà mạng, các nhà cung cấp dịch vụ… đưa ra với hiệu lực sử dụng trong một thời gian rất ngắn ( xấp xỉ 30 giây cho đến vài phút).

SMS OTP

Đây là phương pháp xác thực mã OTP phổ biến và dễ sử dụng nhất hiện nay. Ngân hàng, các nhà mạng sẽ gửi mã OTP trực tiếp qua SMS đến số điện thoại mà người dùng đăng kí.

Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện. Mặc dù vậy, với trường hợp ai cũng không cầm theo điện thoại, mất điện thoại, điện thoại mất sóng, không cài đặt dịch vụ chuyển vùng quốc tế khi ra nước ngoài… thì không thể nhận được mã OTP, từ đó sẽ không có khả năng thực hiện giao dịch người đọc mong muốn.

Token Key

Token Key là một thiết bị điện tử, khắc phục điểm yếu của SMS OTP khi có thể tự động sinh ra các mã OTP ngẫu nhiên sau một vài phút mà không cần đến internet. Mỗi tài khoản ngân hàng sẽ dùng một Token Key khác nhau và được yêu cầu đổi Token Key sau một thời hạn sử dụng để đảm bảo cao nhất tính bảo mật.

Khắc phục được điểm hạn chế của SMS OTP nhưng Token Key lại phát sinh những nhược điểm khác. Là một thiết rời và nhỏ, Token Key gây bất tiện cho những ai hay quên và cũng rất dễ dàng thất lạc.

Smart OTP

Smart OTP được coi là sự kết hợp tuyệt vời giữa SMS OTP và Token Key. Để sử dụng, các bạn có thể tải Smart OTP trên hệ điều hành Android và SOS. Trước khi sử dụng, người có nhu cầu sử dụng phải đăng kí với ngân hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Sau khi cài đặt, nó được sử dụng như một Token Key nhưng được tích hợp trên điện thoại di động.

Smart OTP tích hợp được cả hai ưu điểm của SMS OTP và Token OTP. Thêm vào đó, không thể có nhiều thiết cùng sử dụng một ứng dụng Smart OTP nên có thể đảm bảo an toàn ở mức cao nhất cho các giao dịch khách hàng thực hiện.

Luôn cài đặt mật khẩu hay xác thực dấu vân tay cho điện thoại và các ứng dụng giao dịch online, Smart OTP

Sử dụng mã OTP có mất phí không?

Khi sử dụng SMS OTP, mỗi ngân hàng sẽ có khoản phí khác nhau nhưng không đáng kể, dao động 10,000đ/tháng. Khi sử dụng Smart OTP, bạn sẽ được hoàn toàn miễn phí.

Nhập sai mã OTP thì làm thế nào?

Mã OTP nhập sai 3 lần sẽ tạm thời bị khóa chức năng giao dịch trong 15 phút. Sau 15 phút, ai cũng có thể lấy mã OTP và thực hiện lại thao tác đó.

Mã Otp Là Gì? Làm Sao Để Có Mã Otp?

là một loại mã xác thực được tạo ngẫu nhiên và có hiệu lực trong thời gian nhắn. Mục đích nhằm xác thực thông tin giao dịch thanh toán online hoặc các giao dịch thẻ ATM nội địa. Đây là giải pháp tốt nhất để đảm bảo các giao dịch đúng do chủ ATM thực hiện.

Mã OTP là gì?

Mã OTP (viết tắt của chữ One Time Password), có thể hiểu là một mật khẩu sử dụng duy nhất 1 lần. Mã OTP là một dãy các ký tự hoặc số được ngân hàng gửi về số điện thoại nhằm xác nhân giao dịch.

Điều này giúp tăng tính bảo mật và đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ internet banking hoặc mobile banking.

Mã OTP chỉ được sử dụng duy nhất một lần cho một giao dịch. Tuy nhiên một giao dịch có thể tạo ra nhiều mã OTP sử dụng nếu bạn chưa kịp sử dụng hoặc không nhận được mã và yêu cầu tạo lại. Mã OTP thường chỉ có thời gian hiệu lực từ 30 giây đến 2 phút.

Đặc biệt, mã OTP nếu được tạo mới thì mã cũ sẽ ngay lập tức bị mất hiệu lực. Một mã OTP chỉ tương ứng duy nhất với 1 mã giao dịch được thực hiện trong thời điểm xác định.

Ngoài ra, mã OTP còn được sử dụng để làm bảo mật 2 lớp khi khách hàng thực hiện đăng nhập các dịch vụ internet banking. Trong các tài khoản trực tuyến như tài khoản Google, khi bật xác minh 2 bước thì bạn cũng nhận được mã OTP này khi thực hiện đăng nhập.

Điều này có ý nghĩa rất quan trọng bởi nếu không có mã OTP đồng nghĩa với việc bạn sẽ không thể thực hiện được bất cứ lệnh giao dịch nào.

Mã OTP có ý nghĩa như thế nào?

Có thể nói khi công nghệ ngày càng phát triển thì kéo theo cũng ngày càng có nhiều thủ đoạn tinh vi để đánh cắp thông tin khách hàng. Nhất là thông tin tài khoản ngân hàng của mọi người.

Để đảm bảo điều đó thì yêu cầu ngân hàng phải trang bị OTP để có thể xác thực lần thứ hai khi có bất cứ giao dịch nào được thực hiện.

Như vậy, nếu người thực hiện giao dịch mà không hề có được mã OTP thì giao dịch sẽ không thành công. Khi đó lệnh chuyển tiền không được thực hiện.

Chúng chính vì lý do này nên bạn tuyệt đối không được cho mã OTP cho bất cứ ai không quen biết. Điều này có thể làm mất toàn bộ số tiền có trong tài khoản ngân hàng của bạn.

Làm sao để có được mã OTP?

Thông thường nếu không thực hiện bất cứ một giao dịch nào thì bạn sẽ không nhận được mã OTP. Tuy nhiên nếu thực hiện giao dịch như chuyển khoản thì ngay sau bước nhập thông tin người chuyển và xác nhận. Ngân hàng sẽ yêu cầu bạn nhập vào mã OTP.

Và mã này được gửi ngay khi bạn xác nhận giao dịch về số điện thoại đăng ký với ngân hàng. Nếu không nhận được mã bạn sẽ phải hủy giao dịch và thực hiện các bước lại từ đầu.

Đây là là trường hợp trục trặc và sự cố kĩ thuật. Vì thông thường bạn sẽ nhận được mã OTP ngay lập tức. Lúc này bạn hãy điền mã OTP vào khu vực xác nhận để tiến hành thực hiện giao dịch.

Ngân hàng cũng sẽ yêu cầu bạn nhập mã OTP khi thực hiện thanh toán online bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng để xác nhận thông tin giao dịch.

Có những loại mã OTP nào hiện nay?

Hiện nay có 3 loại mã OTP phổ biến nhất được sử dụng bao gồm:

SMS OTP: đây là mã OTP được gửi về điện thoại của bạn thông qua tin nhắn. Số điện thoại nhận được mã là số mà bạn đã đăng ký với ngân hàng khi phát hành thẻ. Đa số tất cả các ngân hàng hiện nay đều có dịch vụ SMS OTP.

Token: xác nhận thông qua một thiết bị token. Thiết bị này được ngân hàng cấp khi bạn thực hiện mở tài khoản. Nó có chức năng sinh ra mã mà không cần kết nối với mạng. Đặc biệt, nếu sử dụng máy token thì bạn phải trả thêm phí dịch vụ.

Smart OTP: Smart OTP là một ứng dụng tạo mã OTP mà bạn hoàn toàn có thể cài đặt về điện thoại của mình. Sau khi đăng ký tài khoản và kích hoạt thì phương thức hoạt động tương tự như sử dụng thiết bị token.

Khi sử dụng mã OTP để giao dịch bạn cũng cần phải quan tâm đến một số lưu ý sau đây. Điều này giúp bảo vệ an toàn mã OTP và tài khoản ngân hàng của bạn:

Luôn sử dụng mật khẩu cho điện thoại của bạn nhằm tránh có người khác mở điện thoại bạn và lấy mã OTP.

Bạn cần phải thường xuyên thay đổi mật khẩu tài khoản ngân hàng để đảm bảo an toàn tối đa.

Cần phải báo ngay với ngân hàng để khóa tài khoản hoặc khóa tính năng SMS OTP khi bị mất điện thoại.