Mã Hóa Email Là Gì / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Mã Hoá Email Là Gì? Làm Thế Nào Để Mã Hóa Email?

Khi các mối đe dọa đến an ninh và bảo mật thông tin tăng lên từng ngày, các biện pháp bảo mật an toàn hơn càng được yêu cầu. Dù là cá nhân hay tổ chức công ty thì bảo mật thông tin được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu mã hóa email là gì. Làm cách nào để mã hóa email? Để bảo vệ dữ liệu và thông tin liên lạc của bạn, một trong những cách hữu ích nhất để sử dụng tiện ích bổ sung Mailvelope dành cho tất cả các trình duyệt.

Mã hóa email là gì?

Mã hóa email là quá trình chuyển đổi thông tin hoặc dữ liệu email thành mã mà người dùng khác không thể truy cập nếu không được phép. Nói một cách đơn giản, mã hóa là “chìa khóa” và là cơ chế quan trọng. Để mở khóa, bạn phải có khóa và cũng có quyền truy cập vào dữ liệu được mã hóa. Cần có khóa mã hóa.

Phần tiếp theo giới thiệu bản tải xuống miễn phí và hướng dẫn bạn cách gửi email được mã hóa đến các ứng dụng email client.

Các tài liệu quan trọng nhất như tuyên bố, hợp đồng, thỏa thuận như NDA, lời mời làm việc và các tài liệu cá nhân khác phải được mã hóa và giữ bí mật. Để mã hóa email và bảo mật dữ liệu quan trọng, bạn cần một số công cụ.

Làm cách nào để mã hóa email bằng Mailvelope?

Phong bì thư là một chương trình rất đặc biệt, chương trình này tương thích với cả hệ điều hành Windows và Mac. Điểm cộng lớn nhất của chương trình là Mailvelope là một tiện ích mở rộng có sẵn trong các trình duyệt như Google Chrome và Mozilla. Mailvelope cũng có thể được sử dụng trên Linux và Chromebook.

Mailvelope được nhiều người dùng ưa thích vì chương trình cho phép người dùng mã hóa email mà không cần cài đặt thêm công cụ.

Để tải xuống và cài đặt tiện ích mở rộng Mailvelope, hãy mở Chrome hoặc Firefox trên máy tính của bạn và truy cập:

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy đăng nhập vào Gmail mà bạn muốn sao lưu, sau đó nhấp vào biểu tượng Mailvelope hình ổ khóa ở góc trên cùng bên phải của cửa sổ trình duyệt để bắt đầu.

Nếu bạn muốn đặt mức bảo mật cao hơn, hãy nhấp vào Nâng cao Sau đó nhập chi tiết của bạn và nhấp vào để tạo ra .

Cuối cùng, tải xuống khóa và gửi cho người dùng mà bạn muốn cấp quyền truy cập email. Điều này nhằm đảm bảo rằng không có bên thứ ba nào có thể can thiệp.

Người gửi và người nhận nhập khóa của nhau vào trường và sau đó nhấp vào nút Nhập khẩu .

Khi bạn nhận được email được mã hóa từ người dùng, hãy di chuột qua email và biểu tượng phong bì sẽ xuất hiện. Nhập mật khẩu của bạn theo yêu cầu và email của bạn sẽ mở ra.

Sau khi cài đặt Virtru Secure Email hoàn tất, khởi động lại Outlook và cửa sổ chào mừng Virtru sẽ xuất hiện trên màn hình. Nhấp chuột ” Ủy quyền cho tôi Và chọn địa chỉ email bạn muốn cho phép.

Nhấn tiếp “Kích hoạt những email này” và bạn đã hoàn thành.

Như hình trên, nút Virtru Switch xuất hiện trong cửa sổ Outlook.

Đảm bảo rằng nút chuyển ở trạng thái không hoạt động trong khi email đang được gửi. Quá trình mã hóa với Virtru khá đơn giản và trái ngược với quá trình mã hóa PGP.

Nếu người nhận đã cài đặt Virtru, họ không cần cài đặt Virtru Secure Reader.

Người đọc email được xác minh bằng cách đăng nhập bằng tài khoản Gmail của họ hoặc xác minh địa chỉ email của họ. Sau khi xác minh, người nhận có thể đọc tin nhắn trực tiếp. Ngoài ra, người nhận có thể trả lời bằng Secure Reader và các tệp đính kèm mà họ gửi được mã hóa.

Các tính năng hữu ích khác bao gồm tùy chọn đặt ngày hết hạn email. Với phần mở rộng này, bạn đã đặt một khoảng thời gian rõ ràng để e-mail của bạn hết hạn trước khi gửi e-mail.

Ngoài ra còn có một số tính năng đáng chú ý khác Hủy kích hoạt chuyển tiếp (Tắt chuyển tiếp), điều này đảm bảo rằng người nhận không thể chuyển tiếp email của bạn cho người khác.

Bạn cũng có thể truy cập nó các thiết lập và chọn một chứng chỉ cụ thể.

Nếu người nhận không có khóa mã hóa thích hợp, thông báo sau sẽ xuất hiện trên màn hình của họ:

Không thể xem mục này trong Ngăn Đọc. Mở mục để đọc nội dung của nó.

Khi bạn cố gắng mở một email, một thông báo xuất hiện trên màn hình:

Xin lỗi, chúng tôi gặp sự cố khi mở bài viết này. Điều này có thể là tạm thời. Tuy nhiên, nếu bạn thấy nó một lần nữa, bạn có thể muốn khởi động lại Outlook. Hệ thống bảo mật cơ bản không thể tìm thấy tên ID kỹ thuật số của bạn.

Bạn đã được chúng tôi giới thiệu ở trên. Mã hóa email là gì? Làm cách nào để mã hóa email? Để bạn biết thêm về các phương pháp bảo mật được các cơ quan thông tin và chính phủ trên thế giới sử dụng để tránh lộ thông tin bí mật.

Gmail hiện là hộp thư email có số lượng người đăng ký Gmail lớn nhất. Vì vậy, điều này không có nghĩa là việc đăng ký Gmail làm hộp thư chính cho công việc của bạn là hoàn toàn an toàn. Vui lòng thực hiện mã hóa email như đã mô tả ở trên để bảo mật thông tin của bạn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/ma-hoa-email-la-gi-lam-the-nao-de-ma-hoa-email-23705n.aspx Ngoài Gmail, có rất nhiều địa chỉ hộp thư trực tuyến khác mà bạn có thể chọn để đăng ký email của riêng mình. Mỗi dịch vụ có các phương thức đăng ký email khác nhau.

Mã Hóa Dữ Liệu Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Mã Hóa Dữ Liệu

Trong xã hội công nghệ thông tin hiện nay, tất cả những thông tin cá nhân của chúng ta đều có khả năng bị theo dõi do những hacker (tin tặc) xâm nhập và đánh cắp. Đối với một người dùng bình thường, những thông tin mật chúng ta đôi khi chỉ là những tin nhắn, dòng chat, tài liệu thông thường, nhưng ở mức độ cao hơn điều này gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với các công ty, tập đoàn do những thông tin mật nếu bị tiết lộ ra ngoài sẽ gây thiệt hại rất lớn.

Những điều cần biết về mã hóa dữ liệu

Tuy nhiên, nếu như những dữ liệu quan trọng của bạn được bảo mật và mã hóa, sẽ rất khó để hacker có thể theo dõi và đánh cắp được.

Mã hóa dữ liệu là gì?

Mã hóa dữ liệu là việc sử dụng các thuật toán máy tính để biến đổi dữ liệu ban đầu thành các loại dữ liệu có cấu trúc khác hẳn so với ban đầu mà không thể đọc bằng mắt hoặc sử dụng các phần mềm đơn thuần để đọc, bởi nó không tuân theo các định dạng dữ liệu được quy chuẩn. Từ đó giúp bảo mật thông tin tối đa.

Mỗi thuật toán mã hóa dữ liệu có những đặc thù khác nhau nhưng thường sử dụng các “khóa mã hóa” (Key), thuật toán càng phức tạp thì bảo mật càng cao và thời gian xử lý cũng lâu hơn. Các thuật toán mã hóa dữ liệu thường có các thuật toán giải mã đi kèm, nhưng đôi khi người ta sử dụng cơ chế mã hóa một chiều và không thể giải mã như trong việc xử lý lưu trữ password.

Không chỉ có vậy, dữ liệu sau khi mã hóa thường có dung lượng lớn hơn, làm cho quá trình lưu trữ và truyền tải tốn kém hơn.

Vì sao việc mã hóa dữ liệu rất quan trọng?

Việc mã hóa dữ liệu, đơn giản là việc tăng thêm một lớp bảo mật cho dữ liệu bằng cách chuyển đổi dữ liệu sang một dạng khác thông qua một mã khóa với những quy tắc tùy biến, vì vậy, kể cả khi dữ liệu của bạn có bị đánh cắp, việc giải mã dữ liệu cũng là rất khó khăn. Một ví dụ đơn giản cho việc mã hóa dữ liệu. Nếu như bạn chỉ đặt mật khẩu cho máy tính, laptop của bạn, hacker chỉ cần một vài thủ thuật để bỏ qua lớp mật khẩu (bypass) là có thể truy cập được dữ liệu, hoặc đơn giản chỉ là cắm thiết bị lưu trữ sang một hệ thống khác, tuy nhiên nếu như dữ liệu được mã hóa, kể cả khi có được dữ liệu rồi cũng rất khó để giải mã được như ban đầu nếu không có mã khóa.

Nhưng đó chỉ là đối với những tập tin trên máy tính của bạn, còn đối với những tin nhắn, email gửi qua Internet của bạn thì sao ? Có một cách mã hóa được gọi là end-to-end mà một số ứng dụng hiện nay đang sử dụng như Facebook, WhatApps

Tìm hiểu về mã hóa End-to-End

End-to-end Encryption (E2EE) là phương thức mã hóa mà chỉ duy nhất những người giao tiếp với nhau có thể hiểu được thông điệp được mã hóa. Điều này đông nghĩa với việc kể cả chủ sở hữu của kênh truyền tải dữ liệu, những nhà cung cấp dịch vụ Internet hay hacker cũng khó có thể biết được những thông tin người giao tiếp đang truyền tải.

Phương thức mã hóa này sử dụng mã khóa (key) thuộc về những người đang trực tiếp liên lạc và truyền tải thông tin, dữ liệu, và nếu không có mã khóa này, không một bên thứ 3 nào có thể giải mã dữ liệu.

Cơ chế hoạt động của mã hóa End-to-End

Một ví dụ cho cơ chế hoạt động của End-to-End, người A nhắn tin cho người B. Mỗi người trong số họ bắt đầu truyền tải đi một mã khóa công khai và một mã khóa bí mật

Khi người A gửi một tin nhắn cho người B, nội dung tin nhắn sẽ được mã hóa bằng khóa bí mật và kết hợp với khóa công khai. Người B khi nhận được thông tin sẽ sử dụng khóa bí mật của mình để giải mã thông tin đó và đọc tin nhắn của người A như bình thường.

Đây được gọi là giao thức trao đổi khóa Diffie-Hellman

Tìm hiểu về khóa công khai và khóa bí mật

Khóa công khai và khóa bí mật có đặc điểm chung là đều được tạo nên từ những chuỗi dải số ngẫu nhiên

Đúng như tên gọi, tất cả mọi người sẽ đều nhìn thấy được khóa công khai, còn khóa bí mật chỉ nằm ở người có quyền giải mã. Khóa công khai sẽ có nhiệm vụ mã hóa dữ liệu, chỉ được giải mã bằng khóa bí mật và ngược lại.

Như vậy, người A khi gửi tin nhắn cho người B sẽ mã hóa dữ liệu bằng một khóa công khai, và người B khi nhận được tin nhắn, sẽ giải mã nó bằng mã bí mật của người B và ngược lại tương tự như vậy.

Điều đáng mừng là việc mã hóa dữ liệu ngày càng được tiếp cận dễ dàng hơn. Hiện tại, khi mã hóa dữ liệu, chúng ta sẽ không còn cần phải tiếp cận với những phương trình mã hóa, những con số hay cách mã hóa phức tạp nữa. Có rất nhiều công cụ hay phương thức để thực hiện điều này dễ dàng và trực quan, và mỗi chúng ta cần ngay lập tức sử dụng những công cụ này để bảo vệ dữ liệu của bản thân trước khi chờ những người có chuyên môn làm được điều này.

Một số người có thể xem nhẹ vấn đề này, cho rằng những dữ liệu trực tuyến của họ không quan trọng, nhưng thực tế, những thông tin về tài khoản ngân hàng, hồ sơ quản lý sức khỏe hay tài liệu công việc nếu bị lộ ra ngoài, thiệt hại sẽ rất to lớn so với những gì chúng ta đang nghĩ.

Vì vậy, dù sớm hay muộn, hãy tự bảo vệ mình bằng những phương thức mã hóa dữ liệu của cá nhân.

Ngoài việc mã hóa dữ liệu cục bộ trên máy tính hay các thiết bị lưu trữ, bạn cũng cần quan tâm tới các phương thức giúp bảo mật mạng như I2P hay VPN, Tor,.. đây là những kiểu kết nối có mã hóa đầu cuối giúp bạn duyệt web, truyền tải dữ liệu an toàn hơn rất nhiều mà không làm ảnh hưởng quá nhiều tới tốc độ xử lý. Tham khảo So sánh I2P, Tor và VPN

Mã Hoá Là Gì, Những Thông Tin Đầy Đủ Về Mã Hóa

Ví dụ: bạn có thư tỏ tình muốn gửi cho cô đồng nghiệp ngồi ở phòng bên, nhưng ngặt cái phòng bên có rất nhiều người có thể nhìn thấy bức thư đó trước cả cô gái bạn thích. Ngay cả khi bạn đã giao thư tận tay cho cô ấy rồi thì vẫn có khả năng những người kia sẽ bới móc lại bức thư ra mà đọc. Vì thế để việc tỏ tình diễn ra an toàn và bí mật, bạn mã hóa bức thư tỏ tình theo cách mà chỉ bạn và cô gái kia hiểu, những người khác nhìn vào chỉ thấy một đống kí tự loằng ngoằng, rối rắm.

Mã hóa sẽ mang lại tính an toàn cao hơn cho thông tin, đặc biệt là trong thời đại Internet ngày nay, khi mà thông tin phải đi qua nhiều trạm trung chuyển trước khi đến được đích. Nếu không có mã hóa, khả năng thông tin của bạn sẽ bị ai đó xem trộm trong quá trình truyền tải, rồi lợi dụng để làm việc xấu là hoàn toàn hiện hữu.

Thử nghĩ đến việc bạn đang gửi tài liệu mật cho đồng nghiệp ở một thành phố khác, nếu không mã hóa tài liệu đó thì đối thủ cạnh tranh có thể sẽ thấy được kế hoạch kinh doanh bí mật của công ty bạn và làm bạn mất đi doanh thu, thị trường.

Về lý thuyết, bất kì thông điệp mã hóa nào cũng có thể bị giải mã mà không cần biết về thuật toán hoặc các khóa mã hóa (sẽ nói thêm ở bên dưới), vấn đề là mất bao lâu và nguồn lực tính toán cần thiết là như thế nào.

Có những lúc, để giải mã một tài liệu phải cần đến cả một siêu máy tính chạy liên tục 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, 365 ngày một năm. Khi đó thì thông tin giải mã ra không còn giá trị nữa nên không đáng để bỏ công sức, nguồn lực vào chuyện đó. Còn nếu đã biết về thuật toán hoặc khóa mã hóa thì người nhận có thể nhanh chóng giải mã trong tích tắc và không gặp bất kì trở ngại nào.

Các loại mã hóa dữ liệu thông dụng

Hiện có 4 biện pháp mã hoá dữ liệu thông dụng:

Mã hoá cổ điển là cách đơn giản nhất, tồn lại lâu nhất trên thế giới và không cần khóa bảo mật, chỉ cần người gửi và người nhận cùng biết về thuật toán này là được.

Ví dụ: nếu chúng ta dùng thuật toán đổi kí tự trong câu văn thành kí tự liền kề trong bảng chữ cái thì chữ “Tinh tế” sẽ biến thành “Ujoi uf”. Người nhận khi nhận được chữ “Ujoi uf” thì chỉ việc dịch ngược lại là xong.

Phương pháp này dùng để mã hóa những thứ không cần dịch lại nguyên bản gốc. Ví dụ, khi bạn đăng nhập vào Tinh tế, mật khẩu mà bạn nhập sẽ được chuyển thành một chuỗi dài các kí tự bằng một thứ gọi là hash function (tạm dịch: hàm băm).

Chuỗi này sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu, chứ không lưu mật khẩu thô của bạn nhằm tăng tính bảo mật. Lỡ hacker có trộm dữ liệu thì cũng chỉ thấy những thứ như FIiyXYB547bhvyuuUIbZ chứ không biết password thật của bạn là gì.

Mỗi lần bạn đăng nhập, hash function sẽ “băm” password thật của bạn thành chuỗi kí tự rồi so sánh nó với cái trong cơ sở dữ liệu, nếu khớp thì đăng nhập tiếp, không thì báo lỗi. Chúng ta không có nhu cầu dịch ngược chuỗi nói trên ra lại thành password thật để làm gì cả.

Đặc điểm của hash function là trong cùng 1 điều kiện, dữ liệu đầu vào như nhau thì kết quả sau khi băm cũng sẽ y hệt như nhau. Nếu chỉ đổi một chút xíu thôi, có khi chỉ là 1 kí tự nhỏ thì chuỗi kết quả sẽ khác hoàn toàn.

Cũng vì vậy mà người ta dùng hash function để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu. Ví dụ, trước khi gửi một tập tin Word cho người bạn thì mình dùng mã hóa một chiều và tạo ra được chuỗi sau băm là DFYUBUfyeufuefu. Khi người bạn đó tải tập tin về máy, nếu nó băm và cũng nhận được chuỗi DFYUBUfyeufuefu thì có nghĩa là tập tin của mình không bị can thiệp bởi hacker, còn nếu kết quả khác thì có nghĩa là quá trình truyền tải có thể đã bị lỗi làm mất một phần dữ liệu, hoặc tệ hơn là có ai đó đã xén bớt hay thêm vào thứ gì đó rồi.

Hiện nay, hai thuật toán hash function thường được dùng nhất là MD5 và SHA. Nếu bạn tải tập tin trên mạng thì đôi khi sẽ thấy dòng chữ MD5 do tác giả cung cấp, mục đích là để bạn so sánh file đã tải về với file gốc xem có bị lỗi gì không.

Mã hóa đối xứng (symmetric key encryption)

Chúng ta bắt đầu đi tìm hiểu về việc bảo mật có dùng khóa. Khóa ở đây được gọi là “key”, nó là mấu chốt để thuật toán có thể nhìn vào mà biết đường mã hóa và giải mã dữ liệu.

Cũng giống như cánh cửa nhà của bạn, nếu bạn có khóa thì bạn có thể nhanh chóng đi vào trong, còn không có khóa thì bạn vẫn có thể đục cửa hay kêu thợ sửa khóa, nhưng sẽ tốn thời gian và công sức hơn. Mỗi chìa khóa cho mỗi ổ khóa trên thế giới là duy nhất với các đường rãnh không chìa nào giống chìa nào – key mã hóa cũng tương tự như vậy.

Ở phương pháp mã hóa đối xứng, chìa khóa để mã hóa và giải mã là như nhau nên người ta mới gọi là đối xứng, tiếng Anh là symmetric. Theo một số tài liệu thì mã hóa đối xứng là giải pháp được sử dụng nhất phổ biến hiện nay.

Giả sử mình cần mã hóa một tập tin để gửi cho bạn, thì quy trình sẽ như sau:

Mình sử dụng một thuật toán mã hóa, cộng với khóa của mình để mã hóa file (cách tạo khóa tạm thời không bàn đến, chủ yếu là dùng các giải thuật ngẫu nhiên).

Bằng cách nào đó, mình giao cho bạn một khóa giống với mình, có thể là giao trước hoặc sau khi mã hóa tập tin đều được.

Khi bạn nhận tập tin, bạn sẽ dùng khóa này để giải mã ra tập tin gốc có thể đọc được.

Ngày nay người ta thường xài password như là khóa mã hóa, và bằng cách này bạn có thể nhanh chóng nhắn cho người nhận cùng đoạn password đó để xài làm khóa giải mã.

Các thuật toán mã hóa thường thấy bây giờ là DES và AES. Trong đó, AES phổ biến trong thế giới hiện đại hơn và nó dùng để thay thế cho DES vốn đã xuất hiện từ năm 1977. Hiện nay nhiều cơ quan chính phủ trên thế giới quy định tài liệu khi được gửi qua mạng phải mã hóa AES.

Thuật toán AES có thể dùng nhiều kích thước ô nhớ khác nhau để mã hóa dữ liệu, thường thấy là 128-bit và 256-bit, có một số lên tới 512-bit và 1024-bit. Kích thước ô nhớ càng lớn thì càng khó phá mã hơn, bù lại việc giải mã và mã hóa cũng cần nhiều năng lực xử lý hơn.

Hiện chế độ mã hóa mặc định của Android 5.0 đang xài là AES 128-bit. Điều này có nghĩa là mỗi khi bạn chuẩn bị ghi dữ liệu xuống bộ nhớ máy thì hệ điều hành sẽ mã hóa nó rồi mới tiến hành ghi.

Tương tự, mỗi khi OS chuẩn bị đọc dữ liệu thì Android phải giải mã trước rồi mới chuyển ra ngoài, khi đó thì hình ảnh mới hiện ra được, các tập tin nhạc mới chơi được và tài liệu mới có thể đọc được. Bằng cách này, nếu bạn có lỡ làm mất máy thì người lượm được cũng không thể xem trộm dữ liệu của bạn (giả sử bạn đã lock màn hình).

Nếu người đó có gỡ chip nhớ ra để đọc thì dữ liệu cũng đã mã hóa hết. Tất nhiên, Android cũng xài key dạng symmetric (tạo ra dựa vào password của bạn), và key đó còn được băm thêm một lần nữa bằng SHA 256-bit để tăng tính an toàn.

Mình không có tài liệu về Windows 10 và OS X, nhưng cơ chế mã hóa của cả hai hệ điều hành này có vẻ như cũng tương tự, tức là xài AES và xài key tạo ra bằng password kết hợp thêm SHA.

Mã hóa bất đối xứng (public key encryption)

Nếu như ở trên, khóa mã hóa và khóa giải mã đều giống nhau thì với phương pháp bất đối xứng, hai khóa này hoàn toàn khác nhau. Để phân biệt giữa hai khóa thì người ta gọi khóa mã hóa là public key, còn khóa giải mã là private key.

Public, như cái tên đã gợi ý, mang tính chất “công cộng” và có thể được sử dụng để mã hóa dữ liệu bởi bất kì ai. Tuy nhiên, chỉ người nào nằm trong tay private key mới có khả năng giải mã dữ liệu để xem.

Quy trình mã hóa bất đối xứng như sau:

Bên nhận sẽ tạo ra một cặp public + private key. Người này giữ lại private key cho riêng mình và cất cẩn thận, còn public key thì chuyển cho bên gửi (dưới hình thức email, copy qua USB, v.v) hoặc post đâu đó lên mạng.

Bên gửi sử dụng public key để mã hóa dữ liệu, sau đó gửi file đã mã hóa lại cho bên nhận.

Bên nhận lúc này sẽ xài private key đã lưu khi nãy để giải mã dữ liệu và sử dụng.

Một nhược điểm của mã hóa bất đối xứng đó là tốc độ giải mã chậm hơn so với mã hóa đối xứng, tức là chúng ta phải tốn nhiều năng lực xử lý của CPU hơn, phải chờ lâu hơn, dẫn đến “chi phí” cao hơn. Khoảng thời gian lâu hơn là bao nhiêu thì còn tùy vào thuật toán mã hóa, cách thức mã hóa và key.

Chính vì thế mà hiện tại ít ai mã hóa cả một file bằng phương pháp bất đối xứng. Thay vào đó, họ xài phương pháp bất đối xứng để mã hóa chính cái key dùng trong mã hóa đối xứng (hoặc tạo ra key đó bằng cách tổng hợp public và private key của bên gửi và nhận).

Như đã nói ở trên, mã hóa đối xứng có nhược điểm là key bị lộ là coi như xong đời, vậy thì giờ chúng ta mã hóa luôn cái key đó cho an toàn và có thể gửi key thoải mái hơn. Một khi đã giải mã bất đối xứng để ra key gốc rồi thì tiến hành giải mã thêm lần nữa bằng phương pháp đối xứng để ra file ban đầu.

Một thuật toán mã hóa thường được xài là RSA.

Mã hóa chủ yếu để tránh những cái nhìn soi mói của những người tò mò tọc mạch, nói chung là những người mà bạn không muốn thông tin của mình lộ ra ngoài. HTTPS là một ví dụ, nó dùng thuật toán mã hóa TLS (lai giữa đối xứng và bất đối xứng) để mã hóa dữ liệu của bạn khi gửi thông tin giữa trình duyệt và máy chủ.

Bằng cách này, những kẻ tọc mạch với hi vọng đánh cắp dữ liệu trong lúc dữ liệu đang được gửi đi sẽ không biết chính xác dữ liệu là gì (do chúng không nắm được key trong tay).

Nhiều USB Flash Drive ngày nay cũng cung cấp phần mềm AES đi kèm để bạn có thể mã hóa dữ liệu của mình thông qua mật khẩu (password), nếu lỡ có làm rớt mất USB thì cũng không lo bị ai đó lấy trộm dữ liệu chứa bên trong. Ngay cả khi kẻ xấu cố gắng gỡ chip ra, gắn vào một phần cứng khác để đọc thì cũng chỉ thấy dữ liệu đã mã hóa mà thôi.

Chúng ta cũng hay nghe đến “chữ kí điện tử”, thứ mà các doanh nghiệp hay sử dụng để đính kèm vào tài liệu để chứng minh rằng chính họ là người soạn thảo tài liệu chứ không phải là ai khác giả mạo. “Chữ kí” đó cũng được tạo ra dựa trên những phương pháp bảo mật nói trên. Thời sơ khai người ta xài RSA, sau này có những thứ tiên tiến hơn, an toàn hơn được phát triển thêm và nhanh chóng phổ biến ra toàn thế giới.

Tất nhiên, không có gì là an toàn tuyệt đối 100%. Mã hóa bằng RSA đôi khi vẫn có thể bị phá mã nếu sử dụng một cái máy tính đủ mạnh chạy trong thời gian đủ lâu. Mã hóa HTTPS cũng có cách để khai thác lỗ hổng trong cơ chế và ăn cắp dữ liệu. Chính vì thế mà mới có nhiều vụ tấn công xảy ra trên thế giới công nghệ ngày nay.

Một số người bày tỏ lo ngại rằng mã hóa sẽ khiến các cơ quan chính phủ gặp khó khăn trong việc chống khủng bố hoặc theo dõi thông tin tình báo. Hiện vẫn còn nhiều luồng ý kiến trái chiều về điều này, nhưng theo CEO Tim Cook của Apple thì một khi bạn đã cố tình để lại “lỗ hổng” cho cơ quan chính phủ thì không có gì đảm bảo rằng “lỗ hổng” đó sẽ không bị khai thác bởi những người xấu.

Do đó, cách tốt nhất là cố gắng hoàn thiện hệ thống và không để lại “lỗ hổng” một cách cố ý cho bất kì ai cả. Việc mở “lỗ hổng” không phải là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề khủng bố.

Email Là Gì ? Email

Email là gì ? Email – Thư điện tử

Địa chỉ email là gì ? thông tin về email, tài khoản email làm gì?

email là gì ?

Email là từ viết tắt của Electronic Mail dịch ra tiếng việt nghĩa là thư điện tử. Ví dụ: Bạn có thể gửi thư cho bạn bè gia đình đang sống ở nước ngoài bằng email, ngay lập tức họ sẽ nhận được, không giống như thư tay cần phải mất vài ngày thư mới đến.

Bạn nghe bài “email tình yêu” của Đan Trường chưa? mình nhớ có câu : “Nhận được email phương xa của em”. Nghĩa là nhận được thư điện tử của em.

Việc chuyển-nhận thư giấy theo cách truyền thống rất tốn kém về cả thời gian và tiền bạc, bạn phải đợi vài ngày có khi vài tuần mới nhận được thư nếu gửi xa, bạn phải trả phí mua tem để sử dụng dịch vụ. Nhưng với email, một phương tiện truyền thông tin siêu nhanh, bạn nhận được thư ngay tức thì và thường thì các dịch vụ email là hoàn toàn miễn phí. Không chỉ vậy, email không chỉ chứa văn bản đơn thuần, nó còn có thể kèm theo các hình ảnh, âm thanh, video, thậm chí là email dạng sống động.

Ngoài việc sử dụng email để gửi hay nhận thư với mọi người, email còn là một yếu tố bắt buộc khi bạn muốn đăng ký tài khoản mạng xã hội, diễn đàn, tài khoản để chơi game online

Ưu điểm của email

Sự nhanh chóng, tiện lợi của email là điều không phải bàn cãi. Bạn có thể thư từ Việt Nam đến bất cứ một nơi nào trên thế giới nhanh chóng. So với thư thông thường thì đây rất tiện lợi. Không phải tốn tiền mua tem, không tốn tiền đi mua bao thư.

Bạn có thể dễ dàng kiểm tra thư bất kỳ lúc nào chỉ cần có mạng là được. Có một khái niệm bạn cần biết là có những dạng email nội bộ. Dạng email này chủ yếu để trao đổi thông tin liên lạc nội bộ trong công ty tránh bị lộ thông tin quan trọng ra ngoài.

Mail server là gì: để có thể nhận và gửi hay lưu trữ email. Ta cần một nơi đóng vai trò làm nơi lưu trữ, gửi và nhận email. Ngoài ra mail server sẽ là nơi để quản lý các tài khoản email thuộc mail server đó.

Ví dụ:

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ email miễn phí. Như yahoo mail với đuôi @yahoo.com và nhiều đuôi khác như @yahoo.com.vn,… Các đuôi này nhầm phục vụ cho các quốc gia riêng biệt. Google thì cung cấp dịch vụ email miễn phí với đuôi là @gmail.com. Microsoft thì có rất nhiều đuôi khác nhau như @live.com, @outlook.com, @msn.com, @hotmail.com,…

Đây là 3 nhà cung cấp dịch vụ email miễn phí hàng đầu trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên nếu bạn ở Việt Nam thì mình khuyên bạn nên sử dụng các đuôi email như sau: @yahoo.com, @gmail.com. Vì 2 đuôi này rất phổ biến tại Việt Nam so với các đuôi của microsoft như mình nêu.

Smtp là gì: Simple Mail Transfer Protocol đây là từ đầy đủ của SMTP. Nếu dịch theo nghĩa tiếng Việt có thể hiểu đây là một giao thức để truyền tải thư đơn giản. Giao thức này sử dụng cổng 25. Giao thức này được sử dụng chủ yếu ở các chương trình gửi nhận email(Mail client) được cài trên máy tính. Một số chương trình phổ biến gồm Thunder bird, Outlook… SMTP ở mail client được dùng để gửi email đi.

CC và BCC là gì: Carbon copy và Blind carbon copy chính là từ đầy đủ của CC và BCC. Công dụng của 2 mục CC trong email là dùng để gửi cho nhiều người cùng lúc. Còn BBC cũng tương tự như thế. Nhưng BBC hơn CC ở chổ là người gửi nếu chọn gửi bằng CC thì người nhận họ sẽ biết người gửi đã gửi mail đến những địa chỉ email nào nữa. Còn ở BBC thì người nhận sẽ chỉ thấy mỗi mình là người nhận thư.

Ví dụ trong thực tế:

Push mail là gì: là chế độ cập nhật email gần như tức thì. Đây là một dạng khi mail server mới. Nó sẽ lập tức gửi một bản sao đến máy của bạn. Push mail khác với Pull mail, vì Pull mail chỉ hoạt động khi bạn truy cập vào ứng dụng nó mới đi cập nhật email.

Email hosting, email address là gì: Email hosting là dịch vụ email riêng. Khác với các email miễn phí. Các email miễn phí các email được tạo ra để phục vụ cho công việc của công ty. Các email thường có đuôi là tên miền của công ty. Còn email address chính là địa chỉ email của bạn.

Ví dụ thực tế:

Giả dụ công ty microsoft có tên miền là chúng tôi Như vậy có khả năng sẽ có những email như [email protected], [email protected] Những email này thể hiện đẳng cấp của công ty hơn so với các email miễn phí gmail hay yahoo.

Email address chính là địa chỉ đầy đủ của email. Như tác giả tạo một địa chỉ gmail như [email protected] Khi đăng nhập gmail tác giả chỉ cần gõ toivancodon và mật khẩu là có thể truy cập được hộp thư. Tuy nhiên để người khác gửi được vào gmail của bạn. Bạn cần phải ghi thật chính là [email protected] thì mới nhận được email. Chứ nếu bạn chỉ ghi toivancodon thì sẽ không nhận được email. Tương tự với các dịch vụ yahoo và microsoft cũng thế. Bạn cần phải lưu ý tuyệt đối đến phần phía sau @.

POP3, IMAP là gì: Đây là 2 giao thức để nhận email về máy qua mail client. Điểm khác nhau chính là POP3 sẽ tải email về máy. Còn IMAP sẽ ánh xạ( nói nôm na là hiển thị y chang như hộp mail của bạn trang web) về máy bạn. Mọi thứ làm máy bạn sẽ ảnh hưởng hộp thư của bạn. Còn POP3 thì không bị ảnh hưởng.

Alternate email nghĩa là gì: đây có nghĩa là mail dự phòng, mail phụ, thay thế được sử dụng trong trường hợp bạn quên mật khẩu. Thì sẽ gửi mail vào đây để bạn tìm lại mật khẩu.

Chữ subject trong email là gì: chữ này có ý nghĩa là tiêu đề của lá thư điện tử. Có thể hiểu đơn giản là nêu mục đích của lá thư.

Đây chỉ là một số từ phổ biến được tác giả tổng hợp. Hy vọng qua bài viết này đã giúp bạn biết được địa chỉ email là gì? Cám ơn các bạn đã dành thời gian để đọc bài viết. Ở bài viết tiếp theo tác giả sẽ viết bài hướng dẫn cách đăng ký tạo mới địa chỉ email.

Tổng hợp