Khái Niệm Về Nguồn Lực Con Người / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Khái Niệm Nguồn Nhân Lực

Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học – công nghệ, con người… Trong các nguồn lực đó thì con người hay NNL là quan trọng nhất và có tính chất quyết định. Thực tế lịch sử phát triển của mọi quốc gia trên thế giới từ trước đến nay đã chứng tỏ rằng, một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó, thì khó có khả năng đạt được sự phát triển như mong muốn.

Vậy nguồn nhân lực là gì? Để trả lời câu hỏi đó, hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau. Theo Liên Hợp Quốc: nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước [48]. Ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân [32]. Như vậy, theo quan niệm này, nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbush thì NNL được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Các tác giả này cho rằng kiến thức mà con người tích lũy được trong quá trình LĐ SX là mấu chốt vì chính kiến thức đó giúp họ tạo ra của cải, tài sản cho cuộc sống hiện tại và tương lai của chính họ [67].

Từ các quan niệm trên có thể thấy rằng, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức LĐ cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp: nguồn nhân lực là khả năng LĐ của XH, là nguồn lực cho sự phát triển KT – XH, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi LĐ, có khả năng tham gia vào LĐ, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của họ được huy động vào quá trình LĐ.

Như vậy, có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. NNL không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng, mà còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững.

Đối với một quốc gia, nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người cơ sở đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội. NNL là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay không thành công trong phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.

Đối với một tổ chức, nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động lực, là yếu tố cơ bản cấu thành nên tổ chức, là điều kiện cho tổ chức tồn tại và phát triển. Vì vậy một tổ chức được đánh giá mạnh hay yếu, phát triển hay tụt hậu phụ thuộc phần lớn vào chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức đó. Đối với một doanh nghiệp, NNL là toàn bộ khả năng lao động mà doanh nghiệp cần và huy động được cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. Khi xem xét đánh giá NNL của một tổ chức, thì ngoài việc căn cứ vào quy mô hay số lượng, cơ cấu, thì một tiêu chí không thể bỏ qua đó là chất lượng nguồn nhân lực.

Số lượng nguồn nhân lực, trả lời cho câu hỏi là có bao nhiêu người, khả năng có thêm (tăng trưởng) hàng năm hay một giai đoạn cụ thể là bao nhiêu. Cơ cấu NNL thể hiện trên các phương diện khác nhau như: cơ cấu về loại hình, dân tộc, giới tính, độ tuổi,… Chất lượng nhân lực, là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, năng lực thẩm mỹ,… của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng NNL.

Từ những phân tích khái quát trên, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể số lượng, chất lượng và cơ cấu con người với các tiêu chí về thể lực, trí lực, tâm lực để hoàn thành tốt các mục tiêu nhiệm vụ phát triển của tổ chức trong những giai đoạn cụ thể nhất định.

Khái niệm nguồn nhân lực

Admin Mr.Luân

Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP. Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : luanvanaz@gmail.com ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

Làm Kế Toán: Khái Niệm Về Nguồn Lực Tài Chính

Tài chính mặc dù được diễn đạt theo các cách khác nhau, song về cơ bản các quan niệm đều có chung một vấn đề – đó là việc ra quyết định và mục đích cuối của mỗi chủ thể gắn liền với các quỹ tiền tệ nhất định trong xã hội. Vấn đề cơ bản và cốt lõi nhất về bản chất của tài chính đều được thể hiện qua các hoạt động tài chính cụ thể – đó chính là sự phân bổ các NLTC.

Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn lực tài chính (NLTC). Có quan điểm cho rằng: “NLTC là khối lượng giá trị dưới hình thái tiền tệ được hình thành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, phản ánh các mối quan hệ kinh tế xã hội trong phân phối tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền kinh tế nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền của các chủ thể trong quá trình tái sản xuất”.

Cũng có quan điểm cho rằng: “NLTC là khả năng tài chính mà các chủ thể kinh tế có thể khai thác, sử dụng dựa trên các quan hệ tài chính, nhằm thực hiện các mục đích nhất định”.

Phạm trù NLTC hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ của cải vật chất do lao động của con người sáng tạo ra được tích lũy lại trong một thời kỳ nhất định (biểu hiện giá trị của cả các nguồn lực vật chất và nguồn lực con người). NLTC hiểu theo nghĩa hẹp là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực của mỗi quốc gia, mỗi tổ chức và mỗi cá nhân. NLTC chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. NLTC có thể tồn tại dưới dạng tiền hoặc tài sản vật chất và phi vật chất.

Như vậy, NLTC có thể được hiểu một cách tổng quát là các nguồn vốn tiền tệ (hoặc tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền) trong nền kinh tế có thể huy động để hình thành nên các quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước.

Từ cách tiếp cận trên, trong luận án, NLTC để XDNTM được hiểu là là các nguồn vốn tiền tệ (hoặc tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền), được hình thành từ các quan hệ tài chính trong nền kinh tế, được huy động và sử dụng nhằm hoàn thành các tiêu chí XDNTM.

Khái Niệm Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Theo Nguyễn Hữu Dũng (2004), phát triển nguồn nhân lực được hiểu qua mối quan hệ giữa sự lành nghề của dân cư với sự phát triển của đất nước. Đây là theo nghĩa hẹp mà theo đó, trình độ, kỹ năng của người lao động cần phải luôn phù hợp và đáp ứng được sự phát triển của các ngành nghề cũng như yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời, trình độ phát triển của nền kinh tế cũng trở thành môi trường quan trọng để thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực [11].

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) lại cho rằng phát triển nguồn nhân lực cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực đó của con người để tiến tới có được việc làm và sự thỏa mãn nghề nghiệp cũng như cuộc sống cá nhân. Theo cách hiểu này, phát triển NNL không chỉ dừng lại ở vấn đề đào tạo nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển mà còn đề cập ở khía cạnh phát triển năng lực con người, ở việc sử dụng nguồn nhân lực ấy như thế nào để “tiến tới có việc làm và sự thỏa mãn nghề nghiệp”, “thỏa mãn cuộc sống cá nhân”.

Theo Leonard Nadler (1990), người được cho là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực “là các kinh nghiệm học tập có tổ chức được diễn ra trong một khoảng thời gian xác định nhằm tăng khả năng cải thiện kết quả thực hiện công việc, tăng khả năng phát triển của tổ chức và cá nhân” [70].

Một số nhà kinh tế Việt Nam cũng có những quan niệm tương tự với sự cụ thể hóa hơn về phát triển NNL, tiêu biểu như:

Trần Xuân cầu và Mai Quốc Chánh (2012) cho rằng “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hóa; truyền thống lịch sử… Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm con người trưởng thành, có năng lực xã hội và tính năng động cao” [6]

Bùi Văn Nhơn (2012) quan niệm: “phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong tùmg giai đoạn phát triển” [35]. Trong nhận định này, chất lượng NNL được hiểu bao gồm: (1) thể lực của nguồn nhân lực (thể chất và tinh thần); (2) trí lực của nguồn nhân lực (trình độ văn hóa, tay nghề, kỹ năng của người lao động); (3) phẩm chất tâm lý xã hội (tính kỷ luật, tự giác, trách nhiệm, tinh thần hợp tác, tác phong công nghiệp…). Nhận định này nhấn mạnh đến các hình thức triển khai, cách thức thực hiện cùng với những giải pháp chính sách nhằm nâng cao chất lượng NNL, phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

Còn theo chúng tôi Phạm Đức Thành và chúng tôi Mai Ọuốc Chánh (2001) trong Giáo trình Kinh tế lao động thì phát triển NNL được hiểu là quá trình làm tăng kiến thức, kỹ năng, năng lực và trình độ của cá nhân người lao động được họ hoàn thành công việc ở vị trí cao hơn trong nghề nghiệp của bản thân họ [42]. Theo khái niệm này thì phát triển NNL xét trên phạm vi phát triển con người thì đó là sự gia tăng giá trị cho con người về cả tinh thần, đạo đức, tâm hồn, trí tuệ, kỹ năng…lẫn thể chất.

Từ sự phân tích các quan niệm về phát triển nguồn nhân lực nêu trên, trong luận án này, tác giả cho rằng, phát triển nguồn nhân lực là sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu người lao động được phản ánh qua kiến thức, kỹ năng, năng lực, trình độ, đạo đức để ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển ngày càng cao của tổ chức và xã hội.

Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

Admin Mr.Luân

Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP. Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : luanvanaz@gmail.com ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

Khái Niệm Quyền Con Người

Khái Niệm Quyền Con Người, Khái Niệm ủy Quyền, Khái Niệm Nhà Nước Pháp Quyền, Bình Luận Khái Niệm Quyền Tài Sản, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm Người Chấp Hành Xong Hình Phạt Tù, Khai Niem Ve Đao Đuc Nghe Nghiep Cua Nguoi Giao Vien Mamnon, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khai Niem Cau Truc Dac Diem Va Yeu Cau Ve Phong Cach Cua Nguoi Giao Vien Mam Non, 1. Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, . Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Quyền Được Hưởng An Sinh Xã Hội (asxh) Là Một Trong Những Quyền Cơ Bản Của Con Người. Tuyên Ngôn Nhâ, Quyền Được Hưởng An Sinh Xã Hội (asxh) Là Một Trong Những Quyền Cơ Bản Của Con Người. Tuyên Ngôn Nhâ, Tóm Tắt Đoạn Trích Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Giáo án Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Bài Giảng Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Tóm Tắt Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Quan Niệm Về Con Người, 4 Quan Niệm Của Người ấn Độ, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm 911, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm 6s, Khái Niệm 7p, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm 811, Khái Niệm 821, Khái Niệm A, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm C, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Câu Rút Gọn, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm 3g, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm 2g, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm 331, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm 4p, Khái Niệm Yêu Cầu,

Khái Niệm Quyền Con Người, Khái Niệm ủy Quyền, Khái Niệm Nhà Nước Pháp Quyền, Bình Luận Khái Niệm Quyền Tài Sản, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm Người Chấp Hành Xong Hình Phạt Tù, Khai Niem Ve Đao Đuc Nghe Nghiep Cua Nguoi Giao Vien Mamnon, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khai Niem Cau Truc Dac Diem Va Yeu Cau Ve Phong Cach Cua Nguoi Giao Vien Mam Non, 1. Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, . Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Khái Niệm: Đạo Đức; Đạo Đức Nghề Nghiệp; Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non (gvmn)., Quyền Được Hưởng An Sinh Xã Hội (asxh) Là Một Trong Những Quyền Cơ Bản Của Con Người. Tuyên Ngôn Nhâ, Quyền Được Hưởng An Sinh Xã Hội (asxh) Là Một Trong Những Quyền Cơ Bản Của Con Người. Tuyên Ngôn Nhâ, Tóm Tắt Đoạn Trích Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Giáo án Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Bài Giảng Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Tóm Tắt Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Quan Niệm Về Con Người, 4 Quan Niệm Của Người ấn Độ, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm 911, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm 6s, Khái Niệm 7p, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm 811, Khái Niệm 821, Khái Niệm A, Khái Niệm âm Vị,