Khái Niệm Bounce Trong Email Marketing

Mail bounce ( email hỏng) có hai loại: Email hỏng cứng và email hỏng mềm. Sự khác biệt giữa email hỏng cứng ( hard bounce) và email hỏng mềm ( soft bounce) là gì ? Bài viết này sẽ làm rõ các khái niệm.

1.Khái niệm bounce trong email marketing

Theo RFC, email hỏng cứng được mô tả bằng một mã 5XX và email hỏng mềm gắn với mã 4XX. Tuy nhiên, không phải tất cả các ISP đều tuân thủ theo mã đó, và sẽ có một số trường hợp ngoại lệ.

Email hỏng cứng và email hỏng mềm

Một Email hỏng mềm nghĩa là địa chỉ email là hợp lệ, tuy nhiên, nó bị trả lại vì:

Các hộp thư của người nhận bị đầy (người sử dụng vượt quá hạn ngạch của họ)

Server mail bị lỗi

Nội dung mail quá nặng so với hộp thư của người nhận

Khi gửi qua Amazon, Amazon sẽ giữ lại bức email này và tiếp tục thực hiện việc gửi mail đến người nhận đó trong vòng 72 giờ. Nếu việc gửi vẫn bị trì hoãn, Amazon chuyển các địa chỉ này thành danh sách block. (Danh sách block này không phải là danh sách bỏ)

Một email hỏng cứng xảy ra khi email đã bị từ chối vĩnh viễn hoặc vì:

Tại Amazon, những danh sách email trên được tập hợp thành black list. Điều này có nghĩa là ngay cả khi bạn gửi email cho người dùng đó, Amazon sẽ không cố gắng gửi đến địa chỉ đó, vì họ biết những địa chỉ đó là xấu. Tiếp tục cố gắng để gửi đến một địa chỉ xấu sẽ gây tổn hại danh tiếng của Amazon, vì vậy Amazon ngăn chặn điều này.

Tóm lại : Email hỏng mềm bị block chỉ là vấn đề trong ngắn hạn, bạn vẫn có thể tiếp tục gửi lại danh sách đó sau một thời gian. Còn đối với email hỏng cứng là địa chỉ không hợp lệ hoặc không tồn tại cần được loại bỏ ngay lập tức.

2.Cách giảm Email Bounces của bạn

Cách tốt nhất để giảm số lượng bounce, bạn có thể tham khảo theo những điều sau :

Duy trì danh sách tốt

Lọc danh sách email thường xuyên với các email không hợp lệ. Tỷ lệ bounce cao có thể ảnh hưởng đến uy tín của người gửi. Các server gửi email hàng loạt thường loại bỏ những đơn vị gửi email xấu, đánh dấu và không cung cấp dịch vụ cho các đơn vị đó. Vì vậy cần giữ danh sách của bạn thật tốt. Với Amazon, bạn có thể xem và quản lý danh sách bounce từ bảng thống kê trong tài khoản Amazon SES của bạn. Ở đây, bạn có thể xem được thống kê tỷ lệ Bounce, Delivery, Complaint…. và lọc ra các email bounce được trả về hòm spam. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phần mềm kiểm tra email tồn tại TOP Email Verify có chức năng lọc email chết để giữ lại danh sách sạch trước khi gửi mail.

Sử dụng tính năng opt-in

Gửi một email xác nhận khi người dùng đăng ký vào danh sách của bạn. Bằng cách này bạn có thể đảm bảo rằng email của người dùng không chỉ có giá trị, mà họ còn thực sự muốn nhận email của bạn.

Giám sát việc gửi email của bạn

Khi gửi email marketing hàng loạt, cần theo dõi quá trình gửi bằng cách chú ý đến tỷ lệ bounce. Nếu theo dõi thường xuyên, bạn có thể phát hiện những lỗi tiềm tàng trước khi chúng xảy ra hoặc trước khi gây nhiều thiệt hại.

Comments

Khái Niệm Cần Biết Trong Email Marketing

Khái niệm cần biết trong email marketing. Nếu bạn đã quyết định thực hiện chiến dịch email marketing hoặc sẵn sàng thuyết trình trước team của bạn hoặc muốn trở thành nhà tư vấn về email marketing, bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn các khái niệm email quan trọng, các thuật ngữ thường gặp trong email mà bạn sẽ cần phải hiểu. Một khi bạn đã nắm cơ bản những khái niệm này, bạn sẽ rõ được yếu tố dẫn đến sự thành công của một chiến dịch email. Bước đầu tiên để tạo ra một kế hoạch thành công cần hiểu rõ các khái niệm quan trọng của Email Marketing.

Khái niệm số 1: Open Rate Khái niệm số 3: Deliverability

Deliverability có nghĩa là số lượng email được gửi vào hộp thư đến (Inbox)

Khái niệm số 4: CAN-SPAM

CAN-SPAM là một điều luật liên bang Hoa Kỳ được thông qua vào năm 2003. Đó là một tập hợp các quy tắc mà bạn phải tuân theo khi gửi email nếu bạn không muốn bị phân loại là thư rác và có khả năng phải đối mặt với khoản tiền phạt liên bang và hình phạt.

Khái niệm số 5: Opt-In / Subscribe

Khái niệm “Opt-In” có nghĩa là người dùng của bạn đã “chọn tham gia vào” danh sách email của bạn và cho phép bạn gửi email cho họ (thường là thông qua một liên kết xác nhận trong email).

Khái niệm số 6: Unsubscribe/Opt-Out

Rất đơn giản, ” Unsubscribe ” / “Opt-Out” là khả năng của người nhận bỏ đăng ký nhận email của bạn.

Hai khái niệm 5 và 6 bạn có thể tham khảo chi tiết hơn trong bài viết Lợi ích của Opt-Out trong email marketing

Khái niệm số 7 : Blacklist

Là một danh sách chứa các địa chỉ IP được xem như là những IP của spammer, gây trở ngại đến việc chuyển phát email

Khái niệm số 8: Email HTML / Plain Text Email

Đây là hai loại email mà bạn có thể gửi. Một email html bao gồm màu sắc, bảng biểu và đồ họa. Một email văn bản đơn giản chỉ bao gồm văn bản. Trong sự thật, bạn nên gửi cả hai định dạng bởi vì không phải tất cả các khách hàng email chấp nhận email html

Khái niệm số 9: Bounce Back

Email Bounce là số lượng các email trong danh sách đã gửi được trả lại do không gửi được. Điều này có thể là do địa chỉ email bị viết sai, các địa chỉ email không tồn tại nữa, địa chỉ nhận thư bị đầy, hoặc bất kỳ lý do nào khác. Số liệu này là thông số quan trọng nhất cho thấy bạn đang sử dụng một danh sách mua hoặc thuê và thông báo tới bạn kết quả những địa chỉ email xấu bạn đang sở hữu. Thường khi sử dụng các dịch vụ gửi email marketing tỷ lệ bounce yêu cầu cần thấp hơn 5%.

Email marketing rõ ràng là phức tạp hơn nhiều so với 9 khái niệm email được chúng tôi cung cấp! Nhưng ít nhất điều này sẽ giúp bạn bắt đầu một cách thuận lợi hơn.

Comments

Các Khái Niệm Marketing: 6 Khái Niệm Cốt Lõi Của Marketing

Thuật ngữ “marketing” đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau vì người ta nghĩ rằng khi các tình huống thay đổi, thuật ngữ này cũng phải thay đổi sao cho phù hợp theo thời gian. Do đó, chỉ trong một thời gian ngắn, một loạt các khái niệm về “marketing” đã xuất hiện.

Những khái niệm cốt lõi này là:

i. Nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng chi trả

ii. Sản phẩm

iii. Giá trị và sự hài lòng

iv. Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ

v. Thị trường

vi. Marketer là khách hàng tiềm năng

Nhu cầu là khao khát hoặc ước muốn về sinh lý, tâm lý, an toàn, lòng tự trọng và được thể hiện mình. Nhu cầu sinh lý là nhu cầu cơ bản ở con người như thực phẩm, nơi ở, quần áo, tình dục; nhu cầu an toàn phát sinh khi cuộc sống của con người phải chịu những sự bất an cả trong tự nhiên và nhân tạo. Họ muốn được bảo vệ khỏi những tổn thất này khi họ thích sống tự do. Nhu cầu được tôn trọng là kết quả của sự cạnh tranh và đố kị.

Đương nhiên, mỗi người đều muốn nổi trội hơn người khác trong cuộc sống. Nếu người ta ăn cơm bình dân, người khác sẽ nghĩ đến cơm Dehradoon Basmati (một loại thực phẩm của người Ấn Độ); nếu một người có Maruti 800, thì người khác lại có Skoda; nếu người ta có đồ trang trí bằng vàng, người kia đang nghĩ đến bạch kim; nếu một người đi bằng xe hai bánh hoặc bốn bánh, người khác lại đi bằng máy bay và v.v. Cuối cùng, cũng là điều quan trọng nhất, có một số nhu cầu được gọi là nhu cầu được thể hiện mình.

Nhu cầu được thể hiện mình là những nhu cầu mang lại cho họ một vị thế độc nhất, hiếm có, chỉ vài người mới có được. Vì vậy, tất cả mọi người không thể đều là Ambanis, Jindal hay Mittals – những người có thành tích lớn lao và hiếm có. Đa số mọi người đều chiến đấu cho nhu cầu sinh lý, tiếp đó là nhu cầu an toàn, thấp hơn là nhu cầu được tôn trọng và thấp nhất là nhu cầu được thể hiện mình.

Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn đó. Trong thuật ngữ marketing, mong muốn nghĩa là nhu cầu cộng với khả năng chi trả. Nghĩa là nhu cầu là vô kể, còn mong muốn là có hạn. Ví dụ, nếu bạn hỏi một người là “anh có muốn ăn xoài không? Nếu chúng có sẵn, anh ta sẽ nói hãy dành hai quả cho tôi và ba quả cho cha tôi trên thiên đường”

Mong muốn là cái gì đó được chọn từ nhu cầu. Nếu đó là câu hỏi về ‘nhu cầu’, mọi người sẽ nói “Tôi cần cái này và cái kia; nếu đó là mong muốn; anh ấy nói tôi muốn điều này. Bằng cách đó, cả nhu cầu và mong muốn đều có rất nhiều; tuy nhiên, mức độ mong muốn ít hơn so với mức độ nhu cầu.

Tuy nhiên, khi chúng ta nói mãi về những mong muốn thay vì nhu cầu, những mong muốn đang trở nên đa dạng hơn để lựa chọn vì sự lựa chọn không chỉ là ước muốn. Vì vậy, nhu cầu có thể là thực phẩm, nơi ở và quần áo.

Trong trường hợp những nhu cầu này được chuyển đổi thành mong muốn – hãy đa dạng hóa nó. Thức ăn có thể là roti, chapatti, bánh mì, Nan, burgers, cutlets, pizza, idli, dosa, trứng tráng, nhiều loại như thịt gà, thịt cừu, thịt, thịt xông khói, xúc xích, thạch và nhiều thứ khác. Trong trường hợp là nơi ở, nó có thể túp lều, nhà tranh, nhà gỗ 1 tầng, trang trại, tòa nhà và những thứ khác. Với quần áo, nó có thể là áo sơ mi, quần, cà vạt, quần đùi, đồ lót, saris, váy, váy dài maxi, medies, minies, hot pants, quần sooc lửng, v.v.

Nhu cầu có khả năng chi trả

Khi nhu cầu phát sinh, mong muốn hiện lên, thì yêu cầu cũng được sinh chúng tôi cầu có khả năng thanh toán là khi một người sẵn sàng mua một sản phẩm và có khả năng trả tiền cho nó. Nhu cầu có khả năng chi trả là biểu hiện của nhu cầu được hỗ trợ bởi sức mua của họ. Do đó, có sự khác biệt giữa nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng chi trả.

Nhu cầu là một ước muốn đơn giản, mong muốn là một nhu cầu được lựa chọn khi họ thực sự quan tâm và nhu cầu có khả năng chi trả là một cam kết rõ ràng. Với mỗi món hàng, nó có thể là nhu cầu của người này, mong muốn của người kia và nhu cầu có khả năng chi trả của một người khác nữa.

Vì vậy, một người đàn ông giàu có nhu cầu có khả năng chi trả là một chiếc xe Mersedes sang trọng nhưng nó chỉ là một mong muốn cho người trung lưu và chỉ là nhu cầu của một người nghèo. Ví dụ này minh họa cho câu nói. “Nếu, ước muốn là những chú ngựa, mọi người sẽ không ngại mà cưỡi chúng.”

Tiền không được trồng trên cây mặc dù nó được gọi là cây tiền. Nơi mà mọi người sẽ lấy tiền và mua bất cứ thứ gì họ muốn.

2. Sản phẩm (Marketing Offer)

‘Sản phẩm’ (Marketing Offer) là thứ mà tổ chức marketing hoặc những nhà marketer thực hiện theo yêu cầu của người tiêu dùng. Đây là viết tắt của một sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng, số lượng, thời gian, giá cả, tính đồng đều, v.v. Sản phẩm có thể là “hữu hình” hoặc “vô hình”.

‘Sản phẩm hữu hình’ là một sản phẩm có thể nhìn thấy, hữu hình, được thử nghiệm, nếm thử bởi các giác quan. Sản phẩm vô hình là một dịch vụ không nhìn thấy, vô hình, không di động, có sự hiện diện thực tế tại một thời điểm và địa điểm. Các sản phẩm có thể được phân loại thành hàng hóa tiêu dùng và hàng hóa tư liệu sản xuất.

Với hàng hóa tư liệu sản xuất, con người và công nghệ đóng vai trò mạnh mẽ. Một lần nữa, những hàng hóa tư liệu sản xuất này có thể là hàng tiêu dùng bền vững và hàng tiêu dùng không bền vững, hay còn được gọi là để tiêu thụ cuối cùng. Vì vậy, quạt, tủ lạnh, điện thoại, tủ đựng cốc là bền vững và bánh quy, pizza, kem đánh răng, kem tóc, dầu, đánh bóng vàv.v.. là hàng tiêu dùng không bền vững.

Với hàng hóa tiêu dùng, thiên nhiên đóng vai trò quan trọng hơn cả mặc dù công nghệ cũng rất quan trọng. Đó là những sản phẩm nông nghiệp như: sữa, trứng, rau, trái cây, bơ, thị gà, thịt cừu, thịt xông khói, thịt bò, mật ong, v.v…

Nhắc lại thêm, hàng hóa tư liệu sản xuất có thể là “công nghiệp” trái ngược với tiêu dùng. Hàng hóa công nghiệp là các mặt hàng lắp đặt và thiết bị, dụng cụ cầm tay, cung cấp cả dịch vụ văn phòng và nhà máy và dịch vụ bảo trì.

Việc tung ra sản phẩm thị trường phải đáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng là một giá trị thực sự cho lợi ích chi phí tối đa với mức giá hợp lý.

3. Giá trị và sự hài lòng của người tiêu dùng

Giá trị được nhìn từ góc độ của khách hàng, là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ mà từ đó người tiêu dùng có được mức độ hài lòng nhất định.

Một giá trị được đánh giá bởi mức độ hài lòng. Do đó, nếu mức độ hài lòng thấp, điều đó có nghĩa là sản phẩm có giá trị thấp đối với người tiêu dùng và ngược lại.

Sự hài lòng là một trạng thái tâm lý và không thể đo lường vì nó không định lượng được. Ở đây, khái niệm về chi phí rất phù hợp. Cả nhà sản xuất và người tiêu dùng đều quan tâm đến chi phí.

Ví dụ, một mặt hàng được cung cấp miễn phí hoặc mặt hàng đó rất dễ mua, giá cả phải chăng thì mọi người sẽ chớp lấy cơ hội mua ngay mà nếu không thì sẽ do dự khi mua nó nếu giá trở nên không thể chấp nhận hoặc cắt cổ.

Ở đây, người ta có thể xác định ‘chi phí’ cho người tiêu dùng là giá trị bằng tiền của những gì được mua. Trong thực tế, nó là một vấn đề lớn đang được xem xét trong marketing bởi vì nó có nghĩa là một sự hy sinh của một số sự thay thế hoặc những phần khác của người tiêu dùng.

Lấy ột ví dụ khi người cha đang có ý định mua một chiếc xe hơi.

Trong khi người con trai nghĩ đến việc tham gia một khóa học thạc sĩ về quản lý thanh toán. Cả xe hơi và khóa học đều tốn kém, nhưng chi phí của người cha chỉ cho phép xe hơi hoặc khóa học.

Trong trường hợp này, người cha phải bỏ ý tưởng mua hàng của mình để hỗ trợ giáo dục đại học cho con trai có bảo đảm việc làm với mức lương cao. Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, sự hài lòng được đo lường theo Nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng chi trả của người tiêu dùng.

4. Trao đổi, giao dịch và mối quan hệ

Trao đổi là cơ sở rất cơ bản của marketing. Trong thực tế, một cái tên khác để gọi thuật ngữ “trao đổi” là marketing. Các nhà sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu sản xuất đang cung cấp tất cả các loại hàng hóa cần thiết cho xã hội theo độ tuổi theo trọng lượng đến chất lượng, giá cả, địa điểm, thời gian, tính đồng đều và v.v.

Trừ khi, chúng được trao đổi thành tiền hoặc giá trị của tiền bạc, thì điều đó không có nghĩa gì cả. Nếu trao đổi không diễn ra, sự chồng chất hàng tồn kho sẽ diễn ra, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ cơ chế sản xuất và phân phối vì nó không phù hợp với tiêu thụ.

Nếu Công ty ô tô Toyota sản xuất 2.000 xe hơi mỗi ngày và không được trao đổi hoặc bán, Công ty Toyota phải hài lòng với việc tích trữ sẵn. May mắn thay, 2.000 xe hơi, tiêu thụ 700 chiếc xe mỗi ngày trên đất Mỹ và 1.300 chiếc còn lại trên toàn thế giới. Do đó trao đổi là một quá trình diễn ra sự cung cấp và thực hiện kiểm soát giá cả.

Nếu nhà sản xuất tặng quà miễn phí, quyên góp, từ thiện, nó không còn được gọi là trao đổi. Thêm nữa, nếu người ta lấy những thứ từ nhà máy riêng, trang trại riêng, khu vườn riêng, nó cũng không tạo ra sự trao đổi. Nếu một người đàn ông kinh doanh dự trữ hàng hóa để bán ở một mức giá, không được xem là trao đổi nếu anh ta cung cấp hàng hóa cho các thành viên gia đình và bạn bè của mình miễn phí.

Giao dịch là sự thỏa thuận diễn ra giữa các bên của sàn giao dịch là người mua và người bán.

Người bán đã sẵn sàng với lượng hàng hóa để cung cấp và người mua đã sẵn sàng với số tiền cần thanh toán. Các thỏa thuận hoặc giao dịch này có thể là tiền mặt hoặc tín dụng. Trong những sự cạnh tranh khốc liệt ngày nay, các giao dịch tiền mặt tạo thành một phần nhỏ trong tổng số giao dịch.

Một số công ty bán hàng hóa với tổng tiền trả bằng tín dụng lên mức 90%, trong khi tiền mặt chỉ chiếm 10%.

Ngày nay, kinh doanh càng được mở rộng, càng nhiều người mua hàng hóa và dịch vụ bằng thẻ tín dụng. Quy tắc không phải là “tiền trao cháo múc”, mà là “mua trước trả sau”. Vì vậy, mua một chiếc xe hơi, căn hộ hoặc nhà, hay học phí hoàn toàn nằm trong tầm với của tầng lớp trung lưu và cả tầng lớp thấp hơn. Khái niệm “EMI” đã giúp tất cả mọi người có thể thực hiện mọi điều ngay bây giờ và trả tiền sau.

Các mối quan hệ

Các mối quan hệ là mối quan hệ kinh doanh liên kết và lâu dài dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa tổ chức marketing và đặc biệt là khách hàng lâu dài. Trong thực tế, vấn đề về sự thu hút và chăm sóc khác hàng dài lâu không hề đơn giản. Luôn nhớ một câu sau:” Khách hàng là thượng đế”

Khách hàng luôn được đảm bảo hạnh phúc nhờ sự hài lòng về mặt chất lượng, giá cả, thời gian, số lượng, lượng cung thường xuyên.

Một khi khách hàng hiểu được rằng nhà marketer luôn quan tâm đến mình trong mọi hoàn cảnh, anh ấy xây dựng thiện chí với công ty; giới thiệu với bạn bè và người thân của mình, từ đó góp phần tăng trưởng khách hàng cho công ty.

Trong trường hợp khách hàng không hài lòng, nó giống như một quả xoài hỏng, anh ta làm cho các loại xoài khác cũng bị hỏng theo. Đó là lý do tại sao mối quan hệ marketing đã trở thành một khía cạnh chuyên biệt của marketing hiện đại, tin tưởng vào việc xây dựng quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng cho lòng trung thành lâu dài hơn.

5. Thị trường

Như đã đề cập trước đó, thị trường không nhất thiết phải là một địa điểm. Thị trường gồm người mua và người bán gặp trực tiếp hoặc họ liên lạc với nhau để có thông tin chi tiết về những gì người bán phải cung cấp và những gì người mua sẵn sàng mua. Nó là một cơ chế tạo điều kiện cho việc định giá một cách dễ dàng và nhanh chóng vì lợi ích chung của người mua và người bán, sự hiện diện vật chất của hàng hóa và con người tại một thời điểm không phải là thị trường.

Các lực lượng trao đổi và kiểm soát giá diễn ra dễ dàng và nhanh chóng đại diện cho thị trường. Thị trường ‘là điểm khởi đầu bởi vì marketing theo sau nó. Đó là lưu lượng hàng hóa từ người bán đến người mua và tiền hoặc giá trị của tiền theo người mua giúp tiếp cận người bán để hoàn tất việc trao đổi.

Thị trường được phân loại theo một số cách đã được đề cập ở đầu chương.

6. Marketer và khách hàng tiềm năng Marketer

Họ không sản xuất nhưng mua từ các nhà sản xuất hàng tiêu dùng và vật liệu công nghiệp và bán cho người mua hoặc để tiêu thụ cuối cùng hoặc để chế biến và bán tiếp.

Khách hàng tiềm năng

Người cộng sự của thị trường và marketing là khách hàng tiềm năng. Nếu chỉ có các marketer (người bán) hoặc chỉ có khách hàng tiềm năng, thì nó sẽ không thể tạo thành một thị trường được. Marketer ở đó vì có khách hàng tiềm năng. Nếu không thì không có ai để mua hàng hóa và dịch vụ.

Marketer sẽ làm gì? Đó là lý do tại sao khách hàng tiềm năng là người tiêu dùng và họ đang ở vị trí của thượng đế hoặc ở một hệ thống marketing. Khách hàng tiềm năng là người hoặc tổ chức sẵn sàng mua và thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ. Khách hàng không hủy hoại các marketer bởi vì chúng ta hiểu rằng không thể “vỗ tay chỉ với một bàn tay.”

Marketing Là Gì? Khái Niệm Marketing

Marketing có thể hiểu là việc nhận ra được những gì mà con người mà xã hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi. Nếu vậy thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi. Do đó, ta có thể định nghĩa ngắn nhất của Marketing là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi.

Như vậy có thể hiểu rõ hơn đó là Marketing là những việc bạn làm để tìm hiểu khách hàng của mình là những ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận:

Cung cấp sản phẩm và/ hoặc dịch vụ mà khách hàng cần;

Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả;

Đưa sản phẩm/ dịch vụ đến với khách hàng; và

Cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm và dịch vụ của bạn

Phân biệt được đâu là khách hàng hiện hữu hay tiềm năng

Nhu cầu hiện tại và tương lai của họ

Làm thế nào để thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng? (Những sản phẩm/dịch vụ đang cung ứng có giá trị với họ hay không? Doanh nghiệp có thể trao đổi tương tác với khách hàng hay không? chúng ta có thể cung cấp những sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh hơn hay không?…)

Tại sao khách hàng nên tìm tới chúng ta?

Và rất rất nhiều những câu hỏi như trên nữa mới có thể trả lời được một thị trường thực sự là tiềm năng hay không.

Ví dụ bên trên mới là phần nghiên cứu thị trường của Marketing. Vậy Marketing là gì mà lại rộng lớn như vậy, chúng ta cùng đi tìm hiểu một số khái niệm sau:

3 khái niệm cốt lõi của Marketing (Marketing Originals)

Nhu cầu : là trạng thái thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản (thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quí trọng,..)

Để biết thêm về nhu cầu, mời bạn tham khảo tháp nhu cầu của Maslow.

Tháp nhu cầu của Maslow

Mong muốn : là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn được những nhu cầu sâu xa hơn (Hamburger, Pierre Carding, Mercedes…). Mong muốn không được được phát triển.

Yêu cầu : là sự mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.

Một số định nghĩa khác:

Sản phẩm : bất cứ thứ gì có thể chào bán để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn.

Giá trị : là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm.

Thị trường: bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.

Marketing là gì?

Marketing là một sản phẩm tốt được bán ở những nơi thuận tiện cho đúng người cần mua với mức giá hợp lý. (Adcoketal)

Marketing là những hoạt động hướng tới khách hàng nhằ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi tương tác. (Kotler 1980)

Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông. (American Marketing Association – Hiệp Hội Marketing Mỹ 2008)

Quản trị Marketing là gì?

Quản trị Marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá,khuyến mại và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức. (American Marketing Association -1985)

Nguồn: Kythuatmarketing

Email Marketing Là Gì? 5 Bước Làm Email Marketing Hiệu Quả

Lý do phải sử dụng Email Marketing là gì?

Gần đây tôi nhận được khá nhiều quan điểm trái chiều về Email Marketing. Cả tích cực lẫn tiêu cực?

Nhiều người cho rằng:

Tại sao phải triển khai Email Marketing, có hiệu quả gì đâu!

Mỗi lần gửi email cho người dùng toàn bị liệt vào mục spam email?

Mặc dù gửi email vào hộp thư chính của người nhận nhưng chẳng ai thèm đọc?

Vậy là họ chuyển sang Marketing trên Social Media.

Tuy nhiên, một số khác lại thành công “vang dội” khi triển khai hoạt động Email Marketing, có thêm nhiều khách hàng.

Vậy bí quyết thành công của việc triển khai chiến dịch email marketing là gì? Bài viết này sẽ bật mí những hướng dẫn email marketing mới nhất cho bạn.

Tìm hiểu Customer Journey để áp dụng trong chiến dịch Email Marketing của bạn

Email Marketing là gì?

Email Marketing (Tiếp thị qua email) là hình thức tiếp cận, quảng bá sản phẩm/dịch vụ thông qua email (thư điện tử) để mang về khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp.

Cùng tìm hiểu về Email Marketing là gì?

Email Marketing được đánh giá là một trong những kênh Marketing Online hiệu quả nhất. Đối với nhiều doanh nghiệp, đó chính là động lực số 1 để bán hàng online.

Lý do phải sử dụng Email Marketing là gì?

Mặc dù các Social Media Marketing (phương tiện truyền thông trên mạng xã hội) và hình thức spam (spam email chưa bao giờ là chiến lược Marketing hiệu quả) ngày càng phát triển nhưng email vẫn là cách hữu hiệu nhất để nuôi dưỡng lead (khách hàng tiềm năng) và biến họ thành khách hàng.

Vậy vai trò quan trọng của Email Marketing là gì?

Thực ra có khá nhiều lý do không thể bỏ qua Email Marketing, nhưng tôi sẽ liệt kê 4 lý do cơ bản:

Email Marketing có thể tiếp cận rộng rãi đến người dùng hơn

Theo thống kê của Radicati tháng 3/2024 ước tính có:

3,8 tỉ tài khoản email trên toàn thế giới

281 tỉ email được gửi đi trong năm 2024.

Và Radicati cũng dự đoán con số email có thể tăng đến 333 tỉ vào năm 2024.

Điều này có nghĩa là một nửa thế giới này đang sử dụng email. Woww!! Một con số đáng nể!

Trong khi đó, Facebook chỉ có hơn 1 tỉ người dùng đang hoạt động.

Email Marketing mới là kênh giao dịch chủ yếu không phải là Social Media

Điều này có thể khiến bạn ngạc nhiên và suy nghĩ lại về hành vi của người dùng online.

Bạn có để ý, trước khi đăng nhập/ đăng ký tài khoản của một website (1 shop online chẳng hạn), bạn phải làm gì?

Chẳng phải là điền email liên hệ để đăng nhập/ đăng ký tài khoản à?

Không thể phủ nhận Facebook có lượng tương tác người dùng cực kỳ lớn. Tuy nhiên, chẳng phải bạn cần có một tài khoản email để tạo tài khoản Facebook, Instagram, …?

Hơn thế, Facebook còn dùng email để thông báo đến người dùng khi họ được tag vào một tấm ảnh nào đó.

Hãy thử tưởng tượng, khi bạn trò chuyện với họ về thông tin sản phẩm/ dịch vụ, câu cuối cùng người dùng luôn nói là gì?

“Gửi thông tin chi tiết qua email cho mình?” hay “Gửi báo giá qua email cho anh nha!”, …

Gửi thông tin cần thiết qua email liên hệ

Đa số ai online đều cần lập tài khoản email. Vì vậy khi muốn kết nối với khách hàng tiềm năng, không có kênh nào tiếp cận rộng rãi đến người dùng hơn Email Marketing.

Tối thiểu 91% khách hàng check mail mỗi ngày thay vì chỉ lướt lướt trên mạng xã hội.

Email Marketing truyền tải thông điệp của bạn

Nếu bạn phải chọn giữa 2 cách: Thêm subscriber (người đăng ký) vào danh sách email và cách có được fan mới trên facebook, thì tôi khuyên bạn nên lựa chọn subscriber từ email.

Có 2 lý do chủ yếu:

90% email được gửi đến đúng hộp thư đến của người dùng trong khi chỉ có 2% người dùng trên Facebook có thể nhìn thấy bài post của bạn trên newfeed của họ.

Những người đăng ký email của bạn nói rõ cho bạn biết họ đang muốn biết gì khi đăng ký vào danh sách email của bạn. (dựa vào sự phân nhóm subscribers – lát nữa tôi sẽ giải thích rõ cho bạn ở sau).

Email Marketing có chi phí thấp nhưng mang lại tỉ lệ ROI (tỉ lệ lợi nhuận) cao nhất

Theo thống kê cho thấy, có hơn 138% người mua hàng thông qua email thay vì những người không nhận được email. Và email marketing có tỉ lệ ROI đến 3800%. Con số quá khủng!

Có phải bạn nghĩ social media có tỉ lệ chuyển đổi cao hơn?

Suy nghĩ lại đi! Giá trị chuyển đổi của Email Marketing ít nhất tăng gấp 3 lần với tỉ lệ chuyển đổi của Social Media Marketing đấy.

Theo nghiên cứu của Monetate, 4,24% người dùng từ Email Marketing mua hàng/sử dụng dịch vụ so với 2,49% người dùng từ các công cụ tìm kiếm. Và chỉ có 0,59% người dùng từ Social Media.

Email Marketing là một trong các công cụ sử dụng ở giai đoạn thu hút khách hàng trong Inbound Marketing. Bạn đã hiểu rõ Inbound Marketing là gì chưa?

Phần mềm Email Marketing hiệu quả bạn nên dùng: Phần mềm email marketing

Tham khảo phần mềm email marketing hiệu quả bạn nên dùng giúp bạn nhanh chóng tiếp cận khách hàng thông qua kênh email:1. Mailchimp2. Getresponse3. Infusionsoft

#1. Mailchimp

Công cụ Mailchimp là một phần mềm Email Marketing phổ biến và cực hữu ích đối với những ai mới bắt đầu thực hiện Email Marketing. Mailchimp không chỉ rất dễ cài đặt mà còn cung cấp một giao diện người dùng trực quan.

Bạn có thể sử dụng tính năng Mailchimp group và OptinMonster để thêm subscriber mới vào mục riêng. Bạn có thể dùng Mailchimp miễn phí với danh sách email dưới 2000 subscribers và chỉ được gửi 1200 email/tháng.

Nhưng nếu bạn muốn sử dụng Autoresponders hay các tính năng hiệu quả khác, bạn sẽ phải chuyển sang tài khoản trả phí (tùy theo số lượng subscribers để xác định chi phí). Mức phí thấp nhất là 10 đô/tháng và có thể lên đến 30 đô/tháng nếu có 2500 subscribers.

Danh sách subscribers càng lớn thì chi phí bạn cần chi trả càng nhiều.

Chi phí các gói dịch vụ của Mailchimp – công cụ Email Marketing hiệu quả

#2. GetResponse

Về cơ bản, GetResponse cho phép bạn tạo ra email phản hồi và autoresponder kết hợp với tính năng A/B Testing.

Bạn có thể dùng GetResponse Campaigns và OptinMonster gửi email mục tiêu liên hệ với từng subscriber. Với danh sách dưới 1000 subscriber, bạn có thể dùng gói 15 đô/tháng và có thể lên đến 1,199 đô/tháng đối với đối tượng là doanh nghiệp.

Ở 3 gói: Email, Pro, Max, bạn có thể sử dụng tài khoản dùng thử trong 1 tháng full tính năng.

Chi phí các gói dịch vụ của Getresponse – một công cụ Email Marketing tiện ích

#3. Infusionsoft

Tôi cũng đã từng sử dụng công cụ này để hỗ trợ thúc đẩy hiệu quả tiếp thị cho các gói dịch vụ SEO chúng tôi tại GTV SEO. Tôi nhận thấy công cụ Infusionsoft hoạt động khá hiệu quả.

Infusionsoft có đầy đủ chức năng CRM (Customer Relationship Management) – Quản lý mối quan hệ với khách hàng và đưa ra giải pháp Marketing cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Infusionsoft cung cấp tính năng nâng cao cho phân nhóm danh sách subscriber, lead scoring (điểm số lead) và tự động marketing.

Nhìn chung, bạn có thể sử dụng Infusionsoft Tags và OptinMonster tích hợp tất cả các tính năng này vào opt-in form.

Mức phí tối thiểu 49 đô/ tháng cho gói Infusionsoft thông thường và 199 đô/tháng cho gói Infusionsoft Pro.

Chi phí các gói dịch vụ của Infusionsoft

Sau khi lựa chọn cho mình một công cụ, vậy cụ thể cách làm Email Marketing là gì?

Đừng lo lắng, tiếp tục kéo xuống …

Tìm hiểu thêm: phần mềm Email Marketing phổ biến và top các phần mềm lọc email tốt nhất hiện nay

Quy trình 5 bước về cách làm Email Marketing hiệu quả #Bước 1: Xây dựng Database (cơ sở dữ liệu) chuẩn bị cho quá trình Email Marketing

Bạn có biết nguyên tắc 5″KHÔNG” và 4 “NÊN” trong email marketing là gì không? Đây là những nguyên tắc cốt lõi khi thu thập database email mà bạn nên nắm vững. Để tôi hướng dẫn làm Email Marketing cho bạn! đồng thờ bạn sẽ có thể xây dựng hệ thống Email Marketing của riêng bạn.

5 “KHÔNG” trong xây dựng database

Không dùng list email thông qua việc trao đổi mua bán, hoặc một bên thứ 3 nào đó.

Người dùng không tự động điền email sẽ không có nhu cầu mua hàng, hay sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp bạn. Do đó, tôi không khuyến khích làm vậy.

Không thu thập data từ các nguồn có sẵn trên mạng:

Những nguồn data Email Marketing này không chất lượng, có thể là email phụ, ít sử dụng hoặc không còn sử dụng.

Đôi khi người đăng ký nhận email không có nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp bạn.

Không tự ý thêm email vào list data nhận tin trong khi chưa có sự đồng ý của người dùng:

Đây là điều tối kỵ trong Email Marketing. Bạn cần phải có sự cho phép của họ.

Nếu vẫn cố tình gửi email liên hệ với khách hàng khi chưa được phép, điều này được xem như một hình thức spam email, vừa tốn thời gian và chi phí đầu tư, thậm chí vi phạm pháp luật.

Không lừa dối người dùng để đưa họ vào danh sách nhận tin. Ví dụ bạn “treo đầu dê bán thịt chó” hứa hẹn cho họ ưu đãi lớn sau khi điền email nhưng kết quả không như hứa hẹn.

Không xây dựng danh sách email từ danh sách ghi chép thủ công hay trên danh thiếp khách hàng. Đương nhiên, hình thức này không hiệu quả chút nào, vừa tốn thời gian vừa tốn công sức.

4 “NÊN” trong xây dựng database

Cung cấp cho người dùng lợi ích hay giá trị nào đó để tăng giá trị chuyển đổi. Ví dụ: ebook, file PDFs cung cấp thông tin, video, voucher, checklist, …

Luôn lọc, loại bỏ email ít tương tác, update email để làm danh sách email “sạch”: Có thể list data bạn đang có đã quá cũ, nhiều người không còn dùng email đó, hoặc ít dùng, thậm chí họ không còn quan tâm đến doanh nghiệp bạn.

Do vậy loại bỏ các email này, bạn có thể gửi email đúng nội dung, đúng người, đúng thời điểm.

Tôn trọng bảo mật thông tin khách hàng, không sử dụng chúng cho các mục đích khác:

Trong đa số các form điền thông tin để nhận bài viết của GTV SEO đều có câu cuối “Yên tâm! Thông tin của bạn được bảo mật”. Bảo mật thông tin cho khách hàng cũng chính là bạn đang nâng tầm chuyên nghiệp, độ uy tín của doanh nghiệp bạn.

Phân loại data khách hàng để tăng khả năng chuyển đổi: Phân nhóm khách hàng theo các trường thông tin như: khách hàng mới, khách hàng cũ, khu vực, lĩnh vực quan tâm, độ tuổi, … để bạn có thể kiểm soát được nội dung nào có thể thu hút sự quan tâm của khách hàng.

Tips: Thủ thuật nho nhỏ để thôi thúc người dùng để lại email marketing – Exit-intent popup.

Thủ thuật khiến người dùng để lại email marketing là gì

Một trong các thủ thuật nho nhỏ để thôi thúc họ để lại email – Exit-intent popup.

Exit-intent popup là gì?

Bạn cũng cần cung cấp cho người dùng giá trị trong Exit-intent popup sau khi họ để lại email liên hệ.

Một ví dụ cho Exit-intent Popup

Đối với trường hợp này, Brian Dean đề xuất người dùng điền email để nhận cuốn ebook hướng dẫn cách kiếm 25,000 người truy cập mỗi tháng trước khi thoát trang.

Thêm một mẫu cho Exit-intent Popup

Hay,… Điền email để nhận 50 Bí quyết làm đẹp hiệu quả nhất.

Exit Popup của Leesa

Thậm chí, Leesa còn đưa ra ưu đãi: Để lại email để nhận mã code giảm 100 đô khi mua nệm của họ.

Vậy cách viết Email Marketing và cách spam email như thế nào là hiệu quả?

#Bước 2: Cách viết Email Marketing: Tối ưu hóa nội dung, thông điệp #1. Tối ưu Lead Magnet cho chiến dịch Email Marketing

Nếu bạn chỉ tạo dựng opt-in form rồi ngồi đợi ai đó đi ngang, điền email đăng ký, thì có hiệu quả không? Đương nhiên là không.

Bạn sẽ cần lời đề nghị “lôi cuốn” hơn. Bạn cần Lead Magnet.

Vậy Lead Magnet là gì?

Lead Magnet là hình thức cung cấp giá trị, lợi ích cho người dùng để đổi lấy địa chỉ email của họ. Bạn sẽ không phải tốn chi phí đầu tư. Thông thường tài liệu của lead magnet là bản PDF, file MP3, video tự tạo miễn phí, …

Bạn có thể lựa chọn bất kỳ điều gì bạn muốn nhưng phải cung cấp miễn phí giá trị cho người dùng.

Cách phát triển lead magnet để người dùng tự động để lại email liên hệ:

Dễ tiếp thu: Lead Magnet chỉ hiệu quả khi người dùng sử dụng chúng. Nếu thông tin cung cấp trong Lead Magnet quá dài, họ sẽ xem nhanh và cho nó vào một xó xỉnh nào đó.

Áp dụng được: Đó có thể là phần mềm, kĩ thuật hay thông tin hữu ích nào đó mà người dùng có thể hiểu, áp dụng được.

Chú trọng loại nội dung Lead Magnet: Bổ sung thông tin nổi bật mà người dùng quan tâm hoặc tóm gọn thông tin bạn cung cấp.

Luôn có sẵn: Người dùng thích sự tiện lợi, vì thế hãy cung cấp lead magnet đúng lúc, đúng nơi.

#2. Tối ưu tiêu đề email:

Vì vậy làm sao để tối ưu tiêu đề email?

Tiêu đề email phải ngắn ngọn

Tiêu đề Email Marketing hiển thị trên desktop tầm 60 ký tự (tầm 6 – 8 từ) trong khi trên điện thoại chỉ hiển thị 25 – 30 ký tự.

Đặt từ quan trọng nhất ở đầu

Theo thống kê, có đến 50% email được đọc trên giao diện mobile. Bạn sẽ không biết có bao nhiêu chữ trong tiêu đề email có thể xuất hiện trên giao diện mobile. Vì vậy, nếu không đặt thông tin quan trọng lên đầu, những thông tin đó có thể bị cắt giảm đi.

Loại bỏ những từ không cần thiết

Đừng lãng phí khoảng trống quý giá này bằng những từ kiểu như “chào”, “rất vui được gặp bạn”, “ cảm ơn” thay vì chèn chúng trong phần nội dung email.

Dòng tiêu đề email nên thể hiện chính xác nội dung email đề cập để người nhận có thể đề cao tầm quan trọng của email mà không cần phải mở nó.

Cách này có thể giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm lại email khi cần.

NNổi bật giá trị bạn đề cập

Nếu bạn gửi những email “lạnh lùng” đến một người mà bạn chưa hề biết, bạn cần có tiêu đề email chỉ rõ giá trị mà người dùng có thể nhận được. Và khi bạn đưa ra các ưu đãi, giảm giá hay dịch vụ, bạn cần chắc những điều này xuất hiện trong tiêu đề email.

Không dùng từ in hoa

Sử dụng từ in hoa để thu hút sự chú ý của người dùng, nhưng đó là một cách sai lầm. Điều này giống như bạn đang hét vào mặt người dùng.

Việc của bạn là làm cho người nhận dễ dàng đọc hiểu tiêu đề chứ không phải khiến họ lo lắng. Do vậy, hãy sử dụng dấu gạch ngang “-” hoặc dấu hai chấm “:” để tách nghĩa và tránh dùng in hoa, các kí tự đặc biệt như @#$%&*.

Tips: Thay vì in hoa cả tiêu đề email, bạn có thể in hoa từng chữ cái đầu trong mỗi từ. Tôi đã test thử và thấy hiệu quả hơn hẳn, tỉ lệ mở email cũng tăng.

Sử dụng những con số

Cũng giống như viết tiêu đề blog, sử dụng con số sẽ mang lại hiệu quả cho email marketing. Ví dụ: con số ưu đãi cụ thể, số lợi ích bạn mang lại. (Hơn 750 người khác tham gia sự kiện này, 3 bước đơn giản tăng 60,000 traffic/năm trong 6 tháng, …)

Sử dụng đoạn text xem trước

Số lượng chữ phụ thuộc vào cài đặt của người dùng và khách hàng.

Tối ưu đoạn text xem trước để thu hút khách hàng

Nếu bạn không cài đặt đoạn text xem trước này, email sẽ tự động lấy nội dung trong phần nội dung của email để đưa vào. Trong trường hợp này, bạn đã bỏ lỡ cơ hội tiếp cận với khách hàng của mình rồi đấy.

Tips: Chèn chữ “Video” vào tiêu đề email có thể giúp tăng tỉ lệ mở email (open rates) và giảm tỉ lệ hủy đăng ký nhận tin (unsubscribe rate).

Nếu bạn còn đang phân vân cách đặt tiêu đề?

Hãy sử dụng công cụ A/B Testing hoặc “Grandmother Testing” để thử xem tiêu đề nào mang lại hiệu quả nhất cho hoạt động email marketing của bạn.

Giờ thì chắc bạn đã hiểu một phần cách tối ưu tiêu đề trong email marketing là gì rồi! Vậy còn nội dung trong Email Marketing thì sao? Tối ưu làm sao để níu giữ người dùng đọc hết toàn bộ email?

#3. Tối ưu hóa nội dung: 3 Phần chính chính trong nội dung email

Who: (Email này dành cho ai)

Bạn có thể liệt kê ra các vấn đề người dùng đang gặp phải hoặc nhu cầu tìm hiểu của người dùng.

What: (Email này giúp ích được gì cho người nhận)

Bạn liệt kê những lợi ích mà người nhận có thể nhận được khi đọc bài viết: kiến thức, kết quả thành công, …

How: (Bài viết này giúp cho người nhận như thế nào)

Bạn nên nêu sơ những ý chính của phần Lead Magnet bạn cung cấp giúp ích cho người dùng.

Lưu ý khi triển khai nội dung Email Marketing

Bạn cũng phải chú ý đến một số yếu tố khi triển khai hoạt động Email Marketing:

Email đã có lời chào chưa? (Có thể cá nhân hóa phần lời chào này để tạo sự thân thiết với người nhận) Ví dụ: Chào Vân, Hi Tuấn, ….

Có chèn logo thương hiệu chưa? Logo thương hiệu là yếu tố ghi dấu ấn mạnh mẽ cho người nhận về thương hiệu và cho người dùng biết ai là người gửi email cho họ.

Đặt khách hàng làm trọng tâm: Nội dung gửi đến khách hàng nên là thứ họ cần chứ không phải là thứ doanh nghiệp muốn cung cấp.

Thiết kế, viết nội dung ngắn gọn, rõ ý: Đa phần trên các phần mềm email marketing hiện nay đều có template sẵn hỗ trợ cho bạn.

Tuy nhiên đó chỉ là template mẫu, bạn nên thiết kế lại email hoàn chỉnh theo mục đích riêng của mình. Khách hàng không có nhiều thời gian để tập trung vào 1 email chi chít chữ đâu. Viết email ngắn gọn như đang tâm sự với khách hàng.

Tìm hiểu thêm: Content Marketing là gì? 39 xu hướng Content Marketing 2024

#Bước 3: Phân nhóm email list:

Phân nhóm email list là quá trình chia nhỏ subscribers theo từng nhóm cụ thể dựa trên mục đích riêng.

Có thể dựa vào nhiều yếu tố để phân nhóm email list:

Subscriber mới: gửi cho những người mới đăng ký email “chào đón” hoặc series email nurture lead – nuôi dưỡng khách hàng mới (tôi sẽ update quy trình nurture lead GTV hiện đang áp dụng sau).

Tỉ lệ mở email: Bạn có thể gửi tặng quà hoặc ưu đãi đặc biệt cho người dùng thường xuyên tương tác.

Không tương tác: Gửi email thông báo hoặc thôi thúc người dùng đã lâu không tương tác với bạn tiếp tục thực hiện các hành động bạn mong muốn.

Lead Magnet: Bạn có thể gửi email dựa trên danh sách topic mà người dùng điền opt-in form.

Đặc biệt trong Ecommerce thường có hình thức nhắc người dùng đã lựa chọn sản phẩm trong giỏ hàng nhưng chưa thanh toán.

Các yếu tố để phân loại email list

Phân nhóm data email sẽ giúp:

Tăng tỉ lệ mở email

Giảm tỉ lệ unsubscribe (hủy đăng ký nhận tin)

Chưa kể, dựa vào quá trình phân nhóm email, bạn có thể gắn tag cho subscriber để gửi email hàng loạt nhờ vào Autoresponder. Nghe có vẻ lạ lẫm phải hông?

Bước 4: Tự động hóa Email Marketing với Autoresponder:

Yayyyyy! Đã đến lúc gửi email đi rồi! Bạn đã sẵn sàng tự động hóa quy trình gửi email và biến “cuộc thập tự chinh” Email Marketing của mình thành bộ máy “kiếm tiền” chưa nào!

Autoresponder là gì?

Chuỗi autoresponder là một công cụ hiệu quả nhất hỗ trợ cho marketer. Autoresponder giúp bạn tiếp cận danh sách email, xây dựng mối quan hệ và biến người dùng thành khách hàng.

Vậy chính xác autoresponder là gì?

Autoresponder là một chương trình hỗ trợ bạn gửi chuỗi Email Marketing tự động cho nhóm người dùng trên email list.

Sử dụng Autoresponder

Nội dung của chuỗi email autoresponder có thể được upgrade (nâng cấp), thiết lập gửi đúng thời gian với sự hỗ trợ của phần mềm email marketing. Mỗi doanh nghiệp cần sử dụng autoresponder cho 2 mục đích chính:

1. Nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng: Cung cấp thông tin có giá trị, insight cũng như hướng cho người dùng cách đưa ra quyết định tốt hơn thông qua quy trình tự động.

2. Biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng: giúp bạn xây dựng “Know – Biết đến, Like – Ưa thích, Trust – Tin cậy” trước khi bán hàng. Bạn có thể chào hàng vào thời điểm tốt nhất mà không quá lạm dụng nó.

3 bước trải nghiệm của khách hàng

Vậy làm sao để bạn tạo ra chuỗi email autoresponder hiệu quả?

#1: Chọn mục tiêu cho autoresponder

Có rất nhiều mục tiêu khác nhau cho Autoresponder nhưng chủ yếu tập trung vào 4 yếu tố. Chọn 1 (hoặc kết hợp cả 4) mục tiêu bên dưới cho chuỗi email autoresponder trước khi tạo dựng:

Gửi cho subscribers mới chuỗi email “welcome – chào đón”

Đây là thông điệp mà bạn cần cung cấp cho người truy cập ngay khi họ điền email. Nó có thể chứa liên kết đến lead magnet dễ download, email cảm ơn đã đăng ký, có thể là CTA (Kêu gọi hành động) để thôi thúc người dùng kiểm tra các bài post phổ biến nhất của bạn. Mỗi list email cần có một chuỗi email “welcome”: Đừng bỏ lỡ cơ hội thu hút các subscriber mới và biến họ thành fan trung thành của bạn.

Sử dụng autoresponder như một lead magnet/ khóa học miễn phí

Mục đích của việc này là thu hút subscriber mới. Bạn cung cấp thông tin giá trị, miễn phí hoặc khóa học trong vài ngắn, vài tuần để đổi lại email của người dùng.

Bán hàng

Tạo một kênh bán hàng qua chuỗi email autoresponder là một chiến lược được áp dụng rộng rãi bởi các marketer và cũng phổ biến với các công ty phần mềm, doanh nghiệp ecommerce hoặc các nhà cung cấp dịch vụ.

Ví dụ, gửi email theo quy tắc (4-6)/1. Bạn có thể gửi 4-6 email cung cấp kiến thức và kèm theo 1 email bán hàng. Hoặc bạn tạo ra 1 chuỗi email chia sẻ kiến thức miễn phí và sau đó mời họ tham gia các buổi webinar, livestream trực tuyến với một số ưu đãi.

Upsell hoặc bán chéo

Ví dụ, nếu một khách hàng mua máy ảnh kỹ thuật số, bạn có thể đề xuất họ mua thêm lens (ống kính), chân máy (tripot), …

Nếu họ là khách hàng thường xuyên của bạn, hãy tự động đề xuất cho họ sản phẩm mới khi gần đến hạn mua hàng.

#2: Vạch ra toàn bộ chuỗi email

Trong bước này, bạn sẽ vạch ra outline cho chuỗi Autoresponder: chạy trong bao lâu và gửi bao nhiêu email.

Không có quy luật cụ thể nào tính chính xác email bạn cần gửi trong chuỗi email này. Tuy nhiên, chuỗi autoresponder cần đủ dài để giúp bạn hoàn thành mục tiêu, phân loại subscriber, …

Tiếp đến bạn cần tính toán tần suất gửi email. Có thể 2 ngày gửi 1 email “giáo dục” – chia sẻ kiến thức và 3-4 email trong 1 ngày nếu bạn đang triển khai bán hàng khi sắp đến giai đoạn nước rút.

Điều này phụ thuộc toàn bộ vào mục tiêu triển khai chuỗi autoresponder (ở bước #1)

Bạn cần cân bằng giữa email cung cấp giá trị và email bán hàng. Không quan trọng bạn gửi bao nhiêu email nhưng bạn phải cung cấp email giá trị nhiều hơn email bán hàng.

#3: Tạo lập chuỗi Autoresponder

Tìm hiểu thêm: Cách tạo email html chi tiết

#Bước 5: Đo lường và phân tích dữ liệu sau khi thực hiện email marketing:

Bạn không thể chỉ gửi email hàng loạt cho subscriber rồi để đấy, mặc kệ họ có nhận được email hay mở email hay không. Làm sao bạn biết chiến dịch Email Marketing của mình có hiệu quả?

Cách tốt nhất chính là đo lường và phân tích dữ liệu sau khi triển khai chiến dịch Email Marketing.

Các chỉ số cơ bản đo lường mức độ hiệu quả của Email Marketing:

Total email sent: Tổng số email được gửi đi

Total email delivered (Deliverability): Tổng số email được phân phát đến hộp thư của khách hàng (Tỉ lệ phân phát thư)

Chỉ số Total email opened: Tổng số email được mở.

Lead generate: Số lượng khách hàng mới để lại thông tin qua opt-in form.

Dựa vào các chỉ số này, bạn có thể theo dõi được hoạt động Email Marketing của mình có hiệu quả hay không.

Đây là toàn bộ quy trình 5 bước triển khai chiến dịch Email Marketing tôi muốn chia sẻ đến bạn. Vậy mẫu email như thế nào mới chuẩn.

Tiêu chuẩn email không spam:

Khi mới bắt đầu triển khai Email Marketing, hẳn bạn đã gặp phải trường hợp email của bạn rơi vào mục spam.

Một trong những lý do phổ biến nhất email của bạn rơi thẳng vào mục spam là vì bộ lọc. Tuy nhiên, bộ lọc spam này chưa hẳn chính xác 100%, vì thế đôi lần email của bạn rơi vào khu vực spam không mong muốn này.

Một số lý do cơ bản khiến người dùng đánh giá bạn đang spam email:

Chưa nhận được sự đồng ý nhận tin của người dùng. (Điều này tôi cũng đã đề cập ở đầu bài viết.)

Địa chỉ IP đã từng được sử dụng để spam

Tỉ lệ mở email thấp

Subscriber không nhớ đến bạn

Gửi cho tài khoản email ít được sử dụng

Thiếu tiêu đề email

Thông tin người gửi thiếu chính xác “From: ….”

Email của bạn không chứa link “unsubscribe” – hủy đăng ký nhận tin

Sử dụng các từ đi kèm mang tính spam trong tiêu đề email như: “Đại hạ giá”, “chào bạn”, “ưu đãi đặc biệt”, …

#1: Hướng dẫn Subscriber lập whitelist cho email của bạn: Whitelist là gì?

Whitelist là cơ sở dữ liệu các địa chỉ email và các miền mà bạn mong muốn nhận email từ đó.

Trong email “chào đón” subscriber mới sau khi họ điền email; bạn nên hướng dẫn chi tiết cho họ cách tạo lập whitelist cho email của bạn. Càng đơn giản càng tốt.

Điều này sẽ giúp bạn chắc chắn subscriber sẽ nhận được email quan trọng sau khi họ đăng ký.

Và càng nhiều người tạo lập whitelist cho email của bạn sẽ làm tăng độ uy tín cho doanh nghiệp. Chưa kể, nó còn giúp tăng khả năng email của bạn nằm trong hộp thư đến.

Vậy làm sao tạo lập whitelist? Tôi sẽ giúp bạn.

Cách tạo lập whitelist trong Email Marketing

Đây là template tạo lập whitelist bằng gmail mà bạn có thể áp dụng cho email “chào đón” của mình:

Mở email

Chọn “Add to Contacts List” (Thêm vào danh sách liên lạc)

Chọn mục Add to Contact List – Cách tạo email marketing

Chọn định dạng lọc email

Chọn Create filter để tạo bộ lọc

Sau đó, chọn mục “Never send it to Spam” (Không bao giờ gửi vào spam)

Chọn mục Never send it to spam

#2: Hướng dẫn người dùng Gmail thả email từ mục “Promotion” vào hộp thư chính.

Mặc dù email của bạn không bị rơi vào mục spam; thì người dùng có thể cũng gặp vấn đề khi tìm kiếm email của bạn. Bởi vì chúng bị lọc vào diện “Promotion”.

Để hạn chế điều này, trong email chào đón. Hãy nhắc người dùng kéo thả email vào hộp thư chính Gmail:

Giống y như tiêu đề tôi đề cập, bạn chỉ cần kéo và thả. Đơn giản phải không?

Nhắc nhở người dùng kéo email vào phần Primary

#3: Hướng dẫn người dùng cách hệ thống email vào tệp đặc biệt:

Hãy nhớ rằng tương tác là vấn đề lớn nhất có thể ảnh hưởng đến tỉ lệ rơi vào mục hộp thư chính.

Vì vậy giúp người dùng theo dõi các email kế tiếp cũng là cách tránh để email của bạn rơi vào mục spam.

3 Bước đơn giản hệ thống lại email:

Tạo folder đặc biệt archive (lưu trữ) email sau khi người dùng đọc xong.

Không tạo bộ lọc tự động điều hướng email vào những folder này.

Sau khi đọc xong email, di chuyển nó vào folder này thủ công.

Đăng ký học thử 3 ngày khóa học SEO Online miễn phí Entity Mastermind x10 Organic Traffic ngay hôm nay!

Kết luận

Khái niệm Email Marketing là gì.

Tại sao phải triển khai Email Marketing cho doanh nghiệp bạn?

3 Công cụ hỗ trợ bạn nên dùng

Quy trình 5 bước triển khai Email Marketing

Cách thức tối ưu để email không rơi vào spam.

Tôi hy vọng kiến thức này có thể hỗ trợ bạn triển khai chiến dịch Email Marketing hiệu quả. Email của bạn sẽ không bị người dùng “ngó lơ” hay rơi vào hộp thư spam email kia.

Marketing qua kênh email chỉ là một trong các chiến lược trong bức tranh Marketing tổng thể. Để tận dụng nguồn dữ liệu người dùng thông qua hệ thống email marketing, bên cạnh dịch vụ Email Marketing, hãy thử tìm hiểu gói Dịch vụ Marketing Online của GTV SEO.

Chúng tôi sẽ cho bạn chiến lược tổng quan và hiện thực hóa mục tiêu đảm bảo doanh thu. Tham khảo ngay!

Tài Liệu Tham Khảo: