Định Nghĩa Và Tính Chất Của Hình Thoi / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Hình Thoi Là Gì ? Định Nghĩa, Tính Chất Về Hình Thoi Chi Tiết.

1. Định nghĩa

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

2. Tính chất

* Hai đường chéo vuông góc với nhau.

ABCD là hình thoi:

* Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

ABCD là hình thoi: AC là đường phân giác của góc và BD là đường phân giác của góc

Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.

3. Dấu hiệu nhận biết

* Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

* Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.

* Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

* Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

* Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

Ví dụ 1: Trong các hình sau, hình nào là hình thoi? Vì sao?

Hướng dẫn:

a) Tứ giác ABCD có AB = BC = CD = DA nên ABCD là hình thoi

b) Tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC nên ABCD là hình bình hành.

Hình bình hành ABCD có đường chéo AC là đường phân giác góc nên ABCD là hình thoi.

c) Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên ABCD là hình thoi

d) Ta có: B, C, D đều thuộc đường tròn tâm A nên AB = AC = AD (1)

A, C, D đều thuộc đường tròn tâm B nên AB = BC = BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra, AC = AD = BC = BD

Do đó, ABCD là hình thoi.

e) Tứ giác ABCD có các cạnh đối diện không bằng nhau, do đó ABCD không là hình thoi.

4. Diện tích hình thoi

* Dựa vào cạnh đáy và chiều cao tương ứng

Vì hình thoi cũng là hình bình hành nên ta có thể tính diện tích hình thoi tương tự như hình bình hành. Diện tích hình thoi bằng tích của chiều cao nhân với cạnh đáy tương ứng.

S = a.h

h: độ dài chiều cao của hình thoi

a: độ dài cạnh đáy tương ứng

* Dựa vào hai đường chéo

Diện tích hình thoi còn có thể tính theo cách khác đó là dựa vào độ dài hai đường chéo. Diện tích hình thoi bằng một nửa tích hai đường chéo của nó.

d1, d2 : là độ dài hai đường chéo của hình thoi.

Ví dụ 2: Cho hình thoi ABCD có AB = BC = CD = DA = 4cm, chiều cao hình thoi bằng 3cm. Tính diện tích hình thoi.

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi khi biết cạnh đáy và chiều cao ta có a = 4cm, h = 3cm. Diện tích hình thoi ABCD là: 4.3 = 12 (cm2)

Ví dụ 3: Tính diện tích hình thoi ABCD biết độ dài hai đường chéo của hình thoi lần lượt là 4cm và 6cm.

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi khi biết độ dài hai đường chéo, ta có diện tích hình thoi ABCD là:

5. Chu vi hình thoi

Chu vi của hình thoi bằng tổng độ dài bốn cạnh của hình thoi (hay chu vi hình thoi bằng độ dài một cạnh nhân với 4)

Ví dụ 4: Cho hình thoi ABCD có AB = BC = CD = DA = 5cm. Tính diện tích hình thoi.

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức ta có chu vi hình thoi ABCD là:

P = 4.5 = 20(cm)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài 500 Công thức, Định Lí, Định nghĩa Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học được biên soạn bám sát nội dung chương trình học các cấp.

Công Thức Tính Diện Tích Hình Thoi, Chu Vi Hình Thoi

Cách tính diện tích hình thoi, chu vi hình thoi

Công thức tính diện tích hình thoi, chu vi hình thoi lớp 8

Công thức tính diện tích hình thoi, chu vi hình thoi bao gồm các công thức diện tích, chu vi diện tích hình thoi để các bạn nắm vững các kiến thức, tính chất, dấu hiệu cách tính diện tích hình thoi và áp dụng tính toán trong các bài tập môn Toán lớp 8. Mời các em cùng tham khảo bài viết.

A. Hình Thoi là gì?

1. Định nghĩa

Hình thoi là hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và có một số tính chất như: 2 góc đối bằng nhau, 2 đường chéo vuông góc với nhau và cắt tại trung điểm của mỗi đường đồng thời là đường phân giác của các góc. Hình thoi có đầy đủ các tính chất của hình bình hành.

Hình thoi MNPQ có MN = NP = PQ = QM và QM//PN, MN//PQ

2. Tính chất

Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành. Ngoài ra, trong hình thoi:

+ Hai đường chéo vuông góc với nhau.

+ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

3. Dấu hiệu nhận biết

+ Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

+ Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

+ Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

+ Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

B. Công thức tính diện tích hình thoi

Diện tích hình thoi bằng 1 nửa tích của 2 đường chéo:

Hình thoi ABCD với 2 đường chéo d 1, d 2

Công thức tính diện tích hình thoi

với d 1, d 2 lần lượt là 2 đường chéo của hình thoi.

* Tính diện tích hình thoi khi biết cạnh kề và góc

Ví dụ: Cho hình thoi ABCD có AD = 5m,

Lời giải:

+ Gọi I là giao điểm của AC và BD.

+ Xét tam giác ABD có AB = AD và AI ⊥ BD

⟶ AI là đường phân giác của

⟶AI = AB.cosIAB = 5.cos15 0 = 4,8 (m)

+ Xét tam giác vuông ABI có: BI 2 = AB 2 – AI 2 (định lý Pitago)

⟶ BI = 1,4(m)

+ Có BD = chúng tôi = 2.1,4 = 2,8 (m)

+ 2)

* Tính diện tích của hình thoi biết độ dài cạnh và độ dài 1 đường chéo

Ví dụ: Cho hình thoi ABCD có AB = 10m, AC = 16m. Tính diện tích của hình thoi,

Lời giải:

+ Gọi I là giao điểm của AC và BD.

⟶IC = AC : 2 = 8 (m)

+ Xét tam giác vuông BEC có: BI 2 = BC 2 – IC 2 (định lý Pitago)

⟶BI = 6 (m)

+ Có BD = chúng tôi = 2.6 = 12(m)

+2)

C. Công thức tính chu vi của hình thoi

Công thức, cách tính diện tích hình thoi, chu vi hình thoi

Với a là chiều dài của cạnh hình thoi

Vì Hình thoi có đầy đủ tính chất của hình bình hành nên học sinh có thể áp dụng tính diện tích hình bình hành hoặc hình thang để tính diện tích hình thoi.

D. Bài tập vận dụng

1. Bài tập hình thoi

Bài 1: Tính chu vi của hình thoi ABCD có độ dài AB = 5cm.

Bài 2: Hai đường chéo của hình thoi có độ dài 6cm và 8cm. Tính chu vi hình thoi đó.

Bài 3: Cho hình thoi ABCD có chu vi bằng 20cm, đường chéo BD = 6cm. Tính độ dài đường chéo AC.

Bài 4: Tính diện tích của hình thoi ABCD, biết: BD = 9m, AC = 15m

Bài 5: Một hình thoi có diện tích 4dm 2, độ dài một đường chéo là 5dm. Tính độ dài đường chéo thứ hai.

Bài 6: Một khi đất hình thoi có độ dài các đường chéo là 70m và 300m. Tính diện tích của khu đất đó.

Bài 7: Khoanh vào chữ đặt trước hình có diện tích lớn nhất:

A. Hình vuông có cạnh là 5cm.

B. Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm.

C. Hình bình hành có diện tích 20cm 2

D. Hình thoi có độ dài các đường chéo là 10cm và 6cm.

2. Đáp án bài tập hình thoi

Bài 1:

Chu vi của hình thoi ABCD là: 5.4 = 20 (cm)

Bài 2:

+ Gọi I là giao điểm của AC và BD. Khi đó IB = BD : 2 = 3(cm) và IA = AC : 2 = 4(cm)

+ Xét tam giác vuông IAB có: IA 2 + IB 2 = AB 2 (định lý Pitago)

⟶AB = 5 (cm)

+ Chu vi của hình thoi ABCD là: 5.4 = 20(cm)

Bài 3:

+ Gọi I là giao điểm của AC và BD. Khi đó IB = BD : 2 = 3(cm)

+ Độ dài AB = 20 : 4 = 5 (cm)

+ Xét tam giác vuông IAB có IA 2 + IB 2 = AB 2 (định lý Pitago)

⟶IA = 4 (cm)

+ Có AC = chúng tôi = 2.4 = 8(cm)

Bài 4:

2)

Bài 5:

Độ dài đường chéo thứ hai là: 2.4 : 5 = 1,6(dm)

Bài 6:

Diện tích của khu đất đó là: 70.300 : 2 = 10500(m 2)

Bài 7: Đáp án đúng là đáp án D.

A. Diện tích hình vuông là 5.5 = 25cm 2

B. Diện tích hình chữ nhật là 4.6 = 24cm 2

C. Hình bình hành có diện tích 20cm 2

D. Diện tích hình thoi là 6.10:2 = 30cm 2

Định Nghĩa Và Tính Chất Của Bao Bì

– Định nghĩa: Bao bì chứa đựng và bảo vệ sản phẩm từ lúc được sản xuất ra đến khi vận chuyển và phân phối đến người tiêu dùng. Ngoài ra, bao bì phải cung cấp thông tin cần thiết về nhà sản xuất, mô tả và giải thích cách dùng sản phẩm chứa đựng bên trong. Đây là phần tiếp thị và có ảnh hưởng lớn đến khía cạnh kinh tế. Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi vật liệu mới, phương pháp thiết kế gia công mới, đòi hỏi phải thay đổi bao bì. Do vậy, quá trình biến đổi này diễn ra thường xuyên nhằm đạt được chất lượng cao.

2. Tính năng của bao bì? 2.1 Bảo vệ

– Kích thước của bao bì và sức bền chống lại lực từ phía chịu lực tác dụng. – Sức bền chịu đựng khi rơi, khả năng chống ma sát mài mòn. Chống lại khả năng bị xuyên thủng nhằm bảo vệ sản phẩm nằm bên trong. Bảo vệ sản phẩm trong môi trường kín, sự tương hợp của bao gói nằm bên trong.

2.2 Khuyếch trương sản phẩm

– Ấn tượng về kiểu dáng và kích cỡ. – Biểu hiện về chất lượng. – Giá trị trưng bày. – Cổ động, khuyếch trương nhãn hiệu. – Trang trí màu sắc, chất lượng in ấn. – Khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong.

2.3 Thông tin về sản phẩm

– Khả năng thực hiện in ấn. – Thông tin của nhà sản xuất. – Chỉ dẫn sử dụng và bảo quản – Hiệu quả trong sử dụng. – Có chỉ dẫn khác cần thiết về sử dụng với quy trình đóng gói.

2.4 Một số tính năng khác

– An toàn sử dụng cho trẻ em. – Tiện lợi trong sử dụng. – Có khả năng tiện mở và đóng kín trở lại. – Có thể kiểm tra được khối lượng bên trong khi xử dụng, dễ dàng khui mở cho người già. – Bao bì cần có độ ổn định, cần có sự chấp nhận về môi sinh, có khả năng phân hủy sau khi sử dụng. Nguyên liệu bao bì có thể tái sinh. – Tiện lợi trong quá trình lưu trữ.

3.1 Lực bền kéo căng:

– Rất quan trọng và có ảnh hưởng tới mục đích sử dụng cuối cùng của một số mẫu vật liệu làm bao bì. Giá trị này là một hướng dẫn cho biết khả năng chịu các ứng dụng của màng mỏng khi vận hành một vài thiết bị. Đối với một vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trở nên có lợi (ví dụ như túi khoai tây chiên). PE có lực bền xé cao trong khi màng Cellophane và màng polyester có giá trị này thấp.

3.2 Lực bền xé rách:

-Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trong màng plastic hoặc trong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu va đập trong suốt quá trình vận chuyển. Phương pháp kiểm tra tính chất này để rơi một khối lượng lên vật liệu và đo lực tương đối cần để lọt vào hoặc bẽ gãy vật liệu.

3.3 Trở lực va đập:

3.4 Độ cứng:

– Trong một vài thiết bị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này có thể là quan trọng. Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai và các vật chứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏi giá trị bề dày thành tối thiểu và lực bền tối đa. Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằng cách đo và tính độ sai lệch vật liệu khi kéo căng.

– Bao gồm một số tính chất sau – Điểm mềm: điểm mềm Vicat: nhiệt độ khi một cây kim lọt vào 1mm mẩu thử. – Chỉ số chảy: là tốc độ chảy của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ cho sẵn dưới áp suất đặc biệt và qua khe có kích thước đặc biệt trong khoảng thời gian cho sẵn. Chỉ số chảy biểu diễn lượng nhựa chảy qua màng tính bằng gam trong 10 phút. – Lực bền hàn nhiệt: biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏi nhau theo hướng vuông góc. PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trị thấp hơn nhiều. Đôi khi mối liên kết hàn nhiệt mạnh thì không cần thiết chẳng hạn như túi đựng kẹo và khoai tây chiên. – Một yếu tố khác được xét đến là màng nhiệt có thể trở nên giòn khi chịu nhiệt độ thấp hay không. Điều này rất quan trọng đối với bao bì của thực phẩm đông lạnh. Về mặt này PE tốt hơn Cellophane. Vật liệu cũng nên có tính ổn định nào đó để khả năng chịu được nhiệt độ khá cao. Điều này rất cần thiết đối với loại túi đun sôi. Độ ổn định này có thể được mô tả như là khả năng chịu được sự thay đổi của môi trường mà không mất đi những tính chất chủ yếu.

3.5 Độ chịu nhiệt:

– Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màng nhựa khi đóng gói nhiều loại sản phẩm. Một vài sản phẩm cần được bảo vệ không khí ẩm từ phía ngoài, một vài sản phẩm khác thì đòi hỏi phía bên trong không được phép bốc hơi xuyên qua bao bì. Có một vài phương pháp để xác định giá trị này, phương pháp đơn giãn nhất là kéo căng một mẩu màng trên một vật có chứa nước, rồi đặt trong phòng kho có chứa chất hút ẩm để chất này hấp thu hơi nước truyền xuyên qua lớp màng. Lượng nước có trong vật chứa được trước và sau thời điểm kiểm nghiệm và giá trị tốc độ truyền hơi nước (WVTR: Water Vapor Transmission Rate) được diển tả bằng lượng nước tính bằng gam khuyếch tán qua 1m2 (hoặc 100in2) màng trong 24 giờ (g/m2/24h hoặc g/100 in2/24h).

3.6 Tính chịu được độ ẩm:

– Không giống với tính thấm hơi nước. Trong trường hợp này, tốc độ truyền các loại khí đặc biệt như N2, CO2, và nhất là O2 được xác định. Cà phê sống thường sinh ra CO2 mà khí này được phép thoát khỏi vật chứa, mặt khác khí này có thể gây bục vỡ do áp suất nội. Mặc khác O2 làm cà phê cũ đi và trong trường hợp này khí cần giữ ở bên ngoài. Vì vậy cần chọn vật liệu có tính thấm O2 thấp nhưng thấm CO2 cao. Một ví dụ khác cần tốc độ truyền cao là đóng gói thịt tươi vì thịt cần O2 để giử được màu đỏ tươi hấp dẫn khách hàng. Phương pháp xác định tính thẩm thấu khí là phải xác định được bao nhiêu lượng khí khuyếch tán xuyên qua vật liệu trong khoảng thời gian cho sẵn. Về nguyên tắc phương pháp này giống với phương pháp dùng để xác định WVTR đã nói ở trên. Đơn vị của giá trị này là cm3/m2/24h hoặc cc/100 in2/24h.

3.7 Tính ngăn cản khí:

– Khả năng hàn nhiệt của các nhựa nhiệt dẻo phụ thuộc vào các điều kiện sau: – Nhiệt độ làm mềm, nhiệt độ và áp suất tại mối hàn, thời gian hàn nhiệt. – Cấu trúc của màng hoặc bản thân polymer. – Lượng chất phụ gia.

3.8 Khả năng hàn nhiệt (Sealability):

– Các loại màng có độ phân cực thấp (PE,PP) thường rất khó bám dính mực in và keo. Sự thấm ướt bề mặt của vật liệu phụ thuộc vào năng lượng bề mặt của chúng. Do vậy, để tăng đặc tính in của vật liệu này người ta thường phải xử lý corona. Một vài tính chất bổ sung của chất dẻo có thể được liệt kê và giải thích sau đây:

– Sự kéo giãn: là phần vật liệu nhựa sẽ giãn dài trước khi bị đứt. Vật liệu càng kéo giãn thì nó càng chịu được tải trọng va đập tốt hơn, ít bị đứt hơn. Điều này rất quan trọng nhất là đối với những bao nhựa đựng hàng nặng. Sự kéo giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu. Độ co giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu. PP và PVC có giá trị này khá cao, lên đến 450%, polyester và PS có giá trị kéo giãn rất thấp.

3.9 Xử lý bề mặt (xử lý corona):

– Độ cứng:được xác định theo phương pháp Rockwell. Dùng viên bi bằng thép có đường kính đặc biệt và được cân với những tải trọng khác nhau tác động lên vật liệu. Độ sâu của vết lõm khi tải trọng được lấy đi được đo. Giá trị Rockwell càng cao thì vật liệu càng cứng.

– Độ ổn định về kích thước: trong một vài trường hợp có thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi độ ẩm tương đối bao quanh bao bì. Một vài loại vật liệu thì giãn ra, một vài loại khác thì co lại, trong khi có một vài loại không bị ảnh hưởng.

– Tính thấm thấu và mỡ: rất quan trọng khi sản phẩm cần đóng gói chứa chất béo. Bề mặt bao bì có thể bị làm hỏng nếu như chất béo thấm qua màng bao bì ra ngoài.

– Để xác định tính thấm béo người ta đặt một đống cát mịn được bão hòa bằng một lượng xác định dầu hoặc dầu thông, đặt mẫu thử lên trên và trên cùng đặt một miếng giấy thấm. Ghi lại thời gian cần để dầu thấm qua và để lại dấu vết trên giấy.

– Độ bóng và độ mờ: là những tính chất quan trọng đối với bao bì nhựa dẻo vì rất nhiều khách hàng đòi hỏi vật liệu trong suốt phải có bề mặt bóng và sáng. Độ mờ xuất hiện dưới dạng màu đục sữa sẽ làm hạ thấp độ trong suốt của màng. Các giá trị so sánh là đo hệ số xuyên thấu và phản xạ đối với mẫu thử. Khả năng bốc cháy: một vài loại màng dễ cháy như Cellophane chẳng hạn, PE cháy chậm và cháy thành giọt. PVDC tự dập tắt nhưng PVC cứng rất khó cháy.

Chương I. §11. Hình Thoi

Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC = CD = DA.AB = BC = CD = DA.Tứ giác ABCD là hình thoiEm hãy quan sát hình vẽ và nhận xét?Hình thoi là tứ giác có đặc điểm gì?Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.Ví dụ thực tếĐịnh nghĩa:

– Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC= CD = DA. – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhauCách vẽ

– Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC= CD = DA. – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhauCách vẽABCD

Hình thoi có phải là hình bình hành không? Tại sao?2. Tính chất:Định nghĩa:– Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC= CD = DA. – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.Nhận xét : Hình thoi cũng là một hình bình hành.Tính chất hình thoiTính chất hình bình hành2. Tính chất.Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.– Các cạnh bằng nhau – Các cạnh đối song song– Các cạnh đối bằng nhau– Các góc đối bằng nhau.– Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường– Giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng.

?2: Cho hình thoi ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại OTheo tính chất của hình bình hành, hai đường chéo của hình thoi có tính chất gì ?b) Hãy phát hiện thêm các tính chất khác của hai đường chéo AC và BD ?ABDO C900250250Em hãy quan sát cách đo góc BOC và đọc kết quả đo ?Hình thoi ABCD AC  BDBD là đường phân giác của góc BDB là đường phân giác của góc DAC là đường phân giác của góc ACA là đường phân giác của góc CChứng minh: Chứng minh tương tự: CA là phân giác của góc C DB là phân giác của góc D AC là phân giác của góc A12Xét ABC có: AB = BC ( ABCD là hình thoi)   ABC cân tại BMà OA= OC ( t/c đường chéo)  BO là trung tuyến của  ABC  BO  AC và ( theo t/c Tam giác cân)Vậy BD  AC và BD là phân giác của góc B

2. Tính chất:Định nghĩa:Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC= CD = DA Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hànhĐinh lý: Trong hình thoi:Hai đường chéo vuông góc với nhauHai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi

Cho hình thoi MNPQ MP = 10 cm NQ = 8 cm

2. Tính chất:Định nghĩa:Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC= CD = DA Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hànhĐinh lý: Trong hình thoi:Hai đường chéo vuông góc với nhauHai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi3. Dấu hiệu nhận biết : 1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi. 2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. 3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. 4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.Hình bình hành ABCD ; AC  BDABCD là hình thoiABCD là hình bình hành ( gt ) nên OA = OC Vậy hình bình hành ABCD là hình thoi ( Vì có hai cạnh kề bằng nhau)Chứng minh :Dấu hiệu nhận biết thứ baHình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. ( tính chất của hình bình hành) Mà BD  AC ( gt )  BO  AC  ABC cân tại B (vì đường cao đồng thời là đường trung tuyến) AB = BCCÁCH VẼ HÌNH THOIABCDoBài 73 (Sgk- 105) Tìm các hình thoi trên hình 102FABCDEHGKNIMPQRSABCD(A và B là tâm các đường tròn có bán kính bằng nhau) Có AC = AD = BC = BD (Vì cùng bằng AB)  ABCD là hình thoi a) ABCD là hình thoi b) EFGH là hbh Mà EG là pgiác của góc E  EFGH là hình thoic) KINM là hbh Mà IMKI  KINM là h.thoi d) PQRS không phải là hình thoi.CÁCH VẼ HÌNH THOIABCDoDấu hiệu nhận biết hình thoi :

Tứ giácHình bình hànhHình thoiCó 4 cạnh bằng nhauC2 : có hai đường chéo vuông gócC1: Có hai cạnh kề bằng nhauC3 : Có một đường chéo là phân giác của góc5 cách CM Những kiến thức cần ghi nhớ qua bài học ?

1. Định nghĩa: -Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

-Tứ giác ABCD là hình thoi  AB = BC = CD = DA 2. Tính chất:+ Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành Đinh lý: Trong hình thoi:Hai đường chéo vuông góc với nhauHai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi 1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi. 2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. 3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. 4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.3. Dấu hiệu nhận biết: Hướng dẫn học ở nhà 1. Học định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi. 2. Bài tập: 74 ; 76 ; 77 (sgk/ 106 ), 3. Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi.

Chúc quý thầy, cô sức khỏe, hạnh phúc và thành công!