Định Nghĩa Tính Chu Vi Hình Vuông / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Định Nghĩa Hình Vuông, Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Vuông / 2023

Số lượt đọc bài viết: 13.426

Định nghĩa hình vuông: Hình vuông là hình tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

Hai đường chéo hình vuông bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Giao điểm hai đường chéo của hình vuông là tâm của đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp.

Giao của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Một đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

Hình vuông có tất cả tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông bằng tổng độ dài 4 cạnh của nó: P = a.4

Công thức tính diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài của cạnh: S = (a^{2}) Trong đó: a độ dài của cạnh hình vuông

Bài tập về định nghĩa hình vuông

Ví dụ 1 : Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo (cm^{2})?

Đổi (80 mm = 8 cm)

Diện tích tờ giấy là: (S=8times 8=64) ((cm^{2}))

Ví dụ 2: Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó

Độ dài cạnh hình vuông là: (20div 4=5) (cm)

Diện tích của hình vuông là: (5times 5=25) ((cm^{2}))

Ví dụ 3: Để ốp thêm một mảng tường người ta dùng hết 9 viên gạch men, mỗi viên gạch hình vuông cạnh 10cm. Hỏi diện tích mảng tường được ốp thêm là bao nhiêu (cm^{2})?

Diện tích một viên gạch men là: (10times 10=100) ((cm^{2}))

Diện tích mảng tường được ốp thêm là: (100times 9=900) ((cm^{2}))

Ví dụ 4: Các phát biểu sau đây sai hay đúng

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2. – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. – Đúng

Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông, Diện Tích Hình Vuông Đầy Đủ Nhất / 2023

Công thức tính chu vi diện tích hình vuông lớp 3 là những phần vô cùng căn bản mà ta đã được học từ cấp bậc tiểu học. Hình vuông là 1 trong những hình có công thức tính diện tích và chu vi dễ nhớ nhất trong các loại hình. Bạn cũng có thể dễ dàng áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật cho hình vuông. Chính vì vậy đây là một kiến thức cơ bản bạn cần phải nắm vững.

1. Hình vuông là gì ? Khái niệm về hình vuông

Hình vuông là 1 hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau. Hình vuông có đầy đủ các tính chất của 1 hình chữ nhật, hình thoi và hình thang. Hình vuông có 4 góc vuông, đường chéo vuông góc tại trung diểm, 2 cặp cạnh đối song song với nhau

Có thể coi hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, hoặc là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Tính chất của hình vuông

2 đường chéo bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

2 đường chéo của hình vuông cắt các góc của nó.

Có 2 cặp cạnh song song.

Có 4 cạnh bằng nhau.

Tổng 4 góc bằng 360°, mỗi góc bằng 360°/4 = 90°.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

1 đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Giao điểm của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Có tất cả tính chất của hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi.

Dấu hiệu nhận biết hình vuông

Một hình tứ giác là một hình vuông nếu như và chỉ nếu như nó là một trong những hình sau:

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc.

Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc.

Hình thoi có một góc vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Hình bình hành có một góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau.

2. Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông là độ dài đường bao quanh của hình vuông. Công thức tính chu vi hình vuông như sau :

P = s x 4.

Trong đó :

P là ký hiệu chu vi.

s là độ dài một cạnh bất kì của hình vuông.

Công thức này được phát biểu bằng lời như sau : chu vi của hình vuông là độ dài của 4 cạnh hình vuông đó hoặc chu vi của một hình vuông là 4 lần độ dài của 1 cạnh góc vuông.

Ví dụ: Có một hình vuông ABCD có chiều dài các cạnh bằng nhau và bằng 5cm. Yêu cầu tính chu vi hình vuông ABCD?

Áp dụng theo công thức tính chu vi hình vuông ở trên, ta có các cạnh a=b=c=d =5 cm. Như vậy khi đưa vào công thức tính chu vi hình vuông, ta có:

P = 5 x 4 = 20 cm

3. Công thức tính diện tích hình vuông

Khái niệm tính diện tích hình vuông: Là bình phương độ dài của cạnh trong hình vuông.

Công thức tính diện tích hình vuông: S = a x a Hoặc S = a² .Trong đó

a : Độ cài của một cạnh bất kỳ trong hình vuông

S: Diện tích hình vuông

Ví dụ Hình vuông ABCD có chiều dài cạnh là 5cm chúng ta sẽ có

Cách tính diện tích hình vuông, chu vi hình vuông

Diện tích hình vuông ABCD: S(ABCD)=5² = 25 cm²

Chu vi hình vuông ACBD: P(ABCD) = 4×5=20cm

4. Video hướng dẫn công thức tính chu vi, diện tích hình vuông

5. Các dạng bài toán tính, công thức tính chu vi diện tích hình vuông

Để bạn có thể hiểu hơn về công thức chu vi của hình vuông thì có thể áp dụng vào một số bài tập sau:

Bài tập 1 : Tính chu vi của hình vuông khi biết 1 cạnh

Đề bài : tính chu vi của hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 6cm.

Cách làm : áp dụng công thức tính chu vi của hình vuông P = a x 4 ta có :

Chu vi hình vuông ABCD là : 6 x 4 = 24 ( cm)

Đáp số : 6cm.

Bài tập 2 . Tính chu vi của hình vuông trong trường hợp biết diện tích, tim chu vi Với dạng bài tập này cần áp dụng kiến thức sau :

Công thức tính diện tích S = a2.

Công thức tính diện tích hình vuông P = a x 4.

Để tính được chu vi của một hình vuông đầu tiên cần sử dụng công thức tính diện tích để tìm ra độ dài cạnh, sau đó áp dụng vào công thức tính chu vi của hình vuông.

Đề bài : tính diện tích hình vuông BDEF biết diện tích hình vuông đó bằng 20 cm2.

Vậy chu vi của hình vuông BDEF là 2√5 x 4 = 8√5 (cm).

Đáp số :8√5 (cm).

Bài tập 3 : Tính chu vi của hình vuông nội tiếp đường tròn khi biết bán kính Hình vuông nội tiếp hình tròn là hình vuông được vẽ trong hình tròn, sao cho 4 đỉnh của hình vuông đó nằm trên đường tròn. Với bài toán này để tính được chu vi của hình vuông cần phải tính được độ dài cạnh hình vuông ( áp dụng định lý pitago a2 + b2 = c2, trong đó a, b là cạnh góc vuông, c là cạnh huyền ).Sau khi biết được độ dài cạnh góc vuông áp dụng công thức để tính chu vi của hình vuông đó.

Đề bài : Tính chu vi của hình vuông nội tiếp hình tròn, biết bán kính bằng 10.

Bài giải :

Theo đề bài ta có r = 10 nên đường chéo của hình vuông này là 2 x 10 = 20.

Vậy chu vi của hình vuông P = 14,142 x 4 = 56,57 cm.

Đáp số :56,57 cm

Định Nghĩa Công Thức Tính Chu Vi Diện Tích Hình Bình Hành / 2023

Hôm naysẽ mang đến cho các bạn về định nghĩa công thức tính chu vi hình bình hành, kèm theo các ví dụ cụ thể.

Định nghĩa hình bình hành

Hình bình hành là gì? là tứ giác mà có 2 cặp cạnh đối song song với nhau hoặc 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau. Trong hình bình hành có 2 góc đối bằng nhau; 2 đường chéo sẽ cắt nhau tại trung điểm của hình. Dễ nhớ hơn có thể hiểu hình bình hành là 1 trường hợp đặc biệt của hình thang.

Cách tính chu vi hình bình hành

– Định nghĩa chu vi hình bình hành: chu vi của một hình bình hành bằng 2 lần tổng một cặp cạnh kề nhau bất kỳ. Nói cách khác, chu vi hình bình là tổng độ dài của 4 cạnh hình bình hành.

– Công thức tính chu vi hình bình hành:

C : Chu vi hình bình hành

a và b: Hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

Ví dụ: Cho một hình bình hành ABCD có hai cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Hỏi chu vi của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ta có:

C = (a +b) x 2 = (7 + 5) x 2 =12 x 2 = 24 cm

Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành

– Định nghĩa diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của cạnh đáy nhân với chiều cao.

– Công thức tính diện tích hình bình hành:

a: cạnh đáy của hình bình hành

h: chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành)

Ví dụ: Có một hình bình hành có chiều dài cạnh đáy CD = 8cm và chiều cao nối từ đỉnh A xuống cạnh CD dài 5cm. Hỏi diện tích của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

Theo công thức tính diện tích hình bình hành, ta áp dụng vào để tính diện tích hình bình hành như sau:

Có chiều dài cạnh đáy CD (a) bằng 8 cm và chiều cao nối từ đỉnh xuống cạnh đáy bằng 5 cm. Suy ra ta có cách tính diện tích hình bình hành:

Bài tập áp dụng cách tính chu vi, diện tích hình bình hành

Cho hình bình hành ABCD có chiều cao hạ xuống cạnh CD là 5, chiều dài CD là 15, hãy tính diện tích hình bình hành ABCD

Mảnh đất hình bình hành có cạnh đáy là 47m, mở rộng mảnh đất bằng cách tăng các cạnh đáy của hình bình hành này thêm 7m thì được mảnh đất hình bình hành mới có diện tích hơn diện tích mảnh đất ban đầu là 189m 2. hãy tính diện tích mảnh đất ban đầu.

Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy 7m và chiều cao là chiều cao của mảnh đất hình bình hành ban đầu.

Chiều cao mảnh đất là: 189 : 7 = 27 (m)

Diện tích mảnh đất hình bình hành ban đầu là: 27 x 47 = 1269 (m 2)

Cho hình bình hành có chu vi là 480cm, có độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia và gấp 8 lần chiều cao. Tính diện tích hình bình hành

– Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480 : 2 = 240 (cm)

– Nếu như coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh đáy chính là 5 phần như vậy.

Ta có cạnh đáy hình bình hành là: 240 : (5+1) x 5 = 200 (cm)

Tính được chiều cao của hình bình hành là: 200 : 8 = 25 (cm)

Diện tích của hình bình hành là: 200 x 25 = 5000 (cm 2)

Cho hình bình hành có chu vi là 364cm và độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia; gấp 2 lần chiều cao. Hãy tính diện tích hình bình hành đó

Nửa chu vi hình bình hành là: 364 : 2 = 182 (cm)

Cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia nên nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.

Cạnh đáy hình bình hành là: 182 : 7 x 6 = 156 (cm)

Chiều cao hình bình hành là: 156 : 2 = 78 (cm)

Diện tích hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm 2)

Một hình bình hành có cạnh đáy là 71cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 19 cm được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 665cm 2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

Phần diện tích giảm đi chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là 19m và chiều cao là chiều cao mảnh đất hình bình hành ban đầu.

Chiều cao hình bình hành là: 665 : 19 = 35 (cm)

Diện tích hình bình hành đó là:

Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông / 2023

1. Giới thiệu bài học chu vi hình vuông

Hình vuông là hình có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

1.3 Chu vi hình vuông là gì?

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 5 cm. Tính chu vi hình vuông?

Chu vi hình vuông lấy độ dài một cạnh nhân 4 nên: 5 x 4 = 20 cm

2. Phân biệt công thức tính chu vi hình vuông và hình chữ nhật

3. Các dạng bài tập toán về chu vi hình vuông.

3.1. Dạng 1: Tính chu vi của hình vuông.

Áp dụng công thức tính chu vi: chu vi hình vuông bằng một cạnh nhân 4.

Áp dụng công thức tính chu vi hình vuông ta có:

3.2. Dạng 2: Tìm một cạnh khi biết chu vi của hình vuông

Bước 1: Liệt kê dữ liệu bài cho

Bước 2: Muốn tìm độ dài của một cạnh ta lấy chu vi đã biết chia cho 4.

Muốn tìm độ dài một cạnh ta lấy chu vi đã biết chia cho 4.

Chu vi chiếc bàn hình vuông là 82 cm.

Vậy độ dài của một cạnh của chiếc bàn là 82 : 4 = 21 cm.

Bước 1: Tính độ dài 1 cạnh của sân bóng.

Bước 2: Xác định độ dài khi mở rộng sân.

Bước 3: Tính chu vi mới của sân (chu vi hình chữ nhật: (chiều dài + chiều rộng) x 2).

Chu vi sân bóng là 24m nên độ dài một cạnh sân là 24 : 4 = 6m

Người ta mở rộng về bên trái 2m và về bên phải 3m, nghĩa là mở rộng chiều dài sân, nên chiều dài sân mới sẽ là 6 + 2 + 3 = 11m.

Chiều rộng của sân vẫn không thay đổi bằng 6m.

Chu vi mới của sân là: (11+ 6) x 2 = 34 m

Vậy sau khi mở rộng thì chiều dài sân là 11m, chiều rộng sân là 6m, chu vi mới của sân là 34m.

3.3. Dạng 3: Tính tổng chu vi của hình ghép khi biết chiều dài của 1 cạnh

Tính theo chu vi hình chữ nhật

Chu vi hình chữ nhật sẽ là chiều dài cộng chiều rộng tất cả nhân với 2.

Tính chiều dài của hình chữ nhật, sau đó tính chu vi của hình chữ nhật

Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 3 = 45cm

Chu vi của hình chữ nhật là: (45 + 15) x 2 = 120cm

Vậy chu vi hình chữ nhật là 120cm

Để học tốt toán lớp 3 chu vi hình vuông, học sinh cần thuộc công thức tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông nhằm áp dụng đối với các bài toán cơ bản và mở rộng nó.