Định Nghĩa Doanh Thu Theo Thông Tư 200 / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Lưu Ý Khi Ghi Nhận Doanh Thu Theo Thông Tư 200 So Với Luật Thuế

A. Doanh thu cho thuê tài sản nhận trước qua nhiều kỳ:

1. Căn cứ theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Nguyên tắc: Phải phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê

+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ 111, 112: Tổng số tiền nhận trước

Có 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa bao gồm thuế GTGT)

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:

Nợ 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có 5113, 5117: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

– Ngoại lệ: Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, DN có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu 1 lần với toàn bộ số tiền nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

+ Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng

+ Số tiền nhận trước không nhỏ hơn 90% tổng số tiền dự kiến thu được theo hợp đồng và bên đi thuê trả hết toàn bộ số tiền thuê trong 12 tháng kể từ khi khởi đầu thuê tài sản

+ Chuyển giao hầu hết toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê

+ Bên cho thuê ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê

– Cụ thể, ghi nhận doanh thu 1 lần đối với toàn bộ số tiền nhận trước:

Nợ 111, 112: Toàn bộ số tiền nhận trước

Có 5113, 5117: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

2. Căn cứ theo Khoản 3, Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

– Có thể chọn 1 trong 2 phương pháp ghi nhận doanh thu để tính TNCT trong trường hợp bên cho thuê nhận tiền trước cho nhiều kỳ:

+ Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm = số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước

+ Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước (không có điều kiện ràng buộc như TT200). Loại trừ doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thì không được áp dụng phương pháp này.

B. Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng

1. Căn cứ theo Điều 79, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

** Ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo 2 trường hợp:

– Trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định thì doanh thu được ghi nhận tại thời điểm lập BCTC và không phụ thuộc vào hóa đơn và số tiền ghi trên hóa đơn

+ Cụ thể, tại thời điểm lập BCTC, ghi:

Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

+ Kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có 131 – Phải thu của khách hàng

2. Căn cứ theo Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng:

Doanh thu ghi nhận để tính thuế là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

C. Doanh thu bán bất động sản:

Bạn đang xem: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

– Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và DN thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản thì DN được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

– Trường hợp bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng được ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ DN đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

– Hạch toán, khi chuyển giao BĐS, ghi nhận doanh thu:

N111,112,131- Tổng giá thanh toán

C5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

C3331-Thuế GTGT phải nộp (tính trên giá trị tài sản không bao gồm đất)

– Doanh thu chuyển nhượng bất động sản xác định theo giá thực tế chuyển nhượng không thấp hơn giá quy định không thấp hơn bảng giá đất do UBND tại địa phương quy định.

– Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm bàn giao bất động sản không phụ thuộc đăng ký xác lập quyền sở hữu với cơ quan nhà nước hay chưa.

– Trường hợp chuyển nhượng có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thời điểm tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền, cụ thể:

+ Trường hợp DN xác định được chi phí tương ứng thì kê khai nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí

+ Trường hợp không xác định được chi phí thì kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ 1% trên tiền thu được và không ghi nhận là khoản doanh thu tính thuế TNDN trong năm.

D. Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện như sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắc và không có điều khoản hủy ngang hay trả lại dịch vụ của khách hàng

+ DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ dịch vụ

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh cho dịch vụ vào thời điểm báo cáo

Nợ 111, 112, 131, … Tổng giá thanh toán

Có 5113 -Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có 3331 -Thuế GTGT phải nộp Nhà nước

Thời điểm xác định doanh thu chịu thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm viết hóa đơn dịch vụ. (Nếu thời điểm viết hóa đơn xảy ra trước thì lấy thời điểm viết hóa đơn, trừ dịch vụ vận tải hàng không)

V. Doanh thu hoạt động thương mại

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá

+ DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Nợ 111, 112, 131, … Tổng giá thanh toán

Có 5111-Doanh thu cung cấp hàng hóa

Có 3331-Thuế GTGT phải nộp Nhà nước

Thời điểm ghi nhận doanh thu chịu thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

E. Doanh thu trả chậm, trả góp:

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Doanh thu được xác định theo phương thức trả chậm, trả góp là giá bán trả tiền ngay.

+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)

Có TK 3331, 3332 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).

+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).

Doanh thu chịu thuế đối với hàng hóa trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.

Bài viết: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

F. Doanh thu trong trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

1. Căn cứ theo Điều 79 , Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

– Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.

– Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua.

– Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện.

– Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

+ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

+ Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp DN đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

+ Trường hợp DN không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

2. Theo mục 5, điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định

– Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

– Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

+ Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

+ Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

+ Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm

Bài viết: Lưu ý khi ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 so với luật thuế

+ Xuất hóa đơn giảm trừ doanh thu cho công ty xây lắp

+ Hướng dẫn hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Tags từ khóa: điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ – nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng – nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực 14 – nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo thông tư 200 – 5 nguyên tắc ghi nhận doanh thu – nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện – hạch toán doanh thu chưa xuất hóa đơn – điều 78 thông tư 200

Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ Theo Tt 200

Theo Thông tư 200, để hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chúng ta dùng tài khoản 511.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là TK dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu như sau:

– Trường hợp tách ngay được các khoản thuế phải nộp khi ghi nhận doanh thu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá chưa có thuế

Có TK 3331: Tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 3332: Tiền thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết xuất khẩu)

Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường.

– Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp khi ghi nhận doanh thu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo đã có thuế.

– Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 511: Tiền thuế phải nộp

Có TK 333: Tiền thuế phải nộp (chi tiết từng loại thuế).

Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì kế toán hạch toán như sau:

– Hạch toán doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước:

Nợ TK 131: Trị giá tiền ứng trước của khách hàng (tỷ giá khi ứng trước)

Có TK 511: Trị giá tiền ứng trước của khách hàng (tỷ giá khi ứng trước).

– Hạch toán doanh thu tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: Trị giá tiền phải thu (tỷ giá giao thực tế khi ghi nhận doanh thu)

Có TK 511: Trị giá tiền còn lại (tỷ giá giao thực tế khi ghi nhận doanh thu)

Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nước (chi tiết từng loại thuế)(tỷ giá giao thực tế khi ghi nhận doanh thu).

Khi DN xuất sản phẩm, hàng hóa đổi lấy vật tư, hàng hóa, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng như sau:

– Kế toán ghi nhận doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá chưa có thuế

Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156: Giá vốn hàng bán.

– Khi DN nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi, hạch toán:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…: Trị giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được theo giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131: Tổng giá thanh toán.

– Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá số tiền đã thu thêm

Có TK 131: Trị giá số tiền đã thu thêm.

– Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hóa đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hóa, TSCĐ trao đổi, hạch toán:

Nợ TK 131: Trị giá số tiền phải trả lại

Có các TK 111, 112, …: Trị giá số tiền phải trả lại.

Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, hạch toán:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế

Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

Có TK 3387: Trị giá chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay.

Định kỳ, kế toán ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 3387: Trị giá doanh thu tiền lãi

Có TK 515: Trị giá doanh thu tiền lãi.

Phản ánh giá vốn hàng bán, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có các TK 153, 155, 156: Giá vốn hàng bán.

Ghi nhận doanh thu bán hàng, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

– Ghi nhận doanh thu, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi, hạch toán:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, hạch toán khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

Khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng), hạch toán:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Kế toán phản ánh doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)

Có TK 5113, 5117: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Khi nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, hạch toán:

Nợ TK 3339: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 5114: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, …: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 3339: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Kế toán ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131, … : Tổng giá thanh toán

Có TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT đầu ra.

Kế toán ghi nhận giá vốn bất động sản đầu tư, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại)

Nợ TK 2147: Hao mòn lũy kế (nếu có)

Có TK 217: Nguyên giá bất động sản đầu tư.

Kế toán ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, hạch toán:

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp.

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, hạch toán:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 5211: Chiết khấu thương mại

Có TK 5212: Hàng bán bị trả lại

Có TK 5213: Giảm giá hàng bán.

Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, hạch toán:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Cách Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại Theo Thông Tư 200 Và Thông Tư 133

Cách hạch toán hàng bán bị trả lại theo thông tư 200 và thông tư 133

Việc bị trả lại hàng hóa sau khi đã thực hiện giao dịch mua bán không phải là chuyện hiếm gặp. Các nguyên nhân có thể kể đến như: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách,… Tùy vào tình huống bị trả lại mà các kế toán sẽ phải áp dụng các phương pháp hạch toán hàng bán bị trả lại khác nhau nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

Trong bài viết này, ACMan xin được giới thiệu cùng các bạn các thủ tục cần có đối với hàng bán bị trả lại, cách viết hóa đơn hàng bán bị trả lại, cách hạch toán hàng bán bị trả lại của bên mua và bên bán theo thông tư 200 và thông tư 133.

1/ Thủ tục cần có đối với hàng bán bị trả lại

– Hai bên lập và ký: Biên bản ghi nhận lý do hàng trả lại và Biên bản giao nhận hàng trả lại.

– Bên trả lại hàng:

+ Nếu bên mua là đối tượng có hóa đơn: Lập Phiếu xuất kho trả lại hàng và lập hóa đơn trả lại hàng cho bên giao hàng (ghi giá theo lúc mua).

+ Nếu bên mua là đối tượng không có hóa đơn (cá nhân không kinh doanh): Ký vào Biên bản trả lại hàng và thu hồi hóa đơn của bên bán.

– Bên nhận hàng trả lại: Lập phiếu nhập kho hàng trả lại.

2/ Cách lập hóa đơn hàng trả lại

Tại Điểm 2.8, Phụ lục 4, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ tài chính, quy định:

“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

Theo quy định trên thì:

– Trường hợp 1: Nếu người mua là đối tượng có hóa đơn: Khi trả lại hàng người bán lập hóa đơn hàng bán trả lại, trên hóa đơn phải ghi rõ: “Hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có)” và bên bán không cần thu hồi hóa đơn đã lập.

– Trường hợp 2: Nếu người mua là đối tượng không có hóa đơn: Khi trả lại hàng, 2 bên phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng và bên bán phải thu hồi hóa đơn đã lập.

3/ Nguyên tắc hạch toán hàng bán bị trả lại theo thông tư 200 và thông tư 133

– Nếu doanh nghiệp sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 thì hạch toán khoản Hàng bán bị trả lại vào TK 521

– Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại) và cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số Hàng bán bị trả lại (TK 5212 ) phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5212).

– Nếu doanh nghiệp sử dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 thì hạch toán khoản Hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết theo TK cấp 2 phù hợp) và cuối kỳ kế toán không cần phải kết chuyển sang TK 511 vì khi phát sinh Hàng bán bị trả lại đã hạch toán vào bên Nợ TK 511.

4/ Cách hạch toán đối với bên bán (Bên bị trả lại hàng)

a) Khi đã bán hàng cho khách hàng

– Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán chưa thuế

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có các TK 155,156,…: Trị giá thực tế hàng xuất bán

b) Khi nhận được hàng bán trả lại

– Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ các TK 155,156,…Trị giá thực tế hàng xuất bán (giá vốn khi bán)

Có TK 632: Trị giá vốn của hàng bị trả lại

– Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại (nếu công ty áp dụng Thông tư 200)

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (nếu công ty áp dụng Thông tư 133)

Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Số tiền thuế được điều chỉnh giảm tương ứng với trị giá hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền hàng bán bị trả lại.

Lưu ý:Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu, doanh thu hàng bán bị trả lại bao gồm cả thuế phải nộp.

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (theo TT 200)

Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng (theo TT133)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112. . .

5/ Cách hạch toán đối với bên mua (Bên trả lại hàng)

a) Khi đã mua hàng

Nợ các TK 152, 153, 156, …

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331.

b) Khi trả lại hàng

Nợ các TK  111, 112, 331:  Tổng trị giá hàng trả lại

Có các TK 152, 153, 156 …: Trị giá hàng trả lại (theo trị giá lúc mua – giá chưa thuế)

Có TK 133 -Thuế GTGT được khấu trừ tương ứng với trị giá hàng trả lại.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì trị giá hàng mua, trị giá hàng trả lại bao gồm cả thuế GTGT.

CÔNG TY CỔ PHẦN ACMAN

Điện thoại: 1900 63 66 85

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Các Khoản Phải Thu, Thông Tư 200, 9 Điểm!

Published on

Mục tiêu chung của đề tài là thực hiện và đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ ĐINH THỊ BÍCH HỒNG MSSV: CD1620K010 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Mã số ngành: 52340301 Tháng 09 năm 2017

2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ ĐINH THỊ BÍCH HỒNG MSSV: CD1620K010 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế Toán Mã số ngành: 52340301 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Th.S MAI LÊ TRÚC LIÊN THÁNG 09/2017

3. LỜI CẢM TẠ Qua khoảng thời gian được học tập tại trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp và được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, em chân thành cảm ơn thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh của trường Đại học Cần thơ đã giảng dạy chúng em tận tình,cũng như truyền đạt những kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian học tập tại trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Em xin chân thành cảm ơn Trường Cao đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng em có thể học tập. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Mai Lê Trúc Liên đã chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành tốt luận văn của mình. Em xin chân thành công ty và các anh chị phòng kế toán đã cung cấp số liệu cho em hoàn thành tốt luận văn cũng như có cơ hội tiếp xúc công tác kế toán thực tế để em nắm vững thêm kiến thức đã học ở trường. Cuối cùng, em xin chúc Công ty ngày càng phát triển thịnh vượng, xin chúc quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh có sức khỏe dồi dào và thành công trong công việc của mình. Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện Đinh Thị Bích Hồng

4. LỜI CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày …tháng … năm 2017 Sinh viên thực hiện Đinh Thị Bích Hồng

5. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. Ngày … tháng … năm 2017 Thủ trưởng đơn vị

7. 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY……………………………………………………….28 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC………………………………………………………………………………..28 3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH………………………………………………………………29 3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN…………………………………………………………..29 3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán………………………………………………………..29 3.4.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ trong kế toán…………………………..31 3.4.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán………………………………………31 3.4.4 Chính sách kế toán………………………………………………………………..33 3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TRONG 3 NĂM 2014-2016 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017……………………………………………………………………………..34 Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2016, 2017 của công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp ……………………………………………………………………………………………………………………38 CHƯƠNG 4……………………………………………………………………………………..40 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP………………………………………………………………………40 4.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP 40 4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ………………………………………………………..40 4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng ………………………………………………..50 4.1.3 Kế toán các khoản phải thu khách hàng…………………………………58 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP……………………………………………………………………….67 4.2.1 Phân tích tình hình biến động của vốn bằng tiền và các khoản phải thu……….67 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp khoản mục vốn bằng tiền giai đoạn 2014 – 2016……………68 4.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp…………………………….83 Bảng 4.2 Chỉ số Tài Chính của công ty giai đoạn 2014 – 2016………………………….84 Chương 5…………………………………………………………………………………………87 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP…….87 5.1 NHẬN XÉT CHUNG………………………………………………………………………………87 5.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán……………………………87 5.1.2 Nhận xét về tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu……..88 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN …………………..88

8. 5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG QUẢN LÍ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU……………………………………………………………………….89 CHƯƠNG 6……………………………………………………………………………………..90 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………90 6.1 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………90 6.2 KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………90 Bảng 6.1 Bảng theo dõi tuổi nợ khách hàng……………………………………………………..91 Phụ lục 1: Phiếu chi số 0002/09………………………………………………………….93 Phụ lục 2: Hoá đơn GTGT số: 0071107……………………………………………..94 Phụ lục 3: Phiếu chi 0003/09 ……………………………………………………………95 Phụ lục 4: Hoá đơn GTGT số: 0308336 ……………………………………..96 Phụ lục 05: Phiếu chi 0005/09…………………………………………………………..97 Phụ Lục 06: Hoá đơn GTGT số 0078392……………………………………………98 Phụ lục 07: Phiếu thu số 0001/09 …………………………………………………98 Phụ lục 08: Giấy rút tiền mặt 0015 ………………………………………………….100 Phụ Lục 09: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt…………………………………………………102 Phụ lục 10 : Giấy báo có nhận lãi từ tiền gửi…………………………………….103 Phụ lục 11: Uỷ nhiệm chi số 6802173 ……………………………………………104 Phụ lục 12: Giấy báo có…………………………………………………………………..104 Phụ lục 13: Sổ Nhật Ký Chung………………………………………………………..105

9. DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp từ năm 2014 -2016………………………………………………………………………………………………….. 35,36 Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp 6 tháng đầu năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017……………………………………………………………..38 Bảng 4.1 Tổng hợp khoản mục vốn bằng tiền của công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp từ năm 2014 – 2016…………..68 Bảng 4.2 Chỉ số tài chính của công ty từ năm 2014 – 2016……………………….

10. DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tiền mặt……………………………………………………….7 Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng………………………………………10 Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển…………………………………………12 Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng……………………15 Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán thuế giá trị gia tăng…………………………………….17 Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ về vốn bằng tiền ở các đơn vị trực thuộc…………………………………………………………………………………………20 Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán tài sản thiếu chờ xử lý………………………………..23 Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán phải thu về cổ phần hoá…………………………….24 Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác……………………………25 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý……………………………………………….28 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp…………………………………….30 Hình 3.3 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung………………..32 Hình 4.1 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt tại công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp…….42 Hình 4.2 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt tại công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp…….44 Hình 4.3 Mẫu sổ cái tiền mặt………………………………………………………….46,47 Hình 4.4 Mẫu sổ chi tiết tiền mặt ……………………………………………………….49 Hình 4.5 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………53 Hình 4.6 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………51 Hình 4.7 Mẫu sổ cái tiền gửi ngân hàng………………………………………………58 Hình 4.8 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ khoản phải thu tại công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết Kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp…60 Hình 4.9 Mẫu sổ cái phải thu khách hàng……………………………………….63,64 Hình 4.10 Mẫu sổ chi tiết phải thu khách hàng……………………………………66

11. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT HĐKD Hoạt động kinh doanh MTV Một thành viên TGNH Tiền gửi ngân hàng BQLDA Ban quản lý dự án GTGT Gía trị gia tăng TK Tài khoản NH Ngân hàng GBC Giấy báo có UNC Uỷ nhiệm chi PT Phiếu thu PC Phiếu chi TNHH Trách nhiệm hữu hạn

12. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta và trong thời kỳ hội nhập kinh tế như hiện nay, thì sự cạnh tranh kinh tế ngày càng mạnh mẽ hơn. Một doanh nghiệp hay bất kỳ một đơn vị kinh tế nào dù lớn hay nhỏ muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp đó, đơn vị đó phải mạnh về kinh tế, mạnh về tài chính và làm kinh tế thật hiệu quả. Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào tạo ra bất kỳ sản phẩm nào đi chăng nữa, thì yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất là nguồn vốn. Nó là cơ sở chính tạo nên những sản phẩm chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Vốn bằng tiền và các khoản phải thu chiếm một vai trò quan trọng trong giao dịch mua bán. Qua sự luân chuyển vốn bằng tiền người ta có thể đánh giá các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của một doanh nghiệp. Nhưng vấn đề quan trọng là việc sử dụng vốn bằng tiền và các khoản phải thu như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Đó chính là vấn đề hiện nay các doanh nghiệp quan tâm. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong lĩnh vực thu, chi, tăng khả năng quay vòng vốn trong quá trình kinh doanh. Đáp ứng được nhu cầu thanh toán thường xuyên, giúp nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết. Qua đó, biết hiệu quả kinh doanh của mình và đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn. Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Kế toán Vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp” để làm đề tài nghiên cứu cho mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là thực hiện và đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể – Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH một thành viên Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp. 1

13. – Phân tích tình hình vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH một thành viên Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp. – Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại đơn vị trong thời gian tới. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu tại Công Ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp. 1.3.2 Thời gian – Thời gian số liệu phục vụ công tác kế toán là tháng 09 năm 2017. – Số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2014, 2015, 2016 và 6 tháng đàu năm 2017. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công Ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp. 2

14. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp) 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ. Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, tiền gửi tại ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển dùng làm phương tiện thanh toán. Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất (dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác), do đó giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh. 2.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền Phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (trừ một số trường hợp đặc biệt). Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi vào ngân hàng phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán. Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. – Đối với vàng, bạc, kim khí, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chì áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Khi tính giá xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng các phương pháp như: – Chỉ áp dụng cho công ty có chức năng kinh doanh vàng bạc đá quý, kim khí. Phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách sản phẩm và giá trị từng loại và được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán). Khi xuất có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp theo giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước, xuất trước. Phần lớn vốn tiền tệ của doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng và các khoản chi cơ bản được thực hiện bằng chuyển khoản qua ngân hàng. Khi phát hành Séc thanh toán phải phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình tại ngân hàng. Tiền tại quỹ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho những nhu cầu chi tiêu thường xuyên, lặt vặt hàng ngày. Doanh nghiệp và ngân hàng phải thỏa thuận 3

17. nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định. 2.1.4.4 Tài khoản sử dụng Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. – Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. – Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. 6

18. 2.1.4.5 Sơ đồ hạch toán ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp ) Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tiền mặt 7

19. 2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng TGNH là giá trị các loại vốn bằng tiền mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản TGNH được hạch toán vào thu nhập từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. 2.1.5.1 Chứng từ sử dụng – Giấy nộp tiền. – Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi. – Giấy báo nợ, giấy báo có. 2.1.5.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. – Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. – Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. 2.1.5.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…). a) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế 8

21. – Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định 2.1.5.4 Sơ đồ hạch toán ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp ) Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 10

22. 2.1.6 Kế toán tiền đang vận chuyển Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có; – Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo. 2.1.6.1 Chứng từ sử dụng – Biên lai thu tiền – Giấy nộp tiền – Phiếu chuyển tiền 2.1.6.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. – Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. 2.1.6.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền đang vận chuyển Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng. Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau: – Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng; – Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác; – Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước). 11

23. 2.1.6.4 Sơ đồ hạch toán ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tiền đang vận chuyển 2.1.7 Kế toán các khoản phải thu Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. 12

24. 2.1.7.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng a) Khái niệm Là khoản tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp qua việc mua, bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. b) Chứng từ sử dụng – Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn thông thường. – Phiếu thu – Giấy báo có ngân hàng. – Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ. – Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa. – Biên bản kiểm kê quỷ – Biên bản xử lý tài sản thiếu… c) Tài khoản sử dụng Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng d) Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng 1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. 2. Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. 3. Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. 4. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. 5. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. 6. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: 13

25. – Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước; – Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước; – Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn. 14

26. e) Sơ đồ hạch toán ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.4: Sơ đồ hoạch toán các khoản phải thu khách hàng 2.1.7.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào a) Chứng từ sử dụng – Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn thông thường. – Phiếu thu – Giấy báo có ngân hàng. – Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ. – Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa. 15

27. – Biên bản kiểm kê quỷ – Biên bản xử lý tài sản thiếu… b) Tài khoản sử dụng Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế. Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư. c) Nguyên tắc hạch toán thuế giá tri gia tăng đầu vào 1. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. 2. Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. 3. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. 4. Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. 16

28. d) Sơ đồ hạch toán ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.5: Sơ đồ hoạch toán thuế giá trị gia tăng 2.1.7.3 Kế toán các khoản phải thu nội bộ a) Khái niệm Phải thu nội bộ dùng để phản ánh các khoản nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới b) Chứng từ sử dụng – Phiếu thu, phiếu chi – Giấy tạm ứng – Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa. – Biên bản kiểm kê quỷ – Biên bản xử lý tài sản thiếu… c) Tài khoản sử dụng Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, có 4 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở doanh nghiệp cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn 17

29. vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp cấp trên giao. Tài khoản này không phản ánh số vốn công ty mẹ đầu tư vào các công ty con hoặc số vốn doanh nghiệp đầu tư các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập. Vốn đầu tư vào các đơn vị trên trong trường hợp này phản ánh trên tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”. – Tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên. – Tài khoản 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá: Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tại BQLDA. – Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ. d) Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu nội bộ 1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập. Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án… hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp. 2. Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí nghiệp… là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản ánh trong tài khoản này mà phản ánh như đối với các công ty con. 3. Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao gồm:  Ở doanh nghiệp cấp trên : + Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới; + Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định; + Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ; + Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới; + Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ; + Các khoản phải thu vãng lai khác.  Ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc: + Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được; + Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ; + Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ; 18

30. + Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ khác; + Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác. 4. Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán. 5. Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”, tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời. e) Sơ đồ hạch toán 19

31. ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.6: Sơ đồ hoạch toán phải thu nội bộ về vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 2.1.7.3 Kế toán các khoản phải thu khác a) Khái niệm Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu (131, 133, 136) và tình hình thanh toán về các khoản phải thu này. b) Chứng từ sử dụng – Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn thông thường. – Phiếu thu 20

33. – Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế, … – Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,… – Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính; – Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên. e) Sơ đồ hạch toán 22

34. ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.9: Sơ đồ hoạch toán tài sản thiếu chờ xử lí 23

35. ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.10: Sơ đồ hoạch toán các khoản phải thu về cổ phần hóa 24

36. ( Nguồn: Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 2.11: Sơ đồ hoạch toán các khoản phải thu khác 25

38. 2.1.8.4 Chỉ số vòng quay các khoản phải thu Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng Công thức: = * Trong đó: = 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Đề tài sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối: – Phương pháp so sánh số tuyệt đối phân tích thấy rõ sự biến động về vốn bằng tiền và các khoản phải thu của Công ty. – Phương pháp so sánh số tương để nắm bắt được mối quan hệ, tốc độ phát triển và xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính. 27 Số ngày thu tiền (Kỳ thu tiền) 365 Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu Doanh thu thuần Các khoản phải thu BQ

41. (Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế- Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp) Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm giúp ban Giám Đốc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban Giám Đốc. Tổ chức ghi chép, tính toán chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty. Kế toán viên thứ nhất: Chịu trách nhiệm theo dõi mua bán, các khoản phải thu, chi, nợ tạm ứng, nợ đến hạn, nợ đã xử lý hoặc chưa xử lý. Lập các báo cáo chi tiết để thuận tiện việc theo dõi. Và theo dõi tập hợp tất cả các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm. Đồng thời theo dõi sự biến động về quá trình tiêu thụ sản phẩm. Kế toán viên thứ hai : Có nhiệm vụ theo dõi ngày làm việc của người lao động đến cuối tháng căn cứ số ngày đó tính tiền lương và các khoản trích theo lương cho người lao động. Mọi kế hoạch khen thưởng và các khoản trích theo lương phải được nắm bắt một cách kịp thời nhất đúng theo quy định. Và quản lý tình hình biến động về TSCĐ trong kỳ để lập bảng tính khấu hao TSCĐ và phân bổ theo từng bộ phận sử dụng. Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ kiểm tra các số liệu phát sinh để thực hiện các nghiệp vụ về thu, chi bằng tiền mặt và tiền gởi Ngân hàng. Đồng thời ghi vào sổ quỹ theo thứ tự từng nghiệp vụ phát sinh để kiểm kê tiền tồn quỹ và đối chiếu, ký xác nhận số liệu với kế toán trên sổ quỹ. 3.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ trong tổ chức bộ máy – Theo dõi, ghi chép và thống kê các nhiệm vụ kinh tế phát sinh của chi nhánh. – Lưu giữ, bảo quản sổ sách, chứng từ, công nợ của công ty. – Lập các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán theo quy định. 30

42. – Cung cấp, phân tích các số liệu giúp Giám Đốc chi nhánh có các quyết định chỉ đạo thúc đẩy bán hàng và thu hồi công nợ. – Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn hiệu quả, góp phần thúc đẩy, đẩy mạnh kế hoạch kinh doanh của công ty. 3.4.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ trong kế toán 3.4.2.1 Niên độ kế toán Niên độ kế toán tính theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. 3.4.2.2 Đơn vị tiền tệ trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND). 3.4.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 đã hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2014. Nên để thống nhất chế độ kế toán áp dụng, và tiện cho việc hạch toán cũng như làm luận văn nên bài luận văn này được thực hiện theo thông tư 200/2014/QĐ- BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Công ty hoàn toàn tuân thủ đúng đặc điểm quy trình ghi sổ của hình thức này, nghĩa là hằng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ tự thời gian và nội dung, nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán. 31

45. 3.4.4.6 Phương pháp tính giá xuất kho Hiện nay, công ty áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) 3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TRONG 3 NĂM 2014- 2016 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017 Trong nền kinh tế thị trường, thì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó, trong đó chỉ tiêu quan trọng để đánh giá là lợi nhuận. Chi phí sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thì công ty mới có điều kiện để mở rộng và phát triển sản xuất. Ngược lại nếu thua lỗ sẽ có nguy cơ dẫn đến phá sản. Vì vậy cần phải xác định được và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. 34

46. Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014 đến 2016 của công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp ĐVT: đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng và CCDV 260.554.500 2.181.093.000 3.776.297.432 1.920.538.500 737,10 1.595.204.432 73,14 Các khoản giảm trừ doanh thu – – – – – – – Doanh thu thuần 260.554.500 2.181.093.000 3.776.297.432 1.920.538.500 737,10 1.595.204.432 73,14 Giá vốn hàng bán 170.172.222 1.216.831.878 2.250.313.350 1.046.659.656 615,06 1.033.481.472 84,93 Lợi nhuận gộp 90.382.278 964.261.122 1.525.984.082 873.878.844 966,87 561.722.960 58,25 Doanh thu hoạt động tài chính 15.690 148.472 944.982 132.782 846,28 796.510 536,47 Chi phí tài chính – 15.000 8.000 15.000 100,00 (7.000) (46,67) Chi phí quản lý 410.639.038 792.464.506 1.213.107.566 381.825.468 92,98 420.643.060 53,08 Lợi nhuận thuần (320.241.070) 171.930.088 313.813.498 492.171.158 153,69 141.883.410 82,52 Thu nhập khác – – – – – – – Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

47. (%) (%) Lợi nhuận khác (9.791) – (64.139) 9.791 100,00 (64.139) (100,00) Lợi nhuận trước thuế (320.250.861) 171.930.088 313.749.359 492.180.949 153,69 141.819.271 82,49 Chi phí thuế TNDN – 34.386.018 62.749.872 34.386.018 100,00 28.363.854 82,49 Lợi nhuận sau thuế TNDN (320.250.861) 137.544.070 250.999.487 457.794.931 142,95 113.455.417 82.49 Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp, 2014, 2015, 2016.

48. Qua bảng số liệu 3.1 ta nhìn thấy tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm có sự tăng trưởng tốt, cụ thể: – Lợi nhuận 2014 âm 320.250.861 đồng, nguyên nhân là do biến động giá cả của thị trường làm cho chi phí đầu vào tăng cao, chi phí quản lý tăng cao, công ty chưa kiểm soát tốt các khoản chi phí phát sinh trong khâu quản lý. Mặt khác, do công ty mới đi vào hoạt động, chưa có kinh nghiệm mà ngoài thị trường còn ít người biết đến nên công ty không có hoặc có ít các dự án đầu tư lớn. Cùng với nền kinh tế 2014 của nước ta nói riêng, thế giới nói chung còn gặp nhiều khó khăn trong môi trường kinh doanh, khó khăn việc tiếp cận các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng. – Bước sang năm 2015 và năm 2016 tình hình kinh tế nước ta nói chung và TP Cao Lãnh nói riêng đã có khởi sắc hơn như: Chính sách lãi suất ngân hàng điều chỉnh giảm đã giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp cận được vốn vay, giá vật liệu xây dựng tiếp tục ổn định cùng với sự ấm lên của thị trường bất động sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án, công trình. Nhiều dự án phát triển nhà ở được hoàn thành và bàn giao trong năm cùng với hoạt động xây dựng nhà ở trong dân tăng khá cao. Làm cho tình hình kinh doanh cũng có nhiều tiến triển cải thiện rõ nét. Cụ thể doanh thu năm 2015 tăng 1.920.538.500 đồng so với năm 2014 tương ứng 737,10%, năm 2016 tăng 1.595.204.432 đồng so với 2015 tương ứng 73,14%. Doanh thu tăng là do công ty mở rộng thị trường ngoài TP Cao Lãnh, ngoài ra công ty tạo được uy tín trên địa bàn, có nhiều khách hàng tìm tới nên càng ngày công ty có nhiều khách hàng tiềm năng. Trong khi đó giá vốn hàng bán tăng qua các năm. Cụ thể giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 1.046.659.656 đồng so với năm 2014, năm 2016 tăng 1.033.481.472 đồng so với năm 2015 tương ứng 84,93%. Xét về chi phí quản lý năm 2015 tăng 381.825.468 đồng so với năm 2014 tương ứng 92,98%, năm 2016 tăng 407.330.843 đồng so với 2015 tương ứng 53,08% điều này chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt chi phí tiết kiệm tuy nhiên chi phí tăng cao nhưng tổng doanh thu sẽ bù đắp được chi phí phát sinh.

49. Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2016, 2017 của công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp ĐVT: đồng Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2016 6 tháng đầu năm 2017 So sánh 2017/2016 Số tiền Tỷ lệ (%) Doanh thu bán hàng và CCDV 1.516.512.00 0 1.710.198.00 0 193.686.000 12,77 Các khoản giảm trừ doanh thu – – – – Doanh thu thuần 1.516.512.00 0 1.710.198.00 0 193.686.000 12,77 Giá vốn hàng bán 834.123.300 610.510.700 (223.612.600) (26,81) Lợi nhuận gộp 682.388.700 1.099.687.30 0 417.298.600 61,15 Doanh thu hoạt động tài chính 352.260 414.874 62.614 17,77 Chi phí tài chính – – – – Chi phí quản lý 578.302.526 847.442.854 269.140.328 46,54 Lợi nhuận thuần 104.438.434 252.658.988 148.220.554 141,92 Thu nhập khác – – – Chi phí khác 64.139 327.563 263.424 410,71 Lợi nhuận khác (64.139) (327.563) (263.424) (410,71) Lợi nhuận trước thuế 104.374.295 252.332.425 147.958.130 141,76 Chi phí thuế TNDN 20.874.859 50.466.485 29.591.626 141,76 Lợi nhuận sau thuế TNDN 83.499.436 201.865.940 118.366.504 141,76 Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế – Xây dựng Minh Quang Đồng Tháp 6 tháng đầu năm 2016, 2017 Từ bảng số liệu 3.2 có được ta nhìn thấy tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu năm có sự tăng trưởng tốt, cụ thể: – Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2017 tăng 118.366.504 đồng, cụ thể doanh thu 6 tháng đầu năm 2017 tăng 193.686.000 đồng so với 6 tháng đầu năm

50. 2016 tương ứng 12,77%, doanh thu tăng là do công ty mở rộng thị trường nhiều nơi, có hồ sơ nhân lực theo Sở xây dưng quy định có thể hoạt đông kinh doanh ngoài tỉnh, ngoài ra công ty tạo được uy tín trên địa bàn nên càng ngày công ty càng có nhiều khách hàng tiềm năng. Trong khi đó giá vốn hàng bán giảm, cụ thể giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2017 giảm 223.612.600 đồng so với 6 tháng đầu năm 2016, điều này chứng tỏ công ty đã quản lý chi phí tiết kiệm và có hiệu quả hơn. – Xét về chi phí quản lý 6 tháng đầu năm 2017 tăng 269.140.328 đồng so với 6 tháng đầu năm 2016 tương ứng 46,54 %, qua đó cho thấy công ty chưa quản lý tốt chi phí, mặc dù chi phí có tăng cao nhưng tổng doanh thu sẽ bù đắp được chi phí

51. CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP 4.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP 4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ a) Các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH MTV TƯ VẤN THIẾT KẾ – XÂY DỰNG MINH QUANG ĐỒNG THÁP Nghiệp vụ 1: Ngày 06/09/2017 Chi tiền tiếp khách cho Hồ Thị Hồng Hoa nhân viên phòng kinh doanh số tiền 5.092.000 VNĐ Nợ TK 6428: 5.092.000 Có TK 111: 5.092.000 Chứng từ kèm theo: Phiếu chi 02/09 (Phụ lục 01) Hoá đơn GTGT số: 0071107 (Phụ lục 02) Nghiệp vụ 2: Ngày 06/09/2017 chi tiền Hồ Minh Tùng thanh toán tiền điện tháng 09/2017 số tiền 921.339 VNĐ Nợ TK 6427: 921.339 Có TK 1111: 921.339 Chứng từ kèm theo: Phiếu chi 03/09 (Phụ lục 03) Hoá đơn GTGT số: 0308336 (Phụ lục 04) Nghiệp vụ 3: Ngày 11/09/2017 Chi tiền mua ổ cứng Seagate 1.097.000 VNĐ Nợ TK 6423: 1.097.000 Có TK 1111: 1.097.000 Chứng từ kèm theo: Phiếu chi 05/09 (Phụ lục 05) Hoá đơn GTGT số: 0078392 (Phụ lục 06) Nghiệp vụ 4:: Ngày 28/09/2017 Hồ Minh Tùng rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt số tiền 15.000.000 vnđ Nợ TK 6427: 15.000.000 Có TK 1111: 15.000.000 Chứng từ kèm theo: Phiếu thu số 01/09 (Phụ lục 07) Giấy rút tiền mặt 0015 (Phụ lục 08)

52. Nghiệp vụ 5: Ngày 30/09/2017 chi trả tiền lương nhân viên tháng 09/2017 số tiền: 72.860.000 VNĐ . Nợ TK 6427: 72.860.000 Có TK 1111: 72.860.000 b) Chứng từ và sổ sách  Chứng từ – Phiếu thu. – Phiếu chi. – Hóa đơn giá trị gia tăng. – Giấy đề nghị tạm ứng – Giấy thanh toán tạm ứng  Sổ sách – Sổ nhật ký chung – Số cái TK 1111 – Số kế toán chi tiết tài khoản 1111 c) Luân chuyển chứng từ

53. Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ Hình 4.1 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt tại Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp Bắt đầu Giấy đề nghị thanh toán Hóa đơn Kiểm tra đối chiếu, lập phiếu chi Giấy ĐNTT Phiếu chi Xem xét, ký duyệt PC đã duyệt PC đã duyệt Ghi sổ Nhật Ký chung PC đã duyệt Sổ kế toán tiền mặt PC đã duyệt Chi tiền, ký nhận, vào sổ quỹ PC đã duyệt Sổ quỹ Kết thúc Hoá đơn Phiếu chi Phiếu chi PC đã duyệt PC đã duyệt

57. Đơn vị: Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế- Xây Dưng Minh Quang Đồng Tháp Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Số 05, Nguyễn Văn Bảnh, K2, P.1, chúng tôi tỉnh Đồng Tháp (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tháng 09 năm 2017 Tên tài khoản: Tiền Mặt Số hiệu: 111 Ngày , tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 – Số dư đầu kỳ 1.768.634.929 06/09 PC 0002/09 06/09 Chi tiền mặt tiếp khách 1 7 6428 5.092.000 06/09 PC 0003/09 06/09 Chi trả tiền điện tháng 08/2017 1 9 6427 921.333 11/09 PC 0005/09 11/09 Chi tiền mua ổ cứng Seagate 2 2 6423 1.097.000 28/09 PT 0001/09 28/09 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 3 1 1121 15.000.000 N Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số tiền

58. gày, tháng ghi sổ Số hiệu Số hiệu N gày tháng Trang sổ S TT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 30/09 PC 0010/09 30/09 Chi trả lương nhân viên tháng 09/2017 3 10 6427 72.860.000 ………………. – Cộng số phát sinh tháng 15.000.000 93.764.801 – Số dư cuối tháng 1.689.870.128 – Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …. – Ngày mở sổ:… Ngày….. tháng…. năm ……. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Hình 4.3: Mẫu sổ cái tiền mặt

59. e) Kế toán chi tiết – Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt TK 1111 (Phụ lục 09)

60. Đơn vị: Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế- Xây Dưng Minh Quang Đồng Tháp Mẫu số S07a-DN Địa chỉ: Số 05, Nguyễn Văn Bảnh, K2, P.1, chúng tôi tỉnh Đồng Tháp (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT Tài khoản: 1111 Loại quỹ: Tiền mặt tại quỹ Tháng 09 năm 2017 – Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang … – Ngày mở sổ: … Ngày….. tháng…. năm ……. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Hình 4.4 Mẫu sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Ngày, Ngày, Số hiệu chứng từ TK Số tháng tháng Diễn giải đối phát sinh Số tồn Người nộp/ ghi sổ chứng từ Thu Chi ứng Nợ Có Người nhận A B C D E F 1 2 3 G – Số tồn đầu kỳ 1.768.634.929 06/09 06/09 02/09 Chi tiền mặt tiếp khách 6428 5.092.000 1.763.502.929 Hồ Thị Hồng Hoa 06/09 06/09 03/09 Chi trả tiền điện 6427 921.333 1.761.159.590 Hồ minh Tùng 11/09 11/09 05/09 Chi tiền mua ổ cứng Seagate 6423 1.097.000 1.754.886.591 Cao Quang Lưỡng 28/09 28/09 01/09 Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 1121 15.000.000 1.762.740.498 Hồ Minh Tùng 30/09 30/09 10/09 Chi trả lương nhân viên tháng 09/2017 6427 72.860.000 1.689.870.128 Trương Thị Bé Chỉnh …………………. – Cộng số phát sinh trong kỳ 15.000.000 93.764.801 – Số tồn cuối kỳ 1.689.870.128

61.  Nhận xét – Về mặt chứng từ: Chứng từ sử dụng tại công ty luôn phản ánh đúng thực tế phát sinh, đúng qui định của nhà nước, sắp xếp theo thứ tự thời gian hợp lý. – Về mặt sổ sách: Những mẫu sổ sách của công ty tuân thủ theo đúng qui định pháp luật, của Bộ tài chính. – Về mặt phản ánh nghiệp vụ: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh một cách kịp thời và đúng nguyên tắc. 4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng a) Các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp Nghiệp vụ 6: Ngày 03/09/2017 Chị Lê Thị Hoa đến tại Ngân Hàng Thương Mại, Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triền Việt Nam – chi nhánh Đồng Tháp. Trả nợ cho công ty vào tài khoản số 69.1100.0017.4018 với số tiền 600.000 VNĐ Nợ TK 1121: 121.780.000 Có TK 131: 121.780.000 Nghiệp vụ 7: Ngày 12/09/2017, Mua máy laptop trị giá 12.250.000 đồng , Thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản Nợ TK 2112: 12.250.000 Nợ TK 133: 1.225.000 Có TK 1121: 13.475.000 Nghiệp vụ 8 : Ngày 28/09 ngân hàng thông báo nhận lãi từ tài khoản tiền gửi kèm theo giấy báo có số 2. 382.000 VNĐ . Nợ TK 1121: 2. 382.000 Có TK 515: 2. 382.000 Chứng từ kèm theo: Giấy báo có ( Phụ lục 10 ) Nghiệp vụ 9: Ngày 28/09/2017 Hồ Minh Tùng chuyển tiền gửi ngân hàng nộp bảo hiểm xã hội số tiền 6.064.000 VNĐ . Nợ TK 3383: 6.064.000 Có TK 1121: 6.064.000 Chứng từ kèm theo: UNC số 6802173 ( Phụ lục 11 ) Nghiệp vụ 9: Ngày 29/09 Ban quản lý dự án Tp Cao Lãnh chuyển tiền thanh toán tiền xây dựng cống Hoà Khánh, xã Hoà An Tp Cao Lãnh qua tài khoản ngân hàng với số tiền 33.649.000 đồng. Nợ TK 1121: 33.649.000 Có TK 131: 33.649.000

62. b) Chứng từ và sổ sách  Chứng từ – Giấy báo Nợ. – Giấy báo Có. – Ủy nhiệm thu. – Ủy nhiệm chi…  Sổ sách – Sổ Nhật ký chung. – Sổ cái tài khoản 112 c) Luân chuyển chứng từ

63. Kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán trưởng Hình 4.5 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế-Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp Bắt đầu Giấy báo CóNH Xem xét, kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc, xác minh , xử lý chênh lệch Gíấy báo Có Hóa đơn Giấy báo Có Hóa đơn Kiểm tra lại và ký duyệt Giấy báo Có Hóa đơn Giấy báo Có Hóa đơn Lập sổ NKC, vào sổ chi tiết TGNH Sổ NKC Sổ chi tiết TGNH Hóa đơn Giấy báo Có Dối chiếu số liệu Vào cuối tháng Kết thúcSổ TGNH Bảng kê TGNH

65. Kế toán tiền gửi ngân hàng Kế toán trưởng Hình 4.6 Lưu đồ quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế – Xây Dựng Minh Quang Đồng Tháp Hộp đồng Bắt đầu Hóa đơn Hợp đồng Kiểm tra, đối chiếu chứng từ, lập UNC Hóa đơn UNC Ủy nhiệm thu Xem xét, ký duyệt UNC đã được duyệt UNC đã được duyệt NH NH UNC đã có xác nhận của NH Vào sổ NKC và sổ chi tiết tiền gửi UNC đã có xác nhận của NH Sổ TGNH Sổ chi tiết TGNH Kết thúc Đối chiếu số liệu Sổ TGNH Bảng kê TGNH Đến cuối tháng

67. Đơn vị: Công ty TNHH MTV Tư Vấn Thiết Kế- Xây Dưng Minh Quang Đồng Tháp Mẫu số S03a3-DN Địa chỉ: Số 05, Nguyễn Văn Bảnh, K2, P.1, chúng tôi tỉnh Đồng Tháp (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) SỔ CÁI Tháng 09 năm 2017 Tên tài khoản: Tiền Gửi Ngân Hàng Số hiệu: 112 Ngày, tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 – Số dư đầu kỳ 847.463.000 03/09 GBC 03/09 Lê Thị Hoa trả tiền nợ 1 4 131 121.780.000 12/09 HĐ0035210 12/09 Chuyển tiền gửi ngân hàng mua máy laptop 2 5 13.475.000 28/09 GBC 28/09 Ngân hàng thông báo nhận lãi tiền gửi 3 3 2. 382.000 28/09 UNC 28/09 Chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội 3 5 6.064.000

68. Ngày , tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu Số tiền Số hiệu Ngày tháng Trang sổ STT dòng TK đối ứng Nợ Có A B C D E G H 1 2 29/09 GBC 29/09 Ban quản lý dự án chúng tôi lãnh thanh toán tiền công trình 3 7 33.649.000 ……………… – Cộng số phát sinh tháng 157. 811.000 19.539.000 – Số dư cuối tháng 985.735.000 – Sổ này có …. trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …. – Ngày mở sổ:… Ngày….. tháng…. năm ……. Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Hình 4.7 Mẫu sổ cái Tiền gửi ngân hàng