Định Nghĩa Diện Tích Hình Vuông / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | 2atlantic.edu.vn

Định Nghĩa Hình Vuông, Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Vuông

Số lượt đọc bài viết: 13.426

Định nghĩa hình vuông: Hình vuông là hình tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

Hai đường chéo hình vuông bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Giao điểm hai đường chéo của hình vuông là tâm của đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp.

Giao của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Một đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

Hình vuông có tất cả tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông bằng tổng độ dài 4 cạnh của nó: P = a.4

Công thức tính diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài của cạnh: S = (a^{2}) Trong đó: a độ dài của cạnh hình vuông

Bài tập về định nghĩa hình vuông

Ví dụ 1 : Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo (cm^{2})?

Đổi (80 mm = 8 cm)

Diện tích tờ giấy là: (S=8times 8=64) ((cm^{2}))

Ví dụ 2: Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó

Độ dài cạnh hình vuông là: (20div 4=5) (cm)

Diện tích của hình vuông là: (5times 5=25) ((cm^{2}))

Ví dụ 3: Để ốp thêm một mảng tường người ta dùng hết 9 viên gạch men, mỗi viên gạch hình vuông cạnh 10cm. Hỏi diện tích mảng tường được ốp thêm là bao nhiêu (cm^{2})?

Diện tích một viên gạch men là: (10times 10=100) ((cm^{2}))

Diện tích mảng tường được ốp thêm là: (100times 9=900) ((cm^{2}))

Ví dụ 4: Các phát biểu sau đây sai hay đúng

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2. – Sai

Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. – Đúng

Công Thức Và Cách Tính Diện Tích Hình Vuông, Chu Vi Hình Vuông Chuẩn 100%

Hình vuông là một hình chúng ta thường rất hay gặp trong công việc hoặc trong học tập. Hôm nay mình gửi đến các bạn cách tính diện tích hình vuông và cách tính chu vi hình vuông một cách chuẩn xác nhất.

Để tính được các bạn cần nhớ những công thức tính chi vi và diện tính hình vuông rồi mới áp dụng được vào thực tế được trong bài tập, trong công việc được.

Định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình vuông như sau:

2 đường chéo bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

2 đường chéo của hình vuông cắt các góc của nó.

Có 2 cặp cạnh song song.

Có 4 cạnh bằng nhau.

Tổng 4 góc bằng 360°, mỗi góc bằng 360°/4 = 90°.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

1 đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Giao điểm của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Có tất cả tính chất của hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi.

Dấu hiệu nhận biết hình vuông

Một hình tứ giác là một hình vuông nếu như và chỉ nếu như nó là một trong những hình sau:

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc.

Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc.

Hình thoi có một góc vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Hình bình hành có một góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau.

Công thức tính diện tích hình vuông như sau:

Trong đó :

Bài 1: Đề bài : Có một hình vuông có cạnh bằng 5 Cm hãy tính diện tích và chu vi của hình vuông đó: ( hình 1)

Như vậy ta kết luận diện tích của hình vuông trên có điện tích S là 25 Cm, và có chu vi P là 20 Cm

Kết luận: Để tính được diện tích cũng như chu vi của một hình vuông bạn chỉ cần áp dụng đúng công thức bên trên là có thể tính được ngay. Cái quan trong ở đây là các bạn cần lưu ý là cần nhớ những dấu hiệu và tính chất của một hình vuông để có thể chứng minh nó là hình vuông rồi ta áp dụng công thức tính là chuẩn 100%.

Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Vuông , Tính Chất , Định Nghĩa Hình Vuông Là Gì ?

Trong hình học thì hình vuông là hình tứ giác đều, tức có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau 4 góc vuông. Có thể coi hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, hoặc là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Định nghĩa hình vuông

Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau

Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông Hình chữ nhật có đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông Hình thoi có một góc vuông là hình vuông Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông

Tính chất của hình vuông

Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi Đường chéo hình vuông vừa bằng nhau vừa vuông góc với nhau .

Bài 1: Phát biểu nào sau đây là đúng .

A. Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

B. Hình vuông là tứ giác có 4 góc bằng nhau.

C. Hình vuông là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau.

D. Hình vuông là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.

Trả lời : Đáp án a ,

Giải thích :

Tứ giác có 4 góc vuông là hình chữ nhật

Hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông.

⇒ Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

bài tập 2

Đáp án nào sau đây về hình vuông là đúng ?

A. Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

B. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

C. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

D. Các phương án đều đúng.

Đáp án : D

Giải thích :

Ta có dấu hiệu nhận biết hình vuông đã nêu như ở trên Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông. Hình vuông vừa là hình chữ nhật, cũng vừa là hình thoi. suy ra ⇒ Cả 3 phương án đều đúng.

Cách Tính Diện Tích Hình Thang, Công Thức Tính Diện Tích Hình Thang Ch

Công thức tính diện tích hình thang cũng như các công thức tính diện tích tam giác, khá đơn giản và gần như đã trở thành một công thức phổ thông được nhiều học sinh, sinh viên áp dụng để giải quyết các bài toán cơ bản trong môn toán hoặc chèn công thức toán học trong Word.

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, không phải ai cũng hiểu và biết cách tính diện tích hình thang đúng cũng như cách áp dụng vào thực tế.

Cách tính diện tích hình thang, công thức tính diện tích hình thang thường, vuông, cân

Hình thang là một tứ giác lồi có hai cạnh đáy song song, 2 cạnh còn lại được gọi là hai cạnh bên.

Ngoài định nghĩa chung, hình thang còn được chia các trường hợp đặc biệt như sau:

– Hình thang vuông: Hình thang có 1 góc vuông– Hình thang cân: Hình thang có 2 cạnh đối song song, 2 góc kề một đáy bằng nhau– Hình bình hành: Hình thang có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau

2. Công thức tính diện tích hình thang:

* Công thức chung: S = h x ((a +b)/2)

Trong đó:

+ S: diện tích hình thang+ h: chiều cao nối từ đỉnh tới đáy của hình thang+ a và b: hai cạnh đáy của hình thang

* Công thức tính diện tích hình thang khi biết 4 cạnh (bài toán nâng cao): Trong trường hợp bài toán cho dữ kiện biết độ dài của 4 cạnh, nói rõ cạnh đáy a, c với cạnh đáy c lớn hơn cạnh đấy a, cạnh bên là b và d thì bạn có thể tính được diện tích hình thang theo công thức sau.

Công thức tính diện tích hình thang khi biết 4 cạnh

Trong đó:

S: Diện tícha: cạnh đáy béc: cạnh đáy lớnb, d: cạnh bên hình thang

* Công thức tính diện tích hình thang vuông

Trong đó:

– S: Diện tích hình thang– a và b: Độ dài hai cạnh đáy– h: Độ dài cạnh bên vuông góc với hai đáy

* Công thức tính diện tích hình thang cân

Đối với hình thang cân, bên cạnh tính theo công thức chung,bạn có thể tính diện tích hình thang cân ABCD bằng cách tính diện tích từng phần nhỏ rồi cộng lại với nhau.

3. Công thức tính chiều cao hình thang, đáy lớn, đáy nhỏ hình thang

Với công thức tính diện tích hình thang ở trên, ta cũng có thể dễ dàng giải các bài tập nâng cao về hình thang: tính chiều cao hình thang khi biết diện tích; tính đáy lớn, đáy nhỏ hình thang khi biết diện tích như sau:

* Công thức tính chiều cao hình thang khi biết diện tích, chiều dài 2 cạnh * Công thức tính tổng hai đáy của hình thang khi biết diện tích, chiều cao

4. Ví dụ về công thức tính diện tích hình thang

Ví dụ cho một hình thang có chiều dài cạnh a= 20cm, cạnh b= 14cm và chiều cao nối từ đỉnh hình tháng xuống đáy là 12cm. Hỏi diện tích hình thang là bao nhiêu?

Cách giải: Có a= 20 cm, b = 14cm, h=25cm. Hỏi S=?

Dựa theo công thức tính diện tích hình thang, ta có:

S = h x (a +b/2) hoặc 1/2 (a+b) x h

S = 12 x ((20 + 14)/2) hoặc 1/2 x (20+14) x 25

S = 1/2 x 34 x 25 = 425 cm.

Như vậy dựa vào công thức tính diện tích hình thang, chúng ta có thể tìm ra diện tích hình thang bằng 425 cm.

5. Lưu ý khi giải các bài tập về tính diện tích hình thang

– Trong quá trình giải toán, nhiều bậc phụ huynh, nhiều bạn học sinh băn khoăn không biết ” hình thang có thể tích hay không? Công thức tính thể tích hình thang cân thế nào?“. Với câu hỏi này, các bạn sẽ không thể tìm được đáp án trả lời vì hình thang là đa giác trong hình học phẳng, không có thể tích như hình không gian.

– Ở hình học cấp 2, các bạn học sinh sẽ tiếp tục được tiếp cận với các dạng toán về hình thang. Tuy nhiên, các bài tập lúc này không chỉ đơn giản là tính chu vi, diện tích mà đòi hỏi sự tư duy sâu, kết hợp các tính chất về góc (tổng 2 góc kề 1 đáy trong hình thang bằng 180° tính chất các cạnh bên, tính chất về đường trung bình của hình thang,… Tuy nhiên, ở cấp tiểu học, các bạn chỉ cần nắm được các công thức tính diện tích hình thang kể trên là đã có thể giải được hầu hết các bài toán trong chương trình học của mình rồi.

Bài 1: Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích là 15cm2, AB = 5cm. Cho E nằm trên đường thẳng DC với C nằm giữa D và E và độ dài DE = 7. Tính diện tích hình ABED.

Giải:

Theo đề bài đưa ra, ta có hình như sau:ABCD là hình chữ nhật, E nằm trên DC nên AB

Lưu ý: Các em học sinh có thể làm thêm nhiều bài tập về hình thang lớp 5 để làm quen với hình học này, nhớ công thức tính diện tích hình thang hiệu quả.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-tinh-dien-tich-hinh-thang-22868n.aspx Đối với các bạn thường xuyên phải làm bài tập toán trên Word, việc biết công thức tính diện tích hình thang cũng quan trọng không kém việc học cách chèn công thức toán học trong Word do đây là một công thức được sử dụng khá nhiều trong các bài toán hình học phức tạp.