Xu Hướng 2/2023 # Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo # Top 8 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tóm tắt lý thuyết

Củng cố những kiến thức về cách tạo báo cáo;

Biết thực hiện các kĩ năng cơ bản để tạo báo cáo đơn giản bằng thuật sĩ.

Bài 1

Từ bảng HOC_SINH trong CSDL QuanLi_HS, tạo một báo cáo để in ra danh sách các học sinh gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ. Hãy nhóm theo giới tính (nam, nữ) và tính số học sinh nam, số học sinh nữ (sử dụng hàm Count).

Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo theo các bước sau đây:

Bước 1: Chọn đối tượng Reports, nháy đúp vào mục Create report by using wizard.

Bước 2: Chọn nguồn dữ liệu đưa vào báo cáo (Hoc_Sinh) và chọn những trường (Hodem, Ten, Ngaysinh, Diachi, GT) cần đưa vào báo cáo bằng cách nháy nút . (hình 1)

Hình 1. Chọn dữ liệu đưa vào báo cáo Hình 2. Chọn trường để nhóm Hình 3. Chọn trường để sắp xếp Hình 4. Chọn cách bố trí các bản ghi và kiểu trình bày báo cáo

Bước 6: Lưu báo cáo

Nhập tên báo cáo là Bai tap 1;

Bấm chuột chọn Preview the report để xem kết quả của báo cáo; (hình 5)

Nháy chuột vào Finish (rightarrow) Thông báo kết quả.

Hình 5. Đặt tên cho báo cáo

Bước 7.

Chỉnh sửa báo cáo chọn Design View;

Khi đang trong chế độ thiết kế Design View nháy nút lệnh Print Preview để xem kết quả;

Thêm ô Text Box để tính hàm Count cho trường GT.

Bài 2

Sử dụng CSDL QuanLi_HS, tạo báo cáo in danh sách học sinh có điểm trung bình mỗi môn từ 6,5 trở lên.

Bài này có hai nhiệm vụ chính cần phải thực hiện:

Lập báo cáo trên danh sách được chọn ra.

Vào File (rightarrow) Save (rightarrow) Đặt tên cho mẫu hỏi (rightarrow) Nháy OK.

Bước 8. Nháy nút hoặc chọn lệnh Query (rightarrow) Run để thực hiện mẫu hỏi. Kết quả được kết xuất trên trang dữ liệu của mẫu hỏi.

b. Lập báo cáo in danh sách những học sinh trong mẫu hỏi được tạo ra:

Bước 1. Chọn đối tượng Reports, nháy đúp vào mục Create report by using wizard.

Bước 2: Chọn nguồn dữ liệu đưa vào báo cáo (DSHSKHA) và chọn những trường (Hodem, Ten) cần đưa vào báo cáo bằng cách nháy nút .

Bước 3. Không nhóm dữ liệu, chọn Next;

Bước 4. Không chọn trường để sắp xếp, chọn Next;

Bước 5: Chọn cách bố trí các bản ghi và kiểu trình bày báo cáo. (hình 4)

Bấm chuột vào Stepped ở mục Layout và chọn Portrait ở Oriention;

Bấm chuột vào Next;

Bấm chuột vào Bold;

Bấm chuột vào Next.

Bước 6: Lưu báo cáo

Nhập tên báo cáo là Bai tap 2;

Bấm chuột chọn Preview the report để xem kết quả của báo cáo;

Nháy chuột vào Finish (rightarrow) Thông báo kết quả.

Giải Bài Tập Tin Học 8

Giải Bài Tập Tin Học 8 – Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

Trả lời:

– Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình bao gồm bảng chữ cái, các quy tắc và ngữ nghĩa, trong đó:

1. Bảng chữ cái: Các ngôn ngữ lập trình thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán (+,-,*,/,…), dấu đóng, mở ngoặc, dấu nháy… Nói chung, hầu hết các kí tự có trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.

2. Quy tắc: Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu được viết theo một quy tắc nhất định. Các quy tắc này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng. Chẳng hạn, các từ được cách nhau bởi một hoặc nhiều dấu cách, một số câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy, … Mỗi ngôn ngữ lập trình khác nhau thì sẽ có một quy tắc riêng của nó. Nếu câu lệnh bị viết sai quy tắc, chương trình sẽ nhận biết và thông báo lỗi.

3. Ngữ nghĩa: Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa riêng xác định các thao tác mà máy tính cần thực hiện.

Bài 2 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên. Cho biết cách đặt tên trong chương trình.

Trả lời:

– Từ khóa: là những từ dành riêng cho ngôn ngữ lập trình, không được dùng các từ khóa này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định.

– Tên: Do người lập trình tự đặt ra, nhưng phải tuân thủ theo các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch. Tuy có thể đặt tùy ý tên, nhưng để dễ sử dụng người ta thường đặt sao cho ngắn gọn nhất, dễ nhớ và dễ hiểu nhất.

– Cách đặt tên trong chương trình: Tùy từng ngôn ngữ lập trình khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau về cách đặt tên, tuy nhiên hầu hết cần phải thỏa mãn những điều sau:

1. Tên khác nhau đại diện cho với những đại lượng khác nhau.

2. Tên không được trùng với những từ khóa.

Bài 3 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?

A) a;

B) Tamgiac;

C) 8a;

D)Tam giac;

E) beginprogram;

F) end;

G) b1;

H) abc;

Trả lời:

– Các tên hợp lệ là: A, B, G, H.

– Các tên không hợp lệ:

C: do có số ở đầu.

D: do có dấu cách.

E, F: Do sử dụng từ khóa.

Bài 4 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của chương trình.

Trả lời:

– Cấu trúc chung mọi chương trình bao gồm:

1. Phần khai báo thường gồm các câu lệnh:

+ Khai báo tên chương trình

+ Khai báo các thư viện và một số khai báo khác.

2. Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện. Đây là phần bắt buộc phải có.

Chú ý: Phần khai báo có thể có hoặc không. Tuy nhiên, nếu có phần khai báo thì nó phải được đặt trước phần thân chương trình.

Bài 5 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Hãy cho biết các chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?

Chương trình 1 begin end. Chương trình 2 Begin Program CT_thu; Writeln('Chao cac ban'); end.

Trả lời:

– Chương trình 1 mặc dù thiếu phần khai báo nhưng phần thân của chương trình vẫn đủ và đúng cú pháp câu lệnh, có begin bắt đầu và end kết thúc có dấu “.” ở cuối. Nên chương trình 1 hợp lệ.

– Chương trình 2 do ở trong phần thân chương trình chứa phần khai báo nên chương trình 2 không hợp lệ.

Tìm hiểu mở rộng (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Pascal là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc được dùng rộng rãi trong các nhà trường. Em hãy tìm hiểu để biết:

1. Các ưu điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal.

2. Khái niệm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc và tên của một vài ngôn ngữ lập trình loại này.

Trả lời:

– Lúc đầu, mục đích thiết kế Pascal là để phục vụ cho việc giảng dạy lập trình có cấu trúc, do đó Pascal có các đặc điểm sau:

+ Ngữ pháp, ngữ nghĩa đơn giản và có tính logic.

+ Cấu trúc chương trình rõ ràng, dễ hiểu.

+ Dễ sửa chữa và cái tiến.

+ Trên hết, pascal dễ học và dễ đọc nên được không chỉ nhiều trường mà còn được nhiều quốc gia chọn để dạy học trong chương trình học phổ thông.

– Ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc: Trong một chương trình máy tính, các khối chức năng có thể được thực hiện không chỉ theo trình tự mà còn có thể theo các tình huống và lặp lại nhiều lần. Phương pháp lập trình cấu trúc được dựa trên các mô hình toán học của Bohm và Guiseppe, theo đó, một chương trình máy tính có thể được viết dựa trên ba cấu trúc: trình tự, quyết định và vòng lặp:

+ Trình tự nghĩa là các câu lệnh được thực hiện theo trình tự nhất định: trên xuống.

+ Quyết định là sự quy định sẽ thực hiện chương trình như thế nào phụ thuộc vào sự thoả mãn các điều kiện nhất định.

+ Vòng lặp thể hiện sự thực hiện có tính lặp một số đoạn lệnh của chương trình khi các điều kiện nào đó vẫn được thỏa mãn.

– Thông qua các cấu trúc trên, mã chương trình trở nên sáng sủa và dễ đọc.

– Một số ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc: C, Foxpro,…

Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 2

Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Tin học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Bài 1 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình.

Trả lời:

– Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình bao gồm bảng chữ cái, các quy tắc và ngữ nghĩa, trong đó:

1. Bảng chữ cái: Các ngôn ngữ lập trình thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán (+,-,*,/,…), dấu đóng, mở ngoặc, dấu nháy… Nói chung, hầu hết các kí tự có trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.

2. Quy tắc: Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu được viết theo một quy tắc nhất định. Các quy tắc này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng. Chẳng hạn, các từ được cách nhau bởi một hoặc nhiều dấu cách, một số câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy, … Mỗi ngôn ngữ lập trình khác nhau thì sẽ có một quy tắc riêng của nó. Nếu câu lệnh bị viết sai quy tắc, chương trình sẽ nhận biết và thông báo lỗi.

3. Ngữ nghĩa: Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa riêng xác định các thao tác mà máy tính cần thực hiện.

Bài 2 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên. Cho biết cách đặt tên trong chương trình.

Trả lời:

– Từ khóa: là những từ dành riêng cho ngôn ngữ lập trình, không được dùng các từ khóa này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định.

– Tên: Do người lập trình tự đặt ra, nhưng phải tuân thủ theo các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch. Tuy có thể đặt tùy ý tên, nhưng để dễ sử dụng người ta thường đặt sao cho ngắn gọn nhất, dễ nhớ và dễ hiểu nhất.

– Cách đặt tên trong chương trình: Tùy từng ngôn ngữ lập trình khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau về cách đặt tên, tuy nhiên hầu hết cần phải thỏa mãn những điều sau:

1. Tên khác nhau đại diện cho với những đại lượng khác nhau.

2. Tên không được trùng với những từ khóa.

Bài 3 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Trong các tên sau đây, tên nào là hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal?

A) a;

B) Tamgiac;

C) 8a;

D) Tam giac;

E) beginprogram;

F) end;

G) b1;

H) abc;

Trả lời:

– Các tên hợp lệ là: A, B, G, H.

– Các tên không hợp lệ:

C: do có số ở đầu.

D: do có dấu cách.

E, F: Do sử dụng từ khóa.

Bài 4 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của chương trình.

Trả lời:

– Cấu trúc chung mọi chương trình bao gồm:

1. Phần khai báo thường gồm các câu lệnh:

+ Khai báo tên chương trình

+ Khai báo các thư viện và một số khai báo khác.

2. Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện. Đây là phần bắt buộc phải có.

Chú ý: Phần khai báo có thể có hoặc không. Tuy nhiên, nếu có phần khai báo thì nó phải được đặt trước phần thân chương trình.

Bài 5 (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Hãy cho biết các chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?

Chương trình 1

Begin

end.

Chương trình 2

Begin

Program CT_thu;

Writeln(‘Chao cac ban’);

end.

Trả lời:

– Chương trình 1 mặc dù thiếu phần khai báo nhưng phần thân của chương trình vẫn đủ và đúng cú pháp câu lệnh, có begin bắt đầu và end kết thúc có dấu “.” ở cuối. Nên chương trình 1 hợp lệ.

– Chương trình 2 do ở trong phần thân chương trình chứa phần khai báo nên chương trình 2 không hợp lệ.

Tìm hiểu mở rộng (trang 14 sgk Tin học lớp 8): Pascal là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc được dùng rộng rãi trong các nhà trường. Em hãy tìm hiểu để biết:

1. Các ưu điểm của ngôn ngữ lập trình Pascal.

2. Khái niệm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc và tên của một vài ngôn ngữ lập trình loại này.

Trả lời:

– Lúc đầu, mục đích thiết kế Pascal là để phục vụ cho việc giảng dạy lập trình có cấu trúc, do đó Pascal có các đặc điểm sau:

+ Ngữ pháp, ngữ nghĩa đơn giản và có tính logic.

+ Cấu trúc chương trình rõ ràng, dễ hiểu.

+ Dễ sửa chữa và cái tiến.

+ Trên hết, pascal dễ học và dễ đọc nên được không chỉ nhiều trường mà còn được nhiều quốc gia chọn để dạy học trong chương trình học phổ thông.

– Ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc: Trong một chương trình máy tính, các khối chức năng có thể được thực hiện không chỉ theo trình tự mà còn có thể theo các tình huống và lặp lại nhiều lần. Phương pháp lập trình cấu trúc được dựa trên các mô hình toán học của Bohm và Guiseppe, theo đó, một chương trình máy tính có thể được viết dựa trên ba cấu trúc: trình tự, quyết định và vòng lặp:

+ Trình tự nghĩa là các câu lệnh được thực hiện theo trình tự nhất định: trên xuống.

+ Quyết định là sự quy định sẽ thực hiện chương trình như thế nào phụ thuộc vào sự thoả mãn các điều kiện nhất định.

+ Vòng lặp thể hiện sự thực hiện có tính lặp một số đoạn lệnh của chương trình khi các điều kiện nào đó vẫn được thỏa mãn.

– Thông qua các cấu trúc trên, mã chương trình trở nên sáng sủa và dễ đọc.

– Một số ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc: C, Foxpro,…

Bài 7. Bài Tập Thực Hành

MỖI NGÀY ĐẾN TRƯỜNG LÀ MỘT NGÀY VUITiết 7: Bài tập thực hànhĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAYMỤC TIÊU1. Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.2. Phát huy trí tưởng tượng không gian.3. Cẩn thận, chính xác, yêu môn vẽ kỹ thuật.CHUẨN BỊ– Thước kẻ, compa, bút chì, tẩy…– Giấy vẽ khổ A4 (Vẽ sẳn khung tên và các bảng 7.1; 7.2)…– Sách giáo khoa, vở bài tập…EM YÊU HOÀ BÌNH, EM YÊU TRÁI ĐẤT XANHNỘI DUNG BÀI THỰC HÀNHĐọc bản vẽ hình chiếu 1,2,3,4 (h7.1). Hãy đánh dấu (X) vào bản 7.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ với các vật thể A,B,C,D (h7.2).Phân tích vật thể (h7.2) để xác định vật thể tạo thành từ các khối hình học nào bằng cách đánh dấu (x) vào bảng (7.2)Vẽ lại các hình chiếu trình bày các bảng trên giấy A4.(Theo phân chia các tổ)Hình 7.Ghép các bản vẽ hình chiếu và các vật thểHình 7.1. Các bản vẽ hình chiếuHình 7.2. Các vật thểĐánh giá bài thực hànhXXXXXXXXHoàn thành các bảng 7.1 và 7.2XXXXXĐánh giá bài thực hànhXXXXMinh hoạ trực quan (Bảng 7.1)Đánh giá bài thực hànhMinh hoạ trực quan (Bảng 7.2)134BẢN VẼ VÀ VẬT THỂBẢN VẼ VÀ VẬT THỂĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 (Phô tô cả lớp) Đề Cương Ôn Tập chương 1Kiểm Tra 15 phút Môn Công Nghệ 8

1/ Khái niệm bản vẽ kĩ thuật:Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ2/ Các phép chiếu:

3/ Các hình chiếu vuông góc:Các mặt phản chiếu:Mặt chính diện gọi là mặt phản chiếu đứngMặt nằm ngang gọi là mặt phản chiếu bằngMặt cạnh bên phải gọi là mặt phản chiếu cạnhCác hình chiếu:Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tớiHình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuốngHình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang4/ Vị trí các hình chiếuHình chiếu bằng nằm ở dưới hình chiếu đứngHình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng5/ Khối đa diện: được bao bởi các hình đa giác phẳng6/ Hình hộp chữ nhật: được bao bởi 6 hình chữ nhật7/ Hình lăng trụ đều: được bao bởi 2 mặt đáy là hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau8/ Hình chóp đều: được bao bởi mặt đáy là 1 hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnhChú ý: Mỗi 1 hình chiếu thể hiện 2/3 kích thước chiều dài, chiều cao, chiều rộng của 1 khối đa diện9/ Khối tròn xoay:Khi quay hình chữ nhật 1 vòng quanh 1 cạnh cố định, ta được hình trụKhi quay hình tam giác vuông 1 vòng quanh 1 cạnh góc vuông cố định, ta được hình nónKhi quay nửa hình tròn 1 vòng quanh đường kính cố định, ta được hình cầuKhối tròn xoay được tạo thành khi quay 1 hình phẳng quanh 1 đường cố định(trục quay) của hình.Chú ý: Hình chiếu của vật thể có dạng tròn xoay trên mặt phẳng chiếu vuông góc với trục quay là hình tròn. Xem lại các bài tập về dọc bản vẽ đã học (liên hệ giữa hình chiếu và vật thể). Biết ghép các vật thể với hình chiếu tương ứng.DẶN DÒ VỀ NHÀHòan thành các bản vẽ và các bảng 7.1, 7.2.Ôn tập theo đề cương tiết sau kiểm tra 15 phút nội dung chương 1.Làm các mô hình các vật thể bài 7.Đọc và soạn bài 8 trang 29 SGK.CCHÚC CÁC EM HỌC GiỎI, CHĂM NGOAN

Cập nhật thông tin chi tiết về Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!