Xu Hướng 12/2023 # Sắc Ký Ion Dùng Để Phân Tích Các Anion, Cation Và Các Chất Phân Cực Trong Đó Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao Không Thể Thực Hiện Được # Top 16 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sắc Ký Ion Dùng Để Phân Tích Các Anion, Cation Và Các Chất Phân Cực Trong Đó Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao Không Thể Thực Hiện Được được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bạn đang tìm hệ thống chuẩn độ?

Có phải bạn đang tìm một hệ thống chuẩn độ theo yêu cầu của bạn?

Bạn đang tìm một hệ chuẩn độ KF?

Bạn đang tìm một hệ thống chuẩn độ phù hợp với yêu cầu của bạn ?

Chuẩn độ KF OMNIS

Hệ thống chuẩn độ KF thể tích thế hệ mới xác định hàm lượng nước an toàn, dễ dàng và nhanh hơn

Tìm hiểu chuẩn độ OMNIS KF

Phần mềm OMNIS

Thiết bị lấy mẫu tự động

Eco KF Titrator

Hệ thống chuẩn độ KF đơn giản, an toàn, chính xác phân tích hàm lượng ẩm liên tục

Tìm hiểu Eco KF Titrator

Các phiên bản

Coulometers

Các thiết bị điện lượng xác định hàm lượng nước ở hàm lượng thấp (0.001 to 1%).

Tìm hiểu về chuẩn độ điện lượng

Thiết bị phân tích khí

Hệ thống hoàn chỉnh phân tích độ ẩm trong khí và khí hóa lỏng

Tìm hiểu Gas Analyzer

Các phiên bản

Bạn đang tìm hệ thống IC?

Tổng quan hệ thống IC

Fast QC with IC

Increase throughput while reducing costs in the quality control of food and beverages with ion chromatography.

Sulfites

IC vs. HPLC

IC là phương pháp lựa chọn khi HPLC không phân tích được

Tìm hiểu thêm …

Cột phân tích

Phụ tùng và phụ kiện

Bạn đang tìm kiếm một máy đo pH/ion/độ dẫn

Tìm kiếm một máy đo pH, độ dẫn và ion thích hợp với điều yêu cầu của bạn

Tổng quan

Tổng quan về các thiết bị quang phổ Metrohm

Tìm kiếm một giải pháp quang phổ thích hợp với nhu cầu của bạn

Tổng quan về quang phổ

QC nhanh với NIRS

Tìm hiểu cách NIRS giúp tăng năng suất và giảm chi phí trong phòng kiểm soát chất

Tìm hiểu thêm…

Metrohm Instant Raman Analyzers

Handheld spectrometer for quick and easy identification of unknown substances

Tìm hiểu Raman cầm tay

Các phiên bản

Tổng quan về các giải pháp VA và CVS

Tổng quan

Chuẩn bị mẫu

VA tronng sản xuất

Người tiên phong trong phân tích online

Chúng tôi thích giải quyết các thách thức phân tích với Metrohm Process Analytics.

Khám phá thêm …

Tổng quan về thiết bị phân tích online

Tìm hiểm các sản phẩm của chúng tôi dùng trong sản xuất

Tổng quan

2060 Process Analyzers

Hệ thống thiết kế dạng mo-đun cho độ linh hoạt tối ưu theo yêu cầu giám sát quá trình

Tổng quan

Các phiên bản

2060 IC Process Analyzer

Complete and flexible system for online monitoring of ionic compounds in aqueous media from ng/L to % concentrations.

Get to know the 2060 IC Process Analyzer

MARGA

Hệ thống giám sát tự động các ion trong aerosol và không khí xung quanh

Tìm hiểm MARGA

Các phiên bản

NIRS XDS Process Analyzer

Thiết bị NIRS online đa kênh không cần phân hủy mẫu

Tìm hiểu NIRS XDS Process Analyzer

Các phiên bản

NIRS Process Analyzer Pro

Thiết bị NIRS online không phân hủy mẫu sử dụng các loại đầu dò tiếp xúc hoặc không tiếp xúc mẫu trên băng chuyền thông qua cửa sổ kính.

Tìm hiểu NIRS Process Analyzer Pro

Các phiên bản

2035 Process Analyzer

Thiết bị phân tích online có sẵn các các kỹ thuật chuẩn độ điện thế, quang phổ chuẩn độ nhiệt cùng các kỹ thuật chọn thêm đo pH và độ dẫn điện

Tìm hiểu 2035 Process Analyzer

Các phiên bản

202X – Thiết bị phân tích một chỉ tiêu

Thiết bị phân tích online một chỉ tiêu giám sát chất lượng nước và nước thải theo phương pháp chuẩn độ, đo pH, đo ion và phương pháp đo quang

Tìm hiểu 202x Series Analyzer

Các phiên bản

Thiết bị online đa chức năng ADI 204Y Process Analyzer

Thiết bị phân tích online đa chức năng đáp ứng ứng yêu cầu của bạn cho nhiều chỉ tiêu và dòng mẫu

Tìm hiểu 204Y Analyzer

Các phiên bản

Dịch vụ chất lượng MPA

Our quality service ranges from consulting and application support to installation, training, preventive maintenance and repair service.

Tổng quan về điện hóa

Tìm một giải pháp điện hóa phù hợp với yêu cầu của bạn

Tổng quan

VIONIC powered by INTELLO

One instrument, pure discovery for all your electrochemical research.

Get to know VIONIC

INTELLO software

Product versions

Thiết bị Compact

Thiết bị đo potentiostat/galvanostat chất lượng cao với kích thước nhỏ gọn

Thiết bị Compact

Các phiên bản

Thiết bị Modular

Thiết bị đo potentiostat/galvanostat thiết kế modular cho tất cả các yêu cầu về nghiên cứu điện hóa

Tìm hiểu thêm về thiết bị Modular

Các phiên bản

Thiết bị Multichannel

Thiết bị đo potentiostat/galvanostat Multichannel thực hiện nhiều phép đo cùng lúc

Thiết bị Multichannel

Các phiên bản

Thiết bị cầm tay

Thiết bị compact, nhỏ gọn điều khiển thông qua máy tính sử dụng trong đào tạo và nghiên cứu cơ bản

Tìm hiểu thêm về thiết bị cầm tay

Thiết bị cầm tay

Tổng quan về đo độ ổn định oxi hóa

Tìm hiểu thêm giải pháp đo độ ổn định oxy hóa

Tổng quan

Rancimat

Thiết bị xác định độ ổn định oxy hóa của các loại dầu và chất béo tự nhiên

Tìm hiểu Racimat

Các phiên bản

Phần mềm StabiNet

Biodiesel Rancimat

Thiết bị đo độ ổn định oxy hóa của nhiên liệu sinh học và hỗn hợp

Tìm hiểu Biodiesel Rancimat

Các phiên bản

Phần mềm StabNet

Tổng quan về bơm hút dung dịch

Tìm hiểu giải pháp bơm hút dung dịch của Metrohm

Tổng quan

Eco Dosimat

Thiết bị bơm hút dung môi có độ đúng và độ chính xác cao đến từ Thụy Sỹ với giá hấp dẫn

Tìm hiểu Eco Dosimat

Các phiên bản

846 Dosing Interface

Thiết bị bơm hút dung mội hoạt động độc lập hay sử dụng với các hệ thống Metrohm có sẵn

Tìm hiểu 846 Dosing Interface

Các phiên bản

Dosimat plus

Thiết bị được điều khiển độc lập, độ chính xác cao cho tất cả các ứng dụng bơm hút dung môi.

Tìm hiểu Dosimat Plus

Các phiên bản

Accessory Finder

Find dosing units, tubes, glassware, beakers, and other accessories and spare parts.

Column Finder

Find analytical, trap, and guard columns for the determination of anions and cations.

Electrode Finder

Find the suitable electrode for your application: titration, IC, pH measurement, VA, CVS, electrochemistry and more.

Software Finder

Find Metrohm software for titration, IC, VA/CVS, stability measurement, electrochemistry, spectroscopy, and more.

Eco Dosimat: Tiêu chuẩn mới trong bơm hút dung môi (LQH) và chuẩn độ thủ công

Pha chế dung dịch chuẩn, bơm chính xác thể tích dung môi để pha chế mẫu và chuẩn độ thủ công – đây là các công việc tốn thời gian và dễ xảy ra sai sót nếu thực hiện thủ công.

Eco Dosimat

Hệ Thống Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc

Hệ thống HPLC bao gồm các bộ phận cơ bản như sau:

1. Sơ lược về hệ thống HPLC

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao gồm có các bộ phận cơ bản như sau:

Hình 1: Sơ đồ hệ thống HPLC

1: Bình chứa pha động.2: Bộ phận khử khí3: Bơm cao áp4: Bộ phận tiêm mẫu5: Cộ sắc ký (pha tĩnh)6: Đầu dò 7: Hệ thống máy tính có phần mềm ghi nhận tín hiệu, xử lý dữ liệu và điều khiển hệ thống.8: In dữ liệu.

1.1. Bình chứa pha động :

Máy HPLC thường có 4 đường dung môi vào đầu bơm cao áp cho phép chúng ta sử dụng 4 bình chứa dung môi cùng một lần để rửa giải theo tỉ lệ mong muốn và tổng tỉ lệ của 4 đường là 100%.

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm, ít khi sử dụng 4 đường dung môi cùng một lúc mà thường sử dụng 2 hoặc 3 đường để cho hệ pha động luôn được pha trộn đồng nhất hơn, hệ pha động đơn giản hơn giúp ổn định quá trình rửa giải.

Lưu ý: Tất cả dung môi dùng cho HPLC đều phải là dung môi tinh khiết sử dùng cho HPLC. Tất cả các hóa chất dùng để chuẩn bị mẫu và pha hệ đệm đều phải là hóa chất tích khiết dùng cho phân tích.

Việc sử dụng hóa chất tinh khiết nhằm tránh hỏng cột sắc ký hay nhiễu đường nền, tạo nên các peak tạp trong quá trình phân tích.

1.2. Bộ khử khí Degases

Mục đích sử dụng bộ khử khí nhằm lọai trừ các bọt nhỏ còn sót lại trong dung môi pha động, tránh xảy ra một số hiện tượng có thể có như sau:

Tỷ lệ pha động của các đường dung môi không đúng làm cho thời gian lưu của peak thay đổi.

Trong trường hợp bọt quá nhiều, bộ khử khí không thể lọai trừ hết được thì bơm cao áp có thể không hút được dung môi, khi đó ảnh hưởng đến áp suất và hoạt động của cả hệ thống HPLC.

3. Ứng dụng HPLC phân tích mẫu tại CASE

Phân tích đa lượng vitamin, kháng sinh, kháng khuẩn, chất bảo quản phụ gia thực phẩm, các loại đường,… trong thực phẩm, dược liệu, hóa chất, phân bón, thức ăn gia súc,…

Phân tích vi lượng các vitamin trong trái cây, sữa, bánh kẹo, nước, thủy hải sản.

Phân tích dộc tố sinh học biển trong nghêu (ASP).

Phân tích các hoạt chất, tạp chất trong dược phẩm theo các dược điển BP, USP, EP, JP,…

Phân tích các acid hữu cơ.

Đặc biệt, hệ thống HPLC với đầu dò huỳnh quang có độ nhạy và tính chọn lọc cao có thể phân tích các độc tố Mycotoxin trong thực phẩm, nguyên liệu chế biến và thức ăn gia súc như Aflatoxin, Orchatoxin, Zearalenone,…

Hplc (Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao) Là Gì?

Sắc ký lỏng (LC) được định nghĩa vào đầu những năm 1900 bởi công trình của nhà thực vật học Nga, Mikhail S. Tswett. Nghiên cứu tiên phong của ông tập trung vào việc tách các hợp chất [sắc tố lá], chiết xuất từ ​​thực vật bằng cách sử dụng một dung môi, trong cột được nhồi bằng các hạt.

Tswett gọi chromatography [từ chữ Hy lạp chroma, có nghĩa là màu sắc, và graph, có nghĩa là viết – theo nghĩa đen, là viết màu] cho thí nghiệm đầy màu sắc của mình. [Kỳ lạ thay, trong tiếng Nga Tswett cũng có nghĩa là màu sắc]. Ngày nay, sắc ký lỏng, dưới nhiều hình thức khác nhau, đã trở thành một trong những công cụ mạnh mẽ nhất trong hóa học phân tích.

Sắc ký lỏng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng kỹ thuật phẳng [Kỹ thuật 1 và 2] hoặc kỹ thuật cột [Kỹ thuật 3]. Kỹ thuật cột trong sắc ký lỏng là mạnh mẽ nhất và sử dụng được với lượng mẫu lớn nhất. Trong mọi trường hợp, mẫu đầu tiên phải được hòa tan trong một chất lỏng sau đó được chuyển vào (hoặc lên) thiết bị sắc ký.

Kỹ thuật 1. Mẫu được chấm lên bản mỏng, một lớp mỏng các hạt sắc ký [pha tĩnh] cố định trên bề mặt tấm nền [Hình B]. Cạnh dưới của tấm được đặt trong dung môi. Dòng chảy được tạo ra bởi hiện tượng mao dẫn khi dung môi [pha động] khuếch tán vào lớp hạt khô và di chuyển ngược lên tấm nền. Kỹ thuật này được gọi là sắc ký lớp mỏng hoặc TLC.

Kỹ thuật 2. Trong hình C, các mẫu được chấm trên giấy [pha tĩnh]. Dung môi [pha động] sau đó được thêm vào tâm vết chấm để tạo ra dòng chảy hướng ra ngoài tâm. Đây là một dạng sắc ký giấy. [Sắc ký giấy cổ điển được thực hiện theo cách tương tự như của TLC với dòng chảy tuyến tính]. Trong hình trên, mẫu FD&C màu đen tương tự được thực hiện trên giấy.

Kỹ thuật 3. Phương pháp này mạnh mẽ nhất, mẫu đi qua một cột hoặc một cartridge chứa các hạt nhồi thích hợp [pha tĩnh]. Những hạt này được gọi là vật liệu nhồi sắc ký. Dung môi [pha động] được chảy qua thiết bị. Trong chiết pha rắn [SPE], mẫu được nạp vào cartridge và dòng dung môi đưa mẫu chảy xuống. Như trong thử nghiệm của Tswett, các hợp chất trong mẫu được phân tách bằng cách di chuyển với các tốc độ khác nhau qua thiết bị. Ở đây mẫu màu đen được nạp vào cartridge, mỗi bước sử dụng một dung môi khác nhau để đạt sự phân tách.

Từ viết tắt HPLC, được đưa ra bởi Giáo sư Csaba Horváth cho bài báo Pittcon năm 1970, ban đầu chỉ ra rằng áp suất cao được sử dụng để tạo ra dòng chảy qua cột sắc ký. Ban đầu, máy bơm chỉ có áp suất 500 psi [35 bar]. Điều này được gọi là sắc ký lỏng áp suất cao [high pressure liquid chromatography], hoặc HPLC. Đầu những năm 1970 đã chứng kiến ​​một bước tiến lớn trong công nghệ. Những thiết bị HPLC mới có thể tạo ra áp suất tới 6.000 psi [400 bar] và kết hợp các kim tiêm mẫu, đầu dò và cột cải tiến. HPLC thực sự được sử dụng nhiều vào giữa những năm 1970. Với những tiến bộ liên tục về hiệu suất trong thời gian này [hạt nhồi nhỏ hơn, thậm chí áp suất cao hơn], HPLC từ viết tắt vẫn giữ nguyên, nhưng tên đã được thay đổi thành sắc ký lỏng hiệu năng cao [high performance liquid chromatography].

Sắc ký lỏng hiệu năng cao hiện là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất trong hóa học phân tích. Nó có khả năng tách, định danh và định lượng các hợp chất có mặt trong bất kỳ mẫu nào có thể hòa tan trong chất lỏng. Ngày nay, các hợp chất có nồng độ vết như phần nghìn tỷ [ppt] có thể dễ dàng được phát hiện. HPLC có thể được áp dụng cho bất kỳ mẫu nào, chẳng hạn như dược phẩm, thực phẩm, chế phẩm dinh dưỡng, mỹ phẩm, môi trường, pháp y và hóa chất công nghiệp.

Năm 2004, công nghệ thiết bị và công nghệ cột đã được cải tiến để gia tăng đáng kể độ phân giải, tốc độ và độ nhạy cho sắc ký lỏng. Cột với các hạt nhỏ hơn [1,7 micron] và thiết bị có khả năng bơm pha động ở 15.000 psi [1.000 bar] giúp đạt đến mức hiệu suất mới. Hệ thống mới được tạo ra để thực hiện sắc ký lỏng siêu hiệu năng, hiện nay được gọi là công nghệ UPLC.

Phương Pháp Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc)

HPLC là chữ viết tắt 4 chữ cái đầu bằng tiếng Anh của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước đây gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography).

1. Khái niệm

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ra đời năm 1967-1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ điển. HPLC là một phương pháp chia tách trong đó pha động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ. Phương pháp này ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến vì nhiều lý do: có độ nhạy cao, khả năng định lượng tốt, thích hợp tách các hợp chất khó bay hơi hoặc dễ phân hủy nhiệt.

Phạm vi ứng dụng của phương pháp HPLC rất rộng, như phân tích các hợp chất thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh, các chất phụ gia thực phẩm trong lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, môi trường…

2. Phân loại

Dựa vào sự khác nhau về cơ chế tách chiết sử dụng trong HPLC, người ta chia HPLC thành 4 loại:

Sắc ký phân bố (partition chromatography).

Sắc ký ion (ion chromatography).

Sắc ký rây phân tử (size exclusion/gel permeation chromatography).

Trong đó, sắc ký phân bố (SKPB) được ứng dụng nhiều nhất vì có thể phân tích được những hợp chất từ không phân cực đến những hợp chất rất phân cực, hợp chất ion có khối lượng phân tử không quá lớn (<3000).

SKPB được chia thành hai loại dựa trên độ phân cực tương đối giữa pha tĩnh và pha động: sắc ký pha thường – SKPT (normal phase chromatography) và sắc ký pha đảo – SKPĐ (reversed phase chromatography).

Trong SKPT, pha tĩnh sử dụng có độ phân cực cao hơn pha động. Pha tĩnh loại này sẽ có ái lực với các hợp chất phân cực. SKPT dùng để tách và phân tích các hợp chất có độ phân cực cao với phân tử lượng không lớn lắm.

SKPĐ là thuật ngữ để chỉ một loại sắc ký trong đó pha tĩnh ít phân cực hơn pha động. Phương pháp này dùng phân tích các hợp chất từ không phân cực đến phân cực. Hầu hết các hợp chất hữu cơ có mạch carbon dài (ít phân cực) rất thích hợp cho phân tích bằng SKPĐ. Dung môi sử dụng trong SKPĐ là các dung môi phân cực, trong đó dung môi nước đóng vai trò quan trọng mà lại rẻ tiền. Do đó, SKPĐ được ứng dụng nhiều và phổ biến hơn SKPT.

3. Pha tĩnh trong sắc ký pha đảo

Trong sắc ký phân bố nói chung, pha tĩnh là những hợp chất hữu cơ được gắn lên chất mang rắn silica hoặc cấu thành từ silica theo hai kiểu:

Pha tĩnh được giữ lại trên chất mang rắn bằng cơ chế hấp phụ vật lý → sắc ký lỏng-lỏng (liquid-liquid chromatography).

Pha tĩnh liên kết hóa học với chất nền → sắc ký pha liên kết (bonded phase chromatography)Trong quá trình sử dụng, người ta nhận thấy sắc ký pha liên kết có nhiều ưu điểm hơn sắc ký pha lỏng-lỏng vì một số nguyên nhân sau:

Pha tĩnh trong hệ sắc ký lỏng-lỏng dễ bị hòa tan bởi pha động nên dễ bị mất mát pha tĩnh trong thời gian sử dụng và gây nhiễm đối với hợp chất phân tích.

Do pha tĩnh của sắc ký lỏng-lỏng dễ tan trong pha động nên người ta không thể ứng dụng phương pháp rửa giải gradient dung môi.

Vì vậy, người ta thường chỉ quan tâm đến loại sắc ký phân bố pha liên kết và phần lớn các loại cột sử dụng hiện nay trong sắc ký phân bố đều có cấu trúc dạng này.

Bề mặt các hạt silica – SiO2 (các hạt này có đường kính 3, 5 hoặc 10 µm) được xử lý (thủy phân) bằng cách đun nóng với HCl 0,1M trong một hoặc hai ngày để tạo ra những nhóm SiOH như sau (thông thường chỉ có khoảng 8 µmol SiOH/m2 bề mặt):

Hình 1. Bề mặt silica đã thủy phân

Sau đó bề mặt silica đã thủy phân này sẽ được cho phản ứng với các organochlorosilan để tạo ra các pha tĩnh không phân cực, phân cực trung bình hoặc rất phân cực tùy theo nhóm R gắn vào.

Hình 2: Tạo nhánh trên bề mặt silica

Thường chỉ khoảng 50% nhóm -OH mất H+ để tạo ra HCl (tức < 4µmol/m2 bề mặt bị silan hóa) vì sự kết hợp sẽ dần dần bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng lập thể. Ngoài nhóm Cl người ta còn sử dụng -OCH3.Hợp chất cần phân tích khi đi qua pha tĩnh sẽ bị giữ lại bởi những lực lượng tương tác khác nhau tùy thuộc tính chất, đặc điểm của chất tan và pha tĩnh.

Trong SKPĐ, nhóm thế R trong hợp chất siloxan hầu như không phân cực hoặc ít phân cực. Đó là các ankyl dây dài như C8 (n-octyl), C18 (n-octadecyl) còn gọi là ODS (octadecylsilan) hoặc các nhóm alkyl ngắn hơn như C2; ngoài ra còn có cyclohexyl, phenyl trong đó nhóm phenyl có độ phân cực cao hơn nhóm alkyl. Người ta nhận thấy các alkyl dây dài cho kết quả tách ổn định hơn các loại khác nên đây là loại được sử dụng nhiều nhất.

Hình 3: Cấu trúc của cột ODS

Hình 4. Cấu trúc cột LC-DB

Có một cách khác để loại trừ bớt ảnh hưởng của nhóm -OH mà không cần tương tác với nó là thay những nhóm methyl của -Si(CH3)2-C18 bằng những nhóm thế lớn hơn như isopropyl để những nhóm này sẽ che đi những nhóm -OH, cản trở tương tác của nhóm -OH với chất cần phân tích.

Hình 5: Cấu trúc cột có gốc isopropyl

Người ta còn ghép lên dây C18 một số nhóm phân cực để tăng thêm độ phân cực của dây C18, làm cột có khả năng tách chọn lọc hơn đối với những hợp chất phân cực mạnh (cột EPS – Expended Polar Selectivity).

Ngoài sườn silica, thời gian gần đây người ta có sử dụng đến nền nhựa polystyren (Polystyren Reversed Phase – PRP) cho phép phân tích trong môi trường pH từ 1 – 13. Cột này dễ sử dụng trong môi trường acid và baz mạnh.

4. Pha động trong sắc ký pha đảo

Pha động trong sắc ký lỏng nói chung phải đạt những yêu cầu sau:

Hòa tan mẫu phân tích.

Phù hợp với đầu dò.

Không hòa tan hay làm mòn pha tĩnh.

Có độ nhớt thấp để tránh áp suất dội lại cao.

Tinh khiết dùng cho sắc ký (HPLC grade).

Trong sắc ký pha đảo, dung môi pha động có độ phân cực cao. Trên lý thuyết chúng ta có thể sử dụng khá nhiều dung môi nhưng kinh nghiệm thực tế cho thấy methanol (MeOH), acetonitrile (ACN) và tetrahydrofuran (THF) là đạt yêu cầu nhất. Nước là một dung môi được cho vào các dung môi hữu cơ để giảm khả năng rửa giải.

Mỗi dung môi đều đặc trưng bởi các hằng số vật lý như chỉ số khúc xạ (refractive index), độ nhớt (viscocity), nhiệt độ sôi (boiling point), độ phân cực (polarity index), độ rửa giải (eluent strength)…

Trong đó độ phân cực và độ rửa giải có tác động lớn lên khả năng phân tách của các mũi sắc ký.

Bảng 1: Tính chất của một số pha động trong sắc ký lỏng

Có ba thông số gây ảnh hưởng lớn đến tách các mũi sắc ký: số đĩa lý thuyết N, hệ số dung lượng K’, độ chọn lọc α . Khi sự thay đổi thành phần pha động không đem lại kết quả tách mũi theo yêu cầu thì chúng ta phải thay đổi bản chất pha động (sử dụng dung môi khác), tức thay đổi α. Đôi khi có thể phải thay đổi cả pha tĩnh.

Trong quá trình tách của SKPĐ, sự tương tác giữa hợp chất cần phân tích và pha động phụ thuộc rất nhiều vào moment lưỡng cực, tính acid (cho proton) hoặc tính baz (nhận proton) của dung môi.

Thông thường pha động trong SKPĐ bao gồm một hỗn hợp nước hoặc dung dịch đệm với một hoặc nhiều dung môi hữu cơ phân cực tan được trong nước. Nước là một dung môi rất phân cực nên nó không tương tác với những nhóm alkyl không phân cực trong pha tĩnh, do đó nó được coi như pha động yếu nhất và có tốc độ rửa giải chậm nhất trong tất cả các dung môi động của SKPĐ.

Hỗn hợp nước và dung môi hữu cơ thường làm gia tăng độ nhớt dẫn đến việc tăng áp suất cột.

Hình 6: Độ nhớt của hỗn hợp nước và dung môi hữu cơ ở 25 o C

Việc lựa chọn dung môi và thành phần dung môi trong pha động được tối ưu hóa cho những hợp chất cần phân tích. Thông thường, người ta sử dụng hỗn hợp dung môi MeOH/nước trước, rồi ACN/nước hay THF/nước. Với một hỗn hợp chất phân tích phức tạp thì sẽ có sự trộn lẫn của các dung môi hữu cơ với nước. Khi lựa chọn thì phải chọn các hỗn hợp MeOH, ACN và THF với nước có độ rửa giải tương đồng.

Thành phần pha động có thể cố định trong suốt quá trình chạy sắc ký (chế độ isocratic) hoặc được thay đổi theo một chương trình đã định sẵn (chương trình gradien dung môi) để có hiệu quả tách tốt hơn.

5. Một số đại lượng cơ bản trong phân tích sắc ký 5.1. Hệ số phân bố

Cân bằng của một cấu tử X trong hệ sắc ký có thể được mô tả bằng phương trình như sau:

Hằng số cân bằng K cho cân bằng này được gọi là tỉ lệ phân bố hay hằng số phân bố (partition coefficient) và được tính như sau:

Với CS : nồng độ cấu tử trong pha tĩnh. CM : nồng độ cấu tử trong pha động.

Hệ số K tùy thuộc vào bản chất pha tĩnh, pha động và chất phân tích.

5.2. Thời gian lưu:

tR : thời gian lưu của một cấu tử từ khi vào cột đến khi tách ra ngồi cột.tO : thời gian để cho chất nào đó không có ái lực với pha tĩnh đi qua cột; đó cũng là thời gian pha động đi từ đầu cột đến cuối cột và còn gọi là thời gian lưu chết.tR’ : thời gian lưu thật của một cấu tử.

Hình 7. Thời gian lưu của cấu tử phân tích

k’ được định nghĩa theo công thức sau:

Với VS : thể tích pha tĩnh VM : thể tích pha động

Nếu k’~ 0, tR~ tO: chất ra rất nhanh, cột không có khả năng giữ chất lại.

Nếu k’ càng lớn (tR càng lớn): chất ở trong cột càng lâu, thời gian phân tích càng lâu, mũi có khả năng bị tù.

Khoảng k’ lý tưởng là 2-5, nhưng khi phân tích một hỗn hợp phức tạp, k’ có thể chấp nhận trong khoảng rộng 1-20.

5.4. Hiệu năng

Hiệu năng hay số đĩa lý thuyết N của cột đặc trưng cho khả năng tách mũi sắc ký của các cấu tử trên cột. N càng lớn, hiệu năng tách càng cao.

Số đĩa lý thuyết có thể đo trên sắc ký đồ. Người ta chứng minh được:

Hay

Với W1/2 là chiều rộng mũi sắc ký ở vị trí ½ chiều cao mũi (phút) W là chiều rộng mũi sắc ký ở vị trí đáy mũi (phút)

5.5. Độ chọn lọc

Đặc trưng cho khả năng tách hai chất của cột.

5.6. Độ phân giải:

Đây là đại lượng biểu thị rõ cả ba khả năng của cột sắc ký: sự giải hấp, sự chọn lọc và hiệu quả tách. Nó được xác định qua phương trình sau:

Hay

Với N được xác định từ phương trình (2.5) hoặc (2.6).

Nguồn: Phòng Phân tích Sắc Ký (CASE)

Kiểm Định Phương Pháp Phân Tích Trên Sắc Ký Lỏng Hplc

Trong ngành dược phẩm, xác nhận là một phần thiết yếu của kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng. Các cơ quan quản lý khác nhau nhấn mạnh đặc biệt đến việc xác nhận tất cả các quy trình được sử dụng trong ngành. Xác nhận là một cách chính thức và có hệ thống để chứng minh sự phù hợp của phương pháp xét nghiệm nhằm cung cấp dữ liệu hữu ích để đảm bảo rằng quy trình hoặc kỹ thuật cho kết quả phù hợp và nhất quán trong phạm vi của quy trình. Các kỹ thuật phân tích đề cập đến cách thực hiện phân tích.

Xác nhận là thủ tục mà nó được thiết lập, bởi cơ sở nghiên cứu xem xét, rằng chất lượng thực thi của chiến lược đáp ứng các điều kiện tiên quyết cho ứng dụng được đề xuất. Tất cả các thủ tục điều tra được lên kế hoạch để kiểm tra bất kỳ mẫu vật nên được phê duyệt. Các cuộc diễn tập lắp ráp cao hiện nay khuyến nghị rằng chất lượng phải được tích hợp vào vật phẩm, và việc kiểm tra một mình không thể phụ thuộc vào việc đảm bảo các sản phẩm dược phẩm chất lượng cần duy trì chất lượng cao để cung cấp việc sử dụng an toàn và hiệu quả

Từ quan điểm phân tích, các phương pháp phân tích được sử dụng để kiểm tra các sản phẩm này nên có các thuộc tính chất lượng được tích hợp trong đó. Xác nhận đảm bảo các thuộc tính chất lượng này được tích hợp vào phương thức. Xác nhận các thủ tục phân tích là một hoạt động thiết yếu nhưng tốn thời gian cho hầu hết các phòng thí nghiệm phân tích. Nhưng nó cho kết quả không tốn kém, loại bỏ sự lặp lại bực bội và cuối cùng dẫn đến quản lý thời gian tốt hơn

Các phương pháp phân tích cần được xác nhận hoặc xác nhận lại trước khi sử dụng quy trình ban đầu trong phân tích thường quy khi chuyển từ phòng thí nghiệm này sang phòng thí nghiệm khác, tại bất kỳ điểm nào các điều kiện hoặc tham số chiến lược mà kỹ thuật đã được phê duyệt thay đổi và thay đổi nằm ngoài phạm vi đầu tiên của đào tạo. Sắc ký được đặc trưng như một phương pháp trong đó các chất hòa tan được phân tách bằng một quá trình tái định vị vi sai mạnh mẽ trong một cấu trúc bao gồm ít nhất hai giai đoạn linh hoạt, một trong số đó di chuyển một cách nhất quán trong sự giám sát được cung cấp và trong đó các chất riêng lẻ thể hiện sự linh hoạt khác nhau do sự tương phản trong ăn, phân đoạn, khả năng thanh toán, trọng lượng hơi, kích thước nguyên tử hoặc độ dày ion. Khi pha động được sử dụng là chất lỏng, loại sắc ký được gọi là sắc ký lỏng.

High performance liquid chromatography ststem (HPLC) là một hình thức sắc ký lỏng hiện đại sử dụng các xi lanh hạt nhỏ thông qua đó pha động được nâng lên ở áp suất cao. Sự phân tách các thành phần phụ thuộc vào mức độ tương tác giữa thành phần chất tan và pha tĩnh. Phần có ái lực thấp nhất cho pha tĩnh sẽ rửa giải trước. HPLC đang trở thành một phương pháp phân tích ưa thích trong số các phương pháp phân tích khác nhau cho dược phẩm. Phương pháp HPLC cung cấp phân tích nhanh, độ nhạy cao hơn, độ phân giải cao, phục hồi mẫu dễ dàng, kết quả chính xác và có thể tái tạo.

Các phương pháp này cũng bao gồm phân tích tính đồng nhất nội dung và đo lường chất phân tích từ mẫu hòa tan.

Độ chính xác xem xét hoàn thành nói chung bằng cách quyết định sự thu hồi của mẫu phân tích có gai vào mạng tinh thể của mẫu (một phương pháp điều trị giả) hoặc bằng cách đối chiếu kết quả với các hậu quả của vật liệu tham chiếu riêng lẻ về tính bất định đã biết. Nếu không thể xử lý giả mạo mẫu vật, chiến lược mở rộng tiêu chuẩn được sử dụng. Nếu cần phải có sự xuất hiện của các kỹ thuật để định lượng ảnh hưởng gây ô nhiễm, ví dụ với các biện pháp khắc phục đã biết được đánh giá.

: Phương pháp định lượng xa nhất của một phương pháp khoa học riêng lẻ là thước đo chất phân tích giảm nhất trong mẫu thử có thể được quyết định định lượng với độ chính xác và độ chính xác phù hợp. Nó bị ảnh hưởng cơ bản bởi tính ảnh hưởng của người tìm và độ chính xác của việc sắp xếp kiểm tra. Càng nhiều càng tốt có thể được giải quyết tương đối như của càng thấp càng tốt

Thiết Bị Sắc Khí Lỏng Hiệu Năng Cao (Hplc) Là Gì?

Thiết bị sắc khí lỏng hiệu năng cao là gì?

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu suất cao là phương pháp ra đời trên cơ sở phát triển cải tiến phương pháp sắc ký cột. Năm 1967 – 1968 phương pháp HPLC ra đời, đây là một phương pháp phân chia pha động và pha tĩnh. Pha động chứa thành phần là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên chất rắn hoặc là chất mang có liên kết hóa học với các nhóm hữu cơ.

Ưu điểm của phương pháp này có độ nhạy cảm cao, có khả năng định lượng tốt, đặc biệt thích hợp để tách các chất khó bay hơi và các chất dễ bị phân hủy nhiệt.

Vì các ứng dụng này mà thiết bị HPLC được ứng dụng nhiều trong y học và trong các phòng phân tích hóa môi trường.

Cấu tạo chung của hệ thống thiết bị sắc khí lỏng hiệu năng cao HPLC Cấu tạo

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao thông thường bao gồm các bộ phận sau:

Bình chứa dung môi.

Bơm áp suất cao.

Dụng cụ tiêm mẫu.

Cột HPLC.

Máy dò.

Máy tính điều khiển và ghi số liệu.

Vai trò các bộ phận như sau:

Bình chứa dung môi (được gọi là pha động, bởi vì vật chất bên trong di chuyển].

Bơm áp suất cao (hệ thống phân phối dung môi hoặc quản lý dung môi) được sử dụng để tạo và đo tốc độ dòng chảy xác định của pha động, thường là ml/phút.

Dụng cụ tiêm mẫu (quản lý tiêm mẫu hoặc lấy mẫu tự động) có thể đưa (tiêm) mẫu vào dòng pha động liên tục mang mẫu vào cột HPLC.

Cột HPLC chứa vật liệu sắc ký cần thiết để thực hiện việc tách. Vật liệu này được gọi là pha tĩnh vì được giữ cố định bởi phần cứng cột.

Máy dò là cần thiết để kiểm tra các dải hợp chất tách biệt khi chúng rửa giải từ cột HPLC (hầu hết các hợp chất không có màu, vì vậy chúng ta không thể nhìn thấy chúng bằng mắt).

Máy tính ghi dữ liệu và điều khiển chung hệ thống.

Pha động thoát khỏi máy dò và có thể được đưa đến nơi chứa chất thải hoặc được thu thập, theo ý muốn. Khi pha động có chứa một dải hợp chất riêng biệt, HPLC cung cấp khả năng thu thập phần dịch rửa giải này có chứa hợp chất tinh khiết đó để nghiên cứu thêm.

Lưu ý rằng cần ống áp suất cao và phụ kiện sử dụng để kết nối các thành phần bơm, kim phun, cột và máy dò để tạo thành ống dẫn cho pha động, mẫu và các dải hợp chất riêng biệt.

Máy dò được nối với dữ liệu máy tính. Đây là thành phần hệ thống HPLC ghi lại tín hiệu điện cần thiết để tạo ra sắc ký đồ trên màn hình và để xác định, định lượng nồng độ của các thành phần mẫu. Do các đặc tính hợp chất mẫu có thể rất khác nhau, một số loại máy dò khác nhau đã được phát triển. Ví dụ:

Nếu một hợp chất có thể hấp thụ tia cực tím, máy dò hấp thụ tia cực tím được sử dụng.

Nếu hợp chất huỳnh quang, máy dò huỳnh quang được sử dụng.

Nếu hợp chất không có một trong hai đặc điểm này, một loại máy dò phổ quát hơn được sử dụng, chẳng hạn như máy dò tán xạ ánh sáng bay hơi (ELSD).

Kết hợp HPLC với máy quang phổ khối

Cách tiếp cận mạnh mẽ nhất là sử dụng nhiều máy dò theo chuỗi. Ví dụ, máy dò UV/ELSD có thể được sử dụng kết hợp với máy quang phổ khối (MS) để phân tích kết quả phân tách sắc ký. Điều này cung cấp, thông tin toàn diện hơn về chất phân tích. Việc thực hành ghép một máy quang phổ khối với hệ thống HPLC được gọi là thiết bị LC/MS.

Thiết bị xử lý nước thải khác:Máy li tâm khử bùn trong xử lý nước thải là gì?Thiết bị UV trong xử lý nước thảiCấu tạo thiết bị xử lý nước thải bằng tia UV

Ứng dụng của hệ thống HPLC trong ngành môi trường

Các thiết bị kỹ thuật vượt trội được sử dụng trong môi trường bao gồm GC, GC-MS, HPLC và HPLC-MS. HPLC được sử dụng cho tất cả các loại mẫu chính – không khí, nước, đất – nhưng hầu hết (không phải tất cả) các ứng dụng LC đều dành cho nước hoặc đất. Các hợp chất bao gồm thuốc trừ sâu và các chất ô nhiễm cần nghiên cứu khác.

Sự lựa chọn của GC so với LC dựa trên các đặc tính hóa học của phân tử. Các hợp chất dễ bay hơi và có khả năng bay hơi không hoàn toàn thường được thực hiện bởi GC. Các hợp chất không bay hơi được thực hiên phân tích bằng LC.

Hệ thống HPLC tỏ ra là một kỹ thuật hiệu quả trong phân tích các mẫu môi trường. Về quá trình hoạt động thiết bị HPLC sẽ được đề cập trong bài viết tiếp theo. Mời bạn tiếp tục theo dõi.

Tin gần đây:Hệ thống lọc bụi túi vải là gì?Lọc Cartridge là gì? Các loại sản phẩm Cartridge hiện nayHệ thống thu bụi sử dụng vật liệu lọc vải không dệt tổng hợp

Mua bán piano Nhật

, Dạy Học mat xa, dạy massage body, Mi Katun

Cập nhật thông tin chi tiết về Sắc Ký Ion Dùng Để Phân Tích Các Anion, Cation Và Các Chất Phân Cực Trong Đó Sắc Ký Lỏng Hiệu Năng Cao Không Thể Thực Hiện Được trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!