Xu Hướng 3/2024 # Ptn Vật Lý Đại Cương # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ptn Vật Lý Đại Cương được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Thông tin chung

Tên tiếng Anh: General Physics Laboratory

Trưởng phòng Thí nghiệm:

Địa chỉ: Phòng D3-202,203,204,205,206,406,502,503; C10-206,401, trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2. Giới thiệu phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm Vật lý đại cương nằm trong hệ thống phòng thí nghiệm tổ chức tập trung của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. PTN sử dụng để Giảng dạy, hướng dẫn thí nghiệm Vật lý đại cương cho sinh viên toàn trường và nghiên cứu thiết kế các bộ thí nghiệm vật lý.

Khi mới thành lập khối Vật lý ĐH Bách khoa, cơ sở vật chất chính là các phòng TN Vật lý Đại cương do Liên Xô trang bị. Ngày nay, PTN đã được nâng cấp hiện đại, mỗi năm phục vụ cho hàng chục nghìn lượt sinh viên trường ĐHBKHN và các trường ĐH khác.

Các bộ thí nghiệm Vật lý

Làm quen với các dung cụ và phương pháp đo cơ bản

Nghiệm các định luật chuyển động tịnh tiến trên máy Atwood

Nghiệm định luật bảo toàn động lượng trên đệm không khí

Xác định hệ số ma sát trượt bằng phương pháp động lực học

Xác định mômen quán tính và lực ma sát của ổ trục

Xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc vật lý

Xác định bước sóng và vận tốc truyền âm bằng phương pháp sóng dừng

Khảo sát sóng truyền trên dây

Khảo sát cặp nhiệt điện

Xác định nhiệt dung riêng của chất rắn ( hoặc lỏng ) bằng nhiệt lượng kế

Xác định nhiệt độ nóng chảy của kim loại thiếc

Xác định nhiệt nóng chảy của nước đá

Xác định tỷ số nhiệt dung phân tử của chất khí

Xác định hệ số lực căng mặt ngoài của chất lỏng

Xác định hệ số nhớt của chất lỏng bằng phương pháp Stốc

Xác định điện trở bằng mạch cầu và suất nhiệt điện động bằng mạch xung đối

Khảo sát sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở kim loại và bán dẫn

Xác định hằng số Farađây và điện tích nguyên tố bằng phương pháp điện phân

Xác định điện trở và điện dung bằng mạch dao động tích phóng dùng đèn nêôn

Khảo sát dao động ký điện tử

Khảo sát mạch cộng hưởng RLC

Xác định nhiệt độ Curie của sắt từ

Khảo sát các đặc tính của diode và transistor

Xác định điện tích riêng của electron bằng phương pháp magnetron

Khảo sát các định luật quang hình học dùng tia laser

X

ác định chiết suất của bản thuỷ tinh bằng kính hiển vi

Xác định tiêu cự của thấu kính hội tụ và phân kỳ

Xác định bước sóng ánh sáng bằng vân tròn Newton

Xác định bước sóng của chùm laser bằng giao thoa qua khe Young

Xác định bước sóng của chùm laser bằng nhiễu xạ qua cách tử phẳng

Nghiệm định luật Malus về phân cực ánh sáng dùng tia laser

Nghiệm định luật bức xạ nhiệt Stefan-Boltzmann

Xác định hằng số Planck bằng hiệu ứng quang điện ngoài

Nghiệm hệ thức bất định Heisenberg bằng nhiễu xạ qua khe hẹp

Máy đo thời gian hiện số đa năng

Bộ nguồn một chiều và xoay chiều 0-12V- 3A

Bộ nguồn một chiều 0-12V- 5A

Milivônkế điện tử

Máy phát âm tần

Bộ nguồn phát tia laser

Các bộ cảm biến (sensor) quang điện , nhiệt điện , …

Cách tử nhiễu xạ , khe Young , các loại khe hẹp ,…

3. Một số hình ảnh tiêu biểu

Bài Giảng Vật Lý Đại Cương

Bài giảng Vật lý đại cương

Học phần: VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG Số tín chỉ: 2 Mã số: PHY121 Chi tiết: dowload

1.1. Sự chuyển động của vật, hệ quy chiếu, vận tốc, gia tốc, vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn.

1.1.1. Chuyển động và hệ quy chiếu

1.1.2. Phương trình chuyển động

1.1.3. Vận tốc, vectơ vận tốc, vectơ vận tốc trong hệ toạ độ Đề các .

1.1.4. Gia tốc, vectơ gia tốc, vectơ gia tốc trong hệ toạ độ Đề các, gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến.

1.2. Một số chuyển động cơ bản :

1.2.1. Chuyển động thẳng biến đổi đều

1.2.2. Chuyển động tròn

1.2.3. Chuyển động với gia tốc không đổi

2.2. Các định lý về động lượng, mômen động lượng

2.2.1. Động lượng và các địnhn lý về động lượng

2.2.2. Mô men động lượng, định lý về mô men động lượng

BÀI TẬP CHƯƠNG II

3.1. Khối tâm, chuyển động của khối tâm

3.1.1. Định nghĩa khối tâm

3.1.2. Vận tốc khối tâm

3.1.3. Phương trình chuyển động khối tâm

3.2. Các định luật bảo toàn

3.2.1. Định luật bảo toàn động lượng

3.2.2. Định luật bảo toàn mô men động lượng

3.3. Chuyển động của vật rắn. Phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn.

3.3.1. Chuyển động của vật rắn

3.3.2. Phương trình cơ bản của chuyển động quay của vật rắn.

3.3.3. Mô men quán tính của vật rắn

BÀI TẬP CHƯƠNG III

: TRƯỜNG LỰC THẾ VÀ TRƯỜNG HẤP DẪN

4.1. Khái niệm và tính chất của trường lực thế

4.1.1. Định nghĩa

4.1.2. Tính chất

4.2. Công – công suất

4.2.1. Công – công suất

4.2.2. Công, công suất trong chuyển động quay

4.3. Động năng – định lý về động năng

4.3.1. Khái niệm về động năng

4.3.2. Định lý về động năng

4.4. Thế năng – Định luật bảo toàn cơ năng trong trường lực thế

4.4.1. Trường lực thế

4.5.3. Thế năng trong trường hấp dẫn

4.5.4. Định luật bảo toàn cơ năng

5.1. Các trạng thái vĩ mô, vi mô, các định luật thực nghiệm, phương trình trạng thái của khí lý tưởng

5.1.1. Một số khái niệm

5.1.2. Các định luật thực nghiệm của chất khí

5.1.3. Phương trình trạng thái của khí lý tưởng

5.2. Phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử

5.2.1 Phương trình

5.2.2. Hệ quả

5.3. Nội năng của khí lý tưởng

5.3.1. Nội năng của một vật

5.3.2. Nội năng của khí lí tưởng

5.5. Ứng dụng nguyên lý I để khảo sát các quá trình cân bằng của khí lý tưởng

5.5.1. Quá trình cân bằng đẳng tích.

5.5.2. Quá trình cân bằng đẳng áp .

5.5.3. Quá trình cân bằng đẳng nhiệt.

5.5.4. Quá trình cân bẳng đoạn nhiệt.

BÀI TẬP NGUYÊN LÝ I NHIỆT ĐỘNG HỌC

5.6. Nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học

5.6.1. Những hạn chế của nguyên lý I nhiệt động học

5.6.2. Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch

5.7. Chu trình Cácnô thuận nghịch và định lý Cácnô

5.7.1. Chu trình Cácnô thuận nghịch

5.7.2. Định lý Cácnô

5.8. Biểu thức định lượng của nguyên lý II

5.9. Entrôpi và nguyên lý tăng entrôpi

5.9.1. Hàm entrôpi

5.9.2. Biểu thức định lượng của nguyên lý II viết dưới dạng hàm entrôpi

MỤC ĐÍCH: 1. Nắm được các khái niệm và đặc trưng cơ bản của chuyển động như hệ quy chiếu, vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng và chuyển động cong

2.Thiết lập được phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của chất điểm .Phân biệt được các dạng chuyển động và vận dụng được các công thức.

NỘI DUNG :

1.1 Sự chuyển động của vật, hệ quy chiếu, vận tốc, gia tốc, vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn.

1.2 Một số dạng chuyển động cơ đặc biệt.

NỘI DUNG CHI TIẾT:

1.1 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT, HỆ QUY CHIẾU, VẬN TỐC, GIA TỐC, VẬN TỐC VÀ GIA TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN.

1.1.1 Chuyển động – hệ quy chiếu.

* Chuyển động của vật: là sự chuyển dời vị trí của vật đó đối với các vật khác trong không gian và theo thời gian.

* Chất điểm: Vật có kích thước rất nhỏ so với những khoảng cách và những kích thước ta khảo sát gọi là chất điểm. Tập hợp chất điểm được gọi là hệ chất điểm.

* Hệ quy chiếu: là vật hay hệ vật mà ta quy ước là đứng yên dùng làm mốc để xác định vị trí của các vật trong không gian.

Khi một vật chuyển động thì những khoảng cách từ vật đó đến hệ quy chiếu thay đổi theo thời gian.

Trạng thái chuyển động hay đứng yên chỉ có tính chất tương đối, tuỳ theo hệ quy chiếu ta chọn.

I.1.2. Phương trình chuyển động của chất điểm: Gắn vào hệ quy chiếu một hệ toạ độ đề các Oxyz. Vị trí của chất điểm M trong không gian xác định bởi 3 toạ độ x, y, z. 3 toạ độ này cũng là 3 toạ độ của bán kính vectơ: . Khi chất điểm M chuyển động trong không gian thì các toạ độ x, y, z thay đổi theo thời gian t:

Hay (1-2)

(1-1) hay (1-2) là phương trình chuyển động của chất điểm.

* Qũy đạo: là đường tạo bởi tập hợp tất cả các vị trí liên tiếp của chất điểm trong suốt quá trình chuyển động.

* Hoành độ cong: Là trị đại số của cung cong tính từ điểm gốc (A) đến chất điểm:

I.1.3. Vận tốc – Véctơ vận tốc – Véctơ vận tốc trong hệ tọa độ Đề các * Vận tốc trung bình:

Xét một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo cong C, để xác định vị trí của chất điểm trên quỹ đạo cong ta chọn một điểm gốc 0.

Giả sử tại thời điểm t chất điểm ở vị trí M được xác định bởi quãng đường 0M= S

Như vậy: trong khoảng thời gian chất điểm đi được quãng đường S = S’ – S Quãng đường trung bình chất điểm đi được trong đơn vị thời gian gọi là vận tốc trung bình.

* Vận tốc tức thời:

(1-3)

(1- 4)

Vận tốc tức thời có giá trị bằng đạo hàm bậc nhất hoành độ cong của chất điểm đối với thời gian.

* Vectơ vận tốc: có:

– Phương : Tiếp tuyến với qũy đạo tại điểm đang xét

– Chiều : Theo chiều chuyển động

– Độ lớn: (1-5)

Lấy hai vị trí vô cùng gần nhau của một chất điểm ứng với các véctơ tia ở các thời điểm t và .

Ta có

Vectơ vận tốc

=

*Véc tơ gia tốc trung bình:

(1-6)

I.1.4. Véctơ gia tốc: Là một đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của véctơ vận tốc.

Tại thời điểm t chất điểm ở vị trí M có véctơ vận tốc

Tại thời điểm chất điểm ở vị trí có véctơ vận tốc

* Véc tơ gia tốc trong hệ toạ độ đề các:

*Véc tơ gia tốc tức thời: (hay còn gọi là véctơ gia tốc): Là độ biến thiên của vận tốc ở từng thời điểm:

(1-7)

(1-8)

* Véctơ gia tốc tiếp tuyến và véctơ gia tốc pháp tuyến:

– Độ lớn gia tốc:

(1- 9)

Để đơn giản ta xét một chất điểm chuyển động tròn, tâm 0 bán kính R

– Tại thời điểm t chất điểm ở vị trí M có véctơ vận tốc

-Tại thời điểm chất điểm ở vị trí M’ có

Theo định nghĩa : (1-10)

– Tìm: Từ M vẽ .

Nên: thay vào (1-10)

+ Véctơ gia tốc tiếp tuyến:

ta có :

– Phương: Tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đang xét

– Chiều: + Cùng chiều chuyển động khi vận tốc tăng (CĐ nhanh dần)

+ Ngược chiều chuyển động khi vận tốc giảm (CĐ chậm dần)

– Độ lớn: Bằng đạo hàm độ lớn vận tốc theo thời gian: (1-12)

– Ý nghĩa: Gia tốc tiếp tuyến đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vectơ vận tốc .

+ Véctơ gia tốc pháp tuyến: có :

– Phương: Là phương khi .

Nghĩa là: Phương Phương của véctơ gia tốc pháp tuyến là vuông góc với tiếp tuyến của quỹ đạo tại M

– Chiều: Luôn quay về phía lõm của quỹ đạo ( còn gọi là gia tốc hướng tâm).

– Độ lớn: (1-13)

Xét cân CMB ta có :

Khi nhỏ:

Mặt khác: (Với OM = R là bán kính quỹ đạo).

(1-14)

Thay (1-14) vào (1-13) ta có:

Vậy: (1 – 15)

– Ý nghĩa: Vectơ gia tốc pháp tuyến đặc trưng cho sự biến thiên về phương của vectơ vận tốc.

Độ lớn: (1-16)

– Chú ý : + Trong trường hợp tổng quát chất điểm chuyển động trên quỹ đạo bất kỳ thì các công thức trên vẫn đúng, trong đó (R là bán kính của đường tròn mật tiếp tại M cho biết độ cong của quỹ đạo tại điểm đó).

1.2.1. Chuyển động thẳng biến đổi đều.

+ Với chuyển động thẳng:

1.2. MỘT SỐ DẠNG CHUYỂN ĐỘNG CƠ ĐẶC BIỆT

– Chuyển động biến đổi đều là trong những khoảng thời gian bằng nhau vận tốc biến thiên những lượng bằng nhau.

– Quỹ đạo là đường thẳng

– Theo định nghĩa: Trong khoảng thời gian t (kể từ lúc t=0) vận tốc biến thiên từ thì :

(1-17)

– Mặt khác ta có :

Lấy tích phân hai vế :

ta có

– Liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, quãng đường:

Bình phương hai vế phương trình (1-17) sau đó chia vế với vế với phương trình (1-18) ta có :

a. Véc tơ vận tốc góc: 1.2.2. Chuyển động tròn:

Trong đó S 0 là tọa độ ban đầu tại thời điểm t = 0 phụ thuộc vào cách chọn hệ tọa độ.

Xét chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn tâm 0, bán kính R. Trong khoảng thời gian t, chất điểm đi được quãng đường S, tương ứng với góc quay (Tính rad)

Ta có : (1-20)

Vận tốc góc có giá trị bằng đạo hàm bậc nhất của góc quay đối với thời gian.

Lấy đạo hàm hai vế biểu thức (1-20) theo thời gian

* Vận tốc góc : (1-21)

Đơn vị : rad/s

* Véctơ vận tốc góc: có

* Hệ quả:

+ Phương: mặt phẳng quỹ đạo có gốc là tâm quỹ đạo.

+ Chiều: Nhận chiều chuyển động làm chiều quay thuận xung quanh nó.

+ Liên hệ giữa b. Véctơ gia tốc góc: và :

+ Độ lớn:

+ Liên hệ giữa và của chuyển động: (1-22)

Ba véctơ theo thứ tự tạo thành tam diện thuận nên ta có thể viết: (1-22)

(1-23)

* Gia tốc góc : Từ biểu thức lấy đạo hàm theo thời gian :

Gia tốc góc : &nb

Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2

Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương 2 phần điện – từ. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 2.

I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý đại cương 2

Để giải bài tập vật lý đại cương 2, các em cần nắm những kiến thức sau đây:

– Điện trường tĩnh: Định luật bảo toàn điện tích, định luật Coulomb, cách tính điện trường gây ra bởi một điện tích điểm, vòng dây, mặt phẳng, khối cầu,…, định lý Gauss

– Điện thế – Hiệu điện thế: Công của lực điện trường, tính điện thế, mối liên hệ giữa điện trường và điện thế.

– Vật dẫn: Tính chất của vật dẫn kim loại, điện dung tụ điện, năng lượng điện trường

– Từ trường tĩnh: Từ thông, so sánh sự giống và khác nhau của điện trường và từ trường, xác định cảm ứng từ của dòng điện, tác dụng từ trường lên dòng điện.

– Chuyển động của hạt điện trong từ trường: Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động – Lực Lorentz, chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, hiệu ứng Hall.

– Cảm ứng điện từ: Định luật Lenz, định luật Faraday.

– Sóng điện từ và giao thoa ánh sáng: Quang lộ, Giao thoa ánh sáng.

– Nhiễu xạ ánh sáng: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nguyên lý Fresnel qua lỗ tròn, đĩa tròn, qua khe hẹp,…

II. Giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

Bài 1: Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử Hydro. Biết rằng nguyên tử Hydro là 0,5.10-8cm. điện tích của electron e = -1,6.10-19 C.

Sử dụng công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích của định luật Cu-lông (với điện tích của electron và hạt nhân Hydro q e=-q p=-1,6.10-19 C, khoảng cách r = 0,5.10-10 m):

Bài 2: Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0 = 4.10-7C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60 0. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu l=20cm.

Do các quả cầu là giống nhau nên điện tích mỗi quả cầu nhận được là:

Mà m=P/g. Thay số ta được m = 0,016 (kg) =16 (g)

Bài 3: Lực đẩy tĩnh điện giữa hai photon sẽ lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần, biết điện tích của photon là 1,6.10-19C, khối lượng photon là 1,67.10-27 kg.

Theo công thức của định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn ta có:

Bài 4: Một quả cầu kim loại có bán kính R=1m mang điện tích q=10-6 C. Tính:

a. Điện dung của quả cầu

b. Điện thế của quả cầu

c. Năng lượng trường tĩnh của quả cầu

Bài 5: Một tụ điện có điện dung C=μF được tích một điện lượng q=10-3 C. Sau đó các bản của tụ điện được nối với nhau bằng một dây dẫn. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ điện phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện.

Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện:

Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện chính là năng lượng của tụ điện ban đầ

Bài 6: Cho một tụ điện phẳng, có khoảng cách giữa hai bản tụ là 0,01m. Giữa hai bản đổ đầy dầu có hằng số điện môi ε= 4,5. Hỏi cần đặt vào các bản điện hiệu điện thế bằng bao nhiêu để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10C/cm 2

Mật độ điện tích liên kết là:

Vậy cần đặt vào các bản hiệu điện thế là:

Bài 7: Một thanh kim loại dài l=1m quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05T. Trục quay vuông góc với thanh, đi qua một đầu của thanh và song song với đường sức từ trường. Tìm từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay.

Ta có từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay là từ thông gửi qua diện tích hình tròn tâm tại trục quay, bán kính l và vuông góc với đường sức từ:

Bài 8: Một máy bay đang bay với vận tốc v=1500 km/h. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l=12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay biết rằng ở độ cao của máy bay B=0,5.10-4 T

Coi cánh máy bay như một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường vuông góc:

E=Blv=0,25 (V)

Tâm Lý Học Đại Cương

Tâm lí đại cươngThS.Bùi Kim ChiKhoa Luật Hình sựTrường Đại học Luật Hà NộiBài 7: Hành động và ý chíHành độngÝ chíHành động1. Khái niệm về hành động:Hành động là một bộ phận cấu thành của HĐ, được thúc đẩy bởi động cơ của HĐ và tương ứng với một MĐ nhất định không thể chia nhỏ hơn được nữa.Hành độngVD: HĐ săn bắt thú Động cơ. Hành động (đuổi thú,) MĐ HĐTP Động cơ Hành động MĐ (ĐT, XX, cải tạo,) Hành độngA.N.Lêônchiép: “Khi MĐ của hành động đi vào một hành động khác như là một ĐK để thực hiện nó, thì hành động thứ nhất được chuyển hóa thành phương thức thực hiện hành động thứ hai: thành thao tác có ý thức”.Vậy thao tác chính là những hành động đã thành thạo, đã được tổ chức lại, những hành động đã trở thành ĐK, trở thành các phương thức để thực hiện các hành động khác phức tạp hơn.Hành động2. Cấu trúc hành động và các bộ phận chức năng của nó:Cấu trúc hành động: gồm mục đích, động cơ, các thao tác, KQ.+ Mục đích: là cái KQ, là cái mốc mà con người cần đạt tới trong QT hành động..Hành động+ Động cơ: là toàn bộ những gì bên trong thúc đẩy con người hành động (nhu cầu, tình cảm, hứng thú, mong muốn,).Hành động+ Các thao tác: là những cử động (động tác) diễn ra theo một hệ thống nhất định với tư cách là phương thức thực hiện hành động.+ Kết quả: là sự hiện thực hóa ra bên ngoài của MĐ hành động, là SP thực tế của HĐ.Hành độngCác bộ phận chức năng của hành động:P.I.Ganpêrin: mỗi hành động hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận:+ BP định hướng+ BP thực hiện + BP kiểm traHành động3. Phân loại hành động:Dựa vào mức độ lĩnh hội hành động:+ Hành động VC và hành động VC hóa.+ Hành động nói ra ngoài.+ Hành động bên trong.Dựa vào MĐ hành động:+ Hành động vận động.+ Hành động nhận thức + Hành động GTXHHành độngDựa vào mức độ ý chí:+ Hành động xung động: là những hành động không được ý thức một cách đầy đủ. Nó được kích thích bởi nhu cầu đang được thể nghiệm một cách trực tiếp, dưới ảnh hưởng trực tiếp của hoàn cảnh (còn gọi là hành động mang tính chất tình huống).Đặc điểm: trong hành động xung động, con người không hề suy nghĩ gì về hành động của mình, không cân nhắc “nên” hay “không nên”, họ phản ứng một cách nhanh chóng và trực tiếp, thường cũng nhanh chóng hối hận về hành động của mình.Hành động+ Hành động bột phát: là những hành động thường xảy ra khi con người bị kích động mạnh mẽ, họ biết việc mình làm, nhưng không làm chủ được nó, không điều khiển, kiểm soát được nó, tựa như có ai đó thúc đẩy, xui khiến.Đặc điểm: thường đó là hành động mù quáng mà sau khi hành động xong con người mới YT được đầy đủ. Hành động này thường mang lại hậu quả không có lợi, thậm chí còn rất nguy hại.Hành động+ Hành động tự động hóa: là loại hành động mà lúc ban đầu nó là những hành động có YT, có ý chí, nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà về sau trở thành hành động tự động hóa. Nghĩa là không cần có sự kiểm soát trực tiếp của YT mà vẫn được thực hiện có chúng tôi kĩ xảo học tập, thói quen vệ sinh, ngăn nắp.Hành động tự động hóa có 2 loại: kĩ xảo, thói quen.Hành độngSo sánh kĩ xảo và thói quen:Giống nhau: * Đều là hành động tự động hóa* Đều có cơ sở sinh lí là những động hình.Hành độngKĩ xảoMang tính chất kĩ thuật.Không gắn với tình huống.Có thể bị mai một nếu không thường xuyên luyện tập, củng cố.Con đường hình thành: luyện tập có MĐ và có hệ thống.Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.Thói quenMang tính chất nhu cầu, nếp sống.Luôn gắn với tình huống cụ thể.Có tính bền vững cao hơn KX: bền vững, ăn sâu vào nếp sống.Do lặp đi lặp lại, do bắt chước, giáo dục và tự giáo dục, do tự phát.Được đánh giá về mặt đạo đức.Hành động+ Hành động tự ý hay có chủ định: là loại hành động có MĐ, có ý định, có nhiệm vụ, BP và KH đề ra trước và việc thực hiện MĐ nói chung không đòi hỏi phải có sự nỗ lực nào cả.+ Hành động ý chí: đây cũng là loại hành động có MĐ, nhưng nó khác với hành động tự ý ở chỗ: phải có sự nỗ lực ý chí mới thực hiện được hành động (hoặc kìm hãm được hành động trái với MĐ đã định)Ý chí1. Khái niệm chung:Khái niệm ý chí:Ý chí là mặt năng động của YT, biểu hiện ở NL thực hiện những hành động có MĐ, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.+ Ý chí là sự phản ánh các ĐK của HTKQ dưới hình thức các MĐ hành động.+ Ý chí là mặt năng động của YT  ý chí là hình thức TL điều chỉnh hành vi tích cực nhất ở con người.+ Ý chí mang bản chất XH – LS, giai cấp. * Bản chất XH – LS: ý chí được hình thành trong LĐ. * Bản chất giai cấp: biểu hiện xu hướng của ý chí khác nhau trong những thời đại khác nhau và ở những đại diện của các giai cấp khác nhau.Ý chíQuan hệ giữa ý chí và các chức năng tâm lí khác:+ Ý chí với NT:NT làm cho ý chí có ND nhất định. ND của ý chí nằm trong các KN, các BT do TD và TT đem lại. Đồng thời ý chí là một cơ chế khởi động và ức chế đặc sắc: ý chí điều chỉnh hành vi một cách có YT các nỗ lực trí tuệ và thể chất vào việc đạt tới MĐ (hoặc vào việc kìm chế HĐ khi cần thiết).Giữa NT và ý chí không có sự đồng nhất.+ Ý chí với TC:TC thúc đẩy và chi phối hành động, đồng thời TC cũng là phương tiện kìm hãm hành động, nhưng bản thân TC cũng chịu sự kiểm soát của ý chí.Ý chí2. Các phẩm chất ý chí cơ bản của nhân cách:Tính mục đích:Là NL của con người biết đề ra cho HĐ và cuộc sống của mình những MĐ gần và xa, biết bắt hành vi của mình phục tùng các MĐ ấy.Tính MĐ mang tính giai cấp.VD: Ý chí của kẻ trộm cắp TS XHCN hoàn toàn khác với ý chí của người chiến sĩ CM  HT cùng nỗ lực nhưng ND thì khác hẳn.Ý chíTính độc lập:Là NL quyết định hành động, thực hiện hành động đã dự định mà không chịu ảnh hưởng của một ai.Tính độc lập giúp con người hình thành được niềm tin vào sức mạnh của mình.Tính quyết đoán:Là NL đưa ra được những quyết định kịp thời và cứng rắn mà không có sự dao động không cần thiết.Tính quyết đoán thể hiện trong những hành động có cân nhắc, có căn cứ chắc chắn.Tiền đề của tính quyết đoán là tính dũng cảm.Ý chíTính bền bỉ: Là năng lực đạt được MĐ đề ra cho dù con đường đạt tới chúng khó khăn, gian khổ và lâu dài.Tính bền bỉ là một phẩm chất ý chí rất quan trọng trong công tác giáo dục, cảI tạo con người.Tính tự chủ:Là năng lực làm chủ được bản thân, kiềm chế được hành vi của mình.Tính tự chủ giúp con người kiểm soát được đầy đủ hành vi của mình.Tính tự chủ giúp con người tự phê phán mình.Ý chí3. Hành động ý chí:Khái niệm hành động ý chí:+ Căn cứ để phân chia hành động ý chí: 3 đặc tính: * Có MĐ đề ra từ trước một cách có YT. * Có sự lựa chọn PT, BP để thực hiện MĐ. * Có sự theo dõi, kiểm tra, điều khiển và điều chỉnh sự nỗ lực khắc phục khó khăn, trở ngại bên ngoài và bên trong trong QT thực hiện MĐ.Ý chí+ Phân loại hành động ý chí: căn cứ vào 3 đặc tính trên có 3 loại: * Hành động ý chí đơn giản * Hành động ý chí cấp bách * Hành động ý chí phức tạp (hành động ý chí điển hình)Ý chíKhái niệm: Hành động ý chí (hành động ý chí điển hình) là hành động được hướng vào những MĐ mà việc đạt tới chúng đòi hỏi phải có sự khắc phục những trở ngại, do đó phải có sự HĐ tích cực của TD và những sự nỗ lực ý chí đặc biệt.Ý chíCấu trúc của hành động ý chí: gồm 3 giai đoạn:+ Giai đoạn chuẩn bị:Là giai đoạn hành động trí tuệ, giai đoạn suy nghĩ, cân nhắc các khả năng khác chúng tôi đoạn này có 3 khâu: * Đặt ra MĐ và YT rõ ràng MĐ của hành động. * Lập KH hành động và lựa chọn PT, BP hành động. * Ra quyết định hành động.Ý chíĐặc điểm TL sau giai đoạn chuẩn bị:Sau khi đã quyết định, sự căng thẳng nảy sinh trong QT đấu tranh bản thân, đấu tranh động cơ được giảm xuống:+ Con người cảm thấy hoàn toàn nhẹ nhõm nếu sự quyết định phù hợp với nguyện vọng, ý đồ của họ. Trong trường hợp này họ cảm thấy hài lòng, vui sướng.+ Nếu sự quyết định không hoàn toàn phù hợp với ước muốn, hi vọng của họ, nếu không có sự thống nhất hoàn toàn với ND của MĐ, thì bản thân việc quyết định cũng hạ thấp sự căng thẳng đó.Ý chí+ Giai đoạn thực hiện quyết định: có 2 HT thực hiện quyết định: * HT hành động bên ngoài (hành động ý chí bên ngoài). * HT kìm hãm các hành động bên ngoài (hành động ý chí bên trong).Đặc điểm TL sau giai đoạn này: Khi MĐ đã đạt được, những khó khăn được khắc phục, con người cảm thấy thỏa mãn lớn lao về mặt đạo đức và sẽ cố gắng tiến hành những HĐ mới, những công trình mới.Ý chí+ Giai đoạn đánh giá kết quả hành động: được tiến hành sau khi hành động ý chí được thực hiện. Đây là giai đoạn cần thiết để rút kinh nghiệm cho những hành động sau.Đặc điểm TL và ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá:* Sự đánh giá xấu thường xảy ra cùng với những rung cảm hối tiếc, xấu hổ, hối hận về hành động đã thực hiện. Sự đánh giá xấu thường là động cơ dẫn đến việc đình chỉ và sửa chữa hành động hiện tại.* Sự đánh giá tốt thường xảy ra cùng với những rung cảm thỏa mãn, hài lòng, vui sướng. Sự đánh giá tốt sẽ kích thích việc tiếp tục, tăng cường và cải tiến hành động đang thực hiện.

Đại Cương Về Dòng Điện Xoay Chiều, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12

Chủ đề này gồm các vấn đề: cách tạo ra dòng điện xoay chiều, khái niệm dòng điện xoay chiều, hiệu điện thế dao động điều hòa (điện áp), độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp.

A. LÍ THUYẾT 1. Cách tạo ra suất điện động xoay chiều

a. Cơ sở lí thuyết– Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từb. Cách tạo ra và công thức:

– Xét một khung dây có diện tích S gồm N vòng dây

Đặt trong một từ trường đều B

Tại thời điểm t = 0:

Trong đó : + : từ thông (Vêbe (Wb));: là từ thông cực đại.

+: Véc tơ cảm ứng từ của từ trường đều B:Tesla(T)

+: là tần số góc bằng tốc độ quay của khung (rad/s)

2. Khái niệm dòng điện xoay chiều.

a. Định nghĩa: Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ dòng điện (điện áp) biến đổi điều hòa theo thời gian (theo hàm cosin hay sin).

– Định nghĩa: Cường độ dòng điện hiệu dụng là cường độ của dòng điện không đổi mà nếu cho chúng lần lượt đi qua cùng một điện trở trong cùng một khỏang thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra là như nhau

– Biểu thức giá trị hiệu dụng: ; ; E=

– Ý nghĩa giá trị hiệu dụng:

+ Trong thực tế người ta thường sử dụng giá trị hiệu dụng để nói về đại lượng của dòng điện: Ampe kế và Vôn kế nhiệt đo giá trị hiệu dụng

+ Dòng điện xoay chiều được sử dụng ở hệ thống điện gia đình là 220V – 50Hz (U = 220V; f = 50Hz)

c. Biểu thức. * Trong đó:

+ i,u: giá trị cường độ dòng điện và điện áp tức thời, đơn vị là (A).

+ ,: là các hằng số.

+ là tần số góc.

+ : pha của dòng điện tại thời điểm t.

+ ; : Pha ban đầu của dòng điện, điện áp

– Các đại lượng đặc trưng.

* Chu kì: (s).

* Tần số: .

3. Độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp.

– Đặt , được gọi là độ lệch pha của điện áp và dòng điện trong mạch.

– Nếu thì khi đó điện áp nhanh pha hơn dòng điện hay dòng điện chậm pha hơn điện áp.

– Nếu thì khi đó điện áp chậm pha hơn dòng điện hay dòng điện nhanh pha hơn điện áp.

B. BÀI TẬP Dạng 1: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

Thông thường bài tập thuộc dạng này yêu cầu ta tính từ thông, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây quay trong từ trường. Ta sử dụng các công thức sau để giải:

– Tần số góc: ω=2πf, Với f là số vòng quay trong mỗi giây bằng tần số dòng điện xoay chiều.

– Vẽ đồ thị: Đồ thị là đường hình sin:

* có chu kì :

C1: Với ,

*/Bài toán về số lần

Dòng điện xoay chiều

– Số lần đổi chiều(dòng điện đổi chiều là khi dòng điện bằng không)

* Mỗi giây đổi chiều 2f lần

* Nếu pha ban đầu hoặc thì chỉ giây đầu tiên đổi chiều 2f-1 lần.

– Số lần đèn sáng đèn tẳt trong 1s: 2f lần

DẠNG 3: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

Cách 1 : Sử dụng hình

Cách 2 : Sử dụng công thức

DẠNG 4: GIÁ TRỊ TỨC THỜI VÀ ĐỘ LỆCH PHA

– Xác định đề bài: Giá trị tức thời (x 1; x 2); Biên độ (A 1; A 2) ; Độ lệch pha

– Xác định đại lượng xét giá trị tức thời: Với những đại lượng giá trị thời của u của đoạn có nhiều thiết bị:

C1: Có thể để nguyên đoạn

C2: Tách thành những hiệu điện thế thành phần

b. Các trường hợp về pha thường gặp

(Cùng cực đại, cùng cực tiểu và cùng bằng không tại một thời điểm)

+ Tính bằng giản đồ

+ Mối quan hệ giữa A 1 ; A 2 là mối quan hệ giữa (U, I) ; (U 1 ; U 2)

+ Dùng đường tròn để sử lí

DẠNG 5: ĐIỆN LƯỢNG CHUYỂN QUA DÂY DẪN

– Điện lượng qua tiết diện S trong thời gian t là q với : q = i.t

Điện lượng qua tiết diện S trong thời gian từ t 1 đến t 2 là Δq :

Chú ý :Bấm máy tính phải để ở chế độ rad.

– Điện lượng chuyển qua tiết diện trong một chu kỳ là :0

Hướng dẫn

– Điện lượng chuyển qua tiết diện trong nửa chu kỳ từ thời điểm i = 0:

Ví dụ(Bài tập về suất điện động xoay chiều): (Trích đề thi đại học 2008) Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng , quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là

A. B.

C. D.

Tần số góc: (rad/s).

Ví dụ(Bài toán về khoảng thời gian): Một đèn nêon mắc với mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V và tần số 50Hz .Biết đèn sáng khi điện áp giữa 2 cực không nhỏ hơn 155V .

Hướng dẫn

a. Trong một giây , số lần đèn sáng và số lần đèn tắt là

A. Sáng 100 lần, tắt 100 lần. B. Sáng 50 lần, tắt 50 lần.

C. Sáng 300 lần, tắt 100 lần. D. Sáng 100 lần, tắt 50 lần.

b. Tỉ số giữa thời gian đèn sáng và thời gian đèn tắt trong một chu kỳ của dòng điện ?

A. 3 B. 4 C. 2 D. 1

a.

-Trong một chu kỳ có 2 khoảng thời gian thỏa mãn điều kiện đèn sáng

Do đó trong một chu kỳ ,đèn chớp sáng 2 lần ,2 lần đèn tắt

-Số chu kỳ trong một giây : n = f = 50 chu kỳ

-Trong một giây đèn chớp sáng 100 lần , đèn chớp tắt 100 lần

b. Tìm khoảng thời gian đèn sáng trong nửa chu kỳ đầu

-Thời gian đèn sáng trong nửa chu kỳ :

-Thời gian đèn tắt trong chu kỳ :

-Tỉ số thời gian đèn sáng và thời gian đèn tắt trong một chu kỳ :

Ví dụ (Bài tập về tổng hợp dao động) : Đoạn mạch AC có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. B là một điểm trên AC với và .Tìm biểu thức hiệu điện thế u AC.

Với bài này ta phải vận dụng công thức lượng giác để tính.

(V).

Đại Cương Quản Lý, Quản Lý Y Tế

ĐẠI CƯƠNG QUẢN LÝ, QUẢN LÝ Y TẾ

Hàng ngày trên báo chí hoặc trong các Hội nghị tổng kết công tác chúng ta thường nghe: ” Nguyên nhân của vấn đề là do quản lý yếu kém chưa tốt “.

Ngân hàng châu Mỹ trong “Báo cáo về kinh doanh nhỏ” đã nêu: “Theo sự phân tích cuối cùng thì hơn 90 % các thất bại kinh doanh là do sự thiếu năng lực và thiếu kinh nghiệm quản lý”.

Những yếu kém trong quản lý phải kể đến nguyên nhân là rất nhiều cán Bộ Y tế của ta chưa được đào tạo về quản lý nên trong công tác gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng.

Việc quản lý là thiết yếu trong mọi tổ chức và mọi cơ sở. Các nhà thực hành quản lý mà không được trang bị kiến thức khoa học quản lý thì họ phải trông chờ vào vận may, vào trực giác hoặc vào những kinh nghiệm từng làm trước đây.

Quản lý là gì Các định nghĩa và bản chất quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện cùng một lúc với con người, trong quan hệ giữa con người với con người. Xã hội càng phát triển thì quản lý càng phát triển theo, từ việc quản lý mang tính tự nhiên, tự phát đến tính khoa học và nghệ thuật hiện đại. Những người sau đây được coi là mở đầu cho khoa học và nghệ thuật hiện đại:

Frederick W. Taylor (Mỹ) năm 1911 viết cuốn ” Những nguyên lý và phương pháp quản lý khoa học ” theo quan điểm của người dùng dụng cụ đo lường với mục đích cải tiến lao động để tăng năng suất.

Henri Fayol (Pháp) năm 1922 viết cuốn ” Quản lý đại cương và công nghiệp ” xác định chức năng cơ bản của việc quản lý đang được áp dụng hiện nay.

Còn có rất nhiều tác giả và tác phẩm nữa về quản lý tổng quát và quản lý chuyên ngành trong đó có quản lý y tế, làm cho khoa học quản lý ngày càng phong phú và góp phần rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển xã hội.

Không có một định nghĩa duy nhất cho thuật ngữ quản lý. Tuỳ từng tình huống cụ thể mà có các định nghĩa về quản lý khác nhau. Một số định nghĩa quản lý thường được sử dụng:

Quản lý là làm cho mọi người làm việc có hiệu quả: Trong khái niệm quản lý này đề cập đến quản lý con người và điều kiện làm việc của con người. Vấn đề đặt ra là làm sao cho mọi thành viên trong tổ chức y tế hay trong cộng đồng tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể đều phải làm việc theo kế hoạch một cách tích cực, có trách nhiệm để đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý là làm cho mọi người biết việc cần làm và làm cho việc đó hoàn thành: Những việc, hoạt động, dịch vụ y tế hoặc chăm sóc sức khỏe được ghi trong kế hoạch hoặc được thông qua phải được thực hiện.

Quản lý còn là quá trình làm việc cùng nhau và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như những nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu của tổ chức.

Quản lý là biết kết hợp những nỗ lực, sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, động viên con người, tạo ra bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra một tổ chức hoặc một hệ thống nhằm đạt tới một loạt các mục tiêu: Nguồn lực chính để thực hiện các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe hay giải quyết mọi công việc khác là nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và kể cả thời gian. Tuy nhiên nguồn lực không phải là vô tận, nên việc sử dụng các nguồn lực đòi hỏi phải như thế nào để có hiệu quả nhất, nghĩa là với chi phí về nguồn lực nhỏ nhất mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý y tế là chức năng của hệ thống y tế, đảm bảo cho sự phát triển cân đốivàvà năng động của hệ thống đó, giữ gìn cơ cấu tổ chức tối ưu đã được xác định, duy trì chế độ hoạt động có hiệu quả, thực hiện những chương trình khác nhau nhằm đạt được mục đích và mục tiêu về bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Khái niệm khoa học quản lý, lý thuyết quản lý, kỹ thuật quản lý và thực hành/ nghệ thuật quản lý Khái niệm khoa học quản lý

Khoa học quản lý là ngành khoa học tổng hợp về những quy luật, phương pháp luận, nguyên lý và kỹ thuật học của hoạt động quản lý. Như vậy khoa học quản lý bao gồm những kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho thực hành quản lý.

Quản lý với cách tiếp cận khoa học đòi hỏi sự rõ ràng của các khái niệm (những từ, thuật ngữ chính xác, thích hợp), áp dụng các phương pháp khoa học để phát triển kiến thức, lý thuyết về quản lý. Lý thuyết là một nhóm hệ thống các khái niệm và các nguyên tắc phụ thuộc lẫn nhau, hoặc ràng buộc lại với nhau tạo nên một bộ khung cho một mảng lớn kiến thức.

Các nguyên tắc trong quản lý có tính chất mô tả hoặc tiên đoán chứ không có tính tất yếu, có nghĩa là cái gì sẽ xảy ra khi các biến số (quản lý có nhiều biến số tác động) tác động qua lại.

Khái niệm kỹ thuật quản lý

Kỹ thuật quản lý là những cách thức thực hiện các công việc, là những phương pháp trong việc thực hiện một kết quả định trước (Kỹ thuật lập kế hoạch, lập ngân sách v.v… ).

Khái niệm thực hành/ nghệ thuật quản lý

Thực hành quản lý đòi hỏi phải xét tới thực tại của một tình huống/ điều kiện khi áp dụng lý thuyết, nguyên tắc hoặc các kỹ thuật quản lý. Quản lý có hiệu quả luôn luôn là quản lý theo điều kiện hoặc theo tình huống. Cách quản lý với tư cách thực hành là nghệ thuật quản lý. Nghệ thuật quản lý còn được hiểu là sự vận dụng linh hoạt những kinh nghiệm thành công và thất bại, cách ứng xử của con người v.v…

Đối tượng của khoa học quản lý

Khoa học quản lý là ngành khoa học tổng hợp về những quy luật, phương pháp luận, nguyên lý và kỹ thuật của hoạt động quản lý. Khoa học quản lý nghiên cứu tính quy luật của việc hình thành và phát triển các quan hệ quản lý. Các quan hệ quản lý bao gồm:

Quan hệ chủ thể (có quyền uy) tác động vào khách thể (dưới quyền).

Quan hệ giữa hoạt động chủ quan của chủ thể với tính khách quan của đối tượng.

Quan hệ giữa tính khoa học và nghệ thuật: tính khoa học được thể hiện bởi các luật lệ, nguyên tắc, công thức. Nghệ thuật được thể hiện bởi kinh nghiệm thành bại; sự linh hoạt trước nhiều tình huống khác nhau; cách ứng xử của con người (thương lượng, thuyết phục, vận động con người nhằm đạt được mục tiêu đề ra).

Quan hệ giữa cá thể với tập thể.

Quan hệ giữa các bộ phận của một hệ thống và giữa hệ thống với môi trường và với các hệ thống khác.

Khoa học quản lý còn nghiên cứu nhằm xác định những nguyên tắc chỉ đạo của hoạt động quản lý, nghiên cứu hình thức, phương pháp, công cụ tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý và nghiên cứu quá trình hoạt động lao động quản lý.

Quá trình (chu trình quản lý) Quá trình (Chu trình) quản lý cơ bản

Hình 4.1. Chu trình quản lý cơ bản

Các chức năng cơ bản của Chu trình quản lý Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là chức năng mang tính chất kỹ thuật giúp cho các cơ sở y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có khả năng đương đầu với hiện tại và dự kiến tương lai. Điều đó bao gồm việc xác định làm việc gì, lúc nào và làm như thế nào. Chức năng lập kế hoạch là chức năng khởi đầu vì chức năng quản lý về tổ chức, nhân sự, điều hành, kiểm tra giám sát đều triển khai sau khi lập kế hoạch.

Khi lập kế hoạch, người quản lý tiến hành:

Thu thập các thông tin cần và đủ

Phân tích xác định các vấn đề sức khỏe

Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên

Xác định các mục tiêu

Chọn giải pháp thích hợp

Liệt kê các hoạt động cần làm.

Phối hợp các nguồn lực cần thiết và lập lịch trình công tác

Viết bản kế hoạch, chuyển lên cấp trên duyệt kế hoạch

Lập tổ chức

Lập tổ chức nghĩa là xác định các mối quan hệ về quyền hạn và trách nhiệm, quan hệ về cấu trúc và sự phụ thuộc. Công tác tổ chức nhằm tập hợp các nguồn lực và các hoạt động một cách hợp lý, bao gồm việc phân công, mô tả công việc, các phương pháp và quá trình lao động, điều phối các bộ phận, sử dụng hệ thống thông tin và phản hồi. Công tác tổ chức ấn định chính thức các hoạt động của các cá nhân và các nhóm. Các hoạt động có những yếu tố: cấu trúc, nhiệm vụ, công nghệ, quan hệ con người và tác động giữa các yếu tố đó với nhau.

Lãnh đạo

Lãnh đạo cũng có thể được xem là một chức năng của quản lý. Lãnh đạo là sự tác động đến con người, xuất hiện bất cứ lúc nào khi người ta muốn gây ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân hay một nhóm người vì bất cứ lý do gì có thể không tương hợp với mục đích của tổ chức. Như vậy để đạt được mục tiêu của tổ chức, công tác quản lý rất cần thiết phải lãnh đạo.

Ra quyết định

Ra quyết định nghĩa là chọn lựa. Mọi nhà quản lý đều phải thực hiện chức năng này. Tuy vậy phạm vi, tính chất, tầm quan trọng của quyết định thay đổi tuỳ theo vị trí, mức độ, quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý.

Điều khiển

Điều khiển nhằm vào việc thúc đẩy hành động trong tổ chức, hướng về con người. Những hoạt động điều khiển chính là: động viên, chỉ đạo và giao tiếp cùng với các hoạt động khác tác động vào hành vi của nhân viên. Những người quản lý ở mọi cấp đều sử dụng mối quan hệ con người và các kỹ năng hành vi.

Kiểm tra và giám sát

Quản lý mà không giám sát là thả nổi quản lý

Kiểm tra tập trung vào việc theo dõi, điều chỉnh và nâng cao năng lực thực hiện. Kiểm tra có nghĩa là thiết lập các tiêu chuẩn để đo lường kết quả, các kỹ thuật, hệ thống theo dõi và can thiệp. Ví dụ: Kiểm tra việc ghi chép sổ sách thống kê báo cáo của nhân viên; kiểm tra việc thực hiện giờ trực tại các cơ sở y tế của nhân viên y tế v.v…

Nhân sự

Chức năng nhân sự là thu nhận và củng cố nguồn nhân lực. Nó thể hiện ở việc lập kế hoạch nhân lực, phân tích việc làm, tuyển dụng, đánh giá trình độ, trợ giúp nhân viên, an toàn và sức khoẻ. Đồng thời thể hiện ở các hoạt động có ảnh hưởng đến hành vi và năng lực của các thành viên của tổ chức: đào tạo và phát triển, động viên, tư vấn và kỷ luật.

Đánh giá

Đánh giá là chức năng quản lý y tế nhằm đo lường và xem xét, so sánh, đối chiếu các kết quả đạt được của một chương trình/ hoạt động trong một giai đoạn nhất định nào đó với mục đích:

Đối chiếu kết quả với mục tiêu.

Xem xét các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Ra quyết định điều chỉnh.

Chuẩn bị cho việc lập kế hoạch.

Quản lý theo quan điểm hệ thống

Quản lý theo quan điểm hệ thống là phân tích các yếu tố của một hệ thống cụ thể để trên cơ sở đó thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất, tốt nhất. Những yếu tố cần được xem xét của hệ thống quản lý y tế:

Môi trường của hệ thống

Đó là tất cả những biểu hiện mà hệ thống không khống chế trực tiếp nhưng lại chịu tác động nhiều và có thể khai thác được. Ví dụ: Môi trường của bệnh viện huyện là hệ thống dân số, kinh tế, văn hóa, giáo dục huyện …

Đầu vào (inputs)

Đó là những nguồn lực được đưa vào hệ thống cung cấp năng lượng cơ bản cho sự vận hành và chuyển đổi. Khác với những biểu hiện của môi trường, những biểu hiện của đầu vào lệ thuộc vào sự khống chế trực tiếp của bộ phận xử lý. Người xử lý trong khi lệ thuộc vào ép buộc của môi trường lại tự do quyết định các nguồn lực là gì, bao nhiêu, khi nào, ở đâu và ra sao. Ví dụ: Nguồn lực của hệ thống bệnh viện huyện là số lượng, chất lượng chuyên môn, cơ cấu các loại cán bộ và nhân viên y tế; trang thiết bị y tế và tài chính bệnh viện…

Đầu ra (outputs)

Là kết quả, sản phẩm do hoạt động xử lý của hệ thống. Có hai loại đầu ra riêng biệt nhưng phụ thuộc lẫn nhau do hệ thống tạo ra:

Đầu ra ngẫu nhiên (incidental outputs) là sản phẩm phụ của hệ thống. Ví dụ: Chương trình dân số KHHGĐ có đầu ra là tỷ số giới khi sinh tăng lên, nghĩa là số con trai nhiều hơn con gái khi sinh. Người quản lý giỏi là người lường được những kết quả ngẫu nhiên này.

Mạng lưới thông tin

Trong hệ thống quản lý thông tin có chức năng như thần kinh hay giác quan trong cơ thể con người. Sự truyền đạt thông tin cũng giống như liên hệ giữa bộ phận này với bộ phận khác trong cơ thể. Điều đó giúp cơ thể điều chỉnh, đương đầu và hướng sự phát triển mới. Mạng lưới thông tin rộng khắp, chính xác và nhạy bén đảm bảo sự vận hành có hiệu quả và cả sự sống còn của hệ thống.

Mạng lưới thông tin có 3 kênh:

Kênh chính thức: Là kênh thông tin qua sự kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước, tạo nên những báo cáo và số lượng chính thức. Đó là những số liệu thống kê, báo cáo của các cơ sở y tế theo hệ thống thống kê nghiệp vụ.

Kênh không chính thức, có tổ chức: Là kênh thông tin không lệ thuộc vào sự kiểm soát trực tiếp của quản lý Nhà nước. Đó là thông tin của các nhà khoa học hay báo chí.

Kênh không chính thức, không có tổ chức: Thường là những dư luận, tin đồn hoặc phát ngôn cá nhân.

Quá trình vận hành và chuyển đổi các yếu tố (Process)

Đó chính là quá trình quản lý, trong đó các chức năng quản lý của hệ thống được thực hiện nhằm:

Làm cho môi trường thuận lợi hơn cho sự phát triển của hệ thống. Khai thác được nhiều nguồn lực ở môi trường.

Cuốn hút các nguồn lực một cách hợp lý vào hệ thống.

Huy động đầu vào trong thời gian tốt nhất cho các chương trình sức khỏe.

Đảm bảo các số liệu của mạng lưới thông tin kịp thời được xử lý có hiệu quả.

Giúp cho hệ thống được tinh tế.

Hình 4.2. Sơ đồ một hệ thống và các yếu tố

Cập nhật thông tin chi tiết về Ptn Vật Lý Đại Cương trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!