Xu Hướng 3/2024 # Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

GIỚI THIỆU

Mỹ phẩm là những sản phẩm được thiết kế nhằm làm sạch, bảo vệ hay cải thiện một số tình trạng trên cơ thể bạn

Một số thành phần chính thường xuất hiện trong mỹ phẩm như là nước, chất nhũ hóa, chất bảo quản, chất làm đặc, chất giữ ẩm, phẩm màu và mùi hương.

Các thành phần có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo, nhưng bất cứ các ảnh hưởng nào lên sức khỏe đều phụ thuộc chính vào nguyên liệu làm ra chúng.

Liều lượng của các chất hóa học trong mỹ phẩm đều đã được cân nhắc sao cho nguy cơ đến sức khỏe là thấp nhất

Tại Úc, mỹ phẩm và các thành phần của chúng được quy định rất nghiêm bởi một số cơ quan chính phủ.

Mỹ phẩm không phải là một phát minh hiện đại. Con người đã biết sử dụng rất nhiều chất để cải thiện vẻ bề ngoài và làm cho nó nổi bật cách đây khoảng 10,000 năm hoặc hơn.

Phụ nữ thời Ai Cập cổ đã biết sử dụng Kohl, một hợp chất chứa bột Chì sulphid để kẻ mí mắt và Cleopatra để tắm cùng với sữa để da trắng mịn hơn. 3000 năm trước Công nguyên đàn ông và phụ nữ Trung Quốc đã bắt đầu biết nhuộm móng tay của họ với phẩm màu phân biệt theo tầng lớp trong xã hội, trong khi phụ nữ Hy Lạp sử dụng Chì carbonat (PbCO3) để làm trắng da. Đất sét được trộn vào bột làm mỹ phẩm trong truyền thống người Châu Phi và thổ dân Úc vẫn sử dụng bột đá và khoáng chất để vẽ lên người trong các dịp lễ hội.

MỸ PHẨM LÀ GÌ? Quy định và an toàn

Tại Úc, việc sản xuất và sử dụng hóa chất cả trong mỹ phẩm đều rất được xem trọng, tất cả sẽ được quản lý bởi Cục công nghiệp hóa chất quốc gia Úc (NICNAS). NICNAS hoạt động để đảm bảo là các hóa chất sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng sẽ không gây ảnh hưởng xấu đáng ghi nhận cho người sử dụng hoặc cho môi trường.

Trong trường hợp mỹ phẩm, mỗi thành phần trong sản phẩm đều phải được đánh giá khoa học và chấp thuận bởi NICNAS trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu vào Úc và trước khi chúng được sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng. NICNAS sẽ công bố giới hạn nồng độ mà các hóa chất được sử dụng trong một sản phẩm và cũng hướng dẫn đánh giá khi có một bằng chứng mới được công bố.

Những mỹ phẩm được bổ sung mục tiêu điều trị (như là sản phẩm dưỡng ẩm đồng thời giúp làm trắng da) sẽ được quy định bởi một tổ chức khác là Cụ quản lý các sản phẩm điều trị (TGA).

Mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân khác cũng phải làm nhãn theo quy định của Nghị định thi hành thương mại năm 1991. Nghị định này yêu cầu tất cả các thành phần trong sản phẩm phải được liệt kê trên nhãn và được thi hành bởi Ủy ban người tiêu dùng Úc(ACCC).

Nhãn thành phần

Cũng như ngành thực phẩm, ngành công nghiệp mỹ phẩm cũng là đối tượng bắt buộc có nhãn sản phẩm được quy định bới chính phủ Úc. Thành phần trong sản phẩm phải được liệt kê trong bao bì, trên sản phẩm hoặc bằng những cách khác để người tiêu dùng có thể đọc được. Cũng như nhãn thực phẩm , các thành phần được liệt kê giảm dần theo khối lượng hoặc dung tích. Mục tiêu của việc bắt buộc làm nhãn thành phần là để người tiêu dùng có thể nhận biết được các thành phần mà họ bị dị ứng hoặc họ có thể so sánh với các sản phẩm khác có cùng tác dụng.

Các sản phẩm được phân loại là sản phẩm điều trị chứ không phải mỹ phẩm khi chúng có mục đích điều trị bệnh hoặc cải thiện quá trình nào đó của cơ thể. Các sản phẩm điều trị có yêu cầu khác về nhãn sản phẩm. Không như mỹ phẩm, họ chỉ cần liệt kê các thành phần có hoạt tính và bất cứ thành phần nào được cho là có nguy cơ gây tác dụng phụ trên một số người. Các sản phẩm ức chế tiết mồ hôi và trị gàu thuộc danh sách này. Mỹ phẩm không bị yêu cầu chứng minh tác dụng của chúng một cách khoa học như là các sản phẩm điều trị. Các tác dụng của chúng thường được các nhà sản xuất viết dưới dạng “có thể giảm các nếp nhăn”. Chính vì vậy mà người tiêu dùng cần biết rằng rất nhiều mục tiêu của mỹ phẩm không hề được chứng minh khoa học.

MỸ PHẨM THƯỜNG CHỨA NHỮNG GÌ?

Hiện nay, có hàng ngàn lại mỹ phẩm khác nhau trên thị trường, tất cả chúng đều có cách phối hợp thành phần khác nhau. Riêng tại Mỹ đã có khoảng 12,500 loại hóa chất được cho phép sử dụng trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc cơ thể.

Một sản phẩm có thể chứ từ 15 đến 50 thành phần. Một ngày mỗi phụ nữ có thể sử dụng từ 9-15 sản phẩm chăm sóc cơ thể, nếu tính luôn nước hoa, mỗi ngày có khoảng 515 chất hóa học tiếp xúc với da họ thông qua việc sử dụng mỹ phẩm.

Nhưng chính xác là chúng ta đã đưa những gì lên da mình? Những cái tên dài trên nhãn thành phần có nghĩa là gì và nó có tác dụng như thế nào? Mặc dù mỗi sản phẩm đều có công thức khác nhau, nhưng hầu như các mỹ phẩm chứa những thành phần thông dụng sau: nước, chất nhũ hóa, chất bảo quản, chất làm đặc, chất làm mềm da, phẩm màu, mùi hương và chất ổn định pH.

Nước

Nếu sản phẩm của bạn đựng trong chai, rất có khả năng là thành phần đầu tiên trong list sẽ là nước. H2O là dạng nước cơ bản xuất hiện hầu như trong tất cả các mỹ phẩm bao gồm kem, lotion, makeup, lăn khử mùi, dầu gội đầu và dầu xả. Nước đóng một vai trò quan trọng trong quá trình bào chế, như là một chất hòa tan, hòa tan các thành phần khác và giúp đồng nhất nhũ tương.

Nước được sử dụng trong mỹ phẩm không giống như nước mà bạn sử dụng từ vòi hàng ngày. Nó phải là nước siêu tinh khiết nghĩa là không có vi khuẩn, chất độc hoặc các chất ô nhiễm khác. Bởi lý do đó mà trên nhãn chúng ta thường thấy nước cất, nước tinh khiết hoặc aqua.

Chất nhũ hóa

Chất nhũ hóa là những chất giúp giữ các thành phần không giống nhau (như là dầu và nước) không bị tách lớp. Rất nhiều mỹ phẩm được sản xuất dựa trên sự nhũ hóa nghĩa là một lượng nhỏ dầu phân tán vào nước hoặc là một lượng nhỏ nước phân tán trong dầu. Vì dầu và nước không hòa lẫn vào nhau dù cho bạn ra sức lắc, trộn hoặc khuấy như thế nào đi nữa. Chất nhũ hóa được thêm vào hỗn hợp đó để thay đổi sức căng bề mặt giữa dầu và nước, tại ra một thể đồng nhất. Các chất nhũ hóa thường được sử dụng trong mỹ phẩm như là polusorbate, laureth-4 và kali cetyl sulfate

Chất bảo quản

Chất bảo quản là một thành phần rất quan trọng. Chất bảo quản được thêm vào mỹ phẩm để kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm và ngăn ngừa sự phát triển của các vi sinh vật như là vi khuẩn, nấm những tác nhân có thể làm hư hỏng sản phẩm và gây hại cho người sử dụng. Vì hầu hết vi sinh vật đều sống trong môi trường nước nên các chất bảo quản được sử dụng cũng phải tan trong nước. Các chất bảo quản sử dụng trong mỹ phẩm có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo và được sử dụng dưới các dạng khác nhau tùy vào công thức của sản phẩm. Một số yêu cấu nồng độ trong khoảng 0,01% trong khi một số khác lại cao hơn 5%.

Một số chất bảo quản thường được sử dụng là paraben, benzyl alcohol, acid salicylic, formaldehyde và tetrasodium EDTA.

Người tiêu dùng khi mua những sản phẩm “không có chất bảo quản” cần biết rằng những sản phẩm này có hạn sử dụng rất ngắn và cần lưu ý khi có bất cứ thay đổi nào xảy ra về màu sắc, mùi…

Chất làm đặc

Các chất làm đặc giúp cho sản phẩm có một độ đặc đồng nhất nhất định. Chúng có thể thuộc 4 nhóm sau:

Chất làm đặc lipid thường có dạng rắn ở nhiệt độ phòng nhưng có thể ở dạng lỏng và có thể thêm vào các mỹ phẩm dạng nhũ tương. Chúng hoạt động bằng cách đưa thể trạng đặc tự nhiên của chúng vào công thức bào chế. Một số chất làm đặc như cetyl alcohol, acid stearic và sáp carnauba.

Chất làm đặc từ tự nhiên, chúng là các polymer tan trong nước, trương phồng lên và làm tăng độ nhớt của sản phẩm. Mốt số chất như là hydroxyethyl cellulose, guar gum, xanthan gum và gelatin. Các loại mỹ phẩm quá đặc có thể được pha loãng với dung môi như là nước hoặc alcohol.

Chất khoáng làm đặc cũng có nguồn gốc tự nhiên, cũng giống như những chất làm đặc khác, chúng tan trong nước và dầu làm tăng độ nhớt của sản phẩm nhưng đem lại một kết quả khác với khi sử dụng gum. Một số chất khoáng làm đặc thông thường như magnesium aluminium silicate, silica và bentonite.

Nhóm cuối cùng là chất làm đặc tổng hợp. Chúng thường được sử dụng trong các sản phẩm lotion và kem. Những chất làm đặc nhân tạo phổ biến như carbomer, polymer acid acrylic tan trong nước và có thể sử dụng trong các gel làm sạch da. Một số chất làm đặc khác như cetyl palmitate và ammonium acryloyldimethyltaurate.

Chất làm mềm

Các chất làm mềm da bằng cách ngăn mất nước. Chúng được sử dụng trong nhiều sản phẩm như là son môi, lotion và kem. Một số chất làm mềm từ tự nhiên và tổng hợp như là sáp ong, dầu oliu, dầu dừa và lanoin, petrolatum, dầu khoáng, glycerin, kẽm oxid, butyl stearate và diflycol laurate.

Các phẩm màu

Một bờ môi đỏ, màu mắt khói hay má hồng, chúng là mục tiêu của nhiều mỹ phẩm nhằm làm nổi bật hoặc cải thiện màu tự nhiên của cơ thể. Một lượng lớn các chất được sử dụng để cung cấp các dải màu cho các sản phẩm trang điểm. Các thành phần khoáng như là oxid sắt, mangan, oxid crom và bột than. Các phẩm màu tự nhiên có thể được làm từ thực vật như là bột củ cải tía, hoặc từ động vật như cánh kiến. Gần đây, các nhà sản xuất sử dụng đỏ carmin, chiết xuất cánh kiến hoặc màu đỏ số 4 tự nhiên.

Các phẩm màu có thể chia làm 2 nhóm: organic là nhóm các phân tử từ carbon và nhóm inorganic là các oxid kim loại. Hai phẩm màu organic chính là lake và toner. Phẩm màu lake được làm bằng cách kết hợp phẩm nhuộm với một chất không tan như alumina hydrate. Sự kết hợp này giúp cho phẩm nhuộm không tan trong nước, tạo ra các sản phẩm chống thấm nước và không trôi khi tiếp xúc với nước. Phẩm màu toner là một phẩm màu organic không kết hợp với bất cứ hợp chất nào khác.

Các phẩm màu inorganic từ oxid kim loại thì nhạt màu hơn các phẩm màu organic nhưng không bị ảnh hưởng bới nhiệt độ, ánh sáng và bền màu hơn.

Các phẩm màu và nguồn gốc của chúng

Oxid sắt cho các màu vàng, đỏ và đen. Các loại oxid sắt cho các dải màu từ nâu đến màu da tự nhiên.

Oxid crom cho màu xanh lá. Nó có thể an toàn cho các mỹ phẩm sử dụng ngoài da nhưng không dùng cho son môi vì có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.

Ultramarine (Na8-10Al6Si6O24S2-4) là một chất có nguồn gốc tự nhiên từ khoáng lapis lazuli và tạo màu xanh dương. Nó là một oxid của natri, nhôm và silicon, và cũng chứa lưu huỳnh tạo màu xanh sống động. Khi lưu huỳnh thay đổi hóa trị nó có thể tạo ra màu hồng hoặc màu tím cho phẩm màu. Phẩm màu này cũng không được cho phép sử dụng cho son môi.

Ammonium manganese (III) pyrophosphate(H4NMnO7P2) là một loại oxid của Mangan cho màu tím đậm.

Màu xanh sắt được tạo thành bởi sự oxy hóa muối sắt cyanid (C18Fe7N18) và là một trong những phẩm màu nhân tạp đầu tiên. Nó cho màu xanh dương đậm và được phát triển để thay thế cho phẩm màu Ultramarine đắt đỏ. Phẩm màu này cũng không được sử dụng cho son môi.

Titanium oxid (TiO2) có 2 dạng được sử dụng trong mỹ phẩm là anatase và rutile. Chúng có cùng công thức hóa học nhưng hơi khác nhau ở cấu trúc tinh thể. Cả 2 loại này đều được sử dụng để tạo màu trắng. Cấu trúc của rutile có chỉ số khúc xạ cao hơn nghĩa là cho màu như ngọc trai.

Kẽm oxid (ZnO) cũng được sử dụng để tạo màu trắng. Thêm vào đó, Kẽm oxid cũng được sử dụng để bảo vệ da trước ánh nắng mặt trời vì nó phản chiếu và phân tán tia UV.

Các chất làm mờ và làm sáng

Tác dụng làm mờ có thể được sáng tạo bằng rất nhiều nguyên liệu. Một trong số những chất thông dụng nhất là mica và bismuth oxyclorid.

Các sản phẩm làm từ mica chứa [KAl2(AlSi3O10)(F,OH)2] còn được gọi là mica trắng. Dạng tự nhiên của nó là những miếng mỏng hoặc là xay ra thành bột. Các phân tử nhỏ trong bột phản chiếu ánh sáng, chính điều đó tạo hiệu quả làm mờ thường thấy ở nhiều mỹ phẩm. Mica được phủ titanium dioxid lớp trắng khi nhìn thẳng nhưng tạo một dải óng ánh khi nhìn từ các góc khác.

Bismuth oxyclorid (BiClO) được sử dụng để tạo hiệu ứng xám bạc như ngọc trai. Hợp chất này tự nhiên được lấy từ khoáng bismoclite rất hiếm nhưng thường được tổng hợp và được biết đến với tên gọi ngọc trai nhân tạo.

Kích thước của các phân tử được sử dụng để làm nên màu ngọc trai hay làm mờ ảnh hưởng đến hiệu quả làm sáng của sản phẩm. Những phân tử nhỏ (15-60 micromet) thì bột mịn hơn và phủ tốt hơn. Những phân tử lớn hơn (lớn hơn 500micromet) thì bóng hơn và trong suốt hơn.

Mùi hương

Mùi hương của mỹ phẩm cũng rất quan trọng, dù cho mỹ phẩm đó hiệu quả như thế nào mà mùi của nó khó chịu thì người dùng cũng rất khó chịu. Những nghiên cứu về tiêu dùng đã cho thấy mùi hương là một trong những yếu tố mấu chốt khi người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm đó.

Hóa chất, cả tự nhiên và tổng hợp khi được cho vào mỹ phẩm đều tạo một mùi nhất định. Những sản phẩm không mùi có thể chứa các mùi khử giúp che đậy mùi của các hóa chất khác.

Từ mùi hương thường được dùng với nghĩa là các mùi tổng hợp. Những mùi hương được liệt kê trong danh sách thành phần có thể là đại diện cho hàng tá hoặc hàng trăm hợp chất hóa học để tạo nên mùi ấy. Các nhà sản xuất không liệt kê các thành phần chi tiết vì muốn bảo vệ bí quyết của mình.

Có hơn 3000 hóa chất được sử dụng để tạo nên một số lượng lớn các mùi hương được sử dụng trong mỹ phẩm khắp thế giới. Có một danh sách các mùi được công bố bởi ngành công nghiệp mùi hương. Tất cả các thành phần trong danh sách đều phải được Hiệp hội nước hoa quốc tế đưa ra một chuẩn an toàn sử dụng trong sản phẩm. Tuy nhiên, việc không biết được thành phần chi tiết của các mùi hương có thể gây khó khăn cho người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm. Nếu người tiêu dùng quan tâm đến những thành phần đó, họ nên chọn những sản phẩm không mùi hoặc mua những sản phẩm của các công ty mà nhãn sản phẩm của họ chi tiết hơn.

Liệu Bạn Đã Biết Về Thành Phần Salicylic Acid Có Trong Mỹ Phẩm?

I – Salicylic Acid là gì?

Salicylic axit là một acid beta-hydroxy hay còn được biết đến với tên gọi khác là BHA. Chất này có hai loại là alpha hydroxy acid – có tác dụng làm sạch nhẹ nhàng trên da, giúp làm mịn, tẩy tế bào chết và làm đều màu da.

Loại thứ hai là beta, chất này cũng có công dụng tẩy tế bào chết nhưng không khiến bí tắt các lỗ chân lông và có hoạt tính tương tự một chất kháng khuẩn. Salicylic axit chính là một chất chính của BHA  và là chất dẫn của aspirin.

II – Salicylic Acid hoạt động trên da như thế nào?

Axit Salicylic có công dụng cải thiện làn da theo hai cách là tẩy tế bào chết trên bề mặt và giúp giảm viêm. Không giống như acid glycolic, BHA có khả năng hòa tan trong dầu, vì thế chất này vô cùng lý tưởng để tẩy tế bào chết cho các loại da dầu.

Do khả năng hòa tan trong môi trường dầu nhờn nên Axit Salicylic thấm nhanh, thâm nhập sâu vào các lỗ chân lông chứ không còn chỉ ở trên bề mặt nữa. Nói cách khác, Salicylic axit có khả năng tẩy tế bào chết sâu trong lỗ chân lông – tác nhân gây tắc nghẽn bã nhờn – điều mà tẩy da chết vật lí không thể làm được. Chất này còn giúp loại bỏ nhanh các vi khuẩn và giảm các vấn đề về mụn.

Khác với salicylic acid, acid glycolic chỉ có công dụng làm sạch trên bề mặt. Với hiệu quả tẩy tế bào chết tốt, acid Salicylic giúp phá vỡ các liên kết giữa các cấu trúc già cỗi, lão hóa, giúp những thành phần thừa có thể dễ dàng bị bong tróc. Loại keo liên kết này chính là một loại protein có tên gọi là Keratin.

Do các hoạt tính mạnh mẽ đặc trưng, Salicylic Axit được biết đến như một tác nhân keratolytic- chất thường hóa của quá trình lột da (keratinization). Tẩy da chết hóa học là một quá trình vô cùng cần thiết, giúp cải thiện kết cấu và chức năng của da.

Ngoài ra Salicylic Acid còn có thể hỗ trợ kháng viêm trên da hiệu quả. Các phân tử có trong thành phần hợp chất này thường có kích thước lớn hơn. Chính vì thế chúng không hề gây kích ứng cho da. Trái lại glycolic acid lại chứa các phân tử nhỏ vì thế sẽ dễ gây đỏ cục bộ và làm khó chịu trên làn da.

Axit Salicylic giống như những aspirin, chất này có tác dụng giảm nhanh và chống lại các viêm đỏ do mụn. Giúp thu hẹp kích thước mụn cũng như tình trạng viêm đỏ với công hiệu làm dịu da.

Tác dụng kháng viêm này còn biến Salicylic axit thành một chất tẩy tế bào chết dịu nhẹ và hiệu quả. Điều này vô cùng thích hợp và cần thiết cho những bạn có làn da nhạy cảm hoặc bệnh ban đỏ…

III – Ưu – Nhược điểm của Salicylic Axit 

1/ Ưu điểm của S.A

a. Tẩy tế bào chết cho da

Đây là một chất có tác dụng tẩy tế bào chết tuyệt vời. Axit Salicylic giúp loại bỏ nhanh và kích thích các tế bào chết bong tróc. Chất này còn có thể loại bỏ bụi bẩn trên bề mặt da và lỗ chân lông, giúp lấy lại vẻ ngoài hoàn hảo.

b. Trị mụn trứng cá

Salicylic axit được biết đến như một thành phần phổ biến trong việc điều trị các vấn đề về mụn trứng cá. BHA sẽ làm dịu nhanh các vết tấy đỏ, giảm viêm và làm sạch da nhờn để ngăn ngừa các vấn đề về mụn trứng cá.

Chất này còn có khả năng kiểm soát tối đa lượng nhờn trên da, làm sạch sâu lỗ chân lông… Tất cả các hoạt tính trên cho phép acid Salicylic trở thành hoạt chất trị mụn trứng cá hiệu quả.

c. Làm mờ sẹo và vết thâm

Nếu bạn có nhiều vết thẹo, thâm do mụn trứng cá hoặc các tàn nhang trên mặt hãy thử sử dụng S.A. Chất này được đánh giá cao trong việc làm mờ và đổi màu tông da.

d. Làm thông thoáng lỗ chân lông bị bí tắc

Axit Salicylic có tác dụng làm thông thoáng các lỗ chân lông bị bí tắc trên cả da dầu. Chất này hỗ trợ kích thích lưu thông các bã nhờn, dầu cũ, bụi bẩn ra khỏi lỗ chân lông và làm sạch da mặt.

e. Làm tan mụn cóc

Khi sử dụng ở nồng độ từ 10- 30% salicylic acid có khả năng làm tan các mụn cóc.

f. Giảm da nhờn

Khi thoa lên da nhờn S.A có tác dụng phá vỡ các acid béo như bã nhờn hoặc các loại dầu tự nhiên. Việc này giúp loại bỏ dầu nhờn hiệu quả ra khỏi cơ thể.

g. Thu nhỏ lỗ chân lông

Với tác dụng làm săn chắc da và giảm dầu, Salicylic acid có khả năng thu nhỏ lỗ chân lông lớn. Hoạt tính se khít của chất này giúp da thêm mịn màng hơn.

h. Thúc đẩy chống lão hóa

Salicylic acid giúp tăng cường sự sản sinh tế bào, tăng tốc phát triển của da. Cho phép tái tạo lại các cấu trúc bị hư tổn và lão hóa. Thúc đẩy bổ sung lượng collagen cho da giúp làm làn da thêm phần mịn màng, trẻ trung.

i. Giảm viêm da

BHA hỗ trợ tốt nhất việc giảm nhanh các tình trạng mẩn đỏ, viêm nhiễm trên da. Bạn có thể dùng chất này để chống lại các tình trạng mẩn đỏ, chàm da, cháy nắng hoặc các tình trạng khác…

j. Loại bỏ mụn đầu đen

Bằng cách khai thông lỗ chân lông, Acid Salicylic có tác dụng làm lỏng các nhân mụn, hỗ trợ nặn mụn dễ dàng hơn.

2/ Tác dụng phụ khi dùng SA

Thực tế, khi bạn được bác sĩ đồng ý sử dụng chất này thì bởi vì chúng đem lại nhiều tác dụng trên da bạn hơn là nguy hiểm. Đồng thời, có nhiều người sử dụng Salicylic Acid mà không hề có một tác dụng phụ nào.

Tuy nhiên, có nhiều trường hợp phản ứng nghiêm trọng với Axit Salicylic. Bạn cần ngưng sử dụng và tìm đến các bác sĩ nếu như gặp triệu chứng như phát ban, ngứa, sưng,… Đặc biệt, bạn cần chú ý các khu vực như mặt, lưỡi, họng,.. hoặc tình trạng chóng mặt, khó thở….

IV – Salicylic Acid không phù hợp với tất cả mọi người

Không phải bất kỳ ai cũng có thể nhận được hiệu quả mong đợi với tác dụng của axit salicylic. Vì thế các bác sĩ thường hay khuyên rằng nên đặc biệt cẩn trọng với hợp chất này ở 3 loại da trên thang đo Fitzpatrick:

Loại IV: đây là loại da từ màu be cho đến màu nâu, loại da phổ biến ở Địa Trung Hải hoặc Tây Ban Nha. Loại này chỉ bị cháy nắng nhẹ hoặc rám nắng dần

Loại V: Đây là làn da nâu sẫm và không bao giờ bị cháy nắng hoặc dễ bị rám nắng.

Loại VI: Loại da đen này hầu như không bao giờ bị bỏng hoặc rám nắng dễ dàng.

Những loại da này chứa nhiều tế bào sản xuất sắc tố melanin. Da sử dụng sắc tố chống oxy hóa này để hạn chế viêm. Vì thế axit salicylic làm viêm da, mặc dù là một cách tốt, và những loại da này có thể tạo ra một lượng lớn melanin, nguy cơ là mụn trứng cá có thể (và thường là) được thay thế bằng các đốm da nâu hoặc đen.

Bất cứ điều gì khác làm viêm da, cho dù là cố ý (ví dụ, một chất làm sáng da) hoặc vô ý (ví dụ, nhiễm trùng hoặc mụn trứng cá), cũng có thể để lại sạm đen vĩnh viễn trên da. Nếu bạn có làn da màu be đến đen, bạn chỉ nên sử dụng axit salicylic dưới sự kiểm soát chặt chẽ

V – Cách sử dụng Salicylic Acid

Salicylic acid có thể được tìm thấy trong một loạt các công thức, bao gồm sữa rửa mặt, toner, serum và dưỡng ẩm. Nó cũng là một thành phần nổi bật trong vỏ axit.

Bắt đầu bằng cách làm sạch da bằng sữa rửa mặt nhẹ nhàng, có độ pH thấp. Đảm bảo rằng bạn rửa sạch da hoàn toàn sau khi thoa sữa rửa mặt.

Đối với cấu trúc của các loại da dầu hơn, bạn nên điều chỉnh pH nhẹ nhàng để giảm dầu thừa và bụi bẩn.

Nếu bạn sử dụng một sản phẩm có vitamin C, tốt nhất nên sử dụng nó trước axit salicylic, và đợi 20 phút trước khi dùng chất này.

Khi thoa axit salicylic, nếu sản phẩm có dạng gel hoặc kem dưỡng da, hãy thoa một lượng nhỏ bằng hạt đậu và mát xa lên da theo chuyển động hướng lên.

Nếu salicylic acid ở dạng chất lỏng, bạn có thể chọn cách sử dụng chúng với một miếng bông và chấm lên mặt.

Đợi 15-30 phút trước khi thoa bất kỳ sản phẩm khác. Điều này cho phép axit salicylic có thể tẩy tế bào chết cho da và cung cấp đủ thời gian cho làn da điều chỉ lại độ pH.

Bạn không cần phải rửa lại mặt sau khi thoa axit salicylic.

N

ên kết hợp S.A với các sản phẩm chăm sóc da hằng ngày. Áp dụng các sản phẩm của bạn theo thứ tự này: các hoạt chất khác như axit glycolic, tinh chất dưỡng ẩm và huyết thanh, kem dưỡng da và dưỡng ẩm. Sử dụng kem chống nắng cho mặt vào ban ngày và/ hoặc kem dưỡng vào buổi tối.

Thêm một vài lưu ý bổ sung khác: thông thường các sản phẩm chăm sóc da thường bao gồm cả axit salicylic kết hợp với các axit hoạt động khác. Do tác dụng của các thành phần này, chúng tôi thực sự khuyên bạn nên làm sạch da kỹ trước khi tiếp tục các bước khác trong quy trình chăm sóc da. Luôn đọc hướng dẫn trên bao bì trước khi sử dụng sản phẩm.

VI – Lưu ý trước khi sử dụng Axit Salicylic

Trước khi sử dụng axit salicylic, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với chúng hoặc các thuốc chống viêm không steroid – NSAID (ví dụ: aspirin, ibuprofen, naproxen) cũng như bất kỳ dị ứng khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần không hoạt động, có thể gây ra kích ứng hoặc các vấn đề khác. Nói chuyện với dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết.

Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào sau đây, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này: tiểu đường, tuần hoàn kém, các vấn đề về da (ví dụ: nhiễm trùng, vết thương, viêm da dị ứng).

Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Bạn không nên mang thai trong khi sử dụng axit salicylic. Axit salicylic có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng axit salicylic, hãy nói chuyện với bác sĩ ngay về nguy cơ và lợi ích của nó.

Chất này vẫn chưa xác định có đi vào sữa mẹ không. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.

VII – Top các sản phẩm chứa salicylic acid tốt nhất

Trước khi đến với top các sản phẩm tốt nhất, chúng ta cùng tìm hiểu qua về cách lựa chọn sản phẩm chứa Salicylic Acid sao cho phù hợp.

1/ Cách lựa chọn sản phẩm phù hợp

Độ pH của sản phẩm bạn chọn là rất quan trọng. Để tẩy da chết hiệu quả và nhẹ nhàng, độ pH của công thức nên nằm trong khoảng từ 3 đến 4. Nếu độ pH thấp hơn, nó sẽ gây khó chịu cho làn da. Bất kỳ công thức nào trên 4 sẽ thiếu khả năng tẩy tế bào chết mà axit salicylic cung cấp.

Có những nghiên cứu cho rằng sử dụng thường xuyên công thức axit salicylic có chứa độ pH cao hơn mang lại lợi ích cho da. Những nghiên cứu này chưa hoàn toàn kết luận, vậy tại sao lại phải chi tiền cho một sản phẩm mang lại rủi ro về hiệu quả hơn so với các sản phẩm đã được kiểm nghiệm?

Salicylic acid cực kỳ hiệu quả trong các công thức có tỷ lệ phần trăm từ 1% đến 2%. Bạn sẽ nhận thấy rằng hầu hết các hỗn hợp phổ biến chứa 2%, nhưng 1% là con số vàng cho phụ nữ có làn da nhạy cảm hơn.

Salicylic acid hiệu quả nhất khi được cung cấp không gian và thời gian để hấp thụ hoàn toàn vào da. Nó được sử dụng tốt nhất khi là toner, liquid, serum, lotion hoặc essence. Chất này sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất sau giai đoạn làm sạch và trước giai đoạn dưỡng ẩm.

Các chất tẩy rửa có chứa axit salicylic không hiệu quả, vì sức mạnh thực sự của axit được giải phóng khi hấp thụ.

2/ Top các sản phẩm có chứa salicylic axit

a. Vichy Normaderm Deep Cleansing Gel With Salicylic Acid Acne Treatment

Normaderm Gel Cleanser là sữa rửa mặt dạng gel làm sạch sâu dành cho da dầu. Nó chứa 15 thành phần mạnh mẽ với axit salicylic là thành phần chính. Salicylic acid giúp thanh lọc làn da của bạn, làm thông thoáng lỗ chân lông và loại bỏ dầu.

Ưu điểm:

Đã được bác sĩ da liễu kiểm nghiệm

Không chứa paraben

Thích hợp cho mọi loại da.

Nhược điểm: Có thể làm khô da một chút

b. Paula’s Choice Skin Perfect 2% BHA Liquid Exfoliant

Paula’s Choice Skin Perfecting BHA Liquid chứa 2% BHA (beta hydroxy acid), còn được gọi là axit salicylic. Chất tẩy da chết dạng lỏng này được sử dụng sau khi rửa mặt và và có tác dụng làm săn chắc da. Vì vậy một chai có thể dùng kéo dài trong thời gian dài.

Ngâm dung dịch trên một miếng bông và thoa đều khắp mặt. Đợi một vài phút trước khi bạn dùng kem chống nắng và các sản phẩm chăm sóc da khác. BHA (beta hydroxy acid) nhẹ nhàng tẩy da chết của bạn và làm đều màu da.

Ưu điểm:

Nhẹ

Được hấp thụ nhanh chóng

Thu nhỏ lỗ chân lông

Làm đều màu da của bạn

Nhược điểm: không có nhược điểm

c. Mario Badescu Anti-Acne Serum

Serum chống mụn Mario Badescu giúp hydrat hóa và làm sạch da dễ bị mụn trứng cá. Gel được hấp thụ vào da của bạn và tác dụng của nó kéo dài rất lâu. Đây là một sự pha trộn của axit salicylic và chiết xuất cỏ xạ hương, có khả năng tẩy tế bào chết cho da và ngăn ngừa mụn.

Ưu điểm:

Giảm mụn trứng cá

Ngăn ngừa lỗ chân lông khỏi bị tắc

Nhược điểm:

Giá thành cao

d. Tata Harper Clarifying Mask

Tata Harper Clarifying Mask là tất cả mọi thứ cần thiết cho làn da của bạn. Sản phẩm này có thể giúp bảo vệ da khỏi sự các vấn đề lão hóa gây ra bởi các tác nhân gây căng thẳng và các gốc tự do. Tata Harper Clarifying Mask hỗ trợ phát triển làn da của bạn và có tác dụng bóc vỏ enzyme.

Sản phẩm giúp làm giảm sự xuất hiện của mụn, đỏ và viêm. Nó điều chỉnh sự tiết bã nhờn mà không làm khô hoặc kích ứng da của bạn. Tata Harper Clarifying Mask có chứa axit salicylic và các thành phần hữu cơ mạnh khác làm giúp mềm, tẩy tế bào chết và nuôi dưỡng làn da của bạn.

Ưu điểm:

Chứa thành phần hữu cơ

Làm sạch da của bạn

Không làm khô da của bạn

Nhược điểm:

Mùi nồng

Giá cao

e. Biore Blemish Fighting Ice Cleanser

Biore Blemish Fighting Ice Cleanser là một công thức độc đáo sử dụng axit salicylic để kiểm soát các khuyết điểm. Chất tẩy rửa dạng lỏng này có nhiều hoạt tính mới mẻ và khả năng loại bỏ bụi bẩn, dầu nhờn trên bề mặt da của bạn

Ưu điểm:

Có tác dụng làm mát

Được sự cho phép của bác sĩ da liễu

Nhẹ nhàng trên da

Nhược điểm:

Không phù hợp với da khô

Không tẩy trang hiệu quả

f. La Roche-Posay Effaclar Medicated Gel Cleanser

La Roche-Posay Effaclar Medicated Gel Cleanser là sữa rửa mặt tạo bọt dành cho da dễ bị mụn trứng cá. Nó loại bỏ dầu thừa và làm sạch lỗ chân lông bị tắc gây ra mụn trứng cá. Sản phẩm được điều chế với công thức gồm axit salicylic 2% và axit lipo-hydroxy tẩy tế bào chết. Đây là một loại gel không dầu giúp loại bỏ tỉ mỉ từng hạt bụi nhỏ có trên da.

Ưu điểm:

fragrance

Không dầu và

Không chứa paraben

Đã kiểm tra khả năng dị ứng

Cải thiện kết cấu da

Nhược điểm:

Có thể gây ra mụn

g. Neutrogena Pink Grapefruit Oil-Free Acne Wash

Neutrogena Oil-Free Acne Face Wash được điều từ chiết xuất bưởi hồng tự nhiên, có chứa vitamin C. Kết hợp với axit salicylic giúp làm sạch lỗ chân lông, bụi bẩn tích tụ và cũng làm giảm các vết do mụn gây ra.

Ưu điểm:

Chứa axit salicylic rất mạnh

Hạn chế dầu nhờn trên da

Nhược điểm:

Không phù hợp với mọi loại da.

h. Corsx AHA/BHA Clarifying Treatment Toner

Cosrx AHA/ BHA Clarifying Treatment Toner chứa cả axit alpha hydroxy và axit beta hydroxy (axit salicylic). Sản phẩm giúp loại bỏ mụn đầu trắng, mụn đầu đen và tế bào chết khỏi da bạn. Toner này tẩy tế bào chết và làm sáng làn da của bạn ngay lập tức. Nó kiểm soát tình trạng tiết dầu và bã nhờn và nuôi dưỡng làn da bị suy giảm với các vitamin trong khi hydrat hóa triệt để.

Ưu điểm:

Hoạt động trên cả mụn đầu đen và mụn đầu trắng

Nuôi dưỡng và hydrat hóa làn da của bạn

Nhược điểm:

Cần sử dụng ít nhất hai lần một ngày để thấy hiệu quả rõ rệt.

i. The Ordinary Salicylic Acid 2% Solution

Salicylic acid là một axit beta hydroxy. Đây là  chất tẩy tế bào chết tự nhiên và là vũ khí tuyệt vời nhất để chống lại mụn trứng cá. Giải pháp này giúp tẩy tế bào chết lớp ngoài của da và hỗ trợ làm thông thoáng lỗ chân lông bị tắc để giảm sự xuất hiện của mụn. Đồng thời có tác dụng cải thiện làn da.

Ưu điểm:

Thúc đẩy kết cấu da rõ ràng

Chống lại sự xuất hiện của nhược điểm

Nhược điểm:

Không phù hợp cho da nhạy cảm

j. Drunk Elephant T.L.C. Framboos Glycolic Night Serum

Nếu bạn đang tìm kiếm một loại huyết thanh giúp dưỡng da vào ban đêm thì chắc hẳn sản phẩm này chính là lựa chọn vô cùng lý tưởng.

Drunk Elephant T.L.C. Framboos Glycolic Night Serum có tác dụng giúp se khít và làm trắng sáng da. Các dưỡng chất thiết yếu sẽ thấm sâu và hỗ trợ nuôi dưỡng từ sâu bên trong. Sản phẩm này còn có khả năng kiểm soát lượng tiết bã nhờn, hạn chế nếp nhăn và lão hóa.

Ưu điểm: phù hợp cho mọi loại da

Nhược điểm: không có

VIII – Các thắc mắc thường gặp khi sử dụng S.A

1/ Nồng độ Salicylic Acid bao nhiêu là an toàn?

Phương pháp điều trị chống mụn trứng cá:

Hầu hết các phương pháp điều trị mụn trứng cá không kê đơn được giới hạn ở mức 2% axit salicylic cho kem và gel.

Nếu bạn có làn da đặc biệt nhạy cảm, hãy tìm những sản phẩm có cường độ thấp hơn. Có thể chỉ bao gồm một nửa phần trăm axit salicylic. Các phương pháp điều trị này thường an toàn được áp dụng một hoặc hai lần mỗi ngày, miễn là bạn sử dụng chúng theo chỉ dẫn.

Kem chống lão hóa:

Giống như các phương pháp điều trị mụn trứng cá, các loại kem chống lão hóa thường có khoảng 2% axit salicylic là một thành phần hoạt động. Khi ở trên da, nồng độ axit salicylic này là lý tưởng để tái tạo tế bào trẻ trung hơn.

Dầu gội trị gàu:

Các sản phẩm chăm sóc tóc như dầu gội thường có từ 3 đến 12% axit salicylic, hoặc gấp sáu lần so với các sản phẩm chăm sóc da cơ bản. Vì tỷ lệ thành phần hoạt chất cao hơn cho dầu gội, nên bạn hãy chắc chắn sẽ gội sạch chúng sau khi sử dụng để bảo vệ da đầu của bạn.

Loại bỏ mụn cóc:

Phương pháp điều trị mụn cóc có từ 17 đến 27% axit salicylic. Vì ứng dụng này khác biệt rõ rệt so với các loại kem chống lão hóa và điều trị chống mụn trứng cá nên hãy chắc chắn không sử dụng các giải pháp loại bỏ mụn cóc với các công thức khác nhau để thay thế cho nhau.

Dùng sản phẩm này một hoặc hai lần một ngày theo hướng dẫn và không nên sử dụng ngoài khung thời gian được đề xuất.

Mặc dù các sản phẩm axit salicylic an toàn cho hầu hết các loại da, nhưng phản ứng của mỗi người với các sản phẩm axit salicylic không kê đơn có thể khác rất nhiều so với phản ứng với thuốc theo toa. Hãy cẩn thận khi dùng sản phẩm axit salicylic để chăm sóc cá nhân và hãy theo dõi làn da của bạn để biết tác dụng phụ và phản ứng.

2/ Tần suất sử dụng Salicylic Acid

Salicylic acid có tác động mạnh mẽ đến kết cấu và chất lượng của da. Tuy nhiên, những lợi ích như  cũng thường gây ra nhiều tác dụng phụ. Vì sức mạnh của nó, axit salicylic cũng có khả năng gây kích ứng da. Vì thế bạn cần có thói quen chăm sóc da một cách cẩn thận và kiên nhẫn.

Khi bạn bắt đầu sử dụng axit salicylic, điều quan trọng là sử dụng tối đa 2 đến 3 lần một tuần. Hãy dùng thử lên da một hoặc hai ngày để thấy được cách bạn tương tác với sản phẩm. Theo dõi cảm giác của bạn để xem liệu có bất kỳ sự gia tăng kích thích, ngứa hoặc đỏ hay không.

Đây là một cách tuyệt vời để hiểu cách làn da của bạn phản ứng với các sản phẩm axit salicylic. Đồng thời có thể cung cấp cho bạn sự hiểu biết về tần suất sử dụng. Mỗi cấu hình da là duy nhất vì thế có người  có thể sử dụng sản phẩm hàng ngày, trong khi những người khác cảm thấy thoải mái khi dùng không thường xuyên.

Nếu bạn thấy rằng làn da của bạn phản ứng tốt, chắc chắn bạn có thể sử dụng các sản phẩm axit salicylic hàng ngày. Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng nó một lần một ngày.  Nếu dung buổi tối sẽ mang đến hiệu quả tốt hơn vì làn da của bạn có thể hấp thụ tất cả các lợi ích axit salicylic mà không bị gián đoạn trong khi bạn ngủ.

3/ Salicylic Acid và Benzoyl Peroxide chất nào tốt hơn?

Giống với S.A, B.P là hoạt chất trị mụn. Không thể nói S.A hay B.P chất nào tốt hơn. Khi bạn phân vân giữa S.A và B.P, bạn cần cân nhắc:

– Loại mụn của bạn: Salicylic acid hiệu quả hơn cho mụn đầu đen và mụn đầu trắng. Benzoyl peroxide hoạt động tốt cho mụn mủ nhẹ.

– Mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá: Cả hai thành phần này đều được dành cho mụn trứng cá nhẹ. Và chúng có thể mất vài tuần để cho thấy hiệu quả. Tuy nhiên Benzoyl peroxide có thể cho thấy một số lợi ích như một điều trị tại chỗ khẩn cấp.

– Sức khỏe da của bạn: Axit salicylic nhẹ hơn và có thể không gây tác động mạnh đến làn da nhạy cảm nhiều như benzoyl peroxide.

– Các điều kiện y tế cơ bản nào:  Mặc dù cả hai thành phần đều có sẵn OTC, nhưng điều này không có nghĩa là chúng hoàn toàn an toàn cho mọi người. Kiểm tra kỹ với bác sĩ nếu bạn có tình trạng viêm da tiềm ẩn. Bạn cũng nên nói chuyện với bác sĩ nếu bạn bị bệnh thận, tiểu đường hoặc bệnh gan.

IX – Kết luận

Dược Mỹ Phẩm Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về Dược Mỹ Phẩm

Như các bạn cũng biết, mỹ phẩm luôn là trợ thủ đắc lực trong công cuộc làm đẹp của chị em phụ nữ chúng ta từ xưa đến nay. Thế nhưng những năm gần đây dược mỹ phẩm lại là cái tên soáng ngôi và dành được nhiều cảm tình của phái đẹp. Và điều gì khiến cho dược mỹ phẩm được mệnh danh là “thần dược” cho sắc đẹp như vậy, không chần chừ nữa chúng tôi xin bật mí ngay sau đây.

Khái niệm dược mỹ phẩm là gì?

Khái niệm dược mỹ phẩm trong Tiếng Anh gọi là Cosmeceuticals xuất hiện từ năm 1961. Thuật ngữ này được nối nghĩa bởi hai khái niệm dược phẩm và mỹ phẩm được hiểu là một loại mỹ phẩm có đặc tính chữa bệnh hoặc có tác dụng như là thuốc.

Dược phẩm tiếng Anh là Pharmaceuticals

Mỹ phẩm tiếng Anh là Cosmetics

Vì vậy dược mỹ phẩm tiếng Anh là Cosmeceuticals

Vì dược mỹ phẩm là dòng sản phẩm chưa quá phổ biến tại Việt Nam nên rất nhiều câu hỏi cơ bản về dược mỹ phẩm đã được gửi về cho Elixir Cosmetics như:

Dược mỹ phẩm tiếng anh là gì

dược mỹ phẩm là gì

khái niệm mỹ phẩm và dược mỹ phẩm

công ty dược mỹ phẩm nào uy tín

Dược mỹ phẩm đặc biệt phù hợp để điều trị tận gốc các làn da có vấn đề như nám, mụn, da tổn thương, da nhạy cảm… mà dòng mỹ phẩm thông thường không thể làm được. Vì thế, dược mỹ phẩm thường xuyên được sử dụng trong viện da liễu, spa, clinic để điều trị chuyên sâu cho da đang có vấn đề.

Trên thế giới hiện nay, khi nhắc đến dược mỹ phẩm thì những công ty dược mỹ phẩm sau luôn được xếp đầu danh sách cả về chất lượng sản phẩm lẫn đa dạng về thể loại sản phẩm chăm sóc da, cơ thể toàn diện.

Bioderma

La Roche Posay

Skinceuticals

Ducray

Nuxe

Uriage

SVR

Sự khác nhau giữa hóa mỹ phẩm và dược mỹ phẩm

Hóa mỹ phẩm là sản phẩm được chế tạo nhằm mục đích làm sạch, chăm sóc da. Tuy nhiên nó  hoàn toàn chỉ mang tính chất làm đẹp và chăm sóc bề mặt của da , có thể giúp da sáng hơn chứ không có khả năng điều trị các vấn đề về da cũng như nuôi dưỡng da khỏe mạnh từ sâu bên trong.

Trong khi đó, dược mỹ phẩm thực sự có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các tế bào da, hạn chế sự xuất hiện của các nếp nhăn hoặc điều trị tăng sắc tố (chứng tăng sắc tố làm da bị thâm nám). Bên cạnh vai trò của một mỹ phẩm được sử dụng để làm sạch, làm đẹp, thay đổi diện mạo thì dược mỹ phẩm có thêm tác dụng sinh học trong thành phần giúp điều trị, phục hồi làn da.

Phân loại dược mỹ phẩm theo nhu cầu sử dụng

Cũng giống như mỹ phẩm, dược mỹ phẩm cũng được phân loại thành nhiều dòng khác nhau, nhằm phù hợp với từng loại da và từng nhu cầu sử dụng. Trong đó gồm 3 dòng sản phẩm chính bao gồm:

Những ưu nhược điểm khi sử dụng dược mỹ phẩm trong làm đẹp

Dược mỹ phẩm không chứa các hormone và paraben

Theo các chuyên gia hàng đầu về da liễu, dược mỹ phẩm được nghiên cứu, bào chế như một dược phẩm, tuân thủ theo tất cả các quy định nghiêm ngặt về nghiên cứu, quy trình sản xuất và thử nghiệm của một dược phẩm. Tuy nhiên, dược mỹ phẩm không chứa hormone, kháng sinh, Paraben và hương liệu (hoặc rất ít hương liệu) trong thành phần.

Điều đó cũng đồng nghĩa với việc Dược mỹ phẩm luôn có thế mạnh về sự an toàn: an toàn đối với làn da và an toàn đối với sức khỏe bản thân. Bởi mỗi dòng Dược mỹ phẩm ra đời bao giờ cũng được cam kết và chứng nhận của các tổ chức có uy tín, đồng thời hãng Dược mỹ phẩm phải cam kết dựa trên những kết luận cụ thể về việc loại bỏ hoàn toàn những chất có thể gây hại và sẽ gây hại cho da nếu dùng quá nồng độ cho phép.

Bạn cần biết: Có nên dùng dược mỹ phẩm hay không?

Dược mỹ phẩm cùng lúc có thể giải quyết nhiều vấn đề về da

Dược mỹ phẩm có thể giải quyết một vài vấn đề về da cùng một lúc. Vì trong thành phẩn của nó có các hoạt chất ở mức độ cho phép, cân bằng với nhau và hỗ trợ cho nhau để có được kết quả điều trị các vấn đề da như mong muốn.

Ví dụ như có thể làm dịu mẩn đỏ và loại bỏ bong tróc da một cách đồng thời. Ngoài mụn và bong da, dược mỹ phẩm còn giúp điều trị các bệnh sưng tấy khác, bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời, ngăn ngừa các nếp nhăn mới hình thành…

Một số lưu ý khi sử dụng dược mỹ phẩm

Điểm trừ đầu tiên là giá thành của dược mỹ phẩm khá cao so với các loại mỹ phẩm thông thường. Một điểm trừ nữa là có thể gây ra kích ứng đối với một số trường hợp. Điều này là khó tránh khỏi ở bất cứ loại mỹ phẩm và thuốc chữa bệnh nào bởi cơ địa của mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên khi bạn gặp phải trường hợp bị kích ứng, bạn nên ngưng sử dụng sản phẩm ngay lập tức và đổi sang một loại khác với hướng dẫn từ chuyên gia.

Những vấn đề cần biết khi sử dụng dược mỹ phẩm

Nhiều bao bì sản phẩm dược mỹ phẩm trông rất giống với thuốc, và công thức của chúng có chứa những thành phần dược tính. Khi đó, những tuyên bốvề tác dụng của sản phẩm sẽ giúp chúng ta xác định đó có thật là một sản phẩm thuốc hay là không.

Trên lý thuyết dược mỹ phẩm kém hiệu quả hơn thuốc, nhưng thực tế thành phần hoạt tính có chứa trong dược mỹ phẩm vẫn mạnh hơn cả mỹ phẩm. Đó là lý do tại sao nên cẩn thận khi lựa chọn dược mỹ phẩm. Quan trọng nhất là chính bạn cũng phải nên có những hiểu biết nhất định và rõ ràng đối với các thành phần hoạt tính sẽ xâm nhập vào làn da của mình.

Có nên sử dụng dược mỹ phẩm không?

Điều này tùy thuộc vào nhu cầu và mong muốn chăm sóc da của mỗi người. Những hãy biết rằng, bởi vì tác dụng mạnh của các thành phần có chứa trong dược mỹ phẩm, chúng không dành cho tất cả mọi người. Một tuýp dược mỹ phẩm có thể xóa nếp nhăn cho tất cả mọi người, nhưng cũng có thể sẽ không hiệu quả tý nào đối với bạn.

Với nhu cầu làm đẹp ngày càng cao, mỹ phẩm hóa học và và dược mỹ phẩm đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, dù cho lựa chọn dòng sản phẩm nào bạn cũng cần có những hiểu biết nhất định, không sử dụng các sản phẩm loại không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không có nhãn mác và niên hạn sử dụng.

Những ai nên và không nên sử dụng dược mỹ phẩm?

Bất cứ ai nghiêm túc muốn điều trị các dấu hiệu lão hóa da, mụn, sẹo hay những tổn thương da…. Hãy biết rõ nhu cầu và tính chất làn da của riêng mình để nhận được kết quả tốt hơn và nhanh hơn, so với chỉ dùng mỹ phẩm thông thường một cách vô tội vạ từ mọi lời đồn và sự giới thiệu. Đặc biệt là dược mỹ phẩm còn được các bà bầu tin dùng nữa đấy các bạn ơi!

Còn đối với những ai có làn da nhạy cảm thì nên cẩn thận khi lựa chọn dược mỹ phẩm. Bởi có thể gây kích ứng và khiến da bị thương tổn nhiều hơn. Với thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi, đó có thể chưa là lúc cần đến dược mỹ phẩm bởi làn da vẫn còn khỏe mạnh và tái tạo tốt. Nếu muốn sử dụng dược mỹ phẩm, tốt nhất hãy tham khảo lời khuyên từ bác sĩ da liễu.

Hoặc đơn giản nhất, bạn có thể nhận được lời tư vấn thích hợp từ chuyên gia tại Elxir Cosmetics

Liên hệ ElixirCosmetics để được tư vấn làm đẹp miễn phí nào các bạn!

Call/Zalo: 0919 151 805

Địa chỉ: D506 Chung cư Phan Xích Long, Phú Nhuận, Tp HCM 

Email: [email protected]

Fanpage: ElixirCosmetics

Hóa Mỹ Phẩm Là Gì? Hóa Mỹ Phẩm Bao Gồm Những Gì?

Khái niệm hóa mỹ phẩm là gì?

Hóa mỹ phẩm là những sản phẩm chăm sóc và làm đẹp da thường ngày có các chức năng như: 

Làm đẹp da

Làm đẹp lông và tóc

Khử mùi hôi cơ thể

Triệt lông vĩnh viễn…

Hóa mỹ phẩm là các sản phẩm mỹ phẩm được gia công từ các loại hóa chất tổng hợp. Hóa mỹ phẩm được điều chế và sản xuất với mục đích giúp chăm sóc da, giúp làm sạch và giúp tạo mùi hương cho cơ thể. Các sản phẩm hóa mỹ phẩm có thể sử dụng trước tiếp lên da, hoặc các niêm mạc. Tuy nhiên, vì được tạo ra từ các hóa chất nên không thể để lưu lại trên da quá lâu.

Ngày nay, do nhu cầu làm đẹp, không ngừng thay đổi của con người. Do đó việc sử dụng hóa mỹ phẩm đã không còn xa lạ gì nữa.

Một số hóa mỹ phẩm thông dụng

Hóa mỹ phẩm gia dụng: Xà phòng vệ sinh, xà phòng khử mùi, xà phòng tắm, nước lau nhà, các loại nước tẩy rửa…

Hóa mỹ phẩm chăm sóc da: Mặt nạ chăm sóc da, sản phẩm làm trắng da, các sản phẩm dùng để tắm nắng, tránh bắt nắng, chống nhăn, mỹ phẩm trang điểm, tẩy trang mặt và mắt…

Hóa mỹ phẩm chăm sóc tóc: Các sản phẩm nhuộm và tẩy màu tóc, uốn, duỗi và cố định tóc, sản phẩm định dạng tóc, sản phẩm vệ sinh tóc, trang điểm tóc…

Một số sản phẩm khác: Chúng ta có thể kể đến các sản phẩm phẩm chăm sóc răng miệng, sản phẩm chăm sóc và trang điểm móng, sản phẩm vệ sinh bên ngoài vùng kín, một số sản phẩm cạo râu, nước khử mùi cơ thể…

Các thành phần chính của hóa mỹ phẩm là gì?

Thành phần chủ yếu của hóa mỹ phẩm gồm:

Các nguyên liệu dạng dầu mỏ và dạng sáp (như dầu dừa, dầu thầu dầu).

Các nguyên liệu dạng bột (như bột thạch cao, bột trắng titan).

Một phần dung môi (như cồn, axeton, glixerol…).

Ngoài ra một số nguyên liệu có tác dụng bổ trợ giúp tạo hình hóa mỹ phẩm hoặc có màu sắc, mùi thơm đặc biệt.

Công dụng của hóa mỹ phẩm là gì?

Hiện nay hóa mỹ phẩm có nhiều loại rất khác nhau, nên công dụng cũng khác nhau. Tuy nhiên đa phần chứa các loại như phấn trắng làm sạch da mặt, hay kem đánh răng làm sạch khoang miệng, kem dưỡng da, kem chống nẻ bảo vệ da và lông tóc. Nước hoa, son môi, thuốc nhuộm tóc, bút kẻ mi để làm đẹp, phấn trắng tẩy tàn nhang, nước xức tóc…

Sự khác biệt dược mỹ phẩm và hóa mỹ phẩm là gì?

Dược mỹ phẩm Hóa mỹ phẩm

Công dụng

Điều trị và phục hồi da từ bên trong

Làm sạch, làm đẹp, tăng cường sự hấp dẫn.

Làm trắng, làm sạch, tạo hương thơm…

Điều trị và phục hồi da từ bên ngoài

Thành phần

Chứa thành phần hoạt tính cao.

Các chất có tác dụng sinh học.

Nguyên liệu dạng dầu mỏ, sáp và nguyên liệu bổ trợ.

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm:

Điều trị, giải quyết các bệnh về da như mụn, lão hóa, sạm nám, tàn nhang, da không đều màu…

Mang đến hiệu quả lâu dài cho làn da.

An toàn cho da nên dùng cho da nhạy cảm được.

Nhược điểm:

Cần hiểu rõ về làn da để lựa chọn một sản phẩm có nồng độ thích hợp, tránh dẫn tới tình trạng kích ứng trên da.

Không phù hợp dành cho những bạn chưa từng hoặc mới bắt đầu những quy trình chăm sóc da.

Ưu điểm

Hóa mỹ phẩm mang lại hiệu quả nhanh với các vấn đề cơ bản của làn da.

Dễ lựa chọn, dễ mua.

Phù hợp với các quy trình chăm sóc da cơ bản hoặc cho người mới bắt đầu.

Nhược điểm:

Không hiệu quả với làn da đã có routine chăm sóc da nâng cao, da có nhiều khuyết điểm hoặc tổn thương trong thời gian dài.

Không có hiệu quả lâu dài, không phù hợp với da nhạy cảm.

Tác dụng phụ của hóa mỹ phẩm là gì?

Ngoài những tác dụng tốt mà hóa mỹ phẩm mang lại, tác dụng phụ có thể gây ra từ hóa mỹ phẩm là gì?

Kích ứng da: Nếu bạn có cơ địa da nhạy cảm thì bạn không nên sử dụng hóa mỹ phẩm. Vì cơ địa da nhạy cảm khi tiếp xúc hóa mỹ phẩm có thể dẫn đến xuất hiện các ban đỏ kèm theo phù nề, mẩn ngứa. Nặng hơn có thể xuất hiện các nốt phỏng nước hoặc hoại tử bề mặt da.

Ăn mòn da: Khi bạn sử dụng các sản phẩm hóa mỹ phẩm không đảm bảo chất lượng hoặc sử dụng không đúng sẽ làm xuất hiện tình trạng ăn mòn da. Ăn mòn da biểu hiện bằng các vết loét, hoại tử chảy máu hay đóng vảy. Ngoài ra còn có thể làm thay đổi màu sắc da, gây hói và rụng tóc.

Nguy hiểm tính mạng: Đối với những người có cơ địa hay bị dị ứng, nhạy cảm, khi sử dụng hóa mỹ phẩm có thể gây tác hại toàn thân, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại di chứng lâu dài. Vì vậy cần cân nhắc sử dụng.

Hóa mỹ phẩm là gì? Công dụng như thế nào? Có lẽ bạn trả lời được sau khi xem hết bài viết này. Hiểu biết và sử dụng đúng cách hóa mỹ phẩm giúp phát huy hết tác dụng của sản phẩm và bảo vệ làn da. Đây là những thông tin về hóa mỹ phẩm mà chúng tôi cung cấp cho bạn. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.

Oem Mỹ Phẩm Và Những Điều Bạn Cần Biết

Bạn là người có hiểu biết trong lĩnh vực làm đẹp, bạn nảy ra trong đầu những công thức về một sản phẩm nào đó, bạn tự tin sẽ thành công nhưng bạn không đủ điều kiện để nghiên cứu điều đó ở thực tế. Công ty cổ phần SHE Cosmetics sẽ trợ giúp bạn trong việc đó . Bài viết sẽ chỉ rõ quy trình sản xuất của SHE nói chung và quy trình sản xuất OEM mỹ phẩm nói riêng.

OEM là cụm từ rất quen thuộc trong ngành sản xuất công nghiệp. OEM ( Original Equipment Manufacturing) có nghĩa là sản xuất thiết bị gốc.

OEM thường được dùng để nói về các nhà máy, phân xưởng sẽ thực hiện các công việc sản xuất theo thiết kế, yêu cầu kỹ thuật được đặt trước và bán sản phẩm cho công ty khác (chịu trách nhiệm phân phối). Nói một cách dề hiểu hơn, công ty OEM sẽ sản xuất “hộ” cho công ty khác. Tất nhiên, sản phẩm được đưa ra thị trường dưới thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm.

Ưu điểm của dịch vụ OEM là giúp các khách hàng nhận được thành phẩm mình mong muốn mà không cần tốn tiền làm nhà máy. Do đó, chi phí sản xuất có thể giảm xuống. Điều cần lưu ý ở đây là các công ty OEM sẽ chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu mà công ty khách hàng đang nắm giữ vì vậy cần phải lựa chọn nhà sản xuất, nhà cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Các công ty sản xuất của Hàn Quốc thường bắt đầu từ OEM rồi mới chuyển sang chiến lược kinh doanh khác.

Hợp tác gia công OEM mỹ phẩm cùng SHE Cosmetics

Đón nhận xu hướng gia công mới là bước ngoặt trong sản xuất của ngành mỹ phẩm, SHE Cosmetics đã và đang hợp tác gia công mỹ phẩm theo tiêu chuẩn OEM ( Original Equipment Manufacturer) với chất lượng hàng đầu Hàn Quốc.

OEM mỹ phẩm cùng SHE Cosmetics

Để có thể chọn ra nhà máy sản xuất chất lượng tại đất nước kim chi, SHE đã trực tiếp thẩm định đến từng nhà máy sản xuất để đánh giá quy trình gia công, trang thiết bị bào chế và đóng gói mỹ phẩm, cũng như các cam kết về chất lượng sau khi ra thành phẩm.

Với những sản phẩm được gia công bởi những nhà máy như Cosmax, Intercos…. chắc chắn sẽ là những sản phẩm chất lượng không phụ lòng kì vọng của đối tác.

Quy trình gia công mỹ phẩm chuẩn OEM

Bước 4:Tiến hành làm mẫu test : Mẫu test được làm trực tiếp tại Hàn Quốc để đảm bảo chất lượng thành phẩm đầu ra thống nhất Bước 5: Chốt mẫu test Sau khi nhận được mẫu test, khách hàng và SHE sẽ cùng nhau chốt mẫu test. Mẫu được chốt sẽ không được thay đổi sau khi tiến hành gia công tại Hàn Quốc. Bước 6:Tiến hành ký hợp đồng sản xuất SHE Cosmetics tiến hành ký hợp đồng và liên hệ với đối tác Hàn Quốc. Bao gồm các phần như: biên bản xác nhận tiêu chuẩn sản phẩm, giấy ủy quyền công bố và lưu hành, hồ sơ công bố mỹ phẩm đúng chuẩn của Sở Y Tế Tp. Khách hàng vui lòng thanh toán trước một phần giá trị hợp đồng, phần còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng và kiểm tra chất lượng. Bước 7: Giai đoạn sản xuất sẽ tiến hành ngay khi SHE nhận được tiền cọc và liên hệ với nhà máy thống nhất ngày hoàn thành sản phẩm. Bước 8: Giao hàng, hoàn tất thanh toán Sau khi đơn hàng về nước, SHE tiến hành bàn giao toàn bộ đơn hàng và nhận thanh toán nốt giá trị hợp đồng còn lại

4 Thành Phần Thông Dụng Trong Mỹ Phẩm Đang Phá Hoại Làn Da Của Bạn Từng Ngày

4 thành phần thông dụng trong mỹ phẩm đang phá hoại làn da của bạn từng ngày

Người viết: Nguyễn Thị Hồng lúc 22.02.2024

Đẹp

Vì vậy, mà các chuyên gia khuyên bạn nên tránh để dầu cam, chanh lâu trên da nếu bạn có kế hoạch vui chơi hoạt động ngoài trời. Và thậm chí nếu bạn đang sử dụng xà phòng hay nước rửa mặt chứa tinh dầu cam, chanh thì bạn nên rửa sạch chúng hoàn toàn trước khi ra khỏi nhà.

SÁP NHŨ HÓA

Sáp nhũ hóa là một chất rắn thường được sử dụng để làm các sản phẩm dạng kem bởi nó hoạt động tốt trong việc gắn kết giữa dầu và nước. Nhưng thật không may, sáp nhũ hóa lại chứa chất gây ung thư. Bởi sáp nhũ hóa cũng được sử dụng là chất hoạt động bề mặt không tạo bọt và ứng dụng để làm chất tẩy rửa, chất tẩy rửa khô, chất tẩy dầu mỡ vv… có nghĩa là nó có chứa chất gây ung thư.

HƯƠNG THƠM

Các loại nước hoa tổng hợp (hay còn gọi là “parfum”) được tìm thấy trong các sản phẩm làm đẹp của bạn có nhiều khả năng là một nơi sản sinh ra nhiều thành phần nguy hiểm, bao gồm hóa dầu, phthalates và benzene. Theo các chuyên gia thì nước hoa tổng hợp lưu lại lâu hơn bất kỳ mùi hương thật trong tự nhiên và làm thay đổi môi trường vật lý. Đối với nhiều người, hương thơm tổng hợp có thể gây ra bệnh dị ứng, đau đầu.

Mùi thơm vẫn được sử dụng rộng rãi và rất nhiều công ty sử dụng hương thơm trong mỹ phẩm làm đẹp như một cách để giấu những thành phần không an toàn ở mặt sau nhãn sản phẩm. Vì thế, hãy hạn chế sử dụng sản phẩm chứa mùi thơm tổng hợp vì nó gây kích ứng và không an toàn cho sức khỏe.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mỹ Phẩm Và Những Thành Phần Chính trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!