Xu Hướng 2/2023 # Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiễm Hiv # Top 2 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiễm Hiv # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiễm Hiv được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nếu không được điều trị, hơn một nửa số ca nhiễm HIV ở người lớn sẽ chuyển sang giai đoạn AIDS trong vòng 12-13 năm. Một khi đã bị AIDS, nạn nhân thường chết sau 18-24 tháng.

Khi thâm nhập cơ thể, HIV tấn công các tế bào miễn dịch CD4 – một loại tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch. Các tế bào này sẽ bị tiêu diệt hoặc trở nên tàn phế, khiến khả năng chống chọi với bệnh tật và nhiễm trùng của hệ miễn dịch suy giảm.

HIV lan truyền từ người này sang người khác chủ yếu thông qua tiếp xúc với máu, tinh trùng và dịch tiết âm đạo. Các đối tượng hay bị bệnh là những người tiêm chích ma túy, quan hệ đồng tính nam hoặc có nhiều bạn tình khác giới. Một số trường hợp nhiễm bệnh do bị truyền máu nhiễm HIV. Ngoài ra, bệnh cũng có thể truyền từ mẹ sang con.

Các biểu hiện ban đầu của nhiễm HIV thường bị lẫn với dấu hiệu của một số bệnh nhiễm trùng do virus khác như cúm hoặc tăng sinh tế bào bạch cầu đơn nhân. Đó là:

– Sốt, đau họng, đau đầu, đau cơ – khớp.

– Nổi hạch to ở cổ, hố nách và bẹn.

– Nổi ban ở da.

– Đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Các biểu hiện này thường tự mất đi sau 2-3 tuần.

Việc khám và làm xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV. Chẩn đoán sớm và hiểu biết về HIV sẽ giúp người bệnh được điều trị kịp thời và nhận được sự hỗ trợ cần thiết để làm tăng cơ hội được sống khỏe mạnh lâu hơn.

Mục đích của việc điều trị là:

– Giảm khả năng tự nhân lên của virus HIV trong cơ thể.

– Khống chế các bệnh cơ hội.

– Duy trì sức khỏe nói chung thông qua việc ăn uống tốt, giảm stress, vận động tích cực.

Các nhân viên y tế liên tục được trang bị kiến thức mới về nhiễm HIV và cách điều trị. Việc phối hợp chặt chẽ với họ sẽ giúp bạn biết được:

– Khi nào cần khám và làm xét nghiệm máu.

– Những tiến bộ mới nhất trong điều trị nhiễm HIV và các bệnh nhiễm trùng cơ hội là gì, và liệu chúng có phù hợp với bạn hay không.

AIDS là khâu cuối cùng trong các giai đoạn nhiễm HIV. Bệnh AIDS được chẩn đoán khi:

– Số lượng tế bào CD4 trong máu đạt dưới mức 200/microlit.

– Bị một bệnh cơ hội hoặc ung thư.

Nhiễm HIV/AIDS ở trẻ nhỏ thường khó chẩn đoán hơn so với ở người lớn và bệnh cũng tiến triển nhanh hơn.

BBT – YHTH

Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về An Toàn Điện

1- Điện trở người:

– Cơ thể người có điện trở thay đổi từ vài trăm đến vài trăm ngàn ohm (Q). Ký hiệu Rng

– Điện trở người phụ thuộc vào nhiều yếu tố :

+ Chiều dày lớp sừng của da

+ Tình trạng da khô – ẩm, sạch – bẩn, lành lặn – trầy xước, …

+ Trạng thái và điều kiện tiếp xúc (thời gian, áp lực, diện tích,…)

+ Loại dòng điện và trị số dòng điện

+ Yếu tố sinh lý

+ Yếu tố môi trường

– Điện trở người quy ước để tính toán về an toàn điện là 1.000 Q.

2-Tác dụng của điện đối với cơ thể:

2.1- Tác dụng kích thích (điện giật) :

+ Khi tiếp xúc với nguồn điện áp nhỏ hơn 1000V

+ Dòng điện qua người làm kích thích co giật cơ, tê liệt hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn dẫn đến tử vong.

2.2 Tác dụng gây chấn thương (phóng điện) :

+ Khi tiếp xúc với nguồn điện áp lớn hơn l000V hay với nguồn dòng lớn.

+ Cơ thể người bị hồ quang điện đốt cháy làm bỏng, hoại tử các chi dẫn đến thương tật hoặc tử vong.

3-Tác dụng của trị số dòng điện đối với cơ thể :

– Người bị tai nạn là do tác dụng của dòng điện qua người ( ký hiệu Ing)

– Ta có bảng thực nghiệm :

4-Tác dụng của thời gian dòng điện qua cơ thể:

-Thời gian tiếp xúc với điện càng lâu càng nguy hiểm ( ký hiệu ttx)

-Ta có bảng thực nghiệm :

5-Tác dụng của tần số dòng điên :

-Tần số dòng điện công nghiệp (50 Hz) là nguy hiểm nhất

-Dòng điện có tần số cao (trên 500.000 Hz) không gây điện giật nhưng có tác dụng gây bỏng.

6-Đường đi của dòng điện qua người:

-Dòng điện đi qua tim, phổi, não thì nguy hiểm hơn.

-Ta có bảng thực nghiệm

-Khi có dây dẫn điện bị đứt rơi xuống dất hoặc thiết bị điện có liên kết với đất bị rò điện, sẽ có hiện tượng có dòng điện chạy từ mạng vào đất.

-Dòng điện đi trong đất sẽ tạo ra một điện trường trong đất. Vùng đất đó sẽ xuất hiện các chênh áp. Gần nơi dòng điện chạy vào đất thì sự chênh áp càng lớn, càng xa nơi dòng điện chạy vào đất thì sự chênh áp giảm rất nhanh. Khoảng 68% điện áp của nguồn điện phân bố trong phạm vi lm, 24% điện áp của nguồn điện phân bố trong phạm vi 1 – 10m, cách 20m không còn điện áp.

-Khi người buớc vào khu vực có dòng điện đi trong đất, do có chênh áp trong đất nên nếu 2 chân người cách điểm dòng điện đi vào đất không bằng nhau sẽ có sự chênh lệch điện áp giữa 2 chân. Điện áp giữa 2 chân người lúc này gọi là điện áp bước. Ký hiệu Ub

-Khi người đứng trong vùng có dòng điện chạy vào đất mà tay chạm trực tiếp vào nguồn điện thì giữa tay và chân của người lúc này chịu một chênh áp. Trị số chênh áp này gọi là điện áp tiếp xúc. Ký hiệu Utx.

– Dòng điện qua người lúc này tính bởi công thức :

8-Phân loại môi trường làm vỉêc theo điều kiện an toàn điện :

Môi trường làm việc của người phải tiếp xúc với thiết bị điện có ảnh hưởng rất lơn đến sự nguy hiểm về điện. TCVN 4756-89 phân loại môi trường (nơi làm việc) có tiếp xúc với điện làm 3 loại:

-Môi trường nguy hiểm : khi có 1 trong các điều kiện :

+ Ám hoặc có bụi dẫn điện + Sàn làm việc dẫn điện + Nhiệt độ cao

+ Nơi người làm việc có thể đồng thời vừa tiếp xúc với các kết cấu kim loại (khung nhà, sườn máy, vỏ máy, V..V…) có nối đất với 1 bên là vỏ kim loại của máy điện.

-Môi trường đặc biệt nguy hiểm : khi có 1 trong các điều kiện :

+ Rất ẩm

+ Có chất ăn mòn

+ Có đồng thời 2 điều kiện của môi trường nguy hiểm

-Môi trường bình thường : khi không xếp được vào 2 loại môi trường trên.

Một Số Khái Niệm/Thuật Ngữ Cơ Bản Về Mạng

1. Modem, Router, AcessPoint, cổng LAN, cổng WAN, địa chỉ MAC

Modem: là thiết bị chuyển tín hiệu ADSL (đường truyền tốc độ cao) hoặc Cáp quang sang đường truyền Internet.

Router: là thiết bị định tuyến, hiểu đơn giản là thiết bị chia sẻ Internet tới các thiết bị khác trong nhà hàng. Khi Router nhận mạng từ Modem thông qua cổng WAN, Router sẽ tự sinh 1 dải IP khác với Modem.

Bộ phát Wifi (Access Point): là thiết bị nhận Internet từ Router và chia sẻ Internet tới các thiết bị khác. Access Point không cấp phát IP cho các thiết bị kết nối đến nó, Access Point mở rộng phạm vi kết nối mạng bằng cách bổ sung thêm điểm kết nối. Điểm dễ nhận biết của các bộ phát Wifi là có trang bị ăng-ten hay còn gọi là “râu”.

Cổng LAN: để chia tín hiệu Internet cho các máy sử dụng, dùng hạt mạng RJ45, thường có màu vàng.

Cổng WAN: là tạo 1 lớp mạng riêng, cấp dải IP theo Default Gateway muốn dùng cổng WAN bạn phải vào trang cấu hình Router mục DHCP Enable để kích hoạt chức năng, thường mặc định là Enable.

Lưu ý: Không thực hiện cắm dây Internet vào cổng LAN + Enable DHCP hay cắm dây Internet vào cổng WAN + Disable DHCP để tránh trường hợp rớt mạng liên tục (do Router xung đột IP với Modem)

Ví dụ: IP của Modem là 192.168.1.1 thì fix IP Router Wifi như sau:

Trường hợp muốn thiết lập Router thành các đường mạng phát riêng cho khách hàng và nhân viên nhà hàng, thực hiện set IP cho của Router TP Link là 192.168.2.1 (khác lớp mạng với Modem 192.168.1.1) và thực hiện cắm Internet từ Modem vào cổng WAN của Router + bật DHCP.

Trường hợp muốn biến Router thành các Bộ phát Wifi (AccessPoint) chỉ có tác dụng định tuyến, nhận mạng từ Moderm và truyền mạng đến các thiết bị khác (không cấp phát IP) thì thực hiện cắm Internet từ Modem vào cổng LAN của Router và phải tắt DHCP trên router đi.

Địa chỉ MAC: là mã duy nhất được gán bởi nhà sản xuất cho từng thiết bị phần cứng mạng. Các bộ phát mạng sẽ nhận biết thiết bị thông qua địa chỉ MAC.

2. Sóng Wifi, số lượng thiết bị kết nối, dây mạng

Sóng Wifi: sử dụng sóng radio (sóng vô tuyến) để truyền thông tin qua lại trong hệ thống mạng. Vì là sóng radio nên nó sẽ bị nhiễu sóng bởi các vật cản hoặc sóng radio khác.

Wifi sẽ có độ phủ sóng trung bình là 15m. Vị trí lắp đặt Wifi tại nhà hàng cần đảm bảo phủ sóng đến tất cả các thiết bị tại nhà hàng.

Sóng Wifi đi qua các cấu trúc đặc biệt sẽ bị suy yếu hoặc không thể thấy được sóng Wifi.

Trong nhà có quá nhiều các thiết bị thu phát sóng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sóng Wifi. Nên lưu ý để Wifi ở những nơi thoáng mát và không có các thiết bị phát sóng.

Trường hợp nhà hàng có từ 2 Wifi trở lên, cần xem lại vị trí đặt các Wifi có sát nhau quá không, cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 2 thiết bị phát Wifi là 10m.

Vị trí B sẽ sóng wifi sẽ yếu vì bị giao thoa 2 sóng

Số lượng thiết bị truy cập Wifi: Số lượng thiết bị truy cập Wifi ảnh hưởng đến kết nối internet của thiết bị. Mỗi Wifi đều có giới hạn số lượng thiết bị truy cập, nếu số lượng thiết bị truy cập internet vượt quá giới hạn số lượng Wifi cho phép thì thiết bị sẽ không truy cập được internet.

Dây mạng: Đường truyền tín hiệu mạng tốt nhất khi độ dài của dây mạng < 90 m đối với dây mạng bình thường. Còn dây loại tốt thì dây mạng có thể dài hơn. Nếu độ dài dây vượt quá mức khuyến nghị thì tín hiệu chập chờn và trễ tín hiệu.

3. Roaming Wifi, Kênh mạng, cách triển khai Roaming Wifi và Kênh mạng

Roaming là quá trình xử lý, đảm bảo kết nối Wifi của Client (máy tính xách tay/điện thoại di động/tablet) khi di chuyển từ Access Point này sang Access Point khác. Khi bạn di chuyển giữa các Access Point, kết nối phải được thiết lập trên AP mới. Vì vậy bất kỳ dữ liệu nào của bạn đang gửi trước khi roaming sẽ được gửi lại từ AP cũ đến AP mới. Điều này giúp việc gửi nhận dữ liệu trong và sau roaming không bị mất. Khoảng thời gian trì hoãn là không đáng kể. Hiểu đơn giản khi Roaming Wifi, thiết bị khi di chuyển giữa các khu vực sẽ tự được kết nối đến Access Point có tín hiệu mạng tốt hơn.

Kênh mạng: Tại các nhà hàng, thông thường sẽ sử dụng mạng có tần số 2.4 GHz (chuẩn 802.11b/g). Mạng 2.4Ghz được chia thành 14 kênh, mỗi kênh có độ rộng băng thông 22MHz vì vậy các kênh sẽ chồng lấn nhau. Hai Access Point cùng kênh sẽ bị nhiễu sóng, gây ảnh hưởng đến chất lượng mạng. Vì vậy, thường chỉ sử dụng được 3 kênh 1, 6, 11.

Hiện nay, một số nhà hàng lớn đã trang bị Modem chất lượng cao, hỗ trợ mạng 2.4GHz và 5 Ghz. Mạng 5 GHz sẽ có chất lượng truyền tải tốt hơn, sử dụng được tất cả các kênh từ 8 – 23. Tuy nhiên độ phủ sóng sẽ thấp hơn và hạn chế thiết bị kết nối – Các thiết bị cũ thường không hỗ trợ kết nối đến mạng này.

Để Roaming cho hệ thống mạng tại nhà hàng, cần thực hiện thiết lập các Access Point cùng chuẩn, cùng tên wifi (SSID), cùng mật khẩu và không trùng kênh.

Tùy vào thực tế của từng nhà hàng/quán, có thể roaming wifi theo 2 cách:

Roaming cho nhà hàng/quán chia thành nhiều khu vực ở các tầng:

Ví dụ: Nhà hàng có 3 tầng, mỗi tầng đặt 1 AP, thực hiện thiết lập:

Đặt các AP có cùng tên, cùng mật khẩu.

Đặt AP tầng 1 có kênh 1, AP tầng 2 kênh 6, AP tầng 3 kênh 11.

Roaming cho nhà hàng/quán chia thành nhiều khu vực trên 1 mặt bằng:

Ví dụ: Nhà hàng có 1 tầng và không gian rộng, chia thành 6 khu vực, mỗi kh vực đặt 1 AP, thực hiện thiết lập:

Đặt các AP có cùng tên, cùng mật khẩu.

Đặt kênh cho AP tại các khu vực chéo nhau: Ví dụ Khu vực 1, 3, 5 có kênh 1, Khu vực 2, 4, 6 có kênh 6.

*/ Để đặt kênh cho AP TP Link, truy cập trang thiết lập mạng. Tại mục Cài đặt không dây, lựa chọn kênh cho từng AP.

Networking – Một Số Khái Niệm Cơ Bản

Internet Protocol (IP)

và Packet

IP là một giao thức để truyền tải thông tin giữa hai hệ thống thông qua các packet. IP sẽ sử dụng các địa chỉ (IP Address) nguồn và đích để tạo ra các packet.

IP Packet được chia thành hai phần: header (thông tin điều khiển hay meta-data) và body (dữ liệu cần truyền tải). Thông tin điều khiển sẽ chứa các thông tin như: phiên bản (IPv4, IPv6), độ dài dữ liệu, kiểu giao thức (TCP, UDP,…), địa chỉ nguồn, đích, checksum (dùng để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu),… Dữ liệu truyền theo trong cac packet có thể bị mất, trùng lặp hoặc gửi đến sai thứ tự.

Để dễ hình dung, khái niệm này tương tự như một bức thư. Bạn viết một lá thư (data) và cho nó vào phong bì (packet), điền địa chỉ người nhận (Destination Address) và địa chỉ của bạn (Source Address). Và giống như một bức thư, bạn không thể biết packet có được gửi đến đích hay không, và cũng không có sự đảm bảo nào để bức thư bạn gửi trước sẽ đến đích trước.

Transmission Control Protocol (TCP)

Đây là giao thức trung gian hoạt động giữa chương trình ứng dụng và IP. TCP và IP là hai giao thức đầu tiên được định nghĩa và là thành phần chính để tạo nên bộ giao thức TCP/IP. Nhiệm vụ của TCP là phát hiện các lỗi khi truyền tải dữ liệu của  IP và yêu cầu gửi, sắp xếp lại, và giúp giảm sự quá tải trong mạng. Khi nhận được dữ liệu, TCP sẽ thực hiện lắp ráp lại các packet và chuyển tới chương trình ứng dụng. Do đó, TCP được gọi là giao thức “đáng tin cậy” (reliable) và hướng kết nối (connection-oriented). Điều này cũng khiến cho TCP trở nên chậm và không phù hợp trong các ứng dụng đòi hỏi sự truyền tải tức thời như VoIP.

UDP là một thành phần của TCP/IP và cũng là giao thức trung gian nằm bên trên IP. Giao thức này được dùng để truyền tải dữ liệu trên mạng thông qua các datagram. Không giống như TCP, dữ liệu được truyền bởi UDP không được đảm bảo đến được đích và theo thứ tự. Thay vào đó, UDP có tốc độ truyền tải nhanh hơn TCP và được sử dụng trong các ứng dụng để truyền tải media, VoIP, game online. Do không cần phải duy trì kết nối như TCP nên UDP được gọi là giao thức không hướng kết nối (connectionless hay stateless).

(Nguồn ảnh: http://learn-networking.com)

Unicast, Broadcast, Multicast và Anycast

Dựa vào số lượng điểm đích được nhận dữ liệu đồng thời, người ta chia ra ba phương thức chính truyền tải dữ liệu:

–          Unicast là khái niệm chỉ sự truyền tải thông tin giữa hai điểm. Phương pháp này rất hạn chế trong việc truyền dữ liệu đến nhiều máy vì phải truyền nhiều lần và thiết lập nhiều kết nối.

–          Broadcast là sự truyền tải đến tất cả các điểm. Tuy nhiên rất lãng phí băng thông bởi vì không phải tất cả các máy đều cần đến dữ liệu.

–          Multicast được sử dụng để truyền dữ liệu từ một điểm đến một nhóm điểm, nhưng không phải tất cả.

TCP bị giới hạn chỉ sử dụng được Unicast. Trong đó UDP sử dụng được cả Unicast, Broadcast và Multicast.

Ngoài ra còn có phương thức Anycast, giống như broadcast và multicast, tuy nhiên anycast chỉ truyền đến điểm “gần nhất”.

Port

TCP và UDP sử dụng khái niệm cổng (port) cho mỗi loại ứng dụng gửi và nhận dữ liệu. Số hiệu cổng được lưu trữ trong một số 16 bit và có giá trị từ 0 đến 65535.

Các cổng được chia thành 3 loại theo phạm vi:

–          Well-known port: 0-1023

–           Registered port: 1024-49151

–          Dynamic, private port: 49152–65535

Một số ví dụ Well-known port:

Bạn có thể xem danh sách các port sử dụng cho TCP và UDP tại:

List of TCP and UDP port numbers

(Nguồn ảnh: http://learn-networking.com)

Internet Socket

Socket là một điểm kết thúc (endpoint) trong tiến trình truyền tải dữ liệu hai chiều (giữa hai socket). Một endpoint đơn giản là một sự kết hợp giữa địa chỉ IP và port. Các thông tin mà một socket phải có bao gồm:

–          Địa chỉ và port cục bộ

–          Địa chỉ và port kết nối tới

–          Giao thức: TCP, UDP, raw IP,…

Internet Socket được chia thành ba loại sau:

–          Datagram socket: (connectionless socket) sử dụng giao thức UDP.

–          Stream socket: (connection-oriented socket) sử dụng TCP hoặc SCTP (Stream Control Transmission Protocol)

–          Raw socket: (Raw IP socket) chỉ có hiệu lực trên router hoặc các thiết bị mạng khác. Loại socket này cho phép truyền và nhận các packet trực tiếp giữa các ứng dụng, bỏ qua tất cả các tầng trung gian.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa TCP và UDP

TCP

UDP

Ordering: TCP rearranges data packets in the order specified. UDP does not order packets. If ordering is required, it has to be managed by the application layer.

Error Checking: TCP does error checking UDP does not have an option for error checking.

Header Size: TCP header size is 20 bytes UDP Header size is 8 bytes.

Usage: TCP is used in case of non-time critical applications. UDP is used for games or applications that require fast transmission of data. UDP’s stateless nature is also useful for servers that answer small queries from huge numbers of clients.

Function: As a message makes its way across the internet from onecomputer to another. This is connection based. UDP is also a protocol used in message transport or transfer. This is not connection based which means that one program can send a load of packets to another and that would be the end of the relationship.

Acronym for: Transmission Control Protocol User Datagram Protocol or Universal Datagram Protocol

Weight: TCP requires three packets to set up a socket connection, before any user data can be sent. TCPhandles reliability and congestioncontrol. UDP is lightweight. There is no ordering of messages, no tracking connections, etc. It is a small transport layer designed on top of IP.

Streaming of data: Data is read as a byte stream, no distinguishing indications are transmitted to signal message (segment) boundaries. Packets are sent individually and are checked for integrity only if they arrive. Packets have definite boundaries which are honored upon receipt, meaning a read operation at the receiver socket will yield an entire message as it was originally sent.

Speed of transfer: The speed for TCP in comparison with UDP is slower. UDP is faster because there is no error-checking for packets.

Examples: HTTP, HTTPs, FTP, SMTP Telnet etc… DNS, DHCP, TFTP, SNMP, RIP, VOIP etc…

Data Reliability: There is absolute guarantee that the data transferred remains intact and arrives in the same order in which it was sent. There is no guarantee that the messages or packets sent would reach at all.

Connection Reliable: Two way Connection reliable one way Connection Reliable

https://yinyangit.wordpress.com

Bình chọn

Share this:

In

Thư điện tử

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Nhiễm Hiv trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!