Xu Hướng 11/2022 # Môi Trường Marketing Vĩ Mô (Macro Marketing Environment) Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại / 2023 # Top 15 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Môi Trường Marketing Vĩ Mô (Macro Marketing Environment) Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Môi Trường Marketing Vĩ Mô (Macro Marketing Environment) Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại / 2023 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Môi trường marketing vĩ mô trong tiếng Anh là Macro Marketing Environment.

Môi trường marketing vĩ mô là những yếu tố và lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn có tác động đến thị trường và hoạt động marketing của doanh nghiệp cũng như tác động đến tất cả các yếu tố của môi trường marketing vi mô.

– Nằm ngoài sự kiểm soát của các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hành vi mua của khách hàng và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.

– Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp, thậm chí cả những công ty lớn mạnh nhất.

– Nhà quản trị marketing phải dự đoán và làm cho hoạt động marketing thích ứng với cả cơ hội lẫn sức ép của môi trường vĩ mô.

Phân loại các nhóm môi trường marketing vĩ mô

Có 6 nhóm môi trường marketing vĩ mô chính:

Môi trường tự nhiên

– Bao gồm các tài nguyên, khí hậu, địa hình và các yếu tố tự nhiên khác. Hoạt động marketing bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố này.

– Từng yếu tố tự nhiên sẽ tác động đến sự lựa chọn chiến lược và biện pháp marketing cụ thể.

– Đòi hỏi phải bảo vệ môi trường sống của con người nói chung.

Môi trường văn hóa xã hội

– Bao gồm thể chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, lối sống,…Các yếu tố này sẽ chi phối đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh.

– Các doanh nghiệp nên tìm cách thích ứng với những yếu tố môi trường này.

– Các giá trị xã hội không những ảnh hưởng tới chiến lược mà tới cả các biến số khác của marketing.

Môi trường dân số hay nhân khẩu

– Bao gồm một tập hợp các yếu tố như: Quy mô, cơ cấu (tuổi tác, giới tính, tốc độ tăng và sự phân bố của dân số,…

– Những phân tích về quy mô và cơ cấu cũng như sự vận động của dân số sẽ được sử dụng trực tiếp để xác định quy mô, cơ cấu và sự vận động của các thị trường sản phẩm, đặc biệt là hàng tiêu dùng.

– Với sự phát triển về quá trình đô thị, quy mô dân số, trình độ văn hóa tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những phương thức và công nghệ làm mới marketing.

Môi trường kinh tế

– Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), kim ngạch xuất nhập khẩu, tình trạng lạm phát, thất nghiệp,tỷ giá, lãi suất ngân hàng,…

– Các nhà quản trị marketing phải xem xét tác động của tất cả các yếu tố này khi làm các quyết định, biện pháp marketing cụ thể.

– Các tổ chức kinh tế ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường.

– Vấn đề cung cấp nguyên nhiên vật liệu và demarketing (giảm marketing).

Môi trường khoa học và công nghệ

– Khoa học công nghệ có thể ảnh hưởng lớn tới toàn ngành, các doanh nghiệp phải theo dõi những thay đổi này để điều chỉnh marketing- mix thích ứng với nó.

– Các doanh nghiệp phải chú ý đầu tư phát triển các sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới để có thể có những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thị trường.

Môi trường chính trị- luật pháp

– Bao gồm: Mức độ ổn định của chính trị, các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và các quy định.

– Cần phân tích một cách hệ thống toàn diện về các yếu tố: Điều luật, hệ thống chính sách quản lý, hệ thống quản lý hành chính, mức độ dân chủ hóa có chi phối đến hoạt động marketing.

Phân Tích Môi Trường Vĩ Mô Trong Marketing / 2023

Ngoài các tác nhân thuộc môi trường vi mô đã trình bày, doanh nghiệp cần phải phân tích những tác động và xu hướng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô để đảm bảo các kế hoạch và chiến lược marketing thích ứng với các tác động và sự biến đổi của môi trường.

1. Môi trường dân số học

Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiêu mà quản trị marketing cần quan tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường. Người làm marketing cần chú ý khi nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư; xu hướng di dân, phân bổ dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo. Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng cầu về sản phẩm và làm thay đổi hành vi của người mua như : sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về đại lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư…

2. Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng. Thị trường cần có sức mua cũng như người mua. Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng. Những người làm marketing phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng. Các thay đổi trong những biến số kinh tế chủ yếu như thu nhập, tỉ trọng thu nhập dành cho tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu, tiền tiết kiệm hay vay mượn có một tác động rất lớn trên thị trường. Các doanh nghiệp có các sản phẩm giá trị lớn hoặc mức sinh lợi cao cần nghiên cứu kỷ lưỡng những xu hướng biến động của môi trường kinh tế để chủ động có những điều chỉnh thích ứng. Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng,các nhà quản trị marketing cần tiến hành các bước cần thiết để thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua những trở ngại.

3. Môi trường tự nhiên

Các điều kiện xấu đi của môi trường tự nhiên là một trong các vấn đề chủ yếu mà các doanh nghiệp phải đối phó trong thập niên 1990.

a. Sự khan hiếm các nguồn nguyên liệu

– Tài nguyên có tính chất vô tận, như không khí, nước đang có nguy cơ bị hủy hoại và trở thành vấn nạn ở một số nơi tên thế giới.

– Tài nguyên có hạn nhưng tái tạo được, như tài nguyên rừng và thực phẩm cũng đang gặp phải những thách thức lớn : nạn tàn phá rừng, đất canh tác ngày càng bị thu hẹp và kém màu mỡ, có nơi bị sa mạc hóa, trong khi nhu cầu lương thực ngày càng tăng lên. Vấn đề an ninh lương thực đã trở thành vấn đề toàn cầu.

– Tài nguyên có hạn và không thể tái tạo được, như dầu mỏ, than, kim loại và các khoáng sản khác đang cạn kiệt. Về phương diện marketing, các vấn đề trên đặt ra cho các nhà quản trị marketing nhiều thách thức, đòi hỏi phải tư duy và tìm ra những định hướng phù hợp cho hoạt động marketing của mình.

b. Mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng

Tại nhiều thành phố trên thế giới, sự ô nhiễm không khí và nước đã đến mức nguy hiểm. Mối lo ngại về các chất thải công nghiệp như chất hoá học, phóng xạ, độ thủy ngân trong nước biển, lượng thuốc DDT và các hóa chất khác trong đất và các nguồn thực phẩm, các loại bao bì không phân hủy… đã tạo lỗ thủng trên tầng ozone có thể tạo nên tác động xấu làm hủy hoại màu xanh của môi trường sống và hiểm họa làm trái đất nóng lên.

Các công ty nhạy cảm với các vấn đề về ô nhiễm môi trường sẽ tìm thấy cơ hội cho một thị trường rộng lớn về các giải pháp kiểm soát ô nhiễm như máy lọc nước, xử lý chất thải, tái sinh nguyên liệu, sản xuất bao bì dễ phân hủy không gây hại cho môi trường.

c. Chi phí về năng lượng ngày càng gia tăng

Trong khi chờ đợi tìm được những nguồn năng lượng mới thay thế có tính hiệu năng – chi phí hơn, dầu mỏ với đặc điểm không thể tái tạo đang và sẽ vẫn là nguồn nhiên liệu quan trọng nhất cung cấp năng lượng cho hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp. Vì vậy, sự lên xuống của giá cả dầu mỏ sẽ ảnh hưởng đến sự biến động chi phí sản xuất và do đó, đến giá bán sản phẩm của các doanh nghiệp. Điều này mở ra triển vọng ứng dụng năng lượng mặt trời vào lĩnh chế tạo xe hơi và phục vụ đời sống.

d. Sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên

Các doanh nghiệp có thể gặp phải sự kiểm soát của chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội khác. Thay vì chống đối tất cả các hình thức điều tiết, doanh nghiệp nên giúp đỡ việc triển khai những giải pháp có thể chấp nhận được trong các vấn đề về nguyên liệu và năng lưọng đang đặt ra cho đất nước.

4. Môi trường công nghệ

Sức mạnh mãnh liệt nhất tác động đến cuộc sống con người là công nghệ. Công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu như Penicilin, giải phẩu tim mạch,… Nó cũng đã đem lại sự khủng khiếp như bơm khinh khí, hơi độc… Đồng thời cũng cung ứng các tiện ích như xe hơi, video, bánh mì v.v… Thái độ của một người đối với công nghệ tùy theo việc họ bị tác động bởi những điều kỳ diệu của nó, hay là chịu sự chi phối bởi những điều sai lầm của nó.

Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm; chu kỳ sống sản phẩm; chi phí sản xuất v.v… của doanh nghiệp. Khi phân tích môi trường công nghệ cần lưu ý một số xu hướng sau đây:

a. Sự thay đổi theo nhịp gia tốc của công nghệ

Ngày nay có rất nhiều sản phẩm thông thường mà chúng ta sử dụng trong cuộc sống, như máy vi tính cá nhân, đồng hồ đeo tay hiện số, máy fax hay điện thoại có hình,.. cách đây vài ba chục năm là niềm mơ ước không tưởng của nhiều người. Alvin Toffler trong tác phẩm “Cú sốc tương lai” (Future Shock) đẫ nhìn thấy có sự tăng tốc trong việc phát minh, ứng dụng và truyền bá các công nghệ mới. Ngày càng có nhiều ý tưởng đem lại kết quả, và khoảng cách về thời gian giữa các ý tưởng mới đến việc áp dụng chúng thành công, cũng như giữa thời điểm giới thiệu đến thời điểm đỉnh cao của sản phẩm đang rút ngắn lại.

b. Các cơ hội để phát minh, cải tiến là vô hạn

Hiện nay các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu nhiều công nghệ mới nhằm tạo ra một cuộc cách mạng đối với các sản phẩm và quá trình sản xuất nhằm phục vụ cho cuộc ssống của chúng ta, như trong lĩnh vực công nghệ sịnh học, điện tử chất rắn, robot học và các khoa học vật liệu. Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu cách chữa bệnh AIDS, thuốc trường sinh, robot làm việc nhà, thuốc tránh thai tuyệt đối an toàn, và các thực phẩm ngon, bổ dưỡng không gây béo. Trong mọi trường hợp, thách thức không chỉ về mặt kỷ thuật, mà cả về mặt thương mại, tức là phải phát triển được những sản phẩm hợp với túi tiền của đa số người tiêu dùng.

c. Chi phí dành cho việc nghiên cứu và phát triển ngày càng gia tăng

Nước Mỹ dẫn đầu thế giới về ngân sách hàng năm dành cho nghiên cứu và phát triển (74 tỉ USD), trong đó có đến 60% dành cho quốc phòng, phần còn lại chủ yếu đầu tư cho việc nghiên cứu trong các lĩnh vực vật liệu mới, vi cơ khí và công nghệ sinh học. Trong khi đó Nhật Bản đang tăng chi phí cho nghiên cứu và phát triển với tốc độ ngày càng tăng và hiện nay đã lên đến 30 tỉ USD, và phần lớn dành cho nghiên cứu thăm dò những vấn đề cơ bản trong vật lý, lý sinh và khoa học máy tính. Ngoài ra, ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu tạo ra những bước đột phá quan trọng trong khoa học công nghệ là do các tập đoàn công ty thực hiện chứ không phải từng công ty riêng lẻ.

d. Xu hướng tập trung vào những cải tiến thứ yếu

Mặc dù có nhiều cơ hội để cho việc phát minh, sáng chế và mức độ thành công của các ý tưởng mới tăng lên, chi phí dành cho nghiên cứu và phát triển cũng ngày càng tăng, nhưng ngày càng hiếm các sản phẩm mới về nguyên tắc, mà chủ yếu là các sản phẩm cải tiến hoặc hoàn thiện dựa trên sản phẩm nguyên mẫu.

e. Sự điều tiết của chính quyền ngày càng gia tăng

Công chúng và người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao hơn về sự an toàn trongviệc tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ. Các cơ quan chính quyền đưa ra các qui định pháp lý về các tiêu chuẩn sản xuất, thương mại và sử dụng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các qui định đó nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và xã hội.

Những người làm marketing cần hiểu rõ những thay đổi trong môi trường công nghệ, phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia nghiên cứu và phát triển để khuyến khích việc nghiên cứu có tính chất định hướng vào thị trường nhiều hơn, đồng thời cảnh báo bấït kỳ sự đổi mới nào làm phương hại đến lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.

5. Môi trường chính trị và pháp luật

Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật. Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật phápû, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội. Có một số điểm khi phân tích môi trường chính trị cần được các nhà quản trị marketing quan tâm :

a. Hệ thống pháp luật tác động đến doanh nghiệp ngày càng gia tăng

Việc điều tiết đối với hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật là nhằm :

– Bảo vệ giữa các doanh nghiệp với nhau.Ví dụ, chống độc quyền.

– Bảo vệ người tiêu dùng tránh các giao dịch buôn bán không công bằng.

– Bảo vệ các lợi ích của xã hội, ngăn cản các hành vi kinh doanh trái pháp luật (chống gian lận thương mại, buôn lậu…).

6. Môi trường văn hóa

Xã hội, trong đó đó người ta sinh ra và lớn lên, là môi trường hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu chuẩn được xã hội thừa nhận. Chính những điều đó sẽ xác định mối quan hệ của họ với người khác. Những đặc điểm văn hóa sau đây có thể ảnh hưởng đến các quyết định marketing:

a. Tính bền vững của những giá trị văn hóa cốt lõi

Dân chúng trong một xã hội nào đó đều gìn giữ một số giá trị và niềm tin cốt lõi có tính bền vững. Những niềm tin ấy khuôn định và lý giải cho thái độ và cách thức ứng xử đặc thù, diễn ra trong cuộc sống thường ngày của họ. Những niềm tin và giá trị cốt lõi ấy được truyền từ đời này sang đời khác, và được củng cố thêm qua các định chế quan trọng của xã hội như trường học, công sở, các tổ chức xã hội và doanh nghiệp,…

Các niềm tin và giá trị thứ yếu của con người thì dễ đổi thay hơn. Vì thế, những người làm marketing thường tìm cách làm thay đổi các niềm tin và giá trị thứ yếu của con người, nhưng khó có thể làm thay đổi các niềm tin và giá trị cốt lõi của họ. Tin vào định chế hôn nhân là một niềm tin cốt lõi, tin vào việc lập gia đình sớm là niềm tin thứ yếu. Những người làm marketing về kế hoạch hóa gia đình có thể thuyết phục có hiệu quả rằng người ta nên kết hôn muộn, hơn là thuyết phục họ đừng nên kết hôn.

b. Các văn hóa đặc thù (Subculture).

Ngoài những giá trị văn hóa chung, trong mỗi xã hội đều có những văn hóa đặc thù, tức những nhóm dân chúng cùng chia xẻ các hệ thống giá trị nảy sinh từ hoàn cảnh và kinh nghiệm sống trong cộng đồng của họ. Những người cùng một tầng lớp xã hội, những người ở cùng một lứa tuổi, tất cả đều tiêu biểu cho những văn hóa riêng biệt mà các thành viên của nó cùng chia xẻ những niềm tin, sở thích, cách cư xử như nhau. Những người làm marketing cần nhận thức được những xu hướng thay đổi trong văn hóa và văn hóa đặc thù để nhận dạng được các cơ hội và các đe dọa mới.

ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến marketing

các yếu tố vĩ mô trong marketing

môi trường chính trị pháp luật trong marketing

phân tích môi trường vĩ mô marketing

,

Môi Trường Chính Trị (Political Environment) Trong Marketing Là Gì? / 2023

Khái niệm

Môi trường chính trị trong tiếng Anh gọi là: Political environment.

Môi trường chính trị bao gồm: Hệ thống luật pháp, các cơ quan Chính phủ và vai trò của các nhóm áp lực xã hội. Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định marketing của doanh nghiệp.

Việt Nam đang xây dựng thể chế kinh tế thị trường, hàng năm, Quốc hội thường xuyên có nhiệm vụ xây dựng các bộ luật mới, các pháp lệnh, đồng thời xem xét điều chỉnh sửa đổi lại các văn bản pháp luật cũ.

Mặc dù vậy, nền kinh tế của Việt Nam vẫn vận hành trong điều kiện “thiếu luật”.

Trong điều kiện đó, để điều hành nền kinh tế, Chính phủ thường ban hành hàng loạt các văn bản pháp qui như: các quyết định, các qui định, qui chế, thông tư… nhằm thể chế hóa các luật và thay thế cho những bộ luật ở các lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà chưa có bộ luật nào điều chỉnh.

Ngoài ra, ngay các bộ, các tỉnh và địa phương cũng có hàng loạt các văn bản dưới luật.

Mặc dù trong mấy năm qua, Chính phủ đã hình thành tổ công tác để xem xét lại toàn bộ những văn bản pháp luật trên, xóa bỏ sự mâu thuẫn, sự chồng chéo giữa chúng, nhưng đánh giá chung về môi trường luật pháp của Việt Nam nhiều chuyên gia, nhiều nhà kinh doanh vẫn cho rằng:

Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam vừa thiếu, vừa yếu, vừa rối… rất khó lường. Tình hình trên gây không ít trở ngại cho các nhà kinh doanh.

Về điều hành của Chính phủ, nhìn chung, từ khi chuyển sang cơ chế thị trường. Chính phủ đã có nhiều cố gắng trong việc thay đổi nguyên tắc điều hành nền kinh tế – chuyển từ cơ chế can thiệp trực tiếp – sang cơ chế điều hành gián tiếp bằng luật pháp, thông qua tác động tới môi trường kinh doanh.

Nhưng do chưa từ bỏ triệt để tư duy và phương thức quản lí từ thời bao cấp theo cơ chế “xin-cho”, nên chính quyền và cán bộ cấp thực thi vẫn giữ phong cách làm việc “hành là chính” để buộc nhà đầu tư phải “bôi trơn” còn tồn tại phổ biến.

Trong quan hệ với các cơ quan chức năng của Nhà nước, các doanh nghiệp hoặc là rất dễ dàng, nếu “hầu cánh, hợp cạ”, hoặc là rất khó khăn.

Bên cạnh đó, cũng trong điều kiện của việc hình thành cơ chế kinh tế thị trường, để bảo vệ người tiêu dùng và lợi ích của xã hội, nhóm các tổ chức xã hội sẽ ngày càng gia tăng, buộc các nhà quản trị marketing không thể không xem xét đến ảnh hưởng của các tổ chức này trước khi quyết định thực thi các giải pháp marketing.

Môi Trường Marketing Là Gì? Ví Dụ Về Môi Trường Marketing / 2023

Môi trường Marketing là môi trường bao gồm sự kết hợp của các yếu tố bên trong hoặc yếu tố bên ngoài có khả năng ảnh hưởng tới việc thiết lập các mối quan hệ và phục vụ khách hàng của công ty.

Môi trường Marketing sẽ bao gồm có môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Môi trường bên trong sẽ bao gồm những thành phần mang tính đặc thù của công ty, chủ sở hữu, công nhân, máy móc hay nguyên vật liệu… Trong khi đó môi trường bên ngoài sẽ có môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.

Các nhà quản trị Marketing cố gắng dự đoán về những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai thông qua việc theo dõi môi trường Marketing. Từ đó rút ra được những thay đổi nào có thể tạo ra mối đe dọa và cơ hội cho doanh nghiệp. Thông qua đó các nhà quản trị Marketing sẽ tiếp tục sửa đổi chiến lược và lên kế hoạch marketing phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của môi trường Marketing

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, dù có quy mô lớn hay là nhỏ thì việc phân tích môi trường Marketing là điều rất quan trọng. Bởi nó sẽ ảnh hưởng tới sự tồn tại ở hiện tại hoặc trong tương lai của doanh nghiệp đó. Thông qua khái niệm môi trường Marketing là gì chúng ta có thể phần nào nhận thấy được tầm quan trọng của nó. Cụ thể:

Giúp lên kế hoạch đúng đắn

Tìm hiểu về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp là điều kiện cần thiết cho việc lập kế hoạch ở trong tương lai. Khi đó những người làm Marketing cần phải có sự nhận thức toàn diện về tình hình hiện tại đồng thời dự đoán được về tương lai của môi trường Marketing thì kế hoạch mới thành công.

Giúp thấu hiểu khách hàng

Khi có kiến thức đầy đủ về môi trường Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và dự đoán được nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Hiểu được điều gì mà khách hàng thực sự muốn. Đồng thời khi phân tích môi trường Marketing chuyên sâu còn giúp giảm những vướng mắc giữa người làm Marketing với khách hàng. Từ đó có thể hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng.

Nắm được các xu hướng của thị trường

Xác định được những mối đe dọa và cơ hội

Khi có kiến thức vững chắc về môi trường Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo rằng mình đang an toàn trước những mối đe dọa trong tương lai. Đồng thời giúp khai thác hiệu quả về những cơ hội và thời cơ.

Giúp hiểu hơn về các đối thủ cạnh tranh

Với tình hình thị trường hiện nay, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Khi đó môi trường Marketing sẽ giúp cho nhà quản trị sẽ hiểu hơn về những lợi thế của đối thủ cạnh tranh và nắm được điểm yếu của các đối thủ đó.

Các thành phần của môi trường Marketing

Môi trường Marketing bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài. Mỗi môi trường sẽ ảnh hưởng khác nhau tới hoạt động của doanh nghiệp.

Môi trường bên trong bao gồm tất cả những lực lượng cũng như là các yếu tố ở bên trong của một doanh nghiệp. Chúng đều có sự ảnh hưởng tới hoạt động Marketing trong doanh nghiệp đó. Môi trường bên trong bao gồm những thành phần như:

Con người: Nhà quản trị, nhân viên, công nhân…

Tài chính.

Máy móc.

Nguyên vật liệu.

Sản phẩm, hàng hóa.

Các thành phần này sẽ được thực hiện thông qua sự kiểm soát của các nhà quản trị Marketing và nó có thể sẽ bị thay đổi nếu như môi trường bên ngoài thay đổi. Việc phân tích môi trường bên trong cũng quan trọng giống như phân tích môi trường bên ngoài. Nó chính là một phần của tổ chức, có sự ảnh hưởng tới những quyết định quảng bá và tiếp thị với khách hàng.

Môi trường bên ngoài sẽ bao gồm những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Chúng sẽ ít hoặc không bị kiểm soát bởi những nhà marketing. Môi trường bên ngoài sẽ bao gồm hai loại cơ bản đó là:

Nhà cung ứng: Nhà quản trị Marketing cần phải giữ được mối quan hệ tốt đẹp nhất đối với các nhà cung ứng đầu vào. Bởi nguồn lực và các loại nguyên vật liệu đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm.

Trung gian thị trường: Thành phần này gồm các công ty trung gian có nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng cùng với các nhà phân phối sản phẩm.

Đối thủ cạnh tranh: Đó là các chủ thể kinh doanh tương tự với doanh nghiệp của bạn. Họ cũng sẽ hướng tới mục tiêu khách hàng tương tự doanh nghiệp bạn.

Môi trường vĩ mô hay còn được gọi là môi trường bao phủ. Nó sẽ bao gồm toàn bộ những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp và có sự tác động tới toàn bộ ngành nhưng không gây ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp.

Khoa học và công nghệ: Nếu một doanh nghiệp biết cách nắm bắt sự cải tiến và đổi mới về công nghệ thì sẽ có cơ hội và thành công phát triển. Ngược lại khoa học công nghệ cũng trở thành khách thức nếu như không biết cách nắm bắt.

Chính trị – Pháp luật: Khi doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ của Việt Nam thì cần phải tuân thủ về các quy định của pháp luật Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần chú ý tới môi trường chính trị để tránh xảy ra các tình trạng biểu tình, đình công.

Văn hóa: Yếu tố văn hóa sẽ ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu và đề xuất các chiến lược Marketing của một doanh nghiệp.

Ví dụ về môi trường Marketing

Để hiểu rõ hơn khái niệm môi trường Marketing là gì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các ví dụ về môi trường Marketing.

Sản phẩm sữa thường tập trung tới khách hàng mục tiêu là phụ nữ. Do đó doanh nghiệp cần phải chú trọng phát triển sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

Đồng thời lối sống của mọi người cũng đang thay đổi từng ngày. Phụ nữ cũng được xem là thành viên tích cực kiếm thu nhập trong gia đình. Nếu như tất cả các thành viên của một gia đình đều đi làm thì họ sẽ có ít thời gian hơn cho việc mua sắm sữa. Điều này đã dẫn tới sự phát triển của các trung tâm mua sắm và siêu thị. Nơi đây khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn bất kỳ một sản phẩm sữa nào mà mình mong muốn.

Tôi là Phương Tâm, dù học quản trị kinh doanh nhưng tôi lại yêu thích viết lách, tôi đã theo đuổi nó hơn 5 năm và thử sức với nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện tại, tôi là người lên kế hoạch và chịu trách nhiệm về mặt nội dung của website Luận văn Quản trị.

Cập nhật thông tin chi tiết về Môi Trường Marketing Vĩ Mô (Macro Marketing Environment) Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại / 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!