Xu Hướng 3/2024 # Mạng Máy Tính Và Môi Trường Truyền Dẫn # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mạng Máy Tính Và Môi Trường Truyền Dẫn được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều đầu tiên cần biết khi bạn muốn theo quản trị mạng chính là những kiến thức mạng căn bản, trong bài này tôi sẽ nói cho bạn biết những kiến thức đó bao gồm những gì:

I: khái niệm mạng máy tính

– Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi đường truyền vật lý theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trong mạng có thể trao đổi thông tin với nhau.

– Đường truyền – media ( hay môi trường truyền dẫn- transmission media) là hệ thống các thiết bị truyền dẫn có dây hoặc không dây dùng để truyền các tín hiệu điện tử từ máy tính đến các máy tính khác. Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân ( on- off ). tất cả các tín hiệu được truyền giữa các máy tính đều thuộc dạng sóng điện từ.

ốc độ truy ề n Quy ước đặt tên cho cáp

Tên trên cáp được đặt theo thứ tự – T – Lo ại tín hiệ u truy ề n d ẫ n – Lo ại cáp : ký hiệu T ký hiệ u c ủa cáp xoắn đôi . M ột vài chuẩ n m ới được phá t tri ể n s ẽ có ký hiệ u s ố ho ặ c ch ữ n ằ m ở sau T như TX . – Kho ảng cách truyề n t ối đa

Có hai loại môi trường truyền cơ bản:

HCáp đồCáp quang: Cáp sợi quang bao gồm một lớp vỏ ngoài bằng nhựa PVC và một loạt các lớp chất bảo vệ bao quanh sợi quang học trong lõi và lớp đệm (cladding). để dẫn xung ánh sáng từ nguồn tới đích. Các bít được mã hóa thành các xung ánh sáng. Đây là loại môi trường truyền có khả năng truyền ng: Là môi trường truyền dữ liệu mạng thông dụng nhất. Tín hiệu là các xung điện. Các giá trị định thời và điện áp của tín hiệu có thể chịu ảnh hưởng của nhiễu từ các nguồn bên ngoài. Các tín hiệu không mong muốn này làm biến dạng và phá hoại tín hiệu dữ liệu đang được truyền trên cáp Với đặc tính chống nhiễu âm và chống các loại nhiễu khác hiệu quả, cáp đồng thường được sử dụng trong các truyền hình cáp, mạng ARC Net.

Mạng Máy Tính Và Truyền Thông Là Gì?

Hiện nay, mạng máy tính đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi thông tin giữa các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu. Nó đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Hơn nữa, sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chưa bao giờ công tác xây dựng và quản trị hệ thống mạng doanh nghiệp lại được coi trọng như hiện nay.

Ngành Mạng máy tính & Truyền thông dữ liệu là một ngành nghiên cứu những nguyên lý của mạng, cách thiết kế, xây dựng một hệ thống mạng từ mạng nội bộ cho đến mạng diện rộng có kết nối toàn cầu. Đồng thời ngành Mạng máy tính &Truyền thông dữ liệu cũng cung cấp cho người học những kỹ năng tiên tiến trong việc phát triển ứng dụng trên các hệ thống máy tính nối mạng từ trung đến cao cấp.

Xu hướng IoT (Internet of Things) được khởi xướng bởi hãng Microsoft đang rất được phát triển. IoT lấy nền tảng là mạng máy tính để kết nối mọi thứ lại với nhau. Một ngày không xa, ta có thể kết nối máy tính với… những thứ xung quanh ta một cách thật dễ dàng.

Mạng máy tính đóng vai trò quan trọng trong đời sống 1.1. Khái niệm mạng máy tính

Khái niệm mạng máy tính: Là một hệ thống trong đó có nhiều máy tính được kết nối với nhau để chia sẻ thông tin và nguồn tài nguyên. Khi các máy tính được nối kết trong một mạng, mọi người có thể chia sẻ tập tin và thiết bị ngoại vi như modem, máy in, băng đĩa sao lưu hoặc ổ đĩa CD-ROM. Khi các mạng được nối với Internet, người dùng có thể gởi Email, tiến hành hội nghị video trong thời gian thực với những người dùng khác từ xa,…, cho phép chia sẻ các chương trình phần mềm hoặc hệ điều hành trên hệ thống từ xa. Mạng có thể được cấu hình theo nhiều cách, có 2 loại chính: Mạng ngang hàng (Peer to Peer – P2P) và mạng máy khách – máy chủ (Client – Server).

– Mạng ngang hàng (Peer to Peer – P2P): Phỗ biến nhất được tìm thấy trong cơ quan và doanh nghiệp nhỏ. Trong một mạng ngang hàng, mỗi nút trên mạng có thể giao tiếp với tất cả các nút khác. Một nút có thể là một máy tính, máy in, máy quét, modem hoặc bất kỳ thiết bị ngoại vi khác có thể được kết nối với một máy tính. Mạng ngang hàng là tương đối dễ dàng thiết lập, nhưng có xu hướng là khá nhỏ.

– Mạng máy khách – máy chủ (Client – Server): Thường có 2 loại máy tính khác nhau. Các máy chủ là máy tính cung cấp nguồn tài nguyên của nó, thường được lập trình để chờ đợi cho đến khi một người nào đó yêu cầu tài nguyên của nó. Các khách hàng là máy tính trong đó sử dụng các nguồn tài nguyên và gởi một yêu cầu đến máy chủ đang chờ đợi

Phân biệt mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN)

– Mạng cục bộ (LAN): Là mạng thường giới hạn trong khu vực địa lý, chẳng han như một tòa nhà đơn lẻ hoặc một trường đại học. Mạng LAN có thể phục vụ vài người sử dụng hoặc vài trăm người sử dụng trong một văn phòng lớn. Mạng LAN bao gồm cáp, Switch, Router và các thành phần khác cho phép người dùng kết nối đến các máy chủ nội bộ, các trang Web và các mạng LAN khác thông qua các mạng diện rộng (WAN).

Mạng cục bộ (LAN)

– Mạng diện rộng (WAN): Là mạng tồn tại trên một khu vực vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa , phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn Km. Mạng WAN kết nối các mạng LAN khác nhau và được sử dụng ở các khu vực địa lý rộng lớn hơn. Mạng WAN tương tự như một hệ thống ngân hàng, nơi hàng trăm chi nhánh ở các thành phố, quốc gia khác nhau được kết nối với nhau để chia sẻ dữ liệu của họ.

Mạng diện rộng (WAN)

Khái niệm và vai trò của máy kháchmáy chủ:

– Các máy khách: Là các máy tín được sử dụng máy trạm để viết thư, gởi Email, hóa đơn hoặc thực hiện bất cứ nhiều nhiệm vụ. Các máy khách là một trong các máy mà hầu hết người dùng tương tác trực tiếp nó.

– Các máy tính Server: Thường được giữ ở một nơi an toàn và được sử dụng để quản lý tài nguyên mạng. Nếu một máy chủ được phân công giải quyết có nhiệm vụ cụ thể nó được biết đến như một máy chủ chuyên dụng. Ví dụ: Một máy chủ Web được sử dụng để cung cấp các trang Web, một máy chủ tập tin được sử dụng để lưu trữ vào kho lưu trữ tập tin và một máy chủ in quản lý các nguồn tài nguyên in ấn cho mạng. Mỗi trong số này là một máy chủ chuyên dụng. Mô hình mạng Client – Server thường được sử dụng khi số nút được nối kết trong mô hình vượt quá 10.

1.2 Khái niệm truyền dữ liệu trên mạng, tốc độ truyền và các số đo

Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi đường truyền theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổi thông tin qua lại cho nhau.

Đường truyền là hệ thống các thiết bị truyền dẫn có dây hay không dây dùng để chuyển các tín hiệu điện tử từ máy tính này đến máy tính khác. Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân (On – Off). Tất cả các tín hiệu được truyền giữa các máy tính đều thuộc một dạng sóng điện từ. Tùy theo tần số của sóng điện từ có thể dùng các đường truyền vật lý khác nhau để truyền các tín hiệu. Ở đây đường truyền được kết nối có thể là dây cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang, dây điện thoại, sóng vô tuyến … Các đường truyền dữ liệu tạo nên cấu trúc của mạng.

Tốc độ truyền dữ liệu trên đường truyền còn được gọi là thông lượng của đường truyền – thường được tính bằng số lượng bit được truyền đi trong một giây (Bps). Thông lượng còn được đo bằng đơn vị khác là Baud (lấy từ tên nhà bác học – Emile Baudot). Baud biểu thị số lượng thay đổi tín hiệu trong một giây.

Một đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu khác là megabyte trên giây (MBps hoặc MBs), bằng:

1 megabytes (1MBps) = 1024 Kilobytess (1024 KBps) = 1024*1024 Bytess = 1024*1024*8 bitss

1.3. Khái niệm phương tiện truyền thông và băng thông

Khái niệm phương tiện truyền thông (Media): Đề cập đến các phương thức cung cấp và nhận dữ liệu hoặc thông tin. Trong mạng máy tính, có 2 phương thức truyền thông: Có dây và không dây.

+ Phương thức truyền thông có dây đề cập đến các loại cáp kết nối máy tính với nhau. Có rất nhiều loại khác nhau như: Cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang.

+ Phương thức truyền thông không dây gồm các phương thức truyền dẫn như: Sóng vô tuyến, sóng vi ba, vệ tinh.

Khi đề cập đến một nối kết dữ liệu, băng thông, tốc độ truyền thông hoặc tốc độ kết nối là tổng tốc độ truyền tối đa của một cáp mạng hoặc thiết bị. Về cơ bản nó là một phép đo dữ liệu có thể được gởi qua một kết nối có dây hoặc không nhanh như thế nào, thường tốc độ đo bằng bit trên giây (bps).

Khái niệm băng thông (Bandwidth): Dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một giây là bao nhiêu. Trong lĩnh vực lưu trữ website, băng thông thường được sử dụng để mô tả số lượng dữ liệu tối đa, mà bạn được phép trao đổi (bao gồm upload và download) qua lại giữa website (hoặc server) và người sử dụng trong một đơn vị thời gian (thường là tháng). Băng thông là thông số chỉ dung lượng tối đa mà website của bạn được lưu chuyển qua lại mỗi tháng.

– Các phương tiện truyền dẫn có dây

Cáp xoắn đôi (Twisted-pair cable): Là loại cáp phỗ biến nhất được sử dụng trong các mạng máy tính, nó đáng tin cậy, linh hoạt và hiệu quả chi phí. Cáp xoắn đôi gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ. Có 2 loại cáp xoắn đôi được sử dụng rộng rãi trong mạng LAN là loại có vỏ bọc chống nhiễu (STP: Shielded Twisted Pair) và loại không có vỏ bọc chống nhiễu (UTP: Unshielded Twisted Pair).

Cáp đồng trục (Coaxial cable): Được sử dụng trong các mạng máy tính và trong việc truyền tải video, thông tin liên lạc và âm thanh. Cáp đồng trục bao gồm một lõi dây đồng nằm chính giữa để truyền tính hiệu và được bọc lại bởi một lớp điện môi không dẫn điện, chung quanh quấn thêm một lớp kim loại, ngoài cùng lại là một lớp phủ nhựa. Có 2 loại cáp đồng trục được sử dụng trong mạng là cáp đồng trục mỏng (Thinnet), cáp đồng trục dày (Thicknet)

Cáp quang (Fiber optics): Bao gồm nhiều sợi thủy tinh mỏng hơn sợi tóc người được bao trong một vỏ cách điện. Cáp quang được sử dụng để gởi dữ liệu bằng xung ánh sáng. Trung tâm của mỗi sợi được gọi là lõi cung cấp cho ánh sáng di chuyển và được bao quanh bởi một lớp thủy tinh gọi là vỏ bọc để phản chiếu ánh sáng phía trong tránh mất tín hiệu và cho phép ánh sáng đi qua khúc cua trong cáp. Cáp sợi quang mang tín hiệu giao tiếp sử dụng xung ánh sáng được tạo bởi laser nhỏ hoặc điốt phát sáng (LED: Light-emitting diodes). Các loại cáp được thiết kế với khoảng các nối kết dài, hiệu suất trao dữ liệu rất cao. Chúng hỗ trợ cho nhiều hệ thống Internet, truyền hình cáp, điện thoại của thế giới. Cáp quang có 2 loại chính là sợi đơn mode (Single mode fiber), đa mode (Multi mode fiber).

– Các phương tiện truyền dẫn không dây: Là truyền thông tin giữa 2 hoặc nhiều điểm không được nối với nhau bằng một dây dẫn điện. Phương tiện truyền thông truyền dẫn không dây gửi tín hiệu thông tin liên lạc bằng cách sử dụng sóng vô tuyến, sóng vi ba, vệ tinh và các tín hiệu hồng ngoại.

Sóng vô tuyến (Wave radio): Là công nghệ không dây phỗ biến nhất sử dụng radio với sóng radio khoảng cách có thể ngắn, chẳng hạn như một vài mét cho truyền hình hay như xa hàng ngàn hoặc thậm chí hàng triệu km cho không gian truyền thông radio.

Tín hiệu hồng ngoại (Infrared signals): Là một phương tiện truyền thông không dây. Nó gởi tín hiệu bằng cách sử dụng sóng ánh sáng hồng ngoại, truyền hồng ngoại đòi hỏi thiết bị gởi và thiết nhận phải phù hợp, không có gì cản trở đường đi của sóng ánh sáng hồng ngoại.

Sóng vi ba (Microwave): Là những sóng vô tuyến cung cấp một tín hiệu truyền dẫn tốc độ cao từ một trạm vi sóng tới một trạm vi sóng khác. Các trạm vi sóng thường được đặt trên đỉnh của tòa nhà, tháp hoặc núi. Tín hiệu vi sóng phải được truyền như đường thẳng khôn bị các vật cản giữa các anten vi sóng.

Vệ tinh (Satellites): Là một trạm không gian nhận được tín hiệu sóng ngắn hoặc tần số vô tuyến điện từ một trạm trên mặt đất, khuếch đại các tín hiệu và phát sóng tín hiệu trở lại trên một diện tích rộng tới các trạm trên mặt đất. Sự truyền từ trái đất đến một vệ tinh được gọi là một đường lên, sự truyền từ một vệ tinh tới một trạm mặt đất được gọi là một đường xuống để tránh nhiễu tín hiệu các tổ chức quốc tế quy định các dãy tần số cho các tổ chức nào đó được phép sử dụng.

1.4. Khái niệm mạng Internet, Intranet, Extranet

Khái niệm mạng Internet: Là một liên kết các mạng trên toàn thế giới với sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu kết nối, Internet đã trở thành một xa lộ thông tin liên lạc cho hàng triệu người sử dụng. Internet ban đầu được hạn chế cho các tổ chức quân sự và học tập, ngày nay Internet có hàng tỉ trang web được tạo ra bởi con người và các công ty từ các nơi trên thế giới. Internet cũng có hàng ngàn dịch vụ giúp cho cuộc sống thuận tiện hơn.

Khái niệm mạng Intranet: Là một mạng riêng trong một doanh nghiệp, một tổ chức. Nó có thể bao gồm nhiều mạng cục bộ liên kết với nhau. Thông thường, một mạng nội bộ bao gồm các kết nối thông qua một hoặc nhiều cổng máy tính liên kết Internet bên ngoài. Mục đích chính của một mạng nội bộ là để chia sẻ thông tin công ty và các tài nguyên máy tính giữa các nân viên. một mạng nội bộ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện làm việc theo nhóm và hội nghị từ xa.

Khái niệm mạng Extranet: Là giống như một mạng nội bộ, nhưng cung cấp truy cập được kiểm soát từ bên ngoài đối với khách hàng, các nhà cung cấp, đối tác hoặc những người khác bên ngoài. Extranet là phần mở rộng hoặc các phân đoạn của mạng Intranet tư nhân được xây dựng bởi các doanh nghiệp để chia sẻ thông tin và thương mại điện tử.

Mô hình mạng Internet cơ bản 1.5. Khái niệm Download và Upload

Khái niệm tải các nội dung từ mạng xuống (Download): Là tốc độ ta tải bất kỳ một nội dung nào từ trên mạng về máy tính của ta.

Khái niệm tải các nội dung lên mạng (Upload): Là quá trình ta chuyển một nội dung từ máy tính của ta lên mạng Internet.

1.6. Các dịch vụ kết nối Internet và phương thức kết nối Internet 1.6.1. Các dịch vụ kết nối Internet

Nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP: Internet Service Provider) là một công ty cung cấp cho khách hàng các dịch vụ để truy cập Internet. Dữ liệu có thể được truyền đi bằng một số công nghệ bao gồm cả Dial-up, ADSL, cáp modem, Wireless.

Dịch vụ kết nối Internet quay số (Dial-up): Là dịch vụ cho phép kết nối Internet thông qua một đường dây điện thoại chuẩn. Bằng cách kết nối đường dây điện thoại với modem trong máy tính của bạn, chèn đầu kia vào jack cắm điện thoại và cấu hình máy tính để quay một số cụ thể được cung cấp bởi nhà cung dịch vụ Internet, bạn có thể truy cập Internet trên máy tính của bạn. Tốc độ kết nối Dial-up thông thường từ 2400bps đến 56Kbps.

Dịch vụ kết nối Internet ADSL: Là một loại công nghệ truyền thông băng thông rộng ADSL sử dụng để kết nối Internet. Dạng thức kết nối Internet sử dụng đường dây điện thoại nhưng có tốc độ kết nối Internet cao và là kết nối liên tục. ADSL cho phép nhiều dữ liệu được gởi qua đường dây điện thoại hiện có, khi so sánh với các dòng modem truyền thống. Một bộ lọc đặc biệt được gọi là vi lọc được cài đặt trên đường dây điện thoại thuê bao để cho phép cả 2 dịch vụ điện thoại và ADSL được sử dụng cùng một lúc. ADSL đòi hỏi một modem ADSL đặc biệt và các thuê bao phải ở trong vị trí địa lý gần với văn phòng trung tâm của nhà cung cấp để nhận được dịch vụ ADSL. Thông thường khoảng cách này là trong vòng bán kính từ 3.2 đến 4km. ADSL hỗ trợ tốc độ dữ liệu 1.5-9Mbps khi nhận dữ liệu và 16-640Kbps khi gởi dữ liệu.

Dịch vụ kết nối Internet modem cáp (Cable modem): Là một thiết bị cho phép máy tính kết nối Internet với tốc độ cao thông qua nhà cung cấp dịch vụ cáp. Modem kiểu này được thiết kế để hoạt động trên đườn truyền hình cáp và cáp đồng trục được sử dụng bởi truyền hình cáp nên nó cung cấp băng thông lớn hơn nhiều so với đường dây điện thoại. Các băng thông thực tế cho dịch vụ Internet trên một đường truyền hình cáp có thể đạt tốc độ 27Mbps, tuy nhiên các nhà cung cấp dịch vụ địa phương có thể kết nối Internet với đường truyền cao và tốc độ thường là 1.5Mbps.

Dịch vụ kết nối Internet cáp quang (FTTH: Fiber to the home): Là dịch vụ kết nối đường truyền dẫn cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến địa chỉ khách hàng với tốc độ truyền dẫn cao, ổn định và bảo mật. FTTH là một phương thức tương đối mới và phát triển nhanh chóng, cung cấp băng thông rộng người tiêu dùng và do đó cho phép các dịch vụ video, Internet, âm thanh thiết thực hơn.

1.6.2. Các phương thức kết nối Internet

Kết nối Dial-up: Yêu cầu người dùng liên kết dây điện thoại của họ vào một máy tính để truy cập Internet. Kết nối này không cho phép người sử dụng được thực hiện hoặc nhận cuộc gọi điện thoại qua dịch vụ điện thoại trong khi sử dụng Internet.

Kết nối DSL (Digital Subscriber Line): Kết nối này sử dụng 2 dây điện thoại để điện thoại không bị bận khi máy tính kết nối Internet. Ngoài ra cũng không cần thiết quay số điện thoại. Người sử dụng vẫn có thể đặt cuộc gọi trong khi lướt Internet. Hai loại chính của DSL cho nhà thuê bao là ADSL và SDSL (Symmetric Digital Subscriber Line).

Kết nối cáp (Cable): Là hình thức truy cập băng thông rộng. Thông qua việc sử dụng một modem cáp, người dùng có thể truy cập Internet qua đường truyền hình cáp. Modem cáp có thể cung cấp truy cập Internet nhanh.

Kết nối Mobile: Công nghệ di động cung cấp truy cập Internet không dây qua điện thoại di động. Các tốc độ khác nhau tùy thuộc vào nhà cung cấp, nhưng phỗ biến nhất là tốc độ 3G và 4G. Một 3G là một thuật ngữ mô tả một mạng di động thế hệ thứ 3 có được tốc độ di động khoảng 2.0Mbps. Một 4G là thế hệ thứ 4 của chuẩn không dây di động. Mục tiêu của 4G là để đạt được tốc độ di động đỉnh cao 100Mbps nhưng thực tế hiện nay là khoảng 21Mbps

Kết nối Wireless: Là kết nối không dây hoặc Wifi không sử dụng đường dây điện thoại hoặc dây cáp để kết nối Internet. Wifi có thể được truy cập từ bất cứ nơi đâu. Tốc độ các Wifi khác nhau và phạm vi là từ 5Mbps đến 20Mbps.

Kết nối vệ tinh Satellite: Vệ tinh truy cập Internet thông qua một vệ tinh quay quanh trái đất. Vì khoảng cách lớn mà tín hiệu đi từ trái đất đến vệ tinh và ngược lại nên nó cung cấp một kết nối chậm so với truyền hìn cáp DSL. Tốc độ kết nối vệ tinh là khoảng 512K đến 2.0Mbps.

Giới Thiệu Về Môi Trường Truyền Dẫn

Trên một mạng máy tính, các dữ liệu được truyền trên một môi trường truyền dẫn ( transmission media), nó là phương tiện vật lý cho phép truyền tải tín hiệu giữa các thiết bị. Có hai loại phương tiện truyền dẫn chủ yếu:

Hữu tuyến (bounded media)

Vô tuyến (boundless media)

Thông thường hệ thống mạng sử dụng hai loại tín hiệu là: digital và analog.

Hình 5.1 Đồ hình tín hiệu số & tín hiệu tương tự

Phương tiện truyền dẫn giúp truyền các tín hiệu điện tử từ máy tính này sang máy tính khác. Các tín hiệu điện tử này biểu diễn các giá trị dữ liệu theo dạng các xung nhị phân (bật/tắt). Các tín hiệu truyền thông giữa các máy tính và các thiết bị là các dạng sóng điện từ trải dài từ tần số radio đến tần số hồng ngoại.

Các sóng tần số radio thường được dùng để phát tín hiệu LAN. Các tần số này có thể được dùng với cáp xoắn đôi, cáp đồng trục hoặc thông qua việc truyền phủ sóng radio.

Sóng viba ( microware) thường dùng truyền thông tập trung giữa hai điểm hoặc giữa các trạm mặt đất và các vệ tinh, ví dụ như mạng điện thoại cellular.

Tia hồng ngoại thường dùng cho các kiểu truyền thông qua mạng trên các khoảng cách tương đối ngắn và có thể phát được sóng giữa hai điểm hoặc từ một điểm phủ sóng cho nhiều trạm thu. Chúng ta có thể truyền tia hồng ngoại và các tần số ánh sáng cao hơn thông qua cáp quang.

Các đặc tính cơ bản khi xem xét một môi trường truyền dẫn:

Chi phí

Yêu cầu cài đặt

Độ bảo mật

Băng tầng cơ sở (baseband): dành toàn bộ băng thông cho một kênh truyền, băng tầng mở rộng (broadband):cho phép nhiều kênh truyền chia sẻ một phương tiện truyền dẫn (chia sẻ băng thông).

Độ suy giảm (attenuation): độ đo sự suy yếu đi của tín hiệu khi di chuyển trên một phương tiện truyền dẫn. Các nhà thiết kế cáp phải chỉ định các giới hạn về chiều dài dây cáp vì khi cáp dài sẽ dẫn đến tình trạng tín hiệu yếu đi mà không thể phục hồi được.

Đơn công (Simplex): trong kiểu truyền dẫn này, thiết bị phát tín hiệu và thiết bị nhận tín hiệu được phân biệt rõ ràng, thiết bị phát chỉ đảm nhiệm vai trò phát tín hiệu, còn thiết bị thu chỉ đảm nhiệm vai trò nhận tín hiệu. Truyền hình là một ví dụ của kiểu truyền dẫn này.

Bán song công (Half-Duplex): trong kiểu truyền dẫn này, thiết bị có thể là thiết bị phát, vừa là thiết bị thu. Nhưng tại một thời điểm thì chỉ có thể ở một trạng thái (phát hoặc thu). Bộ đàm là thiết bị hoạt động ở kiểu truyền dẫn này.

Song công (Full-Duplex): trong kiểu truyền dẫn này, tại một thời điểm, thiết bị có thể vừa phát vừa thu. Điện thoại là một minh họa cho kiểu truyền dẫn này.

Tìm Hiểu Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông Dữ Liệu Ra Làm Gì?

Việc làm IT Phần cứng – mạng

1. Khám phá khái niệm của ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 2. Những kiến thức về Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu sẽ được đào tạo

Bạn có cảm thấy băn khoăn về chương trình đào tạo của những ai đang theo học ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu không? Khi bạn quyết định chọn học ngành này, rất nhiều chương trình và môn học đã được nghiên cứu, phân tích cẩn thận để có hiệu quả thực sự khi áp dụng với người học.

Đối với sinh viên đang học ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, bạn sẽ được trang bị rất kỹ các thông tin cơ bản, khái quát chung về công nghệ thông tin kèm những kiến thức chuyên ngành được khai thác sâu, đòi hỏi người học phải có khả năng nhận biết tốt. Bên cạnh đó, bạn sẽ được trải nghiệm, thực hành để rèn luyện thêm nhiều kỹ năng và lấy kinh nghiệm thông qua các bài tập. Các học phần tự chọn cũng được đưa ra phong phú, giúp người học thỏa mãn được nhu cầu tìm hiểu về ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu. Những học phần tự chọn ấy có thể kể đến như:

– Định hướng truyền thông: truyền thông quang, truyền thông số và mã hóa, truyền thông vệ tinh, mạng truyền thông di động, mạng truyền thông máy tính, truyền thông vô tuyến, truyền thông đa phương tiện.

– Định hướng mạng máy tính: quản trị mạng, lập trình mạng, đánh giá hiệu năng mạng, phân tích và thiết kế mạng máy tính, các giải thuật phân tán, thực hành an ninh mạng, thực hành hệ điều hành mạng, các thiết bị mạng và môi trường truyền.

– Định hướng khác: phát triển ứng dụng web, trí tuệ nhân tạo, lập trình nâng cao, lập trình nhúng và thời gian thực, phát triển ứng dụng di động, các chuyên đề trong TT&MMT.

3. Các ngôi trường đào tạo ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Chắc chắn, khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) và D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) là hai tổ hợp được nhiều thí sinh lựa chọn để xét tuyển vào ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu. Vì một lý do rất dễ nhận thấy, khối A00 và D01 là hai khối phổ biến có thể xét tuyển vào nhiều nhóm ngành nên được các trường cấp 3 tách ra. Do đó, ngay từ hồi học trung học phổ thông, các bạn học sinh đã phần nào được luyện kiến thức khá “nhuyễn” về các môn học này rồi.

Nhưng ngoài ra, các bạn cũng có thể chọn các tổ hợp môn khác nếu thế mạnh không phải là khối A00 hay D01 như: A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh), C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý) và C02 (Ngữ văn, Toán, Hóa). Điểm chuẩn của các khối thi ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu thường xuyên dao động trong khoảng từ 14 – 18 điểm (nếu xét theo điểm thi THPT Quốc gia) hoặc 20 – 25 (nếu xét học bạ), tùy thuộc vào quyết định của từng đơn vị tuyển sinh.

3.1. Trường Đại học Thăng Long

Với mục tiêu đào tạo không vì lợi nhuận, trường Đại học Thăng Long đã và đang phát huy rất tốt nhiệm vụ của mình trên con đường tạo ra một môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực, hợp tác, phát triển. Không chỉ đầu tư về cơ sở vật chất, nhà trường còn liên tục thay đổi và chú trọng vào chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo hiệu quả.

Tuy là trường tư thục nhưng văn bằng của trường vẫn được xếp trong Hệ thống văn bằng Quốc gia và được công nhận giá trị cao. Thầy cô giảng dạy nhiệt tình, tâm huyết, nỗ lực với tất cả các kiến thức, kinh nghiệm chắt lọc của mình. Sinh viên của trường đều rất năng động, sáng tạo và không ngừng cầu tiến. Vì vậy, nếu bạn định theo đuổi ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu thì hoàn toàn có thể yên tâm, gửi gắm niềm tin khi học ở trường Đại học Thăng Long.

3.2. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 3.3. Gợi ý những trường khác

– Các trường đào tạo ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu ở khu vực phía Bắc: Đại học Công nghệ Thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội.

– Các trường đào tạo ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu ở khu vực phía Nam: Đại học Trà Vinh, Đại học Quốc tế Miền Đông, Đại học Cần Thơ, Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Hoa Sen, Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Những nghề nghiệp có mối liên hệ với ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Để giải đáp câu hỏi đã đặt ra ngay ở tiêu đề “Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu ra làm gì?”, chúng tôi sẽ đưa ra một số gợi ý cho các bạn như sau:

– Thiết kế mạng chuyên nghiệp: chuyên phụ trách quản lý, xây dựng hệ thống mạng cho các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp hay các khu công nghiệp, những nhà cung cấp dịch vụ internet,…

– Chuyên viên phát triển, xây dựng và thiết lập phần mềm trên điện thoại hoặc máy tính.

Nơi làm việc vô cùng đa dạng, không bị bó hẹp khiến ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu thu hút được sự quan tâm lớn của nhiều ứng viên. Mức lương cũng được thay đổi đa dạng, dao động trong khoảng từ 8 – 15 triệu đồng, tùy thuộc vào mỗi ngành.

5. Những điều kiện cần đáp ứng để thành công

Để thành công trên con đường theo đuổi ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, bạn cần có đủ các điều kiện sau đây:

– Sự yêu nghề: khi bạn làm bất cứ công việc gì, bạn phải có tình yêu nghề. Không phải ai cũng may mắn cảm nhận được tình yêu nghề. Để làm được điều này, bạn cần có đủ sự nhiệt huyết, chăm chỉ với nghề. Khi bạn yêu thích một thứ gì đó, hãy theo đuổi sở thích ấy. Dần dần, sở thích này sẽ lớn lên trong bạn, cùng với sự chăm chỉ, nó sẽ biến thành sự yêu nghề lúc nào không hay.

– Khả năng phân tích, phán đoán nhanh nhạy: bạn cần phải liên tục tư duy, luyện tập khả năng nghĩ nhanh, làm nhanh để bắt kịp khối lượng công việc lớn. Khi các sự kiện về dây mạng có vấn đề, người quản lý dây mạng phải xử lý nhanh để không ảnh hưởng đến công việc của người khác.

– Ham học kiến thức mới, thường xuyên trau dồi kỹ năng, không ngừng bồi đắp tri thức mới.

– Biết cân bằng cuộc sống, chịu đựng được áp lực công việc.

– Vừa có khả năng làm việc nhóm, vừa có khả năng làm việc độc lập.

– Khả năng ngoại ngữ tốt, biết được hai ngôn ngữ thì càng tốt.

Kiến Thức Cơ Bản Về Máy Tính Và Mạng Máy Tính

Phần cứng: Máy vi tính và thiết bị cầm tay thông minh; các thành phần phần cứng; thiết bị trung tâm; thiết bị nhập, xuất, lưu trữ; cổng

Hiểu khái niệm máy vi tính, máy tính cá nhân. Phân biệt máy để bàn, máy xách tay, máy tính bảng.

Hiểu khái niệm thiết bị di động cầm tay như điện thoại di động, điện thoại thông minh (smartphone), máy tính bảng (tablet) và công dụng của chúng.

Hiểu thuật ngữ phần cứng máy tính. Phân biệt thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi. Biết các thiết bị ngoại vi chính: Thiết bị lưu trữ, thiết bị xuất/nhập, thiết bị mạng và truyền thông. Biết các thiết bị ngoại vi được nối với thiết bị trung tâm qua các cổng.

Biết các thành phần cơ bản của máy tính điện tử: Bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ trong. Biết các đơn vị đo tốc độ của bộ xử lý trung tâm. Phân biệt bộ nhớ động (RAM) và bộ nhớ chỉ đọc (ROM). Biết các đơn vị đo dung lượng bộ nhớ trong như KB, MB, GB. Biết đơn vị đo tốc độ truy cập của bộ nhớ trong như Hz, MHz, GHz.

Biết các loại phương tiện lưu trữ chính: Đĩa cứng trong, đĩa cứng ngoài, các loại đĩa quang (CD, DVD), thẻ nhớ, ổ nhớ di động. Biết các đơn vị đo dung lượng lưu trữ như bit, byte, KB, MB, GB, TB. Biết các đơn vị đo tốc độ quay của của ổ cứng (rpm – rounds per minute) và đo tốc độ ghi/đọc của phương tiện lưu trữ (bps – bits per second). Biết khái niệm lưu trữ trên mạng, lưu trữ tệp tin trực tuyến.

Biết các thiết bị nhập thông dụng và cách nối chúng vào máy tính: Bàn phím, chuột, bi lăn (trackball), bảng chạm (touchpad), bút chạm (stylus), màn hình cảm ứng, cần điều khiển (joystick), máy ghi hình trực tiếp (webcam), máy ảnh kỹ thuật số, mi-crô (micro), máy quét ảnh (scanner).

Biết một số thiết bị xuất thông dụng và cách nối chúng vào máy tính: Màn hình, màn hình cảm ứng, máy in, loa, tai nghe.

Biết các cổng thông dụng: Cổng nối tiếp, cổng song song, cổng nối tiếp vạn năng (USB), cổng mạng.

Phần mềm : Phân loại phần mềm; lập trình; phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở

Hiểu khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm. Phân biệt hai loại phần mềm chính: phần mềm hệ thống (Ví dụ: hệ điều hành) và phần mềm ứng dụng.

Hiểu chức năng của hệ điều hành, biết tên của một số hệ điều hành thông dụng (ví dụ: Ubuntu, Linux, Windows, Mac OS).

Biết chức năng của một số phần mềm ứng dụng thông dụng: Xử lý văn bản, bảng tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, trình chiếu, thư điện tử, trình duyệt web, biên tập ảnh, trò chơi máy tính và một số phần mềm khác.

Hiểu khái quát cách thức và quá trình tạo ra phần mềm.

Biết khái niệm phần mềm nguồn mở, phân biệt được phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở. Biết tên và chức năng của một số phần mềm nguồn mở thông dụng xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu, thư điện tử, trình duyệt web, biên tập ảnh.

Hiệu năng máy tính

Biết khái niệm hiệu năng của máy tính: tốc độ bộ xử lý trung tâm ( ví dụ: MHz, GHz), dung lượng RAM, tốc độ ổ cứng, vai trò của bộ xử lý đồ họa.

Hiểu ảnh hưởng của việc chạy nhiều ứng dụng đồng thời đến hiệu năng của máy và tác dụng của giải pháp đóng bớt các ứng dụng đó.

Mạng máy tính và truyền thông

Hiểu khái niệm mạng máy tính, vai trò của các mạng máy tính. Phân biệt mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN). Hiểu khái niệm và vai trò của máy khách/máy chủ.

Hiểu khái niệm truyền dữ liệu trên mạng, tốc độ truyền và các số đo (ví dụ: bps, kbps, Mbps, Gbps).

Hiểu khái niệm phương tiện truyền thông (media) và khái niệm băng thông (bandwidth). Phân biệt các phương tiện truyền dẫn: có dây (ví dụ: cáp điện thoại, cáp đồng trục, cáp quang), không dây (ví dụ: sóng vô tuyến).

Hiểu khái niệm mạng Internet, intranet, extranet.

Hiểu khái niệm tải các nội dung từ mạng xuống (download) và tải các nội dung lên mạng (upload).

Biết phân biệt giữa “dịch vụ kết nối Internet” (ví dụ: Dial-up, ADSL, FTTH) và “phương thức kết nối Internet” (ví dụ: bằng đường dây thoại, điện thoại di động, cáp, không dây, vệ tinh).

Các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT) Một số ứng dụng công và ứng dụng trong kinh doanh

Hiểu các dịch vụ Internet khác nhau dành cho người dùng: Thương mại điện tử (e-commerce), ngân hàng điện tử (e-banking), chính phủ điện tử (e-government).

Biết khái niệm học tập trực tuyến (e-learning), đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa, “làm việc từ xa” (teleworking), hội nghị trực tuyến (teleconference), một số ưu điểm và nhược điểm của các phương thức này.

Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông

Hiểu thuật ngữ thư điện tử (e-mail) và công dụng của nó.

Hiểu và phân biệt các thuật ngữ “dịch vụ tin nhắn ngắn” (SMS) và “nhắn tin tức thời” (IM).

Hiểu thuật ngữ “nói chuyện (đàm thoại) qua giao thức Internet” (VoIP – Voice over IP) và một số ứng dụng của nó.

Hiểu các thuật ngữ “mạng xã hội”, diễn đàn, cộng đồng trực tuyến.

Biết khái niệm cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử. Hiểu được cách phân loại trang tin điện tử (báo điện tử, trang tin điện tử tổng hợp, trang tin điện tử nội bộ, trang tin điện tử cá nhân, trang tin điện tử ứng dụng chuyên ngành). Hiểu các thuật ngữ “trang tin cá nhân” (weblog, blog), chia sẻ nội dung trực tuyến.

An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng CNTT-TT

Biết cách chọn phương án chiếu sáng (ví dụ: cường độ, hướng chiếu), chọn kiểu, kích thước bàn ghế và sắp xếp vị trí bàn ghế, thiết bị phù hợp với bản thân. Biết cách chọn tư thế làm việc đúng, hiểu tác dụng của việc tập thể dục, giải lao, thư giãn khi làm việc lâu với máy tính.

Hiểu công dụng của việc tái chế các bộ phận của máy tính, pin, hộp mực in khi không còn sử dụng.

Biết cách thiết lập các lựa chọn tiết kiệm năng lượng cho máy tính: tự động tắt màn hình, đặt máy tính ở chế độ ngủ, tự động tắt máy.

Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính

Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu

Hiểu khái niệm và vai trò của tên người dùng (user name), mật khẩu (password) khi truy nhập mạng và Internet.

Biết cách sử dụng mật khẩu tốt (không chia sẻ mật khẩu, thay đổi thường xuyên, chọn mật khẩu có độ dài thích hợp, xen lẫn giữa chữ cái và số).

Biết cách đề phòng khi giao dịch trực tuyến: Không để lộ (che dấu) hồ sơ cá nhân, hạn chế gửi thông tin cá nhân, cảnh giác với người lạ, cảnh giác với thư giả mạo.

Biết khái niệm và tác dụng của tường lửa (firewall).

Biết cách ngăn ch ặn trộm cắp dữ liệu bằng cách khóa máy tính, khóa phương tiện lưu trữ khi rời nơi làm việc. Hiểu tầm quan trọng của việc sao lưu dữ liệu dự phòng.

Phần mềm độc hại (malware)

Hiểu, p hân biệt được các thuật ngữ phần mềm độc hại (malware) như virus, worms, trojan, spyware, adware. Biết cách thức mã độc xâm nhập, lây lan trong hệ thống máy tính.

Hiểu các cách phòng, chống phần mềm độc hại và tầm quan trọng của việc cập nhật phần mềm an ninh mạng, phần mềm diệt virus thường xuyên.

Bản quyền

Cách nhận diện một phần mềm có bản quyền: mã (ID) sản phẩm, đăng ký sản phẩm, giấy phép (license) sử dụng phần mềm.

Hiểu thuật ngữ “thỏa thuận giấy phép cho người dùng cuối” (end-user license agreement). Phân biệt được phần mềm dùng chung (shareware), phần mềm miễn phí (freeware), phần mềm mã nguồn mở (open source software).

Bảo vệ dữ liệu

Mạng Máy Tính Là Gì? Lợi Ích? Vì Sao Cần Mạng Máy Tính

Mạng máy tính là một hệ thống gồm nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối với nhau bởi đường truyền vật lý theo một kiến trúc (Network Architecture) nào đó nhằm thu thập, trao đổi dữ liệu và chia sẽ tài nguyên cho nhiều người sử dụng.

-Các máy tính, máy chủ Server, tường lửa, các switch, máy in…-Các thiết bị, linh kiện, dây mạng,… kết nối cả hệ thống lại với nhau;-Phần mềm cho phép thực hiện việc trao đổi thông tin giữa các máy tính.

Dù bạn là ai? thì bạn cũng phải Sử dụng mạng máy tính để tìm kiếm những thông tin khi cần thiết, vì vậy rủi ro Virus kèm theo trong các file tài liệu khi chúng ta tải xuống máy tính là điều khó tránh khỏi.

Vậy bạn có biết Cách ngăn chặn virus tấn công vào máy tính của mình hay không?

Để trả lời được câu hỏi này bạn cần phải hiểu Virus là gì?

Virus máy tính là một chương trình phần mềm nhỏ phát tán vào máy tính của bạn, chúng có thể phá hỏng hoặc xóa dữ liệu trên máy tính, sử dụng một chương trình email để phát tán virus tới các máy tính khác hoặc thậm chí là xóa mọi thứ trên ổ cứng. Có những Virus nó mã hóa toàn bộ dữ liệu và bắt bạn phải đóng tiền vào số tài khoản của họ để họ mở khóa cho bạn. (Không cam kết là họ có mở ra cho mình hay ko sau khi đã nhận tiền). Điều này rất nhiều các công ty lớn bị gặp phải như các bài viết sau, ngay cả như: Google tại Mỹ, tấn công vào tất cả các CTY xuất nhập khẩu, tấn công luôn cả toàn cầu….

Vậy cách nào để ngăn chặn Virus tấn công vào máy tính của mình?

Bạn muốn biết hãy xem bài viết về: Cách ngăn chặn virus tấn công vào máy tính.

Lợi ích của mạng máy tính ngày nay như thế nào?

Tạo một mạng chung và tất cả mọi người có thể dùng chung tài nguyên với nhau.

Đây là lợi ích to lớn mang lại của mạng máy tính cho người dùng, nhờ mạng máy tính người dùng có thể sử dụng mọi tài nguyên như các dữ liệu mọi người ở nhiều bộ phận có thể truy cập và dùng chung nhau.

Sử dụng chung 1 máy in cho tất cả các phòng ban đều đươc. Tiết kiệm tiền khi mua máy in.

Tăng hiệu suất làm việc của nhóm

Dùng chung mạng dữ liệu trên máy tính có thể điều chỉnh các thông tin cần thiết để tiết kiệm thời gian, gửi các file báo cáo một cách nhanh chóng, gửi mail cho Khách hàng không ngại khoảng cách xa xôi, bất cứ nơi đâu cũng chỉ cần qua 1 nốt nhạc.

Vậy để cho mạng máy tính luôn hoạt động trơn tru bạn cần phải làm gì?

Để cho mạng máy tính trong công ty cũng như tại gia đình luôn hoạt động trơn tru bạn cần: Biết cách sử dụng máy tính để Virus khỏi tấn công gây nhiều thiệt hại cho bạn.như:

Trong quá trình làm việc của Windows như soạn thảo văn bản, cài phần mềm, sửa hay xóa file thì máy tính sẽ tự động tạo ra các tập tin rác, lâu ngày nó sẽ làm máy tính của bạn trở nên chậm chạp và chiếm nhiều tài nguyên hơn. Do đó mà công việc đầu tiên là xóa tập tin rác định kỳ.

Khi bạn cài đặt hoặc tải về các phần mềm xuống máy tính, có một số chương trình sẽ tự động kích hoạt chế độ khởi động cùng hệ thống. Đây là nguyên nhân khiến chiếc máy tính của bạn khởi động chậm và tắt máy lâu vì vậy bạn cần phải biết vô hiệu hóa 1 số chức năng trên máy tính của mình.

Công việc cần thực hiện tiếp theo là bạn nên gỡ những phần mềm không cần thiết để giải phóng ổ cứng làm trống đi dung lượng của ổ cứng nhằm sử dụng nhanh hơn

Cài đặt phần mềm diệt virus Kaspersky cho máy tính của mình sẽ giúp ngăn chặn các nguy hại từ internet đến máy tính của bạn. Các phần mềm này không làm tăng tốc độ máy tính của bạn nhưng nó sẽ giữ cho chiếc máy tính luôn ổn định, tránh sự xâm nhập của các loại virus từ môi trường internet.

Bạn nên vệ sinh máy tính của mình, đây là cách giúp máy tính luôn hoạt động ổn định. Theo các chuyên gia của CTY bên mình thì bạn nên vệ sinh máy tính laptop 6 tháng 1 lần, máy tính bàn thì 3 tháng 1 lần… để làm sạch bụi bẩn bám ở quạt làm mát, thay keo tản nhiệt (keo làm mát), giúp máy tính luôn thoát khí và bảo vệ các linh kiện bên trong.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HKC

Cập nhật thông tin chi tiết về Mạng Máy Tính Và Môi Trường Truyền Dẫn trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!