Xu Hướng 3/2024 # Lươn Lẹo Là Gì? Biểu Hiện Của Sự Lươn Lẹo # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lươn Lẹo Là Gì? Biểu Hiện Của Sự Lươn Lẹo được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lươn lẹo là gì?

Trong từ điển tiếng Việt, lươn lẹo có nghĩa là lắt léo, gian trá. Đây là cách nói nhẹ nhàng hơn của từ gian xảo (gian trá, xảo quyệt), có mức độ bình thường nhưng lại rất khó lường.

Ngoài ra, theo một số nguồn từ internet, từ lươn lẹo còn được mô tả là dạng bề ngoài trước mặt thì nói những lời ngon ngọt, nhưng thực chất là đâm chọt, tìm cách ăn không nói có để bòn rút lợi ích, sẵn sàng hãm hại người khác để mang lại lợi ích cho bản thân người có tính cách này.

Người lươn lẹo thường ẩn mình dưới cái bóng tốt đẹp, thậm chí bề ngoài chúng nó rất được lòng mọi người vì hay đi “bợ đít” những người trên cơ (ví dụ như sếp) và tỏ vẻ tốt với những ai bằng hoặc gần bằng mình. Nhưng khi đã đụng chạm đến lợi ích hoặc vì lý do nào đó mà người lươn lẹo không ưa mình thì người đó sẽ tìm mọi cách hại mình đến cùng.

“Biểu hiện của sự lươn lẹo” bắt nguồn từ đâu?

Câu nói này xuất phát từ một phân cảnh của vlog có tên “Chị Dậu Parody-Kỷ nguyên hắc ám” của nhóm 1977 Vlog. Mọi chi tiết, bạn có thể xem video clip sau:

Cách nhận biết người lươn lẹo

Người lươn lẹo thường có môi mỏng và trề, thích đàm tiếu chuyện thị phi, hay đặt điều và khích bác người khác. Họ rất ít khi chịu ngồi yên một chỗ mà thường tìm cách để công kích, nói xấu người khác đến cùng.

Bản tính lươn lẹo và tráo trở trong lời nói, họ dễ dàng biến chuyện tốt thành xấu. Nếu để họ bắt gặp sơ hở của bạn thì chuyện không vui có thể xảy ra ngay lập tức. Chính những lời ra tiếng vào này không chỉ ảnh hưởng xấu đến người khác mà còn gây họa cho chính bản thân họ.

Trên thương trường, nếu gặp đối tác có tướng miệng này thì bạn phải hết sức lưu ý. Khi cộng tác với họ thì những dự định, kế hoạch của bạn cũng rất dễ bị lộ ra ngoài, khó có được sự chu toàn.

Một người lươn lẹo không có đức tính lương thiện và sở hữu tính cách gian xảo, quỷ quyệt,… Đây là loại người mà chúng ta không nên tiếp xúc nhiều, cho dù là người có mối quan hệ thân thiết với bạn.

Không Nhận Bad Boy Hay Good Boy, Độ Mixi ‘Lươn Lẹo’ Tự Định Nghĩa Chính Mình Là ‘Middle Boy’

Là fan club hùng hậu nhất nhì làng streamer Việt, bộ tộc Mixi Gaming có nhiều nét văn hóa độc đáo không lẫn đi đâu được. Đầu tiên phải kể đến màn trốn stream với câu nói quen thuộc “Hí anh em” của Tộc trưởng, khiến ai nấy đều phải công nhận anh là “Lươn Thanh Độ”.

Tiếp đến là những pha tính nhẩm “đúng như máy”, rồi liên tục bẻ lái, nghĩ ra những điều mà không ai tưởng tượng được. Mới đây, anh chàng này lại tiếp tục nghĩ ra một khái niệm mới là “middle boy” trong sự ngỡ ngàng của bàn dân thiên hạ.

Cụ thể, trong buổi livestream có sự xuất hiện của bà xã Trang Mixi, anh và vợ đã cùng giao lưu, trả lời những thắc mắc bấy lâu nay của con dân Độ tộc. Anh thổ lộ với vợ ” Em có biết một bí mật thầm kín ngày xưa của anh không?”

Cả bà chủ kênh và dân tình đang tò mò không biết Độ Mixi lại có bí mật gì ghê gớm đến vậy, thì anh bắt đầu ngượng ngùng thú nhận: ” Ngày xưa anh là một bad boy chính hiệu đấy! Mà cũng không hẳn bad boy, mà là kiểu… middle boy“.

Xem đến đây, chắc hẳn ai cũng nhìn nhau hoang mang vì không hiểu từ này nghĩa là gì. Độ Mixi vội vàng giải thích: “Nó là kiểu giữa bad boy và good boy ấy! Anh không quá nhẫn tâm, nhưng cũng không quá dễ dãi với một người phụ nữ, cho đến khi gặp được em”.

Dân tình có câu: “Bad boy ain’t good, good boy ain’t fun” (Tạm dịch: Trai hư thì không tốt mà trai tốt thì không vui). Độ Mixi có lẽ vì muốn làm mẫu người đàn ông hoàn hảo nên đã “dung hòa” cả 2 yếu tố này một cách tinh tế nhưng cũng không kém phần văn vở. Đã vậy còn không quên nịnh bà xã cực ngọt trên livestream để ghi điểm.

Khái niệm mới của Tộc trưởng được cánh mày râu rầm rộ hưởng ứng:

“Middle boy nhưng mà yêu em.” “Em cũng là middle boy này.” “Văn lươn lẹo của anh tôi chưa bao giờ làm anh em bộ tộc thất vọng.” “Mỗi hôm lại có một khái niệm mới, anh là từ điển sống hay gì?”

Không biết trong thời gian tới Độ Mixi còn nghĩ ra khái niệm gì mới nữa không, nhưng nếu có một cuộc thi dành cho người vừa lươn lẹo vừa “văn hay chữ tốt”, có lẽ anh chàng sẽ ẵm ngay chức vô địch.

Ảnh: Internet

Lươn Nhật Unagi Loại 1 ( 200Gr

Thương hiệu: Khác SKU: SP802169 Loại sản phẩm: TP bao gói

Lươn Nhât nướng Kabayaki

Là món ăn chưa nhiều chất dinh dưỡng, các loại vitamin và chất khoáng, lươn thường được xếp vào danh sách các món ăn giải nhiệt mùa hè được yêu thích nhất tại Nhật Bản.

Lươn nướng Unagi Kabayaki là món lươn được người Nhật ưa chuộng nhất bởi giá cả hợp lý. Theo truyền thống, lươn phải được nướng trên bếp than gỗ sồi.

Việc chế biến lươn đòi hỏi nhiều đầu bếp đảm nhận và được chia ra thành nhiều khâu, chỉ những đầu bếp có thời gian học việc lâu năm (3-8 năm) mới được giao nhiệm vụ sơ chế lươn. Hương vị của món ăn phụ thuộc chủ yếu vào công đoạn nướng nên thường do các đầu bếp có kinh nghiệm lâu năm thực hiện.

Những miếng lươn chưa tẩm gia vị thường được nướng trên bếp than khoảng 5-10 phút, mỡ lươn sẽ tươm ra giúp thịt lươn mềm và không bị khô. Yêu cầu của công đoạn này là nhiệt độ của bếp nướng luôn phải được duy trì ở mức ổn định, không quá nóng và cũng không quá nguội.

Các miếng thịt lươn sẽ được trở mặt liên tục đến khi vàng đều và không bị cháy khét. Những miếng lươn nướng chưa tẩm gia vị được gọi là Shira-yaki. Một số người thích Shira-yaki vì muốn thưởng thức vị ngọt tự nhiên của thịt lươn.

Kabayaki ngon tuyệt

Loại nước tương này được chế biến khá công phu. Đầu tiên, người ta trộn đều đậu nành đã hấp chín và lúa mì rang giã nhuyễn. Hỗn hợp trên được cho vào thùng gỗ để lên men. Người ta còn bổ sung thêm muối và nước vào thùng. Những chiếc thùng gỗ được giữ ở điều kiện thích hợp trong một thời gian dài để hỗn hợp lên men tạo nước tương.

Phải mất đến 2 năm, quy trình lên men mới hoàn tất để cho ra những mẻ nước tương koikuchi thành phẩm. Đặc trưng của loại nước tương này là có màu nâu sẫm, mùi thơm nồng nàn và vị đậm đà.

Loại nước tương này cũng có thể tận dụng để rưới lên cơm trong món cơm lươn Kaba-yaki, hay còn gọi là cơm Unadon hoặc cơm Unagi.

THỰC PHẨM CAO CẤP HOMEFARM📞 Hotline (024) 7108.1008📩 Đặt hàng tại: chúng tôi Địa chỉ: homefarm.vn/pages/he-thong-cua-hang

Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Của Gen

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN 1. Mối quan hệ kiểu gen – môi trường – kiểu hình

– Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

2. Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) 2.1. Khái niệm

– Thường biến: là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường.

– Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) chính là sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường.

– Ví dụ: Sự biến đổi lá của cây rau mác trong các điều kiện ngập nước khác nhau.

– Xảy ra đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường.

– Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống để tồn tại.

3. Mức phản ứng 3.1. Khái niệm

– Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng.

– VD: Con tắc kè hoa

+ Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây

+ Trên đá: màu hoa rêu của đá

+ Trên thân cây: da màu hoa nâu

3.2. Đặc điểm

– Mức phản ứng do gen quy định nên di truyền được.

– Mỗi gen có mức phản ứng riêng.

– Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng và mức phản ứng hẹp. Mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi.

3.3. Phương pháp xác định mức phản ứng

Để xác định được mức phản ứng của 1 kiểu gen cần phải tạo ra các cá thể sinh vật có cùng 1 kiểu gen, với cây sinh sản sinh dưỡng có thể xác định mức phản ứng bằng cách cắt đồng loạt cành của cùng 1 cây đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi đặc điểm của chúng.

3.4. Phân biệt thường biến với mức phản ứng

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Không di truyền vì do tác động của môi trường.

Di truyền được vì do kiểu gen quy định

3.5. Phân biệt thường biến với đột biến

Ảnh Hưởng Của Môi Trường Đến Sự Biểu Hiện Của Gen

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM. 1. Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường – kiểu hình

– Mối quan hệ:

– Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường, kiểu hình được thể hiện:

+ Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.

+ Môi trường tham gia vào sự hình thành kiểu hình cụ thẻ.

+ Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường cụ thể.

Chú ý: Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà chỉ truyền cho con kiểu gen.

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu gen (môi trường trong và ngoài) a. Yếu tố bên trong:

– Mối quan hệ giữa các gen với nhau: gen alen (trội lặn hoàn toàn, không hoàn toàn, đồng trội, gây chết), gen không alen.

– Môi quan hệ giữa các gen trong nhân và các gen trong tế bào chất.

– Mối quan hệ giữa các gen với giới tính của cơ thể.

Ví dụ: biểu hiện của tính trạng do ảnh hưởng của giới tính như ở thể dị hợp có sự biểu hiện khác nhau ở 2 giới: ở cừu, cặp gen HH: quy định cừu có sừng, hh: quy định cừu không sừng. Kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở con đực và không sừng ở con cái.

Ví dụ: hiện tượng tính trạng bị hạn chế bởi giới tính. Đây là các tính trạng chỉ biểu hiện ở 1 trong 2 giới như các tính trạng về khả năng cho sữa ở bò đực hoặc khả năng đẻ trứng ở gà trống… Không được biểu hiện mặc dù cá thể này mang gen quy định tính trạng.

b. Yếu tố bên ngoài: Nhiệt độ, ánh sáng, độ pH, chất dinh dưỡng…

3. Tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng a. Tính trạng số lượng:

– Là loại tính trạng khi biểu hiện ra kiểu hình có thể xác định bằng cân, đo, đong, đếm…

– Thường là các tính trạng đa gen, nó chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố môi trường, ít chịu ảnh hưởng của kiểu gen, có mức phản ứng rộng.

b. Tính trạng chất lượng:

– Là những tính trạng: hình dạng, màu sắc,… ta có thể nhận biết bằng mắt thường hoặc không thể xác định bằng phương pháp cân, đo, đong, đếm… thông thường mà phải dùng 1 phương pháp khác.

– Tính trạng này chịu ảnh hưởng nhiểu bởi kiểu gen, ít ảnh hưởng bởi môi trường, có mức phản ứng hẹp.

4. Thường biến a. Khái niệm:

Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng 1 kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không làm biến đổi kiểu gen nên không di truyền được. Ví dụ: lá cây lá mác…

b. Đặc điểm:

– Là biến dị đồng loạt theo 1 hướng xác định đối với các cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện môi trường giống nhau.

– Các cá thể biến đổi tương ứng với điều kiện môi trường.

– Không làm thay đổi kiểu gen, không thể di truyền được.

– Thường biến có lợi cho đời sống cá thể, đảm bảo cho cá thể thích ứng linh hoạt với các biến đổi của điều kiện môi trường.

5. Mức phản ứng: a. Khái niệm:

Mức phản ứng là tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

b. Đặc điểm của mức phản ứng:

– Mức phản ứng do kiểu gen quyết định nên mức phản ứng di truyền được.

– Trong 1 kiểu gen, mỗi gen có 1 mức phản ứng riêng.

– Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

– Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

– Mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi tùy theo kiểu gen của từng cá thể.

Chú ý: Để nghiên cứ mức phản ứng của 1 giống

+ Đối với thực vật: người ta phải tạo ra những cá thể có kiểu gen giống nhau bằng nhân giống sinh dưỡng (giâm, chiết, nuôi cấy tế bào, mô…) từ 1 cá thể ban đầu, sau đó nuôi trồng trong các môi trường khác nhau. Sau đó, tập hợp các kiểu hình khác nhau có được của kiểu gen này ở các môi trường khác nhau tạo nên mức phản ứng của kiểu gen.

+ Đối với động vật: Tạo nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau bằng cách tách phôi, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính…

6. Sự mềm dẻo kiểu hình, sự mềm dẻo kiểu gen. a. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)

– Là sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau.

– Sự mềm dẻo kiểu hình có được là do sự tự điều chỉnh của kiểu gen giúp cơ thể sinh vật thích nghi với những thay đổi của điều kiện môi trường sống.

b. Sự mềm dẻo kiểu gen: được xác định bằng số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.

7. Mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật chăm sóc, năng suất của 1 giống vật nuôi, cây trồng.

– Giống: là kiểu gen quy định khả năng hình thành năng suất của 1 giống vật nuôi, cây trồng.

– Kĩ thuật sản xuất (môi trường): quy định năng suất cụ thể của 1 giống trong mức phản ứng do kiểu gen quyết định.

– Năng suất là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật chăm sóc.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Bài 1:

Hãy nêu các ví dụ để làm rõ mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường môi trường trong việc qui định kiểu hình ở cơ thể sinh vật.

Hướng dẫn giải

1) Các ví dụ về sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường:

Ví dụ 1: + Cạo lông trắng trên thân của thỏ Himalaya và buộc đá làm lạnh vùng đã cạo lông, sau đó thỏ mọc lông đen tại vùng này.

+ Vậy, cùng kiểu gen nhưng nếu nhiệt độ cao, thỏ mọc lông trắng; ngược lại, nếu nhiệt độ thấp, thỏ mọc lông đen.

Ví dụ 2: + Ở cây hoa cẩm tú thường cho hoa tím và đỏ. Tuy nhiên, nếu thay đổi độ pH của đất. Chúng sẽ cho các màu trung gian khác nhau giữa tím và đỏ.

+ Vậy, cùng kiểu gen nhưng màu hoa cẩm tú thay đổi tùy thuộc vào độ pH của đất.

Ví dụ 3: Ở người có kiểu gen mắc bệnh phêninkêtô niệu. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và cho chế độ thức ăn, thiếu loại axit amin phêninalanin, trẻ sẽ triển triển bình thường.

2) Kết luận:

+ Bố mẹ không truyền cho con các tính trạng được hình thành sẵn, mà chỉ truyền một kiểu gen.

+ Kiểu gen qui định mức phản ứng của tính trạng.

+ Môi trường sống qui định kiểu hình cụ thể, trong giới hạn cho phép của kiểu gen.

Do vậy, có thể nói: Một tính trạng nói riêng hay kiểu hình nói chung của sinh vật là kết quả tác động tương hỗ giữa kiểu gen với môi trường sống.

Kiểu gen + Môi trường = Kiểu hình

Bài 2:

Trình bày về các biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lưựng NST. So sánh các loại biến dị đó.

Hướng dẫn giải

1) Thường biến và các biến dị tổ hợp:

Những biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST là thường biến và biến dị tổ hợp.

b) Biến dị tổ hợp: Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ theo nhiều cách khác nhau trong sinh sản hữu tính.

2) So sánh thường biến và biến dị tổ hợp:

a) Giống nhau:

– Đều chịu tác động môi trường.

– Đều có sự biến đổi kiểu hình nhưng không biến đổi vật chất di truyền.

– Đều góp phần làm tăng tính đa dạng cho loài.

b) Khác nhau:

– Không di truyền.

– Di truyền được.

– Biến đổi kiểu hình do tổ hợp lại vật chất di truyền hay do tương tác gen

– Do tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

– Do sự phân li tổ hợp NST → phân li tổ hợp các gen trong giảm phân tương tác hay do tác động qua giữa các gen.

– Phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể.

– Xuất hiện ở các thế hệ sau.

– Xuất hiện đồng loạt, định hướng.

– Xuất hiện ở từng cá thể, nhiều hướng.

– Giúp sinh vật thích nghi, nên có vai trò gián liếp trong chọn giống và tiến hóa.

– Có thể có lợi, hại, trung tính và là nguồn nguyên liệu quan trọng cung cấp cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Gen

I. MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN – KIỂU HÌNH VÀ MÔI TRƯỜNG. 1. Thí nghiệm

– Thí nghiệm 1: Ở hoa anh thảo (Primula sinensis)

P t/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

F 1: Toàn đỏ

F 2: 3 đỏ : 1 trắng

+ Cây hoa đỏ thuần chủng có KG: AA

+ Cây hoa trắng thuần chủng có KG: aa (1)

– Thí nghiệm 2: Giống thỏ tuyết Hymalaya có bộ lông trắng muốt toàn thân, các phần nhô ra như tai, bàn chân, đuôi và mõm lại có lông màu đen.

Nếu cạo phần lông trắng ở cùng sống lưng và áp nước đá vào chỗ đó thì sau đó lông mọc lên có màu đen.

Nếu cạo phần lông đen vùng mõm, tai và đưa các chỗ đó lên nhiệt độ cao hơn thì sau đó lông mọc lên có màu trắng.

– Thí nghiệm 3: Ở người, bệnh pheninketo niệu do một gen lặn nằm trên NST quy định, gây rối loạn quá trình chuyển hóa axit amin phenylalanin có thể dẫn đến thiểu năng trí tuệ. Nếu trẻ mắc bệnh được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng với lượng phenylalanin hợp lý thì trẻ có thể phát triển bình thường.

2. Kết luận

– Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

– Sự biểu hiện của gen qua nhiều bước như vậy nên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bên trong cũng như bên ngoài cơ thể chi phối

– Với cùng một kiểu gen nhưng trong những điều kiện môi trường khác nhau cho những kiểu hình khác nhau.

– Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền cho con một kiểu gen.

– Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.

– Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

– Sự biểu hiện của 1 tính trạng ra ngoài thành kiểu hình ngoài phụ thuộc kiểu gen còn phụ thuộc: môi trường trong, môi trường ngoài, loại tính trạng.

II. THƯỜNG BIẾN 1. Khái niệm thường biến 2. Đặc điểm của thường biến

– Chỉ biến đổi kiểu hình.

– Không biến đổi kiểu gen.

– Xảy ra đồng loạt theo một hướng xác định.

– Không di truyền được.

– Không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.

– Chỉ có giá trị thích nghi.

Ví dụ:

– Lá cây rau mác trong 3 môi trường cho 3 dạng lá khác nhau:

+ Môi trường trên cạn: lá có hình mũi mác.

+ Môi trường dưới nước: có thêm lá hình bản dài.

+ Môi trường chìm trong nước: chỉ có lá hình bản dài.

– Thỏ, chồn, cáo ở xứ lạnh:

+ Mùa đông: lông trắng, dày.

+ Mùa hè: lông vàng , thưa.

3. Ý nghĩa: Giúp cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình để tồn tại trước môi trường luôn thay đổi (có ý nghĩa gián tiếp đối với quá trình tiến hoá).

III. MỨC PHẢN ỨNG 1. Khái niệm mức phản ứng

– Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng của 1 KG. (Giới hạn thường biến của kiểu gen)

Ví dụ: Con tắc kè hoa

– Trên lá cây: Da có hoa văn màu xanh của lá.

– Trên đá: Da có màu hoa của rêu đá.

– Trên thân cây: Da có màu hoa nâu.

Tập hợp các kiểu hình trên của một con tắc kè (một KG) tương ứng với các chế độ môi trường được gọi là mức phản ứng.

2. Đặc điểm

– Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1 KG mỗi gen có mức phản ứng riêng.

– Có 2 loại mức phản ứng:

Mức phản ứng rộng: thường là những tính trạng về số lượng như: năng suất sữa, khối lượng, tốc độ sinh trưởng, sản lượng trứng, sữa.

Mức phản ứng hẹp: là những tính trạng chất lượng như: tỉ lệ bơ sữa…

* Phương pháp xác định mức phản ứng:

– Mức phản ứng càng rộng sinh vật càng dễ thích nghi.

– Mức phản ứng di truyền được cho đời sau vì do KG quy định

– Mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi tùy theo kiểu gen của từng cá thể. Ví dụ năng suất tối đa của giống lúa tám thơm đột biến là 5,5 tấn/ha, nhưng của giống DR2 là 9,5 tấn/ha.

– Kiểu gen quy định mức phản ứng, khả năng về năng suất của giống. Kỹ thuật sản xuất quy định năng suất cụ thể của một giống. Như vậy để nâng cao năng suất cần có kỹ thuật chăm sóc cao đồng thời với việc làm thay đổi vốn gen (cải tạo giống).

– Để xác định mức phản ứng của 1 KG cần phải tạo ra các cá thể sinh vật có cùng 1 KG, với cây sinh sản sinh dưỡng có thể xác định mức phản ứng bằng cách cắt đồng loạt cành:

– Tập hợp các kiểu hình 1, 2, 3,…n nói trên của kiểu gen 1 tương ứng với n môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng của kiểu gen 1.

3. Sự mềm dẻo về kiểu hình

– Hiện tượng một KG có thể thay đổi KH trước những điều kiện MT khác nhau gọi là sự mềm dẻo về KH.

– Sự mềm dẻo về kiểu hình là do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của MT.

– Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào KG.

– Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định.

IV. Vai trò của giống và kỹ thuật trong chăn nuôi và trồng trọt

– Giống (đặc trưng bởi kiểu gen): quy định khả năng về năng suất của giống vật nuôi hay cây trồng.

– Kỹ thuật sản xuất (điều kiện môi trường nhất định): quy định năng suất cụ thể (kiểu hình) của giống trong mức phản ứng do kiểu gen quy định.

– Năng suất (bao gồm các tính trạng số lượng cấu thành) là kết quả tác động cảu cả giống và kỹ thuật. Có giống tốt mà nuôi trồng không đúng kỹ thuật sẽ không phát huy hết tiềm năng của giống. Ngược lại khi đạt đáp ứng yêu cầu của kỹ thuật sản xuất mà muốn vượt giới hạn của giống cũ thì phải đổi giống, cải tiến giống cũ hoặc tạo giống mới.

Cập nhật thông tin chi tiết về Lươn Lẹo Là Gì? Biểu Hiện Của Sự Lươn Lẹo trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!