Xu Hướng 3/2023 # Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? # Top 9 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Một trong những liên kết hóa học cơ bản nhất là liên kết cộng hóa trị, liên kết còn lại là liên kết ion. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu những kiến thức cơ bản về liên kết phân tử này.

Liên kết cộng hóa trị là gì?

Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử hoặc ion trong đó các cặp electron được chia sẻ với nhau. Liên kết cộng hóa trị cũng có thể được gọi là liên kết phân tử. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa hai nguyên tử phi kim có giá trị độ âm điện tương tự hoặc tương đối gần nhau.

Loại liên kết này cũng có thể được tìm thấy nhiều trong hóa học, chẳng hạn như các gốc và đại phân tử. Thuật ngữ “liên kết cộng hóa trị” lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1939, mặc dù Irving Langmuir đã đưa ra thuật ngữ “cộng hóa trị” vào năm 1919 để mô tả số lượng cặp electron được chia sẻ bởi các nguyên tử lân cận.

Khi so sánh với liên kết ion, các hợp chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp hơn và ít hòa tan trong nước. Các hợp chất cộng hóa trị có thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn và không dẫn điện hoặc nhiệt tốt. Một cặp electron được chia sẻ giữa hai nguyên tử được gọi là cặp liên kết. Một cặp electron không được chia sẻ giữa hai nguyên tử được gọi là cặp đơn độc.

Tính chất của liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị không dẫn đến sự hình thành các electron mới. Mối liên kết chỉ trao đổi electron với nhau.

Chúng là những liên kết hóa học rất mạnh tồn tại giữa các nguyên tử.

Một liên kết cộng hóa trị thường chứa năng lượng khoảng 80 kilocalories / mol (kcal / mol).

Liên kết cộng hóa trị hiếm khi bị phá vỡ một cách tự nhiên sau khi nó được hình thành.

Hầu hết các hợp chất có liên kết cộng hóa trị có điểm nóng chảy và điểm sôi tương đối thấp.

Các hợp chất có liên kết cộng hóa trị thường có entanpi hóa hơi và nhiệt hạch thấp hơn.

Các hợp chất được tạo thành bằng liên kết cộng hóa trị không dẫn điện do thiếu các điện tử tự do.

Các hợp chất cộng hóa trị không tan trong nước.

Quy tắc bát tử là gì?

Quy tắc bát tử là tất cả các nguyên tử trong một phân tử có electron hóa trị 8 hoặc bằng cách chia sẻ, mất hoặc sau khi được electron để được giá trị 8. Đối với liên kết phân tử, các nguyên tử có xu hướng chia sẻ các electron của chúng với nhau để thỏa mãn quy tắc Octet. Nó đòi hỏi 8 electron vì đó là lượng electron cần thiết để lấp đầy một cấu hình electron lớp s hoặc p.

Các loại liên kết cộng hóa trị

Có 5 loại liên kết cộng hóa trị và mình sẽ giới thiệu lần lượt từng loại kèm theo đó là ví dụ minh họa.

Liên kết đơn phân tử

Một liên kết đơn là khi 2 phân tử đều chia sẽ 1 cặp electron duy nhất. Mặc dù dạng liên kết này yếu hơn và có mật độ nhỏ hơn liên kết đôi và liên kết ba, nhưng nó ổn định nhất vì nó có mức độ phản ứng thấp hơn đồng nghĩa với việc ít bị ảnh hưởng hơn khi mất electron trước các nguyên tử muốn đánh cắp electron.

Ví dụ: Liên kết phân tử giữa nguyên tử H2 và Cl2 sẽ tạo thành aixt HCl.

Liên kết đôi phân tử

Liên kết đôi là khi hai nguyên tử chia sẻ hai cặp electron với nhau. Nó được mô tả bởi hai đường ngang giữa hai nguyên tử trong một phân tử. Loại liên kết này mạnh hơn nhiều so với liên kết đơn, nhưng kém ổn định hơn.

Ví dụ 2: Khí CO2

Carbon dioxide có tổng cộng 1 nguyên tử Carbon và 2 nguyên tử Oxy. Mỗi nguyên tử Oxy có 6 electron hóa trị trong khi nguyên tử Carbon chỉ có 4 electron hóa trị. Để đáp ứng Quy tắc Octet, Carbon cần thêm 4 electron hóa trị. Vì mỗi nguyên tử Oxy có 3 cặp electron đơn độc, mỗi cặp có thể chia sẻ 1 cặp electron với Carbon.

Liên kết 3 phân tử

Liên kết ba là khi ba cặp electron được chia sẻ giữa hai nguyên tử trong một phân tử. Nó là loại kém ổn định nhất trong các loại liên kết cộng hóa trị.

Ví dụ: C2H2

Acetylene có tổng cộng 2 nguyên tử Carbon và 2 nguyên tử hidro. Mỗi nguyên tử hidro có 1 electron hóa trị trong khi mỗi nguyên tử Carbon có 4 electron hóa trị. Mỗi Carbon cần thêm 4 electron và mỗi hidro cần thêm 1 electron. Hidro chia sẻ electron duy nhất của nó với Carbon để có được vỏ hóa trị đầy đủ. Bây giờ Carbon có 5 electron.

Bởi vì mỗi nguyên tử Carbon có 5 electron – 1 liên kết đơn và 3 electron chưa ghép cặp – hai Carbons có thể chia sẻ các electron chưa ghép cặp của chúng, tạo thành liên kết ba.

Liên kết hóa trị có cực

Một liên kết cộng hóa trị có cực được tạo ra khi các electron dùng chung giữa các nguyên tử không được chia sẻ như nhau. Điều này xảy ra khi một nguyên tử có độ âm điện cao hơn nguyên tử mà nó đang chia sẻ.

Nguyên tử có độ âm điện cao hơn sẽ có lực hút mạnh hơn đối với các điện tử. Do đó, các electron được chia sẻ sẽ ở gần nguyên tử hơn với độ âm điện cao hơn, khiến nó được chia sẻ không đồng đều.

Một liên kết cộng phân tử có cực sẽ dẫn đến phân tử nghiên về phía chứa nguyên tử có độ âm điện thấp hơn và phía hơi âm chứa nguyên tử có độ âm điện cao hơn vì các electron dùng chung sẽ bị dịch chuyển về phía nguyên tử độ âm điện càng cao.

Kết quả của liên kết cộng hóa trị có cực, hợp chất cộng hóa trị hình thành sẽ có một thế tĩnh điện.

Một ví dụ về các phân tử hình thành liên kết yếu với nhau là kết quả của thế tĩnh điện không cân bằng là liên kết hidro, trong đó một nguyên tử hydro sẽ tương tác với một nguyên tử hidro, flo hoặc nguyên tử oxy từ một phân tử hoặc nhóm hóa học khác.

Liên kết hóa trị không cực

Một liên kết hóa trị không cực được tạo ra khi các nguyên tử chia sẻ các electron bằng nhau. Điều này thường xảy ra khi hai nguyên tử có lực tương tự hoặc cùng điện tử. Các giá trị của lực điện tử của chúng càng gần, sức hút càng mạnh.

Điều này xảy ra trong các phân tử khí, còn được gọi là các yếu tố diatomic. Liên kết phân tử không cực có khái niệm tương tự như liên kết phân tử có cực.  Nguyên tử có độ âm điện cao hơn sẽ hút electron khỏi hạt yếu hơn.

Điểm khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion đều là liên kết nguyên tử. Các liên kết này khác nhau về tính chất và cấu trúc. Liên kết cộng hóa trị bao gồm các cặp electron do hai nguyên tử liên kết chúng theo một hướng cố định. Trong khi một liên kết giữa hai ion được gọi là liên kết ion.

Liên kết cộng hóa trịLiên kết ionĐược hình thành giữa hai phi kim loại có độ âm điện giống nhau.Được hình thành giữa 1 nguyên tố kim loại và 1 nguyên tố phi kimCó hình dạng xác định.Không có hình dạng cố định.Điểm nóng chảy và điểm sôi thấpĐiểm nóng chảy và điểm sôi caoĐộ phân cực thấp và dễ cháy.Độ phân cực cao và khó cháy.Trạng thái lỏng hoặc khí ở nhiệt độ phòngTrạng thái rắn ở nhiệt độ phòngVí dụ: Mêtan, axit clohydricVí dụ: Natri clorua, Axit sunfuric

Bài tập ví dụ liên kết cộng hóa trị

Bài tập 1: Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị có cực và không phân cực?

a. NH4Br

b. H2O2

c. CH4

d. HF

Đáp án:  Câu b

H2O2 có độ âm điện giữa O và nguyên tử H là 1,4, liên kết O – H có cực.

Hiệu số độ âm điện giữa liên kết O và O bằng 0 nên liên kết O – O là không phân cực.

Bài tập 2: Hợp chất nào sau đây vừa chứa liên kết cộng hoá trị vừa chứa liên kết ion?

a. NaOH

b. NaBr

c. NaNC

d. NaCN

Đáp án: câu c

Liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử N và C và liên kết ion giữa ion Na + và – NC.

Với những kiến thức trên, mong rằng các bạn sẽ hiểu rõ hơn về các loại liên kết cộng hóa trị.

Bài 13. Liên Kết Cộng Hoá Trị

Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

Câu 1: – Trình bày quy tắc bát tử. – Vận dụng giải thích sự hình thành phân tử Na2O.- Trình bày khái niệm liên kết ion.- Liên kết ion được tạo thành từ những nguyên tử có tính chất như thế nào?Câu 2: Có thể hình thành phân tử H2 theo như cách trên được hay không? Tại sao?ĐÁP ÁNBÀI MỚICâu 1: Trình bày quy tắc bát tử. Vận dụng giải thích sự hình thành phân tử Na2O. Trình bày khái niệm liên kết ion.Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s1 O (Z=8): 1s2 2s2 2p4 Na ? Na+ + e O + 2e ? O2- 2Na + O ? 2Na+ + O2- 2Na+ + O2- ? Na2OPtpư: Na + O2 ? Na2O 4x1e42* Quy tắc bát tử: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình e bền vững của khí hiếm với 8 e (của He với 2 e) ở lớp ngoài cùng.2x1eCâu 1: Trình bày quy tắc bát tử. Vận dụng giải thích sự hình thành phân tử Na2O. Trình bày khái niệm liên kết ion.* Liên kết ion: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.* Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hìnhLIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊLIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyêntử khác nhau. Sự hình thành hợp chất3) Tính chất của các chất có liên kết CHT

II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌCI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chấtPHIẾU HỌC TẬP 1:1) Viết cấu hình electron của 2 cặp nguyên tử (H, He) và (N, Ne)2) So sánh cấu hình e của từng cặp nguyên tử một, nhận xét xem để đạt được cấu hình e bền vững của khí hiếm gần nhất, nguyên tử H và N còn thiếu mấy e?3) Vậy trong phân tử H2 và N2, các nguyên tử sẽ liên kết với nhau như thế nào?4) Ap dụng quy tắc bát tử, viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử H2 và N2.109876543210I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chấta) Sự hình thành phân tử Hidro (H2)H (Z=1) : 1s1Vậy để hình thành phân tử H2 nguyên tử H nào sẽ nhường e cho nguyên tử H nào? Hay sẽ phải có cách liên kết khác?H (Z=1) : 1s1H2H. + . H ? H : H H : HCT electronH ? H CT cấu tạoLiên kết đơnCặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nàoNNI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chấtb) Sự hình thành phân tử Nitơ (N2)N (Z=7) : 1s2 2s2 2p3N (Z=7) : 1s2 2s2 2p3NNN2CT electronCT cấu tạoLiên kết baCặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nàoI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất* Định nghĩa: – Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.* Liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất là liên kết cộng hóa trị không cực.I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chấtPHIẾU HỌC TẬP 2:1) Viết cấu hình electron của cặp nguyên tử (Cl, Ne).2) Ap dụng quy tắc bát tử, viết CT electron và CT cấu tạo của HCl.3) Độ âm điện là gì? Nhận xét về độ âm điện của của H và Cl và hãy cho biết đôi e góp chung bị lệch về nguyên tử nào?4) Trả lời những câu hỏi tương tự để làm rõ sự hình thành liên kết trong phân tử CO2. Phân tử CO2 có bị phân cực hay không? Tại sao?109876543210ClHI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chấta) Sự hình thành phân tử Hidro clorua (HCl)H (Z=1) : 1s1Cl (Z=17) : [Ne] 3s2 3p5HClHCl2.23.16CT electronCT cấu tạoCặp e liên kết bị lệch về phía Clo có độ âm điện lớn hơnI. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2) Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất2.23.16CT electronCT cấu tạoCặp e liên kết bị lệch về phía Clo có độ âm điện lớn hơn* Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết CHT có cực hay liên kết CHT phân cực.CỦNG CỐ BÀIHãy chọn đáp án đúng nhấtCâu hỏi 1: Đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng:A) Liên kết ionB) Liên kết cộng hóa trị không cựcC) Liên kết cộng hóa trị có cực D) Liên kết cộng hóa trịCỦNG CỐ BÀIHãy chọn đáp án đúng nhấtCâu hỏi 2: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trịLiên kết cộng hóa trị là liên kếtA) giữa các phi kim với nhauB) trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tửC) được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhauD) được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chungCỦNG CỐ BÀIHãy chọn đáp án đúng nhấtCâu hỏi 3: liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chungA) lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơnB) nằm chính giữa 2 nguyên tửC) thuộc hẳn về nguyên tử có độ âm điện lớn hơnD) lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn

Mục đích của bài học giúp học sinh nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số biện pháp liên kết câu và liên kết đoạn văn.

I. Khái niệm liên kết

Văn bản không phải là một phép cộng đơn thuần của các câu. Giữa các câu trong văn bản có những sợi dây liên hệ chặt chẽ. Những sợi dây liên hệ đó kéo dài từ câu nọ sang câu kia tạo nên một mạng lưới dày đặc, trong đó mỗi câu riêng biệt gắn bó chặt chẽ với những câu còn lại. Mạng lưới các mối liên hệ giữa các câu trong một văn bản như thế gọi là tính liên kết của nó. Liên kết là quan hệ giữa hai yếu tố ngôn ngữ mà muốn hiểu nghĩa cụ thể của yếu tố này thì phải tham khảo nghĩa của yếu tố kia, và trên cơ sở đó hai câu chứa chúng liên kết được với nhau.

II. Một số biện pháp liên kết chủ yếu

Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chủ yếu sau:

Phép lặp từ ngữ: là việc lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

Tiếng hát của các em lan trên các cánh đồng bay theo gió. Tiếng hát trong như những giọt sương trên bờ cỏ.

(Nguyễn Thị Ngọc Tú, Buổi sáng)

Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: là việc sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ỏ câu trước.

Ví dụ: Phép đồng nghĩa:

Nó (ngôn ngữ) là cái “cây vàng” trong câu thơ của Gớt; câu mà Lê-nin rất thích, và tôi cũng rất thích. Nhà thơ lớn của nhân dân Đức đã viết: “Mọi lí thuyết, bạn ơi, là màu xám. Nhưng cây vàng của cuộc sống mãi mãi xanh tươi

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).

Ví dụ: Phép trái nghĩa:

Con chó của anh chưa phải nhịn bữa nào. Nhưng xác người chết đói ngập phố phường.

(Nam Cao, Đôi mắt)

Ví dụ: Phép liên tưởng:

Mưa vẫn ồ ạt như vỡ bờ đập. Anh chớp loé lên soi rõ khuôn mặt anh trong một giây.

(Nguyễn Kiên, Anh Keng)

Người ta không dắt Nghiêu về đơn vị mà dẫn anh đến trạm xá y sĩ Hoàng xem xét vết thương kĩ lưỡng.

(Nguyễn Trung Thành,

Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc)

Phép thế: là việc sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

+ Chín giờ có chuyên tàu ở Hà Nội đi qua huyện. Đó là sự hoạt động cuối cùng của đêm khuya.

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

+ Nước ta là một nước văn hiến – Ai củng bảọ thế.

(Nguyễn Công Hoan, Công dụng của cái miệng)

Phép nối: là việc sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

+ Hai mụ Bọ Muỗm cứ vừa đánh, vừa kêu, làm cho họ nhà Bọ Muỗm ở gần đấy nghe tiếng. Thế là, cả một bọn Muỗm lốc nhốc chạy ra,

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

+ Cách mạng tiến lên mãi, Đảng tiến lên mãi, cho nên người cách mạng củng phải tiến lên mãi.

(Hồ Chí Minh, Đạo đức cách mạng)

1. Đoạn văn dẫn trong SGK, trang 42, 43 bàn về vấn đề: cách thức người nghệ sĩ phản ánh thực tại.

2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là:

Câu (1): Chất liệu của tác phẩm nghệ thuật lấy từ cuộc sống.

Câu (2): Nghệ sĩ luôn tạo ra cái mới trong những sáng tác của mình.

Câu (3): Những cách thức khác nhau để thể hiện sự đóng góp đó.

Sự sắp xếp trình tự giữa các câu là hợp lí. Câu (1) nêu lên một nguyên lí chung; câu (2) mở rộng vấn đề; câu (3) khẳng định vấn đề và nêu lên đề tài của cả đoạn.

3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được người viết thể hiện bằng các biện pháp sau:

Phép nối: Quan hệ từ nhưng nối câu (1) vối câu (2).

Phép thế: Từ anh ở câu (3) thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu (2) và có tác dụng nối câu (2) và câu (3).

Phép lặp: Từ tác phẩm ở câu (1) được lặp lại ở câu (3) và liên kết hai câu này với nhau.

Phép liên tưởng: Từ tác phẩm cùng trường nghĩa với từ nghệ sĩ.

Phép đồng nghĩa: Dùng cụm từ cái đã có rồi đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại.

Bài tập này yêu cầu các em phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn dẫn ở SGK, trang 44.

Chủ đề của đoạn văn: Cái mạnh và cái yếu của người Việt Nam và cách khắc phục.

Đoạn văn được sắp xếp theo một trật tự hợp lí và chặt chẽ. Trước tiên người viết trình bày điểm mạnh của người Việt Nam.

Câu (1) nêu lên điểm mạnh. Câu (2) đánh giá lợi ích của điểm mạnh đó trong xã hội ngày mai. Câu (3) có nhiệm vụ chuyển ý. Câu (4) trình bày những điểm yếu của người Việt Nam. Câu (5) đặt ra yêu cầu cần khắc phục những tồn tại để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.

Trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp là hợp lí. Những cái mạnh ấy là gì Lợi thế của những cái mạnh ấy khi vào tương lai. (Câu 1 + câu 2)

2. Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau:

+ Từ ấy ở câu (2) thay thế cho sự thông minh nhạy bén với cái mới nối ở câu (1).

+ Từ ấy ở câu (4) thay thế cho không ít cái yếu ở câu (3).

+ Từ này ở câu (5) thay thế cho kiến thức và khả năng thực hành và sáng tạo ở câu (4).

+ Cụm từ cái mạnh ở câu (1) được lặp lại ở câu (3).

+ Từ thông minh ở câu (1) được lặp lại ở câu (5).

+ Từ lỗ hổng ở câu (4) được lặp lại ở câu (5).

Phép đồng nghĩa: Từ kiến thức ở câu (3) đồng nghĩa với từ tri thức ở câu (5).

Hàng Hóa Công Cộng Là Gì? Phân Loại Hàng Hóa Công Cộng

Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mà tất cả mọi thành viên trong xã hội có thể sử dụng chung với nhau. Cùng tìm hiểu thêm các khái niệm khác như: hàng hóa công cộng thuần túy là gì, hàng hóa tiêu dùng chung là gì, … cho bài viết sau đây.

Hàng hóa công cộng là gì? Phân loại hàng hóa công cộng

+ Khái niệm hàng hóa

+ Hàng hóa sức lao động là gì? Lý luận chung về hàng hóa sức lao động

1. Hàng hóa công cộng là gì?

Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mà tất cả mọi thành viên trong xã hội có thể sử dụng chung với nhau. Việc sử dụng của người này không ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng của người khác. Ví dụ: Lợi ích của quốc phòng, chương trình y tế quốc gia, chương trình giáo dục công cộng.

Theo Paul Samuelson thì, hàng hóa công là những loại hàng hóa mà chi phí để nhận dịch vụ từ nó đối với mỗi người là bằng 0, không thể cấm mọi người cùng sử dụng.

Theo Joseph Stighlitz, hàng hóa công là những loại hàng hóa mà việc một cá nhân này đang hưởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó.

Sản phẩm xã hội hay hàng khuyến dụng hay hàng hóa công cộng (social product or merit good or public good) là hàng hóa hay dịch vụ như giáo dục, y tế do chính phủ cung cấp vì lợi ích xã hội hay một nhóm dân dư nhất định. Không có mối liên hệ trực tiếp giữa việc chi tiêu dùng sản phẩm xã hội và việc trả tiền cho chúng. Mọi người trả tiền cho sản phẩm xã hội bằng cách nộp thuế theo luật thuế, chứ không phải bằng cách mua hàng hóa trên thị trường.

Hàng hóa công cộng là gì

Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp. Bạn cần đến dịch vụ chỉnh sửa luận văn , Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, … để giúp mình hoàn thành những bài luận đúng deadline? Khi gặp khó khăn về vấn đề viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

2. Vậy đặc điểm của hàng hóa công cộng là gì?

Để một hàng hóa trở thành hàng hóa công cộng, hàng hóa đó cần phải thỏa mãn 1 hoặc 2 đặc điểm sau:

– Một là, nó không phải được dành riêng cho ai, không ai có quyền sở hữu cá nhân về hàng hóa ấy. thật khó để buộc mọi người phải trả tiền trực tiếp khi sử dụng hàng hóa mà không dành riêng cho mình, bởi vì nếu không trả tiền trực tiếp, họ cũng không thể hưởng thụ được hàng hóa ấy. ví dụ như lợi ích quốc phòng. Giả sử như một cá nhân nào đó không chịu trả chi phí để hưởng lợi từ các chương trình quốc phòng, nhưng rõ ràng không thể loại trừ họ ra khỏi việc hưởng thụ lợi ích từ các chương trình này..

– Hai là, việc sử dụng hàng hóa công của người này không ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng của n gười khác.. bởi vì chi phí tăng thêm để tiêu dùng hàng hóa tăng thêm là rất nhỏ, gần như bằng không. Chúng ta hãy xem xét việc các tàu biển sử dụng hải đăng. Khi ngọn hải đăng được xây dựng và đang hoạt động thì việc có bao nhiêu tàu biển sử dụng hải đăng hầu như không làm ảnh hưởng gì đến chi phí hoạt động của hải đăng. Lợi ích sử dụng của tàu biển nào đó từ ngọn hải đăng không vì thế mà giảm đi lợi ích tàu khác khi sử dụng hải đăng ấy.

Tuy nhiên, không phải bất kì một hàng hóa được gọi là hàng hóa công nào cũng đảm bảo một cách nghiêm ngặt các đặc điểm trên, mà tùy theo mức độ bảo đảm, mà người ta có thể chia thành hai loại hàng hóa công. Đó là hàng hóa công thuần túy và hàng hóa công không thuần túy.

3. Cách phân loại hàng hóa công cộng là gì?

Hàng hóa công cộng được chia làm 2 loại: hàng hóa công cộng thuần túy và hàng hóa công cộng không thuần túy.

3.1. Hàng hóa công cộng thuần túy (Pure Public Goods)

Hàng hóa công cộng thuần túy là loại hàng hóa công cộng không thể định suất sử dụng và việc đinh suất sử dụng là không cần thiết. Có nghĩa là mọi người đều có thể sử dụng hàng hóa.. mức độ sử dụng phụ thuộc vào nhu cầu của họ và các quy định chung.

Trong nhiều trường hợp mức độ này không thể định suất hoặc định suất sẽ không có hiệu quả. Như vậy hàng hóa công cộng thuần túy là loại hàng hóa công cộng phải đảm bảo được đặc điểm đầu tiên là hàng hóa thuộc quyền sỡ hữu công cộng, không thể loại trừ các cá nhân sử dụng chúng, bởi vì:

– Không thể đo lường mức độ sử dụng của từng người, do đó không thể buộc người tiêu dùng phải trả tiền trực tiếp khi sử dụng hàng hóa. Chi phí cho việc sản xuất hàng hóa công cộng chỉ có thể bù đắp thông qua hệ thống thuế.

Ví dụ: Chương trình quốc phòng, hệ thống đường sá, hải đăng, không khí trong sạch… Đối với loại hàng hóa công cộng này người ta hoàn toàn không thể dịnh suất hoặc loại trừ một cá nhân nào đó trong việc sử dụng hàng hóa. Điều đó là không thực hiện được. Dù có trả tiền hay không thì các cá nhân vẫn có thể được sử dụng hàng hóa.

– Việc định suất hoặc loại trừ các cá nhân sử dụng hàng hóa có khả năng dẫn đến tình trạng kém hiệu quả, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ: Chương trình phòng chống bệnh lây nhiễm; chương trình phòng, chữa cháy; chương trình xóa nạn mù chữ… Đối với các loại hàng hóa công cộng này việc địn suất hoặc loại trừ một cá nhân nào đó trong việc sử dụng hàng hóa sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nhân khác, hiệu quả kinh tế – xã hội bị giảm đi. Giả sử có một cá nhân nào đó không đồng ý trả tiền cho việc phòng – chữa cháy.

Tuy nhiên, đội phòng – chữa cháy cũng không thể bỏ rơi các cá nhân đó trong hỏa hoạn xảy ra. Bởi vì thiệt hại của cá nhân đó sẽ dẫn đến thiệt hại cho các cá nhân khác và ngược lại. Đối với hàng hóa công cộng thuần túy, đặc điểm thứ hai của hàng hóa công cộng là việc sử dụng hàng hóa không ảnh hưởng đáng kể giữa các cá nhân sử dụng có thể được bảo đảm hoặc không bảo đảm.

Cách phân loại hàng hóa công cộng là gì

Hàng hóa công cộng thuần túy bảo đảm đặc điểm thứ hai, bao gồm: chương trình quốc phòng, chương trình y tế, chương trình phòng chữa cháy, hải đăng, chương trình phổ thông giáo dục…. Việc tăng thêm một cá nhân nào đó tiêu dùng hàng hóa trên không làm ảnh hưởng đáng kể đến lợi ích của các cá nhân khác. Hàng hóa công cộng thuần túy không bảo đảm đặc điểm thứ hai bao gồm: không khí trong sạch, sông ngòi ao hồ, đường sá có mật độ lưu thông cao. Những chất xả thải của một hãng có thể có tác động đến chất lượng không khí trong sạch; việc quá nhiều người đánh bắt cá trên sông ngòi ao hồ có thể làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng đánh bắt lẫn nhau; trên một đoạn đường có mật độ lưu thông quá cao, việc tăng thêm một người đi trên đường sẽ có những cản trở lưu thông nào đó đối với những người dang lưu thông khác….

3.2. Hàng hóa công không thuần túy (Impure Public Goods)

Là hàng hóa công có thể định suất sử dụng, có thể loại trừ các cá nhân sử dụng nhưng phải chấp nhận một khoản tốn kém chi phí nhất định. Như vậy hàng hóa công cộng không thuần túy là loại hàng hóa công cộng không đảm bảo được điều kiện đầu tiên nhưng bảo đảm được điều kiện thứ hai. Có nghĩa là hàng hóa công cộng không thuần túy hoàn toàn có thể thuộc quyền sở hữu của một cá nhân nào đó và do đó nó có thể được đinh suất và loại trừ các cá nhân khác trong việc sử dụng.Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng hóa của người này cũng không làm ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu dùng của người khác.

Ví dụ: Đường cáp vô tuyến truyền hình, mạng lưới điện thoại, đường cao tốc, lớp học… bằng việc sử dụng con người hoặc những phương tiện kĩ thuật thiết bị, người ta hoàn toàn có thể kiểm soát, định suất hoặc loại trừ việc sử dụng các hàng hóa này. Việc tính xem có bao nhiêu thời gian cho việc xem một kênh truyền hình, có bao nhiêu cuộc gọi điện thoại trong tháng, có bao nhiêu lần đi trên đường cao tốc…của một cá nhân nào đó hoàn toàn có thể thực hiện. Điều đó lý giải vì sao trong lĩnh vực này có sự xuất hiện của các nhà sản xuất tư nhân và vì lẽ dĩ nhiên họ có quyền sỡ hữu cá nhân về hàng hóa mà họ sản xuất ra.

Trong giới hạn nhất định, việc tiêu dùng hàng hóa của cá nhân này hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu dùng của người khác. Việc một cá nhân sử dụng nhiều hay ít thời gian cho một kênh truyền hình nào đó hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến cá nhân khác đang sử dụng kênh truyền hình đó; việc một cá nhân đi nhiều lần hay ít lần trên một đoạn đường cao tốc có mật độ giao thông thấp cũng chẳng ảnh hưởng gì đến một cá nhân khác cũng đang đi trên đường đó. Qua bài viết này, bạn đã hiểu “hàng hóa công cộng là gì chưa?”.

4. Ví dụ về hàng hóa công cộng

Một vài ví dụ về hàng hóa công cộng bao gồm: không khí để thở, tri thức và thông tin, an ninh quốc gia, hệ thống kiểm soát lũ lụt, hải đăng, đèn đường. Một số loại có thể là hàng hóa công cộng phụ thuộc các điều kiện nhất định. Ví dụ, đường sá là hàng hóa công cộng cho đến chừng nào mà chúng không bị ách tắc, điều này đem lại cho chúng tính không cạnh tranh. Tri thức và thông tin có thể chuyển đổi thành loại hàng hóa bán công cộng bởi các đạo luật sở hữu trí tuệ mà qua đó sẽ ngăn chặn việc mọi người khai thác và sử dụng chúng. Những hàng hóa công cộng mà sẵn có ở khắp mọi nơi đôi khi được gọi là hàng hóa công cộng toàn cầu.

Ngoài ra, hàng hóa công cộng còn có thể trở thành đối tượng bị hạn chế tiếp cận và rồi có thể được xem như hàng hóa bán công cộng hay hàng hóa tư nhân. Các cơ chế loại trừ bao gồm bản quyền, bằng sáng chế, phí ùn tắc, và truyền hình trả tiền.

Cập nhật thông tin chi tiết về Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì? trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!