Xu Hướng 2/2023 # Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông # Top 2 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Giới thiệu bài học chu vi hình vuông

Hình vuông là hình có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

1.3 Chu vi hình vuông là gì?

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 5 cm. Tính chu vi hình vuông?

Chu vi hình vuông lấy độ dài một cạnh nhân 4 nên: 5 x 4 = 20 cm

2. Phân biệt công thức tính chu vi hình vuông và hình chữ nhật

3. Các dạng bài tập toán về chu vi hình vuông.

3.1. Dạng 1: Tính chu vi của hình vuông.

Áp dụng công thức tính chu vi: chu vi hình vuông bằng một cạnh nhân 4.

Áp dụng công thức tính chu vi hình vuông ta có:

3.2. Dạng 2: Tìm một cạnh khi biết chu vi của hình vuông

Bước 1: Liệt kê dữ liệu bài cho

Bước 2: Muốn tìm độ dài của một cạnh ta lấy chu vi đã biết chia cho 4.

Muốn tìm độ dài một cạnh ta lấy chu vi đã biết chia cho 4.

Chu vi chiếc bàn hình vuông là 82 cm.

Vậy độ dài của một cạnh của chiếc bàn là 82 : 4 = 21 cm.

Bước 1: Tính độ dài 1 cạnh của sân bóng.

Bước 2: Xác định độ dài khi mở rộng sân.

Bước 3: Tính chu vi mới của sân (chu vi hình chữ nhật: (chiều dài + chiều rộng) x 2).

Chu vi sân bóng là 24m nên độ dài một cạnh sân là 24 : 4 = 6m

Người ta mở rộng về bên trái 2m và về bên phải 3m, nghĩa là mở rộng chiều dài sân, nên chiều dài sân mới sẽ là 6 + 2 + 3 = 11m.

Chiều rộng của sân vẫn không thay đổi bằng 6m.

Chu vi mới của sân là: (11+ 6) x 2 = 34 m

Vậy sau khi mở rộng thì chiều dài sân là 11m, chiều rộng sân là 6m, chu vi mới của sân là 34m.

3.3. Dạng 3: Tính tổng chu vi của hình ghép khi biết chiều dài của 1 cạnh

Tính theo chu vi hình chữ nhật

Chu vi hình chữ nhật sẽ là chiều dài cộng chiều rộng tất cả nhân với 2.

Tính chiều dài của hình chữ nhật, sau đó tính chu vi của hình chữ nhật

Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 3 = 45cm

Chu vi của hình chữ nhật là: (45 + 15) x 2 = 120cm

Vậy chu vi hình chữ nhật là 120cm

Để học tốt toán lớp 3 chu vi hình vuông, học sinh cần thuộc công thức tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông nhằm áp dụng đối với các bài toán cơ bản và mở rộng nó.

Nội Dung Trọng Tâm Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Chữ Nhật

Bài học hôm nay con tiếp xúc với dạng toán lớp 3 chu vi hình chữ nhật. Đây là một dạng khá mới sẽ gây không ít khó khăn cho các con khi học.

1. Giới thiệu chu vi hình chữ nhật

Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau. Độ dài cạnh dài là chiều dài, độ dài cạnh ngắn là chiều rộng.

Chu vi là độ dài đường bao quanh của một hình.

1.3 Chu vi hình chữ nhật là gì?

Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) tất cả nhân 2.

Ví dụ: cho hình chữ nhật ABCD, có chiều dài là 5cm, chiều rộng là 4cm. Tính chu vi hình chữ nhật.

3. Các dạng bài tập toán lớp 3 chu vi hình chữ nhật

3.1. Dạng 1: Tính chu vi hình chữ nhật biết chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật

Áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật: (a + b) x 2.

Bài 1: Tính chu vi hình chữ nhật, biết chiều dài và chiều rộng.

3.2. Dạng 2: So sánh chu vi các hình chữ nhật

Bước 1: Tính chu vi của từng hình

Bước 2: Đi so sánh chu vi của các hình, chú ý phải cùng đơn vị đo

Bài 1: So sánh chu vi các hình chữ nhật

a) Cho hình chữ nhật ABCD biết chiều dài là 5cm, chiều rộng là 4cm và hình chữ nhật MNPQ biết chiều dài 2dm, chiều rộng 1dm.

b) Chiếc khăn hình chữ nhật biết chiều dài 18cm, chiều rộng là 14cm và quyển sách hình chữ nhật biết chiều dài 17cm, chiều rộng 15cm.

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

Vì chưa cùng đơn vị đo nên trước khi so sánh phải đưa về cùng đơn vị.

Đổi chu vi hình chữ nhật MNPQ 6 dm = 60cm

Vì 18cm < 60cm nên c hu vi hình chữ nhật ABCD < chu vi hình chữ nhật MNPQ.

b) Chu vi chiếc khăn hình chữ nhật là (18 + 14) x 2 = 64 (cm)

Chu vi quyển sách hình chữ nhật là: ( 15 + 17) x 2 = 64 (cm)

Vậy chu vi chiếc khăn hình chữ nhật = chu vi quyển sách hình chữ nhật

3.3. Dạng 3: Cho biết chu vi hình chữ nhật, biết chiều dài hoặc chiều rộng. Tìm độ dài cạnh còn lại.

Một bức tranh hình chữ nhật có chu vi là 10m, chiều dài 3m. Tìm chiều rộng bức tranh.

Bài 2: Một cái sân hình chữ nhật có chu vi là 30m, biết chiều dài gấp đôi chiều rộng sân. Tìm chiều dài và chiều rộng sân.

Chiều rộng của bức tranh là:

Theo đề bài có chiều dài gấp đôi chiều rộng nên có chiều dài sân là 2 x a

Nửa chu vi hình chữ nhật là (chiều dài + chiều rộng) = 15m

Thay chiều dài và chiều rộng vào ta có: 2 x a + a = 15

Vậy chiều rộng sân là 5m, chiều dài sân là 10m.

Chu Vi Là Gì? Cách Tính Chu Vi Các Hình Trong Toán Học

Chu vi là gì và cách tính chu vi là phần kiến thức quan trọng và cơ bản mà các bạn học sinh cần nắm được trong quá trình học môn Toán. Đây cũng là phần kiến thức hết sức thú vị, có các công thức tính chu vi riêng của từng loại hình học.

1. Định nghĩa về chu vi là gì?

Chu vi là độ dài đo được của một đường khép kín bao quanh một mặt phẳng 2 chiều, hoặc ta có thể hiểu chu vi là độ dài đường bao quang diện tích của một hình. Theo đó, ta có chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật, chu vi hình tròn… với các cách tính tương ứng khác nhau.

2. Chu vi và cách tính chu vi của các hình trong toán học

2.1. Chu vi và cách tính chu vi hình tròn

Chu vi hình tròn chính là độ dài của đường biên giới của hình tròn đó. Người ta sẽ tính chu vi hình tròn theo công thức riêng. Cụ thể công thức tính chu vi hình tròn là lấy pi (lấy bằng 3,14) nhân với đường kính của đường tròn đó, hay chính là pi nhân với 2 lần bán kính của đường tròn, vì đường kính bằng bán kính nhân với 2.

Theo đó, ta có công thức tính chu vi của hình tròn là:

P = d x pi hoặc P = r x 2 x pi

Trong đó:

+ P là kí hiệu của chu vi hình tròn

+ d là đường kính của hình tròn

+ r là bán kính của hình tròn.

+ pi có giá trị sấp sỉ với 3,14. Số pi được định nghĩa là tỷ lệ của chu vi hình tròn.

Ví dụ: Tính chu vi của một chiếc bánh xe có đường kinh là 0,75m.

Trả lời: Đây là bài toán đơn giản, có một phép tính mà các bạn chỉ cần áp dụng công thức ở trên và thay số vào tính phép tính. Bởi đầu bài cho đường kính của hình tròn, biết số pi.

Vậy chu vi của bánh xe hình tròn đó là: P = chúng tôi = 0,75 x 3,14 = 2,355 (m)

Như vậy, chu vi của hình tròn là 2,355 (m)

2.2. Chu vi và cách tính chu vi hình chữ nhật

Tương tự như định nghĩa chung về chu vi, chu vi hình chữ nhật là độ dài của đường bao quanh một mặt phẳng hình chữ nhật. Trong khi đó, hình chữ nhật có bốn góc vuông nên cũng là một hình bình hành và hình thang cân nên có tất cả các tính chất của một hình thang cân và hình bình hành. 

Theo đó, tổng chiều dài cộng chiều rộng nhân đôi chính là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật như sau:

P = (A + B) x 2

Trong đó:

+ A là kí hiệu của chiều dài hình chữ nhật

+ B là kí hiệu của chiều rộng hình chữ nhật

+ P là chu vi hình chữ nhật

Ví dụ: Tính chu vi chiếc bánh hình chữ nhật khi biết chiều dài các cạnh lần lượt là 6cm và 3cm.

Trả lời: Đầu bài cho biết độ dài của chiều rộng và chiều dài của chiếc bánh hình chữ nhật. Vì vậy, ta chỉ cần áp dụng công thức tính chu vi ở trên và thay số, tính phép tính là ra kết quả.

Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) x 2 = (6 + 3) x 2 = 9 x 2 = 18 (cm)

Như vậy chu vi của chiếc bánh hình chữ nhật là 18 cm.

2.3. Chu vi và cách tính chu vi hình vuông

Chu vi hình huông là độ dài của đường bao quanh một hình hai chiều hay hình vuông. Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông 90 độ. Do đó, cách tính chu vi hình vuông khá đơn giản, theo công thức sau:

P = a x 4

Trong đó:

+ a là cạnh bấy kì của hình vuông

+ P là chu vi của hình vuông.

Tóm lại, chu vi của hình vuông chính là tổng độ dài của 4 cạnh góc vuông đó hay bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

Ví dụ: Cho độ dài cạnh góc vuông của cái bảng bằng 6 cm. Tính chu vi hình vuông của cái bảng đó.

Trả lời: Đề bài cho biết một cạnh góc vuông nên ta có thể áp dụng công thức tính hình vuông và thay số tính phép tính. Ta có công thức P = a x 4 = 6 x 4 = 24 (cm)

Vậy chu vi của chiếc bảng đó bằng 24 cm.

2.4. Chu vi và cách tính chu vi hình tam giác

Hình tam giác là một hình gồm có 3 cạnh như tên gọi của nó. Ta có tam giác thường, tam giác vuông với 1 góc vuông 90 độ và tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau hay tam giác cân, tam giác tù, tam giác nhọn và tam giác vuông cân. Dù là các hình tam giác khác nhau nhưng chu vi của hình tam giác vẫn là tổng của 3 cạnh cộng lại. Dựa vào tính chất của từng hình, bạn sẽ có công thức tính có một chút khác biệt.

a. Cách tính chu vi của hình tam giác thường

Tam giác thường là hình tam giác có các cạnh và các góc khác nhau. Các hình tam giác thường có các cạnh khác nhau có chung cách tính chu vi, đó là tổng của 3 cạnh cộng lại. Chu vi hình tam giác thường bằng tổng ba cạnh cộng lại. Công thức tính chu vi hình tam giác thường là P = a + b + c. Trong đó: a, b, c là lần lượt 3 cạnh của hình tam giác.

Ví dụ: Tính chu vi hình tam giác thường ABC khi biết chiều dài các cạnh lần lượt là 2,3,4 cm.

Trả lời: Vì đề bài cho độ dài của 3 cạnh hình tam giác nên ta áp dụng công thức P = a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9 (cm). Vậy chu vi của hình tam giác đã cho là 9 cm.

b. Tính chu vi của hình tam giác vuông

Hình có 3 cạnh và có góc vuông là một tam giác vuông. Cách tính chu vi của hình tam giác vuông dựa theo công thức sau:

P = a + b + h

Trong đó:

+ A và B là hai cạnh của hình tam giác vuông đó.

+ h là chiều cao của hình tam giác, nối từ đỉnh xuống đáy hình.

c. Công thức tính chu vi của hình tam giác cân

Chu vi hình tam giác cân tính theo công thức: P = a + b + c

Vì là hình vuông cân nên sẽ tính bằng 2a + c hoặc 2b + c.

d. Công thức tính chu vi của hình tam giác đều

Tam giác đều là hình có 3 cạnh bằng nhau nên công thức tính chu vi sẽ là P = a x 3 = b x 3 = c x 3.

Như vậy, chu vi của hình tam giác nói tóm lại là tổng của 3 cạnh của hình cộng lại. Mặc dù mỗi hình tam giác có những đặc điểm, tính chất riêng nên tổng chu vi sẽ có những cách tính tổng tương ứng.

2.5. Tính chu vi hình bình hành

Tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau chính là hình bình hành. Đó là một dạng đặc biệt của hình thang với các góc đối bằng nhau. Theo đó, chu vi hình bình hành bằng tổng một cặp cạnh kề nhau bất kì nhân với 2. Hay chi vi hình bình hành chính là tổng độ dài 4 cạnh của hình.

Ta có công thức tính chu vi như sau: C = 2 (a + b). Trong đó:

+ a và b: là 2 cạnh kế nhau bất kỳ của hình bình hành.

+ C là kí hiệu chu vi của hình bình hành.

Ví dụ: Tính chu vi của một miếng bánh hình bình hành khi biết độ dài của các cạnh a = 4cm, b = 8cm.

Trả lời: Đề bài đã cho 2 cạnh kề nhau của miếng bánh hình bình hành nên ta áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành là C = 2 (a + b) = 2 (4 x 8) = 2 x 12 = 24 (cm)

Vậy chu vi của miếng bánh hình bình hành là 24cm.

2.6. Chu vi và cách tính chu vi hình thang

Hình thang là một tứ giác lồi có 2 cạnh đáy song song với nhau và các cạnh bên còn lại. Trong đó, có hình thang vuông với một góc vuông 90 độ và hình thang cân có 2 góc kề một đáy bằng nhau.

Theo đó, tổng độ dài của hai cạnh đáy và hai cạnh bên chính là chu vi của hình thang. Nghĩa là chu vi hình thang sẽ bằng tổng của tất cả các cạnh cộng lại.

Công thức tính chu vi hình thang như sau:

P = a + b + c + d

Trong đó:

+ P là kí hiệu của chu vi hình thang

+ a, b, c, d là các cạnh của hình thoi.

Ví dụ: Tính chu vi hình thang khi biết độ dài của đáy lớn là 10 cm, đáy nhỏ là 8cm và độ dài 2 cạnh bên lần lượt là 6cm và 9cm.

Trả lời: Đề bài cho biết độ dài của 2 cạnh đáy và 2 cạnh bên nên áp dụng công thức tính chu vi hình thang ta có: P = a + b + c + d = 10 + 8 + 6 + 9 = 33 (cm)

Vậy chu vi của hình thang đó là 33 cm.

Lưu ý: Tính chu vi hình thang bình thương hay hình thang cân, hình thang vuông đều giống nhau, bằng tổng của 2 cạnh đáy và 2 cạnh bên cộng lại.

Tóm lại, chu vi của các hình học trong toán sẽ là tổng của các cạnh cộng lại với nhau tương ứng. Nếu là hình tam giác sẽ là tổng của 3 cạnh cộng lại, nếu là hình chữ nhật, hình vuông sẽ là tổng của 4 cạnh cộng lại… Tuy nhiên, mỗi hình sẽ có những tính chất khác nhau mà chu vi cũng theo đó mà có các công thức tương ứng mà bạn cần ghi nhớ. Nhưng nhìn chung, bạn chỉ cần  hiểu rằng chu vi chính là tổng của độ dài của đường xung quanh hình mặt phẳng đó để dễ dàng nắm kiến thức hơn. Thêm vào đó, mỗi hình sẽ có các tính chất đặc biệt của nó phân biệt với các hình khác mà bạn cần nắm được sẽ dễ học chu vi của hình hơn cả, dễ tính chu vi hơn.

Tóm lại, chu vi là gì và cách tính chu vi của các loại hình học trong toán ở trên là những kiến thức quan trọng và được áp dụng nhiều trong chương trình học mà các bạn học sinh cần ghi nhớ.

Công Thức Tính Chu Vi Hình Vuông, Diện Tích Hình Vuông Đầy Đủ Nhất

Công thức tính chu vi diện tích hình vuông lớp 3 là những phần vô cùng căn bản mà ta đã được học từ cấp bậc tiểu học. Hình vuông là 1 trong những hình có công thức tính diện tích và chu vi dễ nhớ nhất trong các loại hình. Bạn cũng có thể dễ dàng áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật cho hình vuông. Chính vì vậy đây là một kiến thức cơ bản bạn cần phải nắm vững.

1. Hình vuông là gì ? Khái niệm về hình vuông

Hình vuông là 1 hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau. Hình vuông có đầy đủ các tính chất của 1 hình chữ nhật, hình thoi và hình thang. Hình vuông có 4 góc vuông, đường chéo vuông góc tại trung diểm, 2 cặp cạnh đối song song với nhau

Có thể coi hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, hoặc là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

Tính chất của hình vuông

2 đường chéo bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.

2 đường chéo của hình vuông cắt các góc của nó.

Có 2 cặp cạnh song song.

Có 4 cạnh bằng nhau.

Tổng 4 góc bằng 360°, mỗi góc bằng 360°/4 = 90°.

Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.

1 đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Giao điểm của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.

Có tất cả tính chất của hình chữ nhật, hình bình hành và hình thoi.

Dấu hiệu nhận biết hình vuông

Một hình tứ giác là một hình vuông nếu như và chỉ nếu như nó là một trong những hình sau:

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc.

Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc.

Hình thoi có một góc vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Hình bình hành có một góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau.

2. Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông là độ dài đường bao quanh của hình vuông. Công thức tính chu vi hình vuông như sau :

P = s x 4.

Trong đó :

P là ký hiệu chu vi.

s là độ dài một cạnh bất kì của hình vuông.

Công thức này được phát biểu bằng lời như sau : chu vi của hình vuông là độ dài của 4 cạnh hình vuông đó hoặc chu vi của một hình vuông là 4 lần độ dài của 1 cạnh góc vuông.

Ví dụ: Có một hình vuông ABCD có chiều dài các cạnh bằng nhau và bằng 5cm. Yêu cầu tính chu vi hình vuông ABCD?

Áp dụng theo công thức tính chu vi hình vuông ở trên, ta có các cạnh a=b=c=d =5 cm. Như vậy khi đưa vào công thức tính chu vi hình vuông, ta có:

P = 5 x 4 = 20 cm

3. Công thức tính diện tích hình vuông

Khái niệm tính diện tích hình vuông: Là bình phương độ dài của cạnh trong hình vuông.

Công thức tính diện tích hình vuông: S = a x a Hoặc S = a² .Trong đó

a : Độ cài của một cạnh bất kỳ trong hình vuông

S: Diện tích hình vuông

Ví dụ Hình vuông ABCD có chiều dài cạnh là 5cm chúng ta sẽ có

Cách tính diện tích hình vuông, chu vi hình vuông

Diện tích hình vuông ABCD: S(ABCD)=5² = 25 cm²

Chu vi hình vuông ACBD: P(ABCD) = 4×5=20cm

4. Video hướng dẫn công thức tính chu vi, diện tích hình vuông

5. Các dạng bài toán tính, công thức tính chu vi diện tích hình vuông

Để bạn có thể hiểu hơn về công thức chu vi của hình vuông thì có thể áp dụng vào một số bài tập sau:

Bài tập 1 : Tính chu vi của hình vuông khi biết 1 cạnh

Đề bài : tính chu vi của hình vuông ABCD có độ dài các cạnh đều bằng 6cm.

Cách làm : áp dụng công thức tính chu vi của hình vuông P = a x 4 ta có :

Chu vi hình vuông ABCD là : 6 x 4 = 24 ( cm)

Đáp số : 6cm.

Bài tập 2 . Tính chu vi của hình vuông trong trường hợp biết diện tích, tim chu vi Với dạng bài tập này cần áp dụng kiến thức sau :

Công thức tính diện tích S = a2.

Công thức tính diện tích hình vuông P = a x 4.

Để tính được chu vi của một hình vuông đầu tiên cần sử dụng công thức tính diện tích để tìm ra độ dài cạnh, sau đó áp dụng vào công thức tính chu vi của hình vuông.

Đề bài : tính diện tích hình vuông BDEF biết diện tích hình vuông đó bằng 20 cm2.

Vậy chu vi của hình vuông BDEF là 2√5 x 4 = 8√5 (cm).

Đáp số :8√5 (cm).

Bài tập 3 : Tính chu vi của hình vuông nội tiếp đường tròn khi biết bán kính Hình vuông nội tiếp hình tròn là hình vuông được vẽ trong hình tròn, sao cho 4 đỉnh của hình vuông đó nằm trên đường tròn. Với bài toán này để tính được chu vi của hình vuông cần phải tính được độ dài cạnh hình vuông ( áp dụng định lý pitago a2 + b2 = c2, trong đó a, b là cạnh góc vuông, c là cạnh huyền ).Sau khi biết được độ dài cạnh góc vuông áp dụng công thức để tính chu vi của hình vuông đó.

Đề bài : Tính chu vi của hình vuông nội tiếp hình tròn, biết bán kính bằng 10.

Bài giải :

Theo đề bài ta có r = 10 nên đường chéo của hình vuông này là 2 x 10 = 20.

Vậy chu vi của hình vuông P = 14,142 x 4 = 56,57 cm.

Đáp số :56,57 cm

Cập nhật thông tin chi tiết về Làm Thế Nào Để Học Tốt Toán Lớp 3 Chu Vi Hình Vuông trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!