Xu Hướng 11/2022 # L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng / 2023 # Top 16 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

10.1.6 Bài tập LỰC_ TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂMVí dụ 1: Chỉ ra hình vẽ đúng biểu diễn lực tác dụng lên vật A

Ví dụ 2: Chỉ ra hình vẽ đúng biểu diễn lực tác dụng A tác dụng lên vật B

Ví dụ 3: Trọng lực của một vật là lực hút của trái đất tác dụng lên vật có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, có độ lớn P = mg. Hãy biểu diễn trọng lực của vật A khối lượng m= 2kg trong các trường hợp sau

Ví dụ 4: Hai lực có độ lớn lần lượt F1 = 6N, F2 = 8N tác dụng vào vật A. Xác định độ lớn của hợp lực trong các trường hợp:a)Hai lực cùng phương, cùng chiều b) Hai lực cùng phương, ngược chiều c) Hai lực vuông góc với nhau d)Hai lực hợp với nhau một góc 600 Ví dụ 5 Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16 N và F2 = 12 N a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N được hay không? b. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 3,5 N được hay không? c. Cho biết độ lớn của hợp lực là F = 20 N. Hãy tìm góc giữa hai lực và Ví dụ 6 Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực có độ lớn 40N và 30N, xác định góc hợp bởi phương của 2 lực trong các trường hợp a) Hợp lực có giá trị 70N b) Hợp lực có giá trị 10N c) Hợp lực có giá trị 50N d) Hợp lực có giá trị 67,66NVí dụ 7 Có 3 lực đồng quy, đồng phẳng có độ lớn lần lượt là 100N, 100N, 200N và từng đôi một làm thành góc 1200. Xác định hợp lực của chúngVí dụ 8 Hãy dùng quy tắc hình bình hành và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của ba lực có độ lớn bằng nhau và bằng 12 N, cùng nằm trong một mặt phẳng. Biết rằng làm thành với hai lực và những góc đều bằng 600

DẠNG 2: Bài tập về phân tích lựcVí dụ 9 Vật A trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng lực kéo có độ lớn 60N hướng lên lập với phương ngang một góc 300. Hãy phân tích lực ra hai thành phần nằm ngang và thẳng đứng, tính độ lớn mỗi lực thành phần.Ví dụ 10 Một vật có khối lượng 5 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết α = 300. Cho g = 10 m/s2. Hãy phân tích lực P ra hai thành phần song song với mặt phẳng nghiêng và vuông góc với mặt phẳng nghiêng. Xác định độ lớn hai thành phần lực đó.DẠNG 3: Bài tập về lực cân bằng Ví dụ 11 Vật A khối lượng 5kg nằm cân bằng trên giá đỡ a) , vật B khối lượng 2kg trên dây treo b), vật C 3kg nổi trong nước c).Hãy biểu diễn và xác định độ lớn của lực đã cân bằng với trọng lực .Lấy g = 10m/s2

Ví dụ 12Hai ca nô cùng kéo xà lan với lực bằng nhau bằng 1000N, hai dây kéo lập với nhau một góc 1200. a)Tìm hợp lực của hai ca nô tác dụng vào xà lan b) Hợp lực cân bằng với sức cản của nước. Hãy xác định sức cản của nước sau khi biểu diễn các lực tác dụng vào ca nôVí dụ 13 Một vật có khối lượng 2 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết α = 600. Cho g = 9,8 m/s2.a)Hãy phân tích lực P ra hai thành phần song song với mặt phẳng nghiêng và vuông góc với mặt phẳng nghiêng. Xác định độ lớn hai thành phần lực đó. b) Lực mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật là bao nhiêu?Sức căng của dây là bao nhiêu?

Ví dụ 14 Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần một góc 600 và OB nằm ngang. Độ lớn của lực căngT1 của dây OA bằng:

Ví dụ 15: Dùng một lực nằm ngang kéo quả cầu con lắc cho dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 300. Biết trọng lượng của quả cầu là 50N Hãy xác định lực và lực căng của dây.III Luyện tập:Bài 1: Cho hai lực có độ lớn lần lượt F1 = 12N, F2 =

Bài 5. Sự Cân Bằng Lực / 2023

Bài giảng Sự cân bằng lực – Quán tính sẽ giúp các em nắm được những kiến thức quan trọng nhất:

– Khái niệm về hai lực cân bằng

– Định nghĩa về quán tính

Nội dung bài học I. Tóm tắt lý thuyết trong bài giảng 1. Hai lực cân bằng a. Hai lực cân bằng là gì?

* Các vật đứng yên vì chịu tác dụng của các lực cân bằng. Ví dụ: Quyển sách trên bàn, bức tranh treo trên tường,…

* Biểu diễn các lực tác dụng lên vật đứng yên:

Các lực đặt vào quyển sách trên bàn

Có 2 lực: trọng lực và lực đẩy của bàn

– Điểm đặt: tại vật

– Phương: thẳng đứng

– Chiều: hướng xuống, hướng lên trên

– Độ lớn bằng nhau Các lực đặt vào quả cầu đang treo

Có 2 lực: trọng lực và lực căng của sợi dây

– Điểm đặt: tại vật

– Phương: thẳng đứng

– Chiều: hướng xuống, hướng lên trên

– Độ lớn bằng nhau

Kết luận: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau b. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động

– Lực là nguyên nhân làm thay đổi chuyển động. Do vậy khi các lực không cân bằng tác dụng lên vật sẽ làm vật chuyển động nhanh lên hoặc chậm đi hoặc chuyển động theo hướng khác.

– Vậy khi các lực lên vật cân bằng nhau thì chuyển động của vật sẽ ra sao?

– Sơ đồ gồm: 2 quả cân A, B giống nhau được nối với nhau và vắt qua ròng rọc cố định

– Ban đầu A đứng yên hai lực P A và T cân bằng:

– Khi vật A + A’ đang chuyển động người ta bỏ A’ đi lúc này vật A chịu tác dụng của hai lực cân bằng

– Tiến hành xác định quãng đường vật A đi được trong mỗi khoảng thời gian (VD 2 giây): kết quả cho thấy các quãng đường này giống nhau ⇒Chuyển động của A là chuyển động đều

2. Quán tính Nhận xét:

– Một vật khi chuyển động không đạt ngay vận tốc lớn mà phải tăng dần

– Khi đang chuyển động nếu phanh gấp cũng không dừng lại ngay mà còn trượt tiếp một đoạn

Như vậy, khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.

II. Ví dụ trong bài giảng

Câu 1: Giải thích tại sao:

Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái

Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được.

Khi xe ô tô phanh gấp người bị lao về phía trước

Lời giải:

Dựa theo lý thuyết: mọi vật đều có quán tính

Câu 2: Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Biết lực cản lên ô tô bằng 0,25 lần trọng lượng của xe

Kể tên các lực tác dụng vào xe?

Biểu diễn các lực tác dụng vào xe?

Lời giải:

– Trọng lực: P = 2 000.10 = 20 000 N

– Lực cản: F c = 0,25.20 000 = 5000

Vì xe chuyển động thẳng đều nên ta có các lực cân bằng suy ra:

– Lực tác dụng của đường lên xe: N=P=20 000 N

2. Biểu diễn các lực theo tỉ xích 1cm tương ứng với 5000N

Lực Quán Tính Và Cách Làm Bài Tập Về Lực Quán Tính / 2023

, Tra cứu, xem điểm thi vào lớp 10, tốt nghiệp THPT, Đại học – Cao đẳng at Công ty Cổ phần Liên kết giáo dục Việt Nam

Published on

2. Lực quán tính là lực tác dụng lên vật thể phụ thuộc hoàn toàn vào trạng thái chuyển động vào HQC, lực quán tính xuất hiện và tác dụng lên vật ở trong HQC không quán tính. Lực quán tính tỷ lệ với khối lượng của vật thể và gia tốc của HQC không quán tính so với HQC quán tính và có hướng ngược với hướng gia tốc của HQC không quán tính. Xét vật khối lượng m nằm trong HQC không quán tính. Tại thời điểm nhất định HQC không quán tính chuyển động với gia tốc a  so với HQC quán tính, vật m sẽ chịu thêm tác dụng của lực quán tính. F  qt = – m.a  Như vậy, lực quán tính không thể quy về các lực cơ bản, là các lực không bao giờ biến mất dưới phép biến đổi hệ quy chiếu. Lực quán tính không tuân theo định luật III Niu tơn vì nó không có phản lực. 1.4. Lực quán tính li tâm: Lực quán tính li tâm là trường hợp riêng của lực quán tính chỉ xuất hiện khi ta chọn HQC gắn với vật chuyển động tròn. Nó là hệ quả của trường gia tốc xuất hiện trong HQC không quán tính mà trong trường hợp này là HQC quay. Nhìn trong HQC quay, các vật thể vốn chuyển động thẳng đều trong HQC quán tính, bị đẩy ra theo phương xuyên tâm quay. Lực đẩy vật thể ra, quan sát trong hệ quy chiếu này, chính là lực li tâm. Lực quán tính li tâm tác dụng lên vật nằm trong HQC quay, có phương là đường thẳng nối tâm của đường cong với trọng tâm vật chuyển động, chiều hường từ tâm đường cong ra phía ngoài. Lực li tâm tỷ lệ với khối lượng vật chuyển động, bình phương tốc độ dài, và tỷ lệ nghịch với bán kính của đường cong. rm r mv F 2 2 ω== Lực li tâm là một thành phần của trọng lực. Xét một vật có khối lượng m. Lực hút của quả đất 2 . R mM GF = hướng vào tâm quả đất. Ngoài ra vật còn chịu tác dụng của lực li tâm rmFLT 2 .ω= hướng từ trong trục quay ra ngoài như ở hình bên. Lực quán tính li tâm và lực hấp dẫn là các thành phần của trọng lực. LTF  P  F  r

3. Vấn đề đặt ra: Khi HQC gắn với mặt đất không có lực quán tính li tâm vậy tại sao vật chuyển động trên quỹ đạo cong với vận tốc lớn lại bị văng ra, vật gắn với lò xo chuyển động tròn thì lò xo lại bị giãn làm xuất hiện lực đàn hồi, vật nằm trên mặt phẳng quay thì giữa vật và mặt phẳng lại xuất hiện lực ma sát nghỉ…? 1.5. Theo ý kiến của bản thân tôi Khi trình bày một số bài trong sách Vật lý 10 ban cơ bản, giải thích một số hiện tượng vật lý. Để cho HS dễ hiểu thì giáo viên nên đưa vào các khái niệm hệ quy chiếu không quán tính, lực quán tính, lực li tâm. Vật chuyển động cong, chuyển động tròn ta chọn HQC gắn với vật chuyển động. Khi đó vật chịu tác dụng của 2 lưc: – Lực quán tính li tâm – Lực hướng tâm (là lực hoặc hợp lực của các lực cơ học) Hai lực này cân bằng, vật nằm cân bằng trong HQC đó II. Một số bài tập vận dụng 2.1. Giải thích một số hiện tượng: Chuyển động li tâm của vật + Khi tốc độ của vật nhỏ thì lực li tâm tác dụng lên vật nhỏ. Khi đó lực ma sát nghỉ, lực đàn hồi…(đóng vai trò lực hướng tâm) cân bằng với lực li tâm nên giữ cho vật cân bằng trong HQC đó + Khi tốc độ của vật lớn thì lực li tâm lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại, giới hạn đàn hồi của lò xo…(những lực đóng vai trò lực hướng tâm) nên chúng không đủ giữ cho vật CĐ tròn. Vật văng ra theo phương tiếp tuyến, chuyển động đó gọi là chuyển động li tâm. Trục quay bị gãy khi vật chuyển động quay quanh trục cố định không đi qua trọng tâm với tốc độ lớn. + Khi tốc độ nhỏ vật chịu tác dụng của lực li tâm rm r mv F 2 2 ω== và lực hướng tâm (phản lực của trục quay lên vật). Hai lực cân bằng nhau vật chuyển động quay quanh trục mà trục chưa bị gãy. + Khi tốc độ lớn lực li tâm lớn (lớn hơn GHĐH của trục quay) trục quay bị gãy Trọng lực giảm dần từ địa cực đến xích đạo Trọng lực là hợp lực của lực hấp dẫn và lực quán tính li tâm Do đó tổng hợp lực LTFFP  += không hướng đúng vào tâm O của quả đất mà hơi bị lệch đi một ít. Lực P  được gọi là trọng lực biểu kiến của vật. Ta thấy r = Rsinα ở xích đạo (α = 90 0 ) r lớn nhất trọng lực biểu kiến của một vật là nhỏ nhất. Trái lại ở địa cực ( α = 0 0 ) r = 0 nên trọng lực biểu kiến lớn nhất bằng trọng lực thực của vật. 2.2. Khảo sát vật chuyển động thẳng trong HQC không quán tính a. Phương pháp giải – Chọn HQC gắn với vật CĐ có gia tốc có gia tốc 0a  so với HQC quán tính. – Biểu diễn các lực tác dụng lên vật (ngoài các lực tác dụng lên vật như ở HQC quán tính, thì vật còn chịu thêm lực quán tính 0amF  −= ). – Viết biểu thức định luật II cho vật trên HQC quán tính. 1amFF qthl  =+

5. Quãng đường vật chuyển động được tính theo 2 0 t 1 2 2 2 (sin os )+a ( os + sin )t l l l at t a g c cα µ α α µ α = ⇒ = = − Bài 2: cho hệ như hình vẽ: m1 = 0,3 kg m2 = 1,2 kg g = 10 m/s2 . Bàn chuyển động đi lên với gia tốc bda = 5 m/s2 , hệ số ma sát giữa vật m1 và mặt bàn là µ = 0,4. Tính gia tốc của các vật so với mặt đất. Bài giải: Chọn HQC gắn với bàn (HQC không quán tính) Vật m1 chịu tác dụng của các lực: 1 1 1, , , ,qt msT Q P F F     . Vật m2 chịu tác dụng của các lực : 2 2 2, , qtT P F    . Chiếu lên trục chuyển động ta có: Đối với vật m1 T1- msF = 1 1 1( )qtT P Fµ− + = m1a1b (1) Đối với vật m2 P2+ Fqt2 – T2 = m2a2b (2) Với T1 = T2 ; a1b = a2b Fqt1 = m1abd ; Fqt2 = m2abd Từ đó ta tính được a1b = a2b = 10,8 (m/s2 ) Gia tốc chuyển động của vật m2 : a  2d = a  2b+ a  bd ; a  2bZ [ a  bd Nên a2d = a2b – abd = 5,8 (m/s2 ) Gia tốc chuyển động của vật m1 : a  1d = a  1b+ a  bd a  1b ⊥ a  bd Nên a1d = 2 2 1b bda a+ = 11,9 (m/s2 ) Bài 3: Ván nằm ngang có một bậc có độ cao h. Một quả cầu đồng chất bán kính R đặt trên ván sát vào mép A của bậc. Ván chuyển động sang phải với gia tốc a  . Tính giá trị cực đại của gia tốc a  để quả cầu không nhảy lên trên bậc trong hai trường hợp: a. Không có ma sát ở mép A. b. Có ma sát ở mép A ngăn không cho quả cầu trượt mà quay quanh A Bài giải: a. Trường hợp không có ma sát ở mép Lấy HQC gắn với tấm ván. Quả cầu chịu tác dụng của các lực: trọng lực p = mg, lực quán tính Fqt = ma hướng sang trái và phản lực Q ở A có phương AO (hình vẽ) h R A a  O 1b 1d bd 1qtF  1T  m2 m1 bda  2T  2P  2qtF  1P  Q  msF  bda  m2 2ba 

6. Nếu hợp lực F  của qtF  và Q  là F nhỏ hơn P thì quả cầu không nhảy lên bậc được . 2 2 2 2 qtQ P F m g a= + = + với F = Qsinα ; sin R h R α − = F = 2 2 R h m g a mg R − + ≤ hay 2 2 2 2 ( )( ) R h a g g R − + ≤ Ta tìm được giá trị cực đại của a là ax (2 ) m g h R h a R h − = − b. Trường hợp có ma sát ở mép A Phản lực Q không có phương AO nhưng vẫn đặt ở A. Quả cầu không quay quanh A nếu mômen Mn đối với A của lực qtF  nhỏ hơn hoặc bằng mômen Mc của trọng lực P  : 2 2 ( ) ( ) ( ) (2 ) (2 ) qtF R h P R R h ma R h mg h R h g h R h a R h − ≤ − − − ≤ − − ≤ − Vậy giá trị cực đại của a là ax (2 ) m g h R h a R h − = − 2.3. Khảo sát vật chuyển động quay trong HQC không quán tính a. Phương pháp giải – Chọn HQC gắn với trục quay của vật CĐ quay. (HQC không quán tính) – Biểu diễn các lực tác dụng lên vật, thông thường có các lực TFFFNP dhmsqt  ,,,,, … – Khi tốc độ quay nhỏ, hợp lực các lực (lực li tâm, các lực đóng vai trò lực hướng tâm ) tác dụng lên vật bằng không. Vật nằm cân bằng trong HQC quay – Khi tốc độ quay lớn, lực li tâm lớn hơn thành phần hướng tâm của ngoại lực. Khi đó vật chuyển động li tâm b. Bài tập ví dụ. Bài 4: Một vật khốí lượng m đặt trên bàn được nối với một vật khối lượng M bằng một sợi dây qua một lỗ nhỏ ở giữa bàn, vật m đặt cách lỗ đoạn r. Mặt bàn quay quanh trục thẳng đứng đi qua lỗ. a. Tìm tốc độ góc của bàn để vật M không đi lên, xuống so với bàn. Q  P  F  qtF  A O

Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế / 2023

Lực KÊ - PHÉP ĐO LỤC TRỌNG LUỌNG VÀ KHỐI LƯỢNG A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực Lưu ỷ : Lực kế thông dụng nhất là lực kế lò xo, thường có cấu tạo : bộ phận chính là một chiếc lò xo, một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên bảng chia độ. Mỗi lực kế đều có GHĐ và ĐCNN nhất định. Cách đo lực bằng lực kê - Ước lượng cường độ của lực cần đo. -Chọn lực kế có GHĐ và ĐCNN thích hợp. - Đối với lực kế lò xo, thoạt tiên ta phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa có lực tác dụng, kim chỉ thị nằm đúng vạch sô 0. Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của một lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo. Lưu ý : Vì trọng lực có phương thẳng đứng, nên khi dùng lực kế để đo trọng lượng của một vật ta phải đặt lực kế sao cho lò xo trong lực kế nằm theo phương thẳng đứng. Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khôi lượng của cùng một vật p= 10 m, trong đó : p là trọng lượng (đơn vị niutơn), m là khối lượng (đơn vị kilôgam). B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. (l)-lòxo; - kim chỉ thị ; - bảng chia độ. C3. (1) - vạch 0 ; (2) - lực cần đo ; (3) - phương. C5. Khi đo, phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng. C6. a)(l)-l; b)(2)-200; c)(3)-10N. C7. Vì trọng lượng của một vật luôn luôn tỉ lệ với khối lượng của nó, nên trên bảng chia độ của lực kế ta có thể không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật. Thực chất, "cân bỏ túi" chính là một lực kế lò xo. C9. 32 000 N. D. a) 280 000 ; b) 92 ; c) 160 000. a) Cân chỉ khối lượng của túi đường. b) Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân. a) Người ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hoá. Người ta quan tâm đến khối lượng của túi kẹo. Trọng lượng của ôtô quá lớn sẽ làm gãy cầu. Có thể dùng 4 từ (trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân) để đặt một câu như sau : Người ta dùng cân để đo khối lượng và lực kê' để đo trọng lượng của một vật. 10.6*. Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó : p - 10 m (một vật khối lượng 1 kg có trọng lượng 10 N), nên trên bảng chia độ của "cân lò xo" đáng lẽ ghi 1 N ; 1,1 N ; 1,2 N..., thì có thể ghi 100 g ; 110 g ; 120 g... Như vậy, dùng lực kế có thể xác định được khối lượng. a) vài trăm niutơn ; vài trãm nghìn niutơn ; vài phần mười niutơn ; vài niutơn. D. D. B. Trọng lượng của quyển vở : p - 10 m = 10 X 0,08 = 0,8 N. D. Khối của cặp sách : m = = ậậ = 3,5 kg = 3 500 g. 10 10 l-c;2-d;3-a;4-b. 1 - d ; 2 - c ; 3 - a; 4 - b. B. 10.15*. a) Đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xò vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo (Hình 10.1). b) Dựa vào đường biểu diễn ta xác định được trọng lượng của quả cân tương ứng với độ dài 22,5 cm của lò xo là : 3,5 N. Suy ra khối lượng của quả cân treo vào lò xo khi đó là 350. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 10a. Điền vào chỗ trống các số liệu phù hợp trong các câu sau : Trọng lượng của một vật có khối lượng 400 g là N. Trọng lượng của lực sĩ là 1020 N thì khối lượng của lựp sĩ này là kg. Dây cáp chịu được lực kéo 30000 N. Dùng dây cáp này có thể kéo lên một vật có khối lượng tấn. Phía trước cầu có biển báo giao thông 5T. Trọng lượng của xe qua cầu này không được quá N. 10b. Khi nào đo lực nhất thiết phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng ? Ngoài ra khi đo lực ta phải đặt lực kế như thế nào ? 10c. Giả thiết rằng trên Mặt Trãng có một chiếc cân Rô-béc-van. Đĩa bên trái đật một vật mà trọng lượng của nó khi đo bằng lực kế tại mật đất là 6 N. Đĩa bên phải đặt một vật mà trọng lượng của nó khi đo bằng lực kế tại Mặt Trăng cũng bằng 6 N. Cân có ở trạng thái cân bằng không ? Vì sao ?

Cập nhật thông tin chi tiết về L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng / 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!