Xu Hướng 11/2022 # Khoa Học Cơ Bản Là Tiền Đề Cho Khoa Học Ứng Dụng / 2023 # Top 12 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Khoa Học Cơ Bản Là Tiền Đề Cho Khoa Học Ứng Dụng / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Khoa Học Cơ Bản Là Tiền Đề Cho Khoa Học Ứng Dụng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kính gửi Ban biên tập Báo VnExpress.net

Tôi là một độc giả thường xuyên của Quý báo. Tôi mới đọc bài của bạn Anh Tuấn đăng ngày 28-01-2010. Tôi thấy đây là một quan điểm ấn tượng nên muốn trình bày quan điểm cá nhân có tính chất phản biện.

Về câu hỏi của Anh Tuấn: Khoa học cơ bản có giúp nâng cao mức sống được không? Để trả lời câu hỏi này, tôi thiết nghĩ nên hiểu hoạt động nghiên cứu khoa học là gì. Theo Tạ Quang Bửu, nguyên Tổng thư ký, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban khoa học Nhà nước, hoạt động khoa học công nghệ bao gồm các nội dung (các bước) như sau:

1. Nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research): khám phá quy luật và tạo ra lý thuyết mới.

2. Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research): Trên cơ sở các kết quả của nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng có vai trò sáng tạo các nguyên lý và giải pháp ứng dụng trong công nghệ.

3. Nghiên cứu triển khai (Technological Experimental Development): Trên cơ sở nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai sẽ chế tác các vật mẫu, sản phẩm mẫu, sản xuất thử (trong các xưởng nghiên cứu).

4. Nghiên cứu phát triển công nghệ (Technology Development): hoàn thiện công nghệ và đưa vào ứng dụng đại trà trong xã hội.

(Khái niệm này Tạ Quang Bửu dựa trên khái niệm của UNESCO, nhưng bổ sung thêm nội dung thứ 3).

Trước hết, đúng là khoa học cơ bản không “trực tiếp” nâng cao mức sống được. Việc tạo ra lý thuyết mới về toán, giải được những phương trình phức tạp, hoặc việc nghiên cứu tìm tòi những hạt cơ bản trong vật lý… đều không trực tiếp làm ra sản phẩm, không trực tiếp làm ra tiền. Nhưng theo như khái niệm trên, những kiến thức cơ bản đó sẽ giúp ích rất lớn cho nghiên cứu ứng dụng, làm tiền đề cho những nghiên cứu phát triển công nghệ mới tiên tiến hơn. Kết quả là: Nghiên cứu khoa học nói chung (trong đó có nghiên cứu cơ bản) làm giảm chi phí, giảm nhân công; giảm tiêu thụ năng lượng; tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất và cuối cùng là hạ giá thành sản phẩm. Thử hỏi nếu không có hoạt động nghiên cứu khoa học, nhân loại ngày nay lấy đâu ra máy vi tính để sử dụng, lấy đâu ra ôtô để đi, lấy đâu ra máy bay để có thể từ Hà Nội vào đến thành phố Hồ Chí Minh (1700km) chỉ trong vòng 2 giờ.

Như vậy, rõ ràng nghiên cứu khoa học nói chung (trong đó có khoa học cơ bản) đã tạo ra toàn bộ công nghệ hiện có, làm thay đổi bộ mặt xã hội loài người. Có thể nói loài người đã hình thành và tồn tại hàng triệu năm nay, nhưng chỉ với 200 năm gần đây, nhờ những nghiên cứu khoa học của phương Tây đã tạo ra bước tiến vượt bậc (trên tất cả các lĩnh vực), gấp nhiều lần thành tựu của tất cả các năm trước cộng lại (tức hàng triệu năm). Như vậy thì không thể nói khoa học nói chung và khoa học cơ bản nói riêng không nâng mức sống người dân được. Tất nhiên, các nghiên cứu cơ bản (mà của Ngô Bảo Châu cũng không là ngoại lệ) không thể mang lại lợi ích ngay, mà phải chờ đợi các nhà nghiên cứu ứng dụng sử dụng nó để tạo ra của cải cho xã hội.

Tôi muốn nói thêm với anh, nếu không nhờ các nhà khoa học cơ bản thuộc các ngành toán, vật lý của Trường Đại học Tổng hợp (cũ), thì chúng ta đã không thể giải tỏa được cảng Hải Phòng do bom từ trường của Mỹ rải dày đặc trong những năm chiến tranh. Mà Anh Tuấn chắc cũng biết rồi, nếu cảng Hải Phòng bị phong tỏa, có nghĩa là miền Bắc bị cô lập với các nước xã hội chủ nghĩa (thời bấy giờ), hàng viện trợ của các nước đó (như vũ khí, thuốc tân dược, gạo, bột mỳ…) không thể tới tay nhân dân miền Bắc.

Còn Anh Tuấn cho rằng “tài năng của anh Châu chỉ là của Việt Nam một phần thôi nha”, tôi không đồng ý với anh về quan điểm này. Tri thức do mỗi người trong xã hội tạo ra và thành của chung chứ không của riêng ai. Mà ngày nay, khối tri thức đó cực kỳ lớn mà không thể có cá nhân nào tạo ra được. Tôi học y và không được may mắn như anh Châu, như Anh Tuấn, chỉ học trong nước thôi. Nhưng tôi nói luôn, tới 90% những gì tôi học được là của nước ngoài (mặc dù tôi chưa bao giờ ra nước ngoài). Nhưng những kiến thức tôi đã học được, vận dụng vào việc khám chữa bệnh hàng ngày, làm cho người bệnh khỏi bệnh thì đó là của tôi chứ không phải của bất kỳ ai khác. Điều đó là chắc chắn. Anh Châu cũng vậy, kiến thức anh học được phần lớn là của nước ngoài, nhưng công trình nghiên cứu khoa học là của riêng anh, không phải của ai khác. Vì vậy, mặc dù anh Châu được đào tạo ở nước ngoài, nhưng kiến thức anh ấy có được (dù học ở đâu, học ai) đều là của riêng anh Châu.

Anh Tuấn còn nói chỉ cần giúp 5 người có thu nhập gấp đôi là có thể trở thành anh hùng dân tộc trong tương lai. Anh có biết những nhà khoa học có thể làm được nhiều hơn thế? Từ kết quả nghiên cứu cơ bản của một nhà sinh vật học (người nước ngoài) là tìm ra gene quy định việc sản xuất ra HBsAg (một kháng nguyên của vi rút viêm gan B) người ta đã tìm ra công nghệ sản xuất vắc-xin viêm gan B tái tổ hợp phổ biến trên toàn cầu. Có rất nhiều Công ty vắc-xin của Việt Nam (toàn là người Việt mình cả) đã thu được lợi nhuận rất lớn từ việc ứng dụng công nghệ này. Có rất nhiều trẻ em nghèo Việt Nam được sử dụng vắc-xin vừa rẻ tiền, vừa rất an toàn và rất hiệu quả. Vậy những người như nhà sinh vật học kia thì Anh Tuấn sẽ gọi họ là gì?

Cuối cùng, có thể nói, tất cả những gì xung quanh ta, dù đơn giản nhất như cái áo anh đang mặc, cái bút anh đang viết… (những thứ có thể cảm nhận được) hoặc sóng điện thoại anh đang dùng (không cảm nhận được) đều có công của các nhà khoa học, trong đó có các nhà khoa học cơ bản đấy, Anh Tuấn ạ.

Anh khoe với mọi người anh là người nhà của GS Ngô Bảo Châu, anh còn khoe anh đã du học ở nước ngoài. Du học nước ngoài ngày nay nhiều loại lắm anh ạ. Và tôi không hiểu anh học được những gì ở nước ngoài, nhưng tư duy như anh thì tôi thấy “cận” quá.

Thân chào Anh Tuấn, chúc thành công trong công việc và tôi hy vọng Anh Tuấn (sẽ) không chỉ giúp được 5 người quanh mình.

Ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản / 2023

ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học, ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản, Khái Niệm Đền ơn Đáp Nghĩa, Từ Khái Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Vận Tốc, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Định Nghĩa Khái Niệm, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Khái Niệm Nhân Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tròn Và Vuông, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm Khoa Học, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm Làm Việc Khoa Học Của Gvm, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm ăn Uống Có Khoa Học, Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khai Niêm Phong Cách Lam Viec Khoa Hoc, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, . Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., 1. Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Có Nghia La Gi, Quan Niệm Có Nghĩa Là J, Từ Quan Niệm Có Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Nào Bàn Về Nghĩa Vụ, Định Nghĩa Niềm Tin, Từ Quan Niệm Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Bàn Về Nghĩa Vụ, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm L/c, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Xâu, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm 131, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yếu Tố Kì ảo, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Giá Trị, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm 7p, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm 6s, Khái Niệm 635, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm 632, Khái Niệm Câu Cảm Thán,

ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học, ý Nghĩa Khái Niệm Khoa Học Cơ Bản, ý Nghĩa Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Cơ Bản, Khái Niệm Đền ơn Đáp Nghĩa, Từ Khái Niệm Có Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Vận Tốc, Khái Niệm Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Khái Niệm, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin Là Gì, Khái Niệm Chủ Nghĩa Mác Lênin, Định Nghĩa Khái Niệm Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Định Nghĩa Khái Niệm, ý Nghĩa Khái Niệm Vật Chất, Khái Niệm Nhân Nghĩa, ý Nghĩa Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh, ý Nghĩa Khái Niệm Thời Gian, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Khái Niệm Tròn Và Vuông, ý Nghĩa Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước, Khái Niệm Khoa Học, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm Làm Việc Khoa Học Của Gvm, Khái Niệm Khóa Chính, Khái Niệm ăn Uống Có Khoa Học, Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khai Niêm Phong Cách Lam Viec Khoa Hoc, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học, Khái Niệm Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn, Khái Niệm Rèn Luyện Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, . Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., 1. Khái Niệm, Cấu Trúc, Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Gvmn., Khái Niệm Cấu Trúc Đặc Điểm Và Yêu Cầu Về Phong Cách Làm Việc Khoa Học Của Người Giáo Viên Mầm Non, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Có Nghia La Gi, Quan Niệm Có Nghĩa Là J, Từ Quan Niệm Có Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Nào Bàn Về Nghĩa Vụ, Định Nghĩa Niềm Tin, Từ Quan Niệm Nghĩa Là Gì, Quan Niệm Bàn Về Nghĩa Vụ, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Erp,

Khái Niệm Khoa Học Và Nghiên Cứu Khoa Học 1.1. Khoa Học / 2023

TRANSCRIPT

Chng 1

KHI NIM KHOA HC V NGHIN CU KHOA HC

1.1. Khoa hc Khoa hc l qu trnh nghin cu nhm khm ph ra nhng kin thc mi,

hc thuyt mi, v t nhin v x hi. Nhng kin thc hay hc thuyt mi ny, tt hn, c th thay th dn nhng ci c, khng cn ph hp. Th d: Quan nim thc vt l vt th khng c cm gic c thay th bng quan nim thc vt c cm nhn.

Nh vy, khoa hc bao gm mt h thng tri thc v qui lut ca vt cht v s vn ng ca vt cht, nhng qui lut ca t nhin, x hi, v t duy. H thng tri thc ny hnh thnh trong lch s v khng ngng pht trin trn c s thc tin x hi. Phn bit ra 2 h thng tri thc: tri thc kinh nghim v tri thc khoa hc.

– Tri thc kinh nghim: l nhng hiu bit c tch ly qua hot ng sng hng ngy trong mi quan h gia con ngi vi con ngi v gia con ngi vi thin nhin. Qu trnh ny gip con ngi hiu bit v s vt, v cch qun l thin nhin v hnh thnh mi quan h gia nhng con ngi trong x hi. Tri thc kinh nghim c con ngi khng ngng s dng v pht trin trong hot ng thc t. Tuy nhin, tri thc kinh nghim cha tht s i su vo bn cht, cha thy c ht cc thuc tnh ca s vt v mi quan h bn trong gia s vt v con ngi. V vy, tri thc kinh nghim ch pht trin n mt hiu bit gii hn nht nh, nhng tri thc kinh nghim l c s cho s hnh thnh tri thc khoa hc.

– Tri thc khoa hc: l nhng hiu bit c tch ly mt cch c h thng

nh hot ng NCKH, cc hat ng ny c mc tiu xc nh v s dng phng php khoa hc. Khng ging nh tri thc kinh nghim, tri thc khoa hc da trn kt qu quan st, thu thp c qua nhng th nghim v qua cc s kin xy ra ngu nhin trong hot ng x hi, trong t nhin. Tri thc khoa hc c t chc trong khun kh cc ngnh v b mn khoa hc (discipline) nh: trit hc, s hc, kinh t hc, ton hc, sinh hc,

1.2. Nghin cu khoa hc Nghin cu khoa hc l mt hat ng tm kim, xem xt, iu tra, hoc th

nghim. Da trn nhng s liu, ti liu, kin thc, t c t cc th nghim NCKH pht hin ra nhng ci mi v bn cht s vt, v th gii t nhin v x hi, v sng to phng php v phng tin k thut mi cao hn, gi tr hn. Con ngi mun lm NCKH phi c kin thc nht nh v lnh vc nghin cu v ci chnh l phi rn luyn cch lm vic t lc, c phng php t lc ngi trn gh nh trng.

2

1.3. ti nghin cu khoa hc 1.3.1. Khi nim ti

ti l mt hnh thc t chc NCKH do mt ngi hoc mt nhm ngi thc hin. Mt s hnh thc t chc nghin cu khc khng hon ton mang tnh cht nghin cu khoa hoc, chng hn nh: Chng trnh, d n, n. S khc bit gia cc hnh thc NCKH ny nh sau: * ti: c thc hin tr li nhng cu hi mang tnh hc thut, c th cha n vic ng dng trong hot ng thc t. * D n: c thc hin nhm vo mc ch ng dng, c xc nh c th hiu qu v kinh t v x hi. D n c tnh ng dng cao, c rng buc thi gian v ngun lc. * n: l loi vn kin, c xy dng trnh cp qun l cao hn, hoc gi cho mt c quan ti tr xin thc hin mt cng vic no nh: thnh lp mt t chc; ti tr cho mt hot ng x hi, … Sau khi n c ph chun, s hnh thnh nhng d n, chng trnh, ti theo yu cu ca n. * Chng trnh: l mt nhm ti hoc d n c tp hp theo mt mc ch xc nh. Gia chng c tnh c lp tng i cao. Tin thc hin ti, d n trong chng trnh khng nht thit phi ging nhau, nhng ni dung ca chng trnh th phi ng b.

1.3.2. i tng nghin cu v phm vi nghin cu * i tng nghin cu: l bn cht ca s vt hay hin tng cn xem xt v lm r trong nhim v nghin cu. * Phm vi nghin cu: i tng nghin cu c kho st trong trong phm vi nht nh v mt thi gian, khng gian v lnh vc nghin cu.

1.3.3. Mc ch v mc tiu nghin cu

Khi vit cng nghin cu, mt iu rt quan trng l lm sao th hin c mc tiu v mc ch nghin cu m khng c s trng lp ln nhau. V vy, cn thit phn bit s khc nhau gia mc ch v mc tiu.

* Mc ch: l hng n mt iu g hay mt cng vic no trong nghin cu m ngi nghin cu mong mun hon thnh, nhng thng th mc ch kh c th o lng hay nh lng. Ni cch khc, mc ch l s sp t cng vic hay iu g c a ra trong nghin cu. Mc ch tr li cu hi nhm vo vic g?, hoc phc v cho iu g? v mang ngha thc tin ca nghin cu, nhm n i tng phc v sn xut, nghin cu.

3

* Mc tiu: l thc hin iu g hoc hot ng no c th, r rng m ngi nghin cu s hon thnh theo k hoch t ra trong nghin cu. Mc tiu c th o lng hay nh lng c. Ni cch khc, mc tiu l nn tng hot ng ca ti v lm c s cho vic nh gi k hoch nghin cu a ra, v l iu m kt qu phi t c. Mc tiu tr li cu hi lm ci g?. Th d: phn bit gia mc ch v mc tiu ca ti sau y. ti: nh hng ca phn N n nng sut la H thu trng trn t ph sa ven sng ng Bng Sng Cu Long. Mc ch ca ti: tng thu nhp cho ngi nng dn trng la. Mc tiu ca ti:

1. Tm ra c liu lng bn phn N ti ho cho la H thu. 2. Xc nh c thi im v cch bn phn N thch hp cho la H thu.

Chng 2

PHNG PHP KHOA HC 2.1. Th no l khi nim Khi nim l qu trnh nhn thc hay t duy ca con ngi bt u t nhng tri gic hay bng nhng quan st s vt hin thc tc ng vo gic quan. Nh vy, khi nim c th hiu l hnh thc t duy ca con ngi v nhng thuc tnh, bn cht ca s vt v mi lin h ca nhng c tnh vi nhau. Ngi NCKH hnh thnh cc khi nim tm hiu mi quan h gia cc khi nim vi nhau, phn bit s vt ny vi s vt khc v o lng thuc tnh bn cht ca s vt hay hnh thnh khi nim nhm mc ch xy dng c s l lun.

2.2. Phn on Trong nghin cu, ngi ta thng vn dng cc khi nim phn on hay tin on. Phn on l vn dng cc khi nim phn bit, so snh nhng c tnh, bn cht ca s vt v tm mi lin h gia c tnh chung v c tnh ring ca cc s vt .

2.3. Suy lun C 2 cch suy lun: suy lun suy din v suy lun qui np”

2.3.1. Cch suy lun suy din Theo Aristotle, kin thc t c nh s suy lun. Mun suy lun phi c

tin v tin c chp nhn. V vy, mt tin c mi quan h vi kt lun rt r rng.

Suy lun suy din theo Aristotle l suy lun i t ci chung ti ci ring, v mi quan h c bit. Th d v suy lun suy din ca Aristotle trong Bng 2.1.

Bng 2.1 Th d v suy lun suy din

Tin chnh: Tt c sinh vin i hc u n Tin ph: Nam l sinh vin Kt lun: Nam i hc u n

2.3.2. Suy lun qui np

Vo u nhng nm 1600s, Francis Bacon a ra mt phng php tip cn khc v kin thc, khc vi Aristotle. ng ta cho rng, t c kin thc mi phi i t thng tin ring n kt lun chung, phng php ny gi l phng php qui np. Phng php ny cho php chng ta dng nhng tin

5

ring, l nhng kin thc c chp nhn, nh l phng tin t c kin thc mi. Th d v suy lun qui np trong Bng 2.2.

Bng 2.2 Th d v suy lun qui np

Tin ring: Nam, Bc, ng v Ty tham d lp u n Tin ring: Nam, Bc, ng v Ty t c im cao Kt lun: Sinh vin tham d lp u n th t c im cao

Ngy nay, cc nh nghin cu kt hp hai phng php trn hay cn gi

l phng php khoa hc (Bng 2.3). Phng php khoa hc cn phi xc nh tin chnh (gi l gi thuyt) v sau phn tch cc kin thc c c (nghin cu ring) mt cch logic kt lun gi thuyt.

Bng 2.3 Th d v phng php khoa hc * Tin chnh (gi thuyt): Sinh vin tham d lp u n th t c im cao * Tham d lp (nguyn nhn cn nghi ng):

Nhm 1: Nam, Bc, ng v Ty tham d lp u n

Nhm 2: Lan, Anh, Kiu v Vn khng tham d lp u n

* im (nh hng cn nghi ng):

Nhm 1: Nam, Bc, ng v Ty t c im 9 v 10

Nhm 2: Lan, Anh, Kiu v Vn t c im 5 v 6

* Kt lun: Sinh vin tham d lp u n th t c im cao so vi khng tham d lp u n (V vy, tin chnh hoc gi thit c cng nhn l ng)

2.4. Cu trc ca phng php lun nghin cu khoa hc Nghin cu khoa hc phi s dng PPKH: bao gm chn phng php thch hp (lun chng) chng minh mi quan h gia cc lun c v gia ton b lun c vi lun ; cch t gi thuyt hay phn on s dng cc lun c v phng php thu thp thng tin v x l thng tin (lun c) xy dng lun .

2.4.1. Lun Lun tr li cu hi cn chng minh iu g? trong nghin cu. Lun l mt phn on hay mt gi thuyt cn c chng minh. Th d: La c bn qu nhiu phn N s b ng.

6

2.4.2. Lun c chng minh mt lun th nh khoa hc cn a ra cc bng chng hay lun c khoa hc. Lun c bao gm thu thp cc thng tin, ti liu tham kho; quan st v thc nghim. Lun c tr li cu hi Chng minh bng ci g?. Cc nh khoa hc s dng lun c lm c s chng minh mt lun . C hai loi lun c c s dng trong nghin cu khoa hc:

Lun c l thuyt: bao gm cc l thuyt, lun im, tin , nh l, nh lut, qui lut c khoa hc chng minh v xc nhn l ng. Lun c l thuyt cng c xem l c s l lun.

Lun c thc tin: da trn c s s liu thu thp, quan st v lm th nghim.

2.4.3. Lun chng chng minh mt lun , nh nghin cu khoa hc phi a ra phng php xc nh mi lin h gia cc lun c v gia lun c vi lun . Lun chng tr li cu hi Chng minh bng cch no?. Trong nghin cu khoa hc, chng minh mt lun , mt gi thuyt hay s tin on th nh nghin cu s dng lun chng, chng hn kt hp cc php suy lun, gia suy lun suy din, suy lun qui np v loi suy. Mt cch s dng lun chng khc, l phng php tip cn v thu thp thng tin lm lun c khoa hc, thu thp s liu thng k trong thc nghim hay trong cc loi nghin cu iu tra.

2.5. Phng php khoa hc Phng php khoa hc (PPKH). Nhng ngnh khoa hc khc nhau cng c th c nhng PPKH khc nhau. Ngnh khoa hc t nhin nh vt l, ho hc, nng nghip s dng PPKH thc nghim, nh tin hnh b tr th nghim thu thp s liu, gii thch v kt lun. Cn ngnh khoa hc x hi nh nhn chng hc, kinh t, lch s s dng PPKH thu thp thng tin t s quan st, phng vn hay iu tra. Tuy nhin, PPKH c nhng bc chung nh: Quan st s vt hay hin tng, t vn v lp gi thuyt, thu thp s liu v da trn s lu rt ra kt lun (Bng 2.4). Nhng vn c s khc nhau v qu trnh thu thp s liu, x l v phn tch s liu.

Bng 2.4 Cc bc c bn trong phng php khoa hc

Bc Ni dung 1 Quan st s vt, hin tng 2 t vn nghin cu 3 t gi thuyt hay s tin on 4 Thu thp thng tin hay s liu th nghim 5 Kt lun

Chng 3

VN NGHIN CU KHOA HC

3.1. Bn cht ca quan st Trc y, con ngi da vo nim tin gii thch nhng g thy c xy ra trong th gii xung quanh m khng c kim chng hay thc nghim chng minh tnh vng chc ca nhng quan nim, t tng, hc thuyt m h a ra. Ngoi ra, con ngi cng khng s dng phng php khoa hc c cu tr li cho cu hi. Th d thi i ca Aristotle (th k IV trc cng nguyn), con ngi (k c mt s nh khoa hc) tin rng: cc sinh vt ang sng c th t xut hin, cc vt th tr (khng c s sng) c th bin i thnh vt th hay sinh vt sng, v cho rng con trn, b, ch nhi, xut hin t bn ly, bi t khi ngp l xy ra.

Ngy nay, cc nh khoa hc khng ngng quan st, theo di s vt, hin tng, qui lut ca s vn ng, mi quan h, trong th gii xung quanh v da vo kin thc, kinh nghim hay cc

Các Mô Thức Cơ Bản Của Khoa Học Xã Hội / 2023

Thứ tư, tôi không thiên đề cập về phương pháp luận (ví dụ, đánh giá, dự đoán, diễn giải, giải thích, phân tích, quy nạp, suy luận, rút gọn…) ở đây. Thay vào đó, tôi chủ yếu nói đến các vấn đề bản thể luận và vấn đề nhận thức luận vốn dựa trên những khác biệt bản thể luận (ví dụ, mô hình nào sẽ được triển khai khi tìm hiểu về một sự việc xã hội cụ thể). Điều này dựa trên sự tin tưởng chắc chắn rằng, chẳng phương pháp luận nào có thể giúp chúng ta tiến xa nếu chúng ta ngay từ đầu không hiểu được các vấn đề bản thể luận và nhận thức luận một cách đúng đắn: bản thể luận có trước nhận thức luận, và nhận thức luận có trước phương pháp luận (Bhaskar 2007; Bunge 1996, 242 – 43; Wighit 2006). Khá sai lầm khi cho rằng những phân chia hết sức quan trọng trong các khoa học xã hội chủ yếu là mang tính nhận thức luận hay thậm chí là phương pháp luận (ví dụ, Katzenstein, Keohane, và Krasner 1998; Wendt 1999, 38 – 39).

Thứ sáu, để mô tả rõ ràng và chính xác từng mô thức cơ bản, tôi cố ý đề cập đến những giả định cốt lõi mà mỗi mô thức cơ bản chứa đựng dưới hình thức thuần khiết nhất của chúng. Khi nêu ra như vậy, hầu hết các giả định cốt lõi nằm trong những mô thức này và bản thân các mô thức rõ ràng có vẻ là cực đoan và không đứng vững. Song đây là mục đích chính xác của sự sử dụng kiểu như vậy: bằng việc chỉ ra tại sao mỗi mô thức dưới hình thức thuần khiết nhất của chúng lại không đứng vững được, tôi củng cố tuyên bố rằng chúng ta phải tổng hợp chúng một cách hữu cơ để hiểu đầy đủ về xã hội loài người. Quan trọng hơn là, bằng việc vạch ra rằng các mô thức cơ bản xung đột nhau chỉ khi chúng bám giữ những quan điểm cực đoan, tôi tăng thêm sức mạnh cho lời khẳng định rằng sự tổng hợp hữu cơ các mô thức này thực sự khả thi thay vì chỉ là sự mong muốn thuần túy bởi các mô thức này thực sự tương hợp với nhau.

Thứ mười và cuối cùng là, mặc dù nhiều mô thức cơ bản và nhiều trường phái được gán tên khác và một số tên gọi hiện nay dựa trên sự hiểu sai lệch, song tôi chỉ có thể đề cập đến tính hợp lệ tương đối của những tên gọi này ở những chỗ khác bởi giới hạn của khuôn khổ bài viết. Ở đây, tôi chỉ đơn thuần sử dụng những cái tên mà tôi cho là thích hợp nhất.

II/ Chín mô thức cơ bản

Có thể chia 11 mô thức cơ bản thành hai nhóm rộng hơn: các mô thức cơ bản và các mô thức tích hợp. Chín mô thức cơ bản là: thuyết duy vật (materialism) và thuyết ý niệm hóa (ideationalism); chủ nghĩa cá nhân (individualism) và chủ nghĩa tập thể (collectivism); quyết định luận tiến hóa sinh học (biological evolution determinism); thuyết xã hội hóa (socialization) và thuyết chống lại xã hội hóa (antisocialization); mô thức xung đột (conflict paradigm) và mô thức hài hòa (harmony paradigm) – xem Bảng 1.

Trong phần này, tôi nói đến – dưới hình thức tối giản nhất của chúng – những giả định bản thể luận và nhận thức luận được chứa đựng trong 9 mô thức cơ bản này, khi nhấn mạnh rằng những ưu tiên nhận thức luận khác nhau của chúng, mặc nhiên hay rõ ràng, bắt nguồn từ những giả định khác nhau của chúng ở cấp độ bản thể luận.

A – Thuyết duy vật (materialism) và thuyết ý niệm hóa (ideationalism)

Nhóm đầu tiên trong các mô hình cơ bản là sự phân đôi giữa thuyết duy vật và thuyết ý niệm hóa.

a.1 – Thuyết duy vật. Xét về mặt bản thể luận, thuyết duy vật gắn với hai khẳng định quan trọng. Thứ nhất, có những việc và những thực tế hữu hình khách quan tồn tại độc lập với nhận thức của chúng ta, cho dù chúng ta có nghĩ ra những tên gọi và những hiểu biết dựa trên kinh nghiệm để mô tả những sự việc và những thực tế này. Thứ hai, ngay cả những “thực tế xã hội” cần có đầu vào về mặt tư tưởng cũng không thể tồn tại nếu thiếu sự tham dự của các sức mạnh và các thực thể vật chất. Nói cách khác, sức mạnh ý niệm/tư tưởng luôn hoạt động dựa trên sức mạnh vật chất và nằm trong vòng cương tỏa của sức mạnh vật chất: chúng ta không thể thoát khỏi thế giới vật chất. Dựa trên hai tuyên bố then chốt này, thuyết duy vật cho rằng sức mạnh vật chất có ưu thế bản thể luận hơn so với sức mạnh ý niệm, mặc dù nó sẵn sàng thừa nhận rằng có những sức mạnh ý niệm trong xã hội loài người và chúng là những sức mạnh quan trọng cần được tính đến.

Bảng 1 – Các mô hình cơ bản trong khoa học xã hội

Chiều cạnh thứ nhất: vật chất chống lại ý niệm

Chiều cạnh thứ hai: cá nhân chống lại tập thể

Chiều cạnh thứ ba: bản tính con người là động lực dẫn dắt hành vi. Có ba cấp độ

Chiều cạnh thứ tư: hài hòa chống lại xung đột

Những mô hình có ưu thế bản thể luận ít hơn

Thuyết ý niệm hóa

Chủ nghĩa tập thể

Chống lại xã hội hóa; xã hội hóa

Mô thức hài hòa

Những mô hình có ưu thế bản thể luận hơn

Thuyết duy vật

Chủ nghĩa cá nhân

Quyết định luận tiến hóa sinh học

Mô thức xung đột

Lập trường của thuyết duy vật dựa trên ưu thế bản thể luận không khó để chứng minh. Thứ nhất, trong khi sức mạnh vật chất có thể tồn tại độc lập với sức mạnh ý niệm, thì sức mạnh ý niệm lại không thể. Xét cho cùng, trước khi xuật hiện người home sapiens, vẫn chưa xuất hiện sức mạnh ý niệm trên hành tinh này: mọi thứ đều là vật chất. Thứ hai, ngay cả sau khi con người phát minh ra các ý tưởng, con người cũng không hoàn toàn thoát khỏi thế giới vật chất. Rốt cuộc, con người sống trên trái đất và bộ não của họ được cấu thành từ chất liệu vật chất.

Những ví dụ nổi bật về thuyết duy vật bao gồm chủ nghĩa hiện thực trong đời sống chính trị quốc tế và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Marx. Chủ nghĩa hiện thực cho rằng, trong đời sống chính trị quốc tế, sức mạnh vật chất quyết định kết quả nhiều hơn so với sức mạnh ý niệm, và các nhà nước trước hết tìm kiếm sức mạnh vật chất (Niebuhr [1932] 1960; Carr 1939; Morgenthau 1948). Chủ nghĩa duy vật lịch sử quả quyết rằng, chính lực lượng sản xuất vật chất giúp củng cố kiến trúc thượng tầng, cái chủ yếu là mang tính ý niệm (Marx, 1859, preface).

Người dịch: Quỳnh Hoa

Hiệu đính: Thái Việt

Nguồn: Shiping Tang – Foundational Paradigms of Social Sciences – Philosophy of the Social Sciences 2011, 41(2), p 211 – 249.

TN 2013 – 56, 57, 58, 59, 60 & 61

Cập nhật thông tin chi tiết về Khoa Học Cơ Bản Là Tiền Đề Cho Khoa Học Ứng Dụng / 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!