Xu Hướng 3/2024 # Học Vị Là Gì? Tất Cả Thông Tin Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Học Vị Là Gì? Tất Cả Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Học vị là gì bạn có biết không? Bạn đang ở bậc học vị nào của Việt Nam hiện nay? Học vị là thuật ngữ dùng để chỉ văn bằng tài nước ta hiện nay, văn bằng này được cơ sở giáo dục trong nước và cả quốc tế cấp phép cho cá nhân được hoạt động theo tiêu chuẩn nhà nước cấp cho người đã tốt nghiệp học vị tương ứng và tương ứng theo từng cấp học tại nước ta hiện nay.

Việt Nam là một quốc gia được đánh giá là rất coi trọng bằng cấp, bởi thông qua bằng cấp tức học vị của một cá nhân để có thể đánh giá về năng lực làm việc, kiến thức chuyên môn mà người đó được đào tạo hiện nay. Bởi trước thời phòng kiến đến này thì “hiền tài là nguyên khí quốc gia” là những người tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp, động lực để xã hội phát triển.

Trước đây, khi còn thời phòng kiến việc thi cử và học tập của các cá nhân thường chỉ danh cho nam giới và khi đi thi để đỗ các bậc học vị họ phải trải qua 4 kỳ thi hương, 1 kỳ thi hội và cuối cùng là trải qua kỳ thi đình để xét học vị cho cá nhân đó. Khi xa hội phát triển, tiến lên xã hội chủ nghĩa như ngày này thì việc học không chỉ của nam giới mà ngày nay nam nữ được bình đẳng như nhau. Ở mỗi quốc gia se đưa ra các bậc học vị với các danh xưng tương ứng khác nhau, tùy thuộc và sự phát triển của xã hội đó.

Tuy nhiên, học vị càng cao càng thể hiện được chuyên môn, kiến thức của người đó. Học vị nào sẽ có những chương trình đào tạo của học vị đó và được đào tạo theo cấp tăng dần cấp bậc và trình độ chuyên môn đào tạo. Sau khi tham gia vào chương trình đào tạo và kết thúc chương trình học bạn sẽ được cấp học vị tương ứng với quá trình học tập của mình. Ngoài ra không phải bạn không phải muốn học học vị nào cũng được mà cần trải qua bài kiểm tra xét đầu vào để theo học và trong quá trình học cũng có những bài thi và tốt nghiệp để nhận được học vị tương ứng.

Nếu bạn đang có những thắc mắc về danh xưng của các bậc học vị tại nước ta hiện nay như thế nào thì phần tiếp theo của bài viết này sẽ cung cấp đến bạn thật đầy đủ nhất.

2. Tại Việt Nam học vị có những danh xưng nào?

Hiện nay tại nước ta đang tồn tại 4 học vị cơ bản bao gồm học vị tú tài, cử nhân, thạc sĩ, và tiến sĩ. Để tìm hiểu rõ hơn về các bậc học vị này như thế nào ta cùng đi tìm hiểu cụ thể với từng bậc học vị sau đây:

Với học vị tú tài tương ứng với những người đã tốt nghiệp THPT tức à học hết lớp 12 và trải qua được kỳ thi tốt nghiệp và hiện nay và trải qua được kỳ thi THPT quốc gia là bạn được gọi là tú tài. Với tấm bằng được trao là bằng tốt nghiệp THPT, sau khi tốt nghiệp bạn có thể xin vào làm việc tại rất nhiều nhà máy hoặc làm việc lao động phổ thông cho bạn thân. Ngoài ra một trong những lựa chọn hiện nay của các bạn trẻ sau khi tốt nghiệp cấp 3 là thi hoặc xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp nghề tại các tỉnh thành trong cả nước, lựa chọn cho mình một ngành nghề phù hợp để theo học lên trên.

Với học vị cử nhân này tương được với các bạn đã học và tốt nghiệp chương trình đào tạo đại học hiện nay. Sau khi tốt nghiệp đại học bạn sẽ nhận được tấm bằng cử nhân, với thời gian đào tạo từ 4 – 5 năm tùy thuộc vào từng chuyên ngành bạn lựa chọn, với các ngành kỹ thuật, sau khi tốt nghiệp đại học ra trường bạn sẽ nhận được tấp bằng kỹ sư chứ không phải bằng cử nhân, 2 tấm bằng này có giá trị về cấp bằng là bằng nhiêu.

Hiện nay có rất nhiều các lực chọn về ngành nghề để theo học cho các bạn tại các trường đại học hàng đàu sau khi tốt nghiệp THPT hiện nay, gợi ý cho bạn là có thể lựa chọn một số ngành sau cho mình như công nghệ thông tin, xây dựng, marketing, y, dược, quản trị kinh doanh, du lịch – khách sạn – nhà hàng,… đây là những chuyên ngành được đánh giá là sẽ có nhu cầu tuyển dụng nhiều trong tương lai.

Sau khi tốt nghiệp đại học với tấm bằng cử nhân nếu bạn có nhu cầu muốn học cao hơn với chuyên ngành trước đó bạn đào tạo thì có thể đăng ký để tham gia bài kiếm trả đầu vào để có thể theo học đào tạo chuyên sâu hơn với ngành. Sau khi tốt nghiệp đại học với tấm bằng cử nhân của một trường đại học bất kỳ bạn có thể lựa chọn các trường đại học khác nhau có đào tạo chuyên ngành của bạn lên thạc sĩ, chỉ cần bạn trải qua bài kiểm tra của trường là có thể theo học thạc sĩ được rồi.

Sau khi tốt nghiệp đại học bạn học lên cao học để học chuyên sâu hơn về chuyên ngành của mình thì thời gian bạn được đào tạo sẽ rời vào khoảng 1 năm rưỡi đến 2 năm, tuy nhiên với những chuyên ngành đào tạo 5 năm đại học thì bạn sẽ chỉ mất 1 năm để học cao học và tốt nghiệp với học vị thạc sĩ.

Học vị tiến sĩ là học vị cao nhất mà một người có thể thông qua quá trình học tập, nghiên cứu của mình với một chuyên ngành cụ thể nào đó có được cho bản thân mình. Với học vị này thì những người sở hữu nó là những người nắm rất rõ về các lý luận cơ bản của chuyên ngành, cùng với các nghiên cứu mới nhất của mình do chuyên môn học được mang lại.

Tiến sĩ học học vị mà nhiều người mơ ước đạt được, nó được đánh đổi bởi thành gian học tập và nghiên cứu cả mỗi cá nhân đối với một chuyên ngành cụ thể nào đó. Một người có thể là tiến sĩ của nhiều chuyên ngành khác nhau và cơ hội việc làm cũng như mức lương sẽ hấp dẫn hơn rất nhiều với những người có học vị càng cao.

Hiện nay trong xã hội tồn tại một vấn đề đó chính là rất nhiều người bị nhầm lẫn giữa học vị và học hàm với nhau, vậy để biết chúng khác biệt như thế nào trong phần tiếp theo của bài viết này sẽ đề cập đến bạn đầy đủ những thông tin và điểm khác biệt giữa hai thuật ngữ này.

3. Học vị và học hàm giống và khác nhau như thế nào? 3.1. Khác nhau về khái niệm

Đối với học vị là một văn bằng do bạn theo học tại một cơ sở giáo dục bất kỳ, hợp pháp trao sau khi hoàn thành chương trình học của chuyên ngành đó. Văn bằng này có thể là được các cơ sở trong hoặc ngoài nước cấp cho bậc học nhất định sau khi tốt nghiệp.

Còn với học hàm là thuật ngữ dùng để chỉ đền các chức danh của hệ thống đào tạo và giáo dục được hội đồng chức danh giáo sư Việt Nam hoặc được cơ quan nhà nước, cơ quan nước ngoài bổ nhiệm cá nhân làm công tác giảng dạy hoặc vấn đề về nghiên cứu hiện nay tại trong hoặc ngoài nước.

3.2. Khác nhau trong danh xưng

Với học bị danh xưng theo cấp bậc tăng dần từ tú tài, cử nhân, thạc sĩ, rồi đến tiến sĩ. Trong khi đó với học hàm sẽ bao gồm các danh xưng là phó giáo sư, rồi đến giáo sư.

Bậc lương đối với học vị cụ thể như sau:

+ Đối với trình độ trung cấp được xếp hệ số lương bậc 1 tương ứng với hệ số 1.86 và mã ngạch tương ứng là 01.004.

+ Đối với trình độ cao đẳng được xếp hệ số lương bậc 2, tương đương với hệ số 2.06 và mã ngành là 01.004.

+ Đối với trình độ đại học thì được xếp lương bậc 1 tương đương với hệ số lương là 2.34 của mã ngạch 01.003.

+ Đối với trình độ thạc sĩ sẽ được xếp với bậc 2 tương ứng với hệ số lương là 2.67 tương đương với mã ngạch 01.003.

+ Đối với trình độ tiến sĩ sẽ được xếp vào bậc lương thứ 3 tương ứng với hệ số lương 3.00 thuộc mã ngạch 01.003.

Bậc lương đối với học hàm cụ thể như sau:

+ Đối với học hàm phó giáo sư thuộc nhóm A2.1 sẽ được xếp lần lượt là 4.4 – 4.74 – 5.08 – 5.42 – 5.76 – 6.10 – 6.44 – 6.78 – VK 5% và thuộc mã ngạch 15.110.

+ Đối với học hàm giáo sư thuộc nhóm A3.1 được xếp bậc lương lần lượt như sau: 6.2 – 6.56 – 6.92 – 7.28 – 7.64 – 8.00 – VK 5% và mã ngạch là 15.109.

3.4. Giống nhau trong phụ cấp được hưởng khi làm việc tại các cơ quan nhà nước

Sau đâu là những phụ cấp mà cả học hàm và học vị đều được hưởng khi làm việc tại các cơ quan nhà nước, cụ thể và chi tiết như sau:

+ Thứ nhất, học hàm và học vị có phụ cấp thâm niên vượt khung như sau 5% mức lương cuối cùng của ngạch lương hoặc chức danh đang năm giữ, khi làm việc tại các cơ quan nhà nước từ sau năm thứ tư trở đi thì sẽ được hưởng thêm 1% mỗi năm.

+ Thứ hai, phục cấp cho việc kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo của học vị hoặc hàm hàm là 10% mức lương hiện tại đang hưởng, công với các phục cấp cho chức vụ lãnh đạo và phục cấp của thâm niên vượt khung.

+ Thứ ba, học vị và học hàm sẽ được hưởng phụ cấp khi làm việc tại các khu vực xa xôi, hẻo lánh với các mức cụ thể như sau 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5; 0.7; 1.0 so với mức lương tối thiểu chung hiện hành.

+ Thứ tư, học hàm và học vị sẽ có những khoản phụ cấp khi làm việc tại các khu vực đặc biệt khó khăn như vùng biên giới hoặc hải đào với mức là 30%, 50%, 100% mức lương hiện tại và cộng với các khoản phụ cấp lãnh đạo, phụ cấp cho thâm niên vượt khung của cá nhân.

+ Thứ năm, cho học hàm, học vị với phụ cấp thu hút để làm việc tại những nơi có điều kiện khó khăn như đảo xa bờ, các vùng kinh tế mới của đất nước với 4 mức là 20%, 30%, 50%, 70% của mức lương hiện tại mà cá nhân đang được hưởng, đi kèm với các phục cấp về chức vụ lãnh đạo nếu người đó nằm giữa và phụ cấp thâm niên vượt khung cho cá nhân gắn bó lâu dài.

+ Thứ sáu, được hưởng các phụ cấp về lưu động công việc đối với việc làm thường xuyên phải thay đổi nơi làm việc, nơi ở theo việc làm với 3 mức là 0.2; 0.4 và 0.6 của mức lương tối thiểu chung của vùng.

+ Thứ bảy, đối với những cá nhân làm việc trong môi trường nguy hiểm sẽ được hưởng phụ cấp độc hại, hoặc là nguy hiểm nhưng chưa được xác định trong mức lượng với 4 mức phụ cấp là 0.1; 0.2; 0.3; 0.4 của mức lương tối thiểu chung hiện nay.

+ Thứ tám, đối với những cá nhân làm việc trong điều kiện làm động cao hơn bình thường với các ngành nghề hoặc công việc được chính sách nhà nước ưu đãi nhưng lại chưa được xác định trong mức lương cụ thể, sẽ được hưởng phụ cấp theo 10 mức như sau: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50% của mức lương hiện tại mà cá nhân được hưởng đi kèm với các phụ cấp chức vụ và phụ cấp cho thâm niên vượt khung của cá nhân khi gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, cơ quan.

+ Thứ chín, học vị, học hàm bất kỳ thì mỗi cá nhân khi làm việc đều sẽ có phụ cấp trách nhiệm công việc của mình, cụ thể như sau: Những người phụ trách các công việc bảo vệ cơ mật và mật mã của các tổ chức cơ yếu; phụ cấp này sẽ được hưởng với 3 mức là 0.1; 0.2 ; 0.3 của mức lương tối thiểu chung. Còn đối với các đối tượng làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao trong công việc hoặc là các cá nhân thì sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm cho công việc và chức ị của mình với các mức như sau 0.1; 0.2; 0.3; 0.5 của mức lương tối thiểu chung.

3.5. Khác nhau về chế độ để được nâng bậc lương

Đối với học vị thì chế độ nâng lương khi làm việc tại các cơ quan nhà nước là sau 3 năm, tức là đủ 36 tháng sẽ được xét nâng lương lên 1 bậc, nếu bạn đã ở bậc lương cao nhất rồi thì sẽ không được xét nâng bậc lương nữa.

Còn đối với học hàm thì sau 5 năm gắn bó với cơ quan nhà nước tức đủ 60 tháng sẽ được xét duyệt để tăng bậc lương 1 lần và cũng trường hợp người đó đã ở bậc lương cuối cùng của bậc lương thì sẽ không được nâng bậc lương nữa.

Qua chia sẻ về học vị là gì giúp bạn có thêm những thông tin bổ ích về học vị cùng với đó có những kiến thức để phân biệt thuật ngữ học vị với thuật ngữ học hàm hiện nay.

Dự Toán Là Gì? Thông Tin Liên Quan Đến Lập Dự Toán Bạn Cần Biết!

Hiện nay, khái niệm về dự toán thường được sử dụng nhiều trong lĩnh vực xây dựng và hầu hết khi bắt đầu một công trình nào đó thì công việc đầu tiên sẽ là tiến hành lập dự toán hoặc là những kế hoạch sẽ đầu tư trong một năm. Đối với giai đoạn này thì các nhà đầu tư sẽ cần phải có sự tính toán một cách sơ lược về tổng giá trị sẽ cần đầu tư dựa trên các cơ sở về chuẩn mực và sau đó sẽ đưa ra những dự toán cụ thể nhất cho từng hạng mục cần thực hiện.

Việc làm Giao thông vận tải – Thủy lợi – Cầu đường

2. Tìm hiểu về mục đích của việc lập dự toán

– Việc đưa ra dự toán sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể dự toán trước những khoản tiền cho các hạng mục của kế hoạch sắp thực hiện và giúp cho các nhà đầu tư có thể chuẩn bị thật tốt toàn bộ các khâu của kế hoạch cũng như tiến hành huy động nguồn vốn kịp thời.

– Việc lập dự toán sẽ giúp nhà đầu tư có thể tính toán được những chi phí và dễ dàng lựa chọn ra được những nhà thầu phù hợp nhất, đồng thời tiết kiệm được chi phí cho các hoạt động thực hiện kế hoạch.

– Thông qua việc lập dự toán, các nhà đầu tư cũng có thể có được những căn cứ xem xét về những chi phí hư tổn cùng với những giá trị của công trình, của các hoạt động đều được xác định. Đây được xem là tài liệu quan trọng cần phải được lưu lại trong hồ sơ để sau này có thể tiến hành quyết toán khi mà công trình hay các hoạt động được hoàn thành.

– Qua những con số đã được dự toán trước, các nhà đầu tư sẽ có thể đưa ra được các kế hoạch để tiến hành đầu tư cũng như cung cấp những số liệu cụ thể đến cho các ngân hàng để đàm phán và vay vốn khi có nhu cầu.

– Đây cũng là cơ sở để có thể tính toán được về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong vấn đề so sánh và lựa chọn những phương án tốt nhất cho các dự án.

– Việc dự toán cũng là cơ sở giúp cho việc ký kết hợp đồng giữa các nhà đầu tư với đối tác được diễn ra một cách thuận lợi cũng như trong việc thực hiện thanh toán, quyết toán sau khi dự án được hoàn thành.

3. Cách lập dự toán cho những người mới bắt đầu

Đối với việc lập dự toán cho các hoạt động của doanh nghiệp thì cần phải đưa ra được các hạng mục cụ thể để dự tính các chi phí. Đặc biệt, đối với những người mới bắt đầu thì đây có lẽ là một công việc còn khá khó khăn, do đó cần phải hết sức lưu ý về các hạng mục quan trọng cần dự toán mới có thể hoàn thành được công việc một cách tốt nhất. Để có thể khắc phục được những khó khăn ban đầu thì bạn cần phải hình dung về được những bước cần tiến hành của dự án, từ các bước chuẩn bị cho đến quá trình thi công và sau đó bắt đầu thực hiện từ những công việc nhỏ nhất. Cụ thể đó là đưa ra dự toán về những hạng mục sau đây:

Điều đặc biệt khi dự toán về khối lượng đó là tuyệt đối không được quên những khối lượng chính, đối với những khối lượng nhỏ thì mọi người có thể đóng góp ý kiến và dần dần sẽ hoàn thiện cũng như quen dần với công việc và làm việc hiệu quả hơn cho những dự án sau đó.

3.2. Dự toán về chiết tính đơn giá

Việc dự toán về chiết tính đơn giá có thể hiểu một cách đơn giản chính là dự toán khối lượng sau đó nhân với đơn giá. Công việc của bạn sau khi định giá được khối lượng chính là cần phải tính thêm cả đơn giá theo 4 số liệu đó là: Định mức (mức hao phí tối đa để có thể thực hiện một đơn vị nhất định), giá của vật liệu, giá nhân công và giá ca máy.

Đối với những bạn mới bắt đầu thì có thể tham khảo bảng dự toán từ những người có kinh nghiệm và làm trước đó, xem cách họ áp dụng như thế nào và sau khi đã quen với công việc thì có thể can thiệp một cách sâu hơn.

3.3. Dự toán về giá của vật liệu

Việc lập dự toán về giá của vật liệu là công việc khá phức tạp. Điều phức tạp ở đây không phải là vấn đề tính toán bởi bạn có thể sửa được trực tiếp ngay trên bảng tính của giá vật liệu mà vấn đề chính là giá của vật tư, vật liệu sẽ được lấy ở đâu và làm sao để có thể được chấp nhận với mức giá đó? Đối với công việc này thì bạn có thể tham khảo giá ở Công bố giá liên sở trên các trang mạng hay tại các địa phương, thậm chí có thể đi khảo sát thực tế tại các cửa hàng, đại lý bên ngoài. Từ đó có thể tính toán và đưa ra dự toán cho giá của vật liệu cho dự án của doanh nghiệp.

3.4. Bảng tổng hợp kinh phí cùng các hệ số

Trong bảng tổng hợp chi phí cùng với các hệ số thì bạn cần thực hiện điều chỉnh lại hệ số của các chi phí dành cho nhân công và máy thi công tùy theo mức lương của các vùng miền. Các chi phí đó sẽ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, mức thu nhập chịu thuế, chi phí dự phòng,…

Bên cạnh đó, việc lập dự toán còn được thực hiện với một số hạng mục khác như là tiền lương của nhân công, về giá của ca máy,…

4. Một số yêu cầu đối với người làm nghề lập dự toán 4.2. Cần có kiến thức và kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực

Đối với bất kỳ công việc trong một lĩnh vực, ngành nghề nào thì việc có kiến thức cùng các kinh nghiệm thực tế là điều hết sức quan trọng. Và đối với công việc lập dự toán thì sự hiểu biết và có nhiều kinh nghiệm sẽ giúp cho người làm công việc này có thể thu thập được những số liệu thông qua trải nghiệm thực tế tại các công trình, dự án cũng như hiểu về những loại nguyên vật liệu cần cho quá trình thực thi các dự án, các trang thiết bị, máy móc,… cùng các chi phí cho các hoạt động đó. Tuy nhiên, những kinh nghiệm và kiến thức này không chỉ có được chỉ qua việc đi thực tế tại các công trường mà còn phải tìm hiểu thông qua sách vở, tích lũy kiến thức từ những nguồn khác nhau như tham dự các hội thảo, xem các video, quan sát,…

4.3. Cần biết đo bóc tiên lượng và phân tích, phán đoán 4.4. Cần có khả năng sử dụng máy tính và áp dụng công nghệ

Bạn Có Biết Tất Cả Những Thuật Ngữ Liên Quan Đến Giới Tính?

Ngày 17 tháng 5 năm 1990, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã công bố loại bỏ đồng tính luyến ái ra khỏi danh sách bệnh tâm thần, cũng là ngày đã được Liên Hiệp Quốc chọn để trở thành Ngày của Giới tính: “Ngày quốc tế chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT) – IDAHO” có tên tiếng Anh đầy đủ: International Day Against Homophobia and Transphobia. Vì thế, LGBT và các thiên hướng giới tính khác không được xem là bệnh, và bạn đã hiểu hết thuật ngữ của chúng chăng?

Ngày 17 tháng 5 là ngày kỷ niệm của cộng đồng LGBT (Nguồn: Ngôi sao)

2 loại giới tính chiếm đa số thế giới:

Male: Nam giới – Là những người có giới tính nam (giống đực), được xác định ngay từ khi mới sinh thông qua cấu tạo cơ thể có bộ phận sinh dục nam. Người trưởng thành thường được gọi là “đàn ông”, người trẻ tuổi thường được gọi là “con trai”.

Female: Nữ giới – Thường được dùng để chỉ một người trưởng thành, còn con gái thường được dùng chỉ đến trẻ gái nhỏ hay mới lớn. Bên cạnh đó từ “phụ nữ” đôi khi dùng để chỉ đến một con người giống cái, bất kể tuổi tác.

Trên thế giới hiện nay phổ biến 2 loại giới tính chính (Nguồn: Unleashed Soul)

Những thuật ngữ về giới tính khác:

LGBT là tên viết tắt của cộng đồng những người đồng tính luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái (Bisexual) và hoán tính hay còn gọi là người chuyển giới (Transgender).

[L] Lesbian: Người đồng tính nữ – Là những người nữ có xu hướng tính dục, tình cảm, tình dục với người cùng giới tính.

[G] Gay: Người đồng tính nam – Là những người nam có xu hướng tính dục, tình cảm, tình dục với người cùng giới tính.

[B] Bisexual: Người song tính / Lưỡng tính – Là những người có xu hướng tính dục song phương, có xu hướng tình cảm và tình dục đối với cả hai giới nam lẫn nữ.

[T] Transexual/Transgender: Là những người có đặc điểm sinh học thuộc giới tính nam hoặc nữ nhất định, nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,… thuộc về giới tính ngược lại. Người hoán tính không nhất thiết phải là người đã qua phẫu thuật chuyển đổi giới tính.

Transexual: Người xuyên giới / Hoán tính – Chỉ những người chuyển giới nhưng chưa trải qua phẫu thuật chuyển đổi giới tính.

Transgender: Người chuyển giới – Chỉ những người chuyển giới đã trải qua phẫu thuật chuyển đổi giới tính.

Trans-guy: Những người có giới tính sinh học là nam nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nữ, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nam.

Trans-girl: Những người có giới tính sinh học là nữ nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nam, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nữ.

Trans-les: Những người có giới tính sinh học là nam nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nữ, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nữ.

Trans-gay: Những người có giới tính sinh học là nữ nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nam, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nam.

Những biểu tượng thuộc về giới tính (Nguồn: Kiến thức)

Một số khuynh hướng giới tính hiếm hoi khác:

Intergender: Người liên giới tính – Những người không có giới tính sinh học cụ thể. Hoặc trên cơ thể họ có cả hai cơ quan sinh dục của hai giới nam hoặc nữ, hoặc cơ quan sinh dục không được định hình rõ ràng, hoặc có trường hợp cơ quan sinh dục nam nhưng có nhũ hoa,… Hiện tại ở Thế giới người liên giới tính chiếm số lượng dân số không nhiều, họ được đặt cách phẫu thuật xác định lại giới tính theo đúng Pháp luật.

Asexual: Người vô tính – Những người không hề có cảm xúc tình cảm hoặc tình dục đối với bất cứ một nhóm giới tính nào.

Pansexual: Người toàn tính – Những người có thể có cảm xúc tình cảm và tình dục đối với bất kỳ một nhóm giới tính nào, trong quan điểm về tình yêu và tình dục của họ không hề có trở ngại hay phân biệt nào về giới tính. xu hướng tính dục.

Không phải ai cũng có thể phân biệt được giới tính thật của mình (Nguồn: onelifeonesoul1982)

Một số hội chứng thường thấy:

Genophobia: (coitophobia) Chứng ghê sợ quan hệ tình dục – Được cho là một chứng bệnh tâm thần, tâm lý. Người mắc chứng ghê sợ quan hệ tình dục này có suy nghĩ khắt khe về quan hệ tình dục, họ luôn ghê sợ và tìm cách trốn tránh việc quan hệ tình dục. Về việc tình cảm, họ chỉ cần yêu, không cần quan hệ.

Homophobia: Ghê sợ đồng tính luyến ái – Là sự sợ hãi, có ác cảm hoặc kỳ thị đối với người đồng tính hay tình trạng đồng tính luyến ái. Cấp độ nặng hay nhẹ có thể phân ra 2 trường hợp:

Trường hợp tuy ghê sợ nhưng không thích tiếp xúc với người đồng tính, song tính và chuyển giới.

Trường hợp ghê sợ và luôn tìm cách chống phá, đả kích người đồng tính, song tính và chuyển giới.

Trước đây homophobia chỉ là từ chuyên dùng để chỉ những người mắc chứng ghê sợ đồng tính, nhưng theo sự phát triển của xã hội, ở một số khía cạnh nó được sử dụng như một từ lóng để chỉ những người kỳ thị người đồng tính, song tính và chuyển giới.

*Hãy truy cập Edu2Review mỗi ngày để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích.

Tú Thanh tổng hợp

Edu2Review – Cộng đồng đánh giá giáo dục hàng đầu Việt Nam

Phí Thc Là Gì? Tổng Hợp Tất Cả Các Thông Tin Bạn Cần Biết

Phụ phí THC là gì? Lịch sử phụ phí THC 

Trước những năm 90, các hãng vận tải thường tính gộp các chi phí lại với nhau. Điều này gây nên sự thiếu minh bạch cho các chi phí. Người giao hàng không biết chính xác họ được trả lương bao nhiêu, và phí bốc xếp hàng là bao nhiêu. Vì thế ngày nay loại phí  này đã được tách ra khỏi cước phí để thuận tiện hơn cho việc tính toán. Hơn nữa cũng tránh được sự ảnh hưởng từ biến động tiền tệ. Do chi phí xếp dỡ tại cảng thường được trả bằng tiền địa phương còn cước phí biển được tính bằng đồng tiền chung quốc tế là Đô la Mỹ.

Ví dụ như cước biển cảng Cái Mép đi Singapore là 300 USD; nếu thu phí THC 90 USD, thì cước biển sẽ chỉ còn  là 210 USD. Việc tách riêng như thế này sẽ giúp cho chủ hàng biết trả cho mỗi bên là bao nhiêu.

Tại sao lại có phụ phí THC ?

Shipper chính là người đóng phụ phí này cho hãng tàu. Sau đó hãng tàu sẽ đóng phí THC cho cảng. Khi tách riêng cước vận tải biển và phụ phí THC sẽ tạo ra tính minh bạch cho từng khoản thu. Đồng thời chính shipper cũng dễ dàng so sánh giá thu của hãng tàu này với hãng tàu khác để có lựa chọn phù hợp. Mỗi hãng tàu có một cách tính riêng nhưng nhìn chung không có sự chênh lệch quá lớn. Shipper chỉ có thể kiểm tra được phụ phí THC chứ không thể biết được hãng tàu đóng cho cảng bao nhiêu và giữ lại bao nhiêu.

Tại Việt Nam phụ phí THC được tính như thế nào?

Bạn có muốn biết: 1kg vận chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam mất bao nhiêu tiền?

Phân biệt phụ phí THC và phí pick up/off container

Có nhiều Forwarder và shipper vẫn hay nhầm lẫn giữa phụ phí THC và phí pick up/off container (phí nâng dỡ container). Để hiểu rõ vấn đề này, mình xin phép được phân biệt ngắn gọn như sau.

Phí nâng hạ container là phí do cảng thu của shipper, thường được thu khi làm thủ tục tại hải quan. Phí này được hiểu là phí nâng container tại cảng lên xe kéo container, hoặc phí hạ container trên xe kéo xuống cảng. Còn phí THC là phí hãng tàu thu khi hãng tàu thực hiện xếp container lên tàu. Như vậy phí nâng hạ container không được tính trong local charges, và phí này cảng hoàn toàn thu. Còn phí THC là phí trong local charges, phí THC được hãng tàu thu.

CIF là gì? Những lưu ý khi chọn điều kiện giao hàng CIF

Phí CFS là gì? Những điều bạn cần biết về kho CFS?

Tình hình phụ phí THC tại Việt Nam

Việc áp dụng phụ thu phí THC tại Việt Nam vẫn gặp phải các ý kiến trái chiều từ Hội đồng đàm phán phí bốc xếp container (THC) Việt Nam  gồm các đại diện của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng 7 Hiệp hội có nhiều hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam là Hiệp hội Da giày, Hiệp hội Dệt may, Hiệp hội điện tử, Hiệp hội Thuỷ sản, Hiệp hội Cây điều, Hiệp hội Cà phê-Ca cao, Hiệp hội Chè.

Theo quan điểm của các chủ cửa hàng và hiệp hội, việc thu phí THC sẽ khiến tăng chi phí xuất khẩu. Tuy nhiên các chủ tàu thì ngược lại, họ cho rằng: khi tách riêng phụ phí THC, các hãng tàu đã tiến hành giảm giá cước vận tải biển và vì thế sẽ không ảnh hưởng tới chủ hàng.

Cho dù quan điểm có phần trái ngược nhưng các chủ tàu vẫn áp dụng THC tại Việt Nam giống như thông lệ quốc tế. Hiện giờ hầu hết các chủ tàu đều tách riêng phụ phí THC riêng biệt với cước phí biển với hàng nhập khẩu. 

Còn với Container vận chuyển nội địa, vẫn tính gộp các cước phí, mặc dù đã có đề xuất tách riêng phụ phí THC

Tất Tần Tật Mọi Thông Tin Cần Biết Về Đơn Vị Pmo Và Ppm Là Gì?

Pmm hay có tên gọi khác là DPMM, là cụm từ viết tắt của tên đầy đủ theo tiếng Anh là Defects Part Per Million. “D” là chữ cái đầu tiên của từ “Defects” nghĩa là khiếm khuyết. “P” thứ nhất là chữ cái đầu tiên của từ “Part” nghĩa là phần. “P” thứ hai là chữ cái đầu tiên của từ “Per” có nghĩa là phần của cái gì đó. “M” là chữ cái đầu tiên của từ “Million” có nghĩa là đơn vị triệu.

Có thể hiểu ppm là đơn vị tính sự khiếm khuyết của một sản phẩm nhân với 1 triệu để cho ra tỉ lệ phần triệu. Ở đây, sản phẩm này là nguồn ra của quá trình và khổng để tâm đến sản phẩm đó có bao nhiêu đơn vị khuyết tật. Pmm là một ký hiệu thường được sử dụng để mô tả các dung dịch loãng trong hóa học, ví dụ, sự phong phú tương đối của các khoáng chất hòa tan hoặc các chất ô nhiễm trong nước. Số lượng 1 ppm có thể được sử dụng cho một phần khối lượng nếu chất ô nhiễm từ nước có mặt ở một phần triệu gam trên mỗi gam dung dịch mẫu. Khi làm việc với dung dịch nước, người ta thường cho rằng mật độ của nước là 1,00g /mL. Do đó, người ta thường đánh đồng 1 kg nước với 1L nước. Do đó, 1 ppm tương ứng với 1mg / L.

Tương tự, ký hiệu từng phần cũng được sử dụng trong vật lý và kỹ thuật để thể hiện giá trị của các hiện tượng tỷ lệ khác nhau. Ví dụ, một hợp kim kim loại đặc biệt có thể mở rộng 1,2 micromet trên mỗi mét chiều dài cho mỗi độ C và điều này sẽ được biểu thị dưới dạng Hồi α = 1,2 ppm / độ C. Ký hiệu bộ phận trên mỗi ký hiệu cũng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi, ổn định hoặc sự không chắc chắn trong các phép đo. Chẳng hạn, độ chính xác của các phép đo khoảng cách khảo sát đất khi sử dụng máy đo khoảng cách laser có thể là 1 milimet trên mỗi km khoảng cách; điều này có thể được biểu thị dưới dạng độ chính xác của Cam = 1 ppm.

Các phần ký hiệu trên mỗi phần đều là các đại lượng không thứ nguyên. Trong các biểu thức toán học, các đơn vị đo luôn hủy bỏ. Trong các phân số như 2nm / m = 2 nano = 2 × 10−9 = 2 ppb = 2 × 0,000000001. Do đó, các chỉ số là các hệ số số thuần có giá trị dương nhỏ hơn 1. Khi các phần trên mỗi các ký hiệu, bao gồm ký hiệu phần trăm (%), được sử dụng trong văn xuôi thông thường (trái ngược với các biểu thức toán học), chúng vẫn là các đại lượng không thứ nguyên số. Tuy nhiên, nhìn chung, họ thường hiểu theo nghĩa đen của các bộ phận theo tỷ lệ so với tỷ lệ so sánh.

Ppm là gì? Các bộ phận trên mỗi ký hiệu có thể được thể hiện dưới dạng bất kỳ đơn vị nào của cùng một biện pháp. Chẳng hạn, hệ số giãn nở nhiệt của một hợp kim đồng thau nhất định, α = 18,7 ppm / độ C, có thể được biểu thị là 18,7 (µm/m) / độ C, hoặc là 18,7 (µin/in) / độ C; giá trị số đại diện cho một tỷ lệ tương đối không thay đổi khi áp dụng một đơn vị đo lường khác. Tương tự, một bơm định lượng bơm một hóa chất vi lượng vào dây chuyền xử lý chính với tốc độ dòng chảy tỷ lệ Qp = 125 ppm, đang làm như vậy với tốc độ có thể được biểu thị bằng nhiều đơn vị thể tích khác nhau, bao gồm 125 µL/L , 125 µgal/gal, 125 cm3 / m3, v.v…

Trong quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), sự dịch chuyển hóa học thường được biểu thị bằng ppm. Nó biểu thị sự khác biệt của tần số đo bằng phần triệu so với tần số tham chiếu. Tần số tham chiếu phụ thuộc vào từ trường của thiết bị và phần tử được đo. Nó thường được biểu thị bằng MHz. Các dịch chuyển hóa học điển hình hiếm khi nhiều hơn vài trăm Hz so với tần số tham chiếu, vì vậy các dịch chuyển hóa học được thể hiện thuận tiện bằng ppm (Hz / MHz). Ký hiệu bộ phận cho mỗi số lượng không thứ nguyên không phụ thuộc vào cường độ trường của thiết bị.

Một phần triệu (ppm) biểu thị một phần trên 1000000 phần, một phần trong 106, 1/1000000 × 100% = 0,0001% (hoặc 1% = 10000 ppm) và giá trị 1 × 10−6. Điều này tương đương với khoảng 32 giây trong một năm; trong đo khoảng cách, nó tương đương với 1 mm lỗi trên mỗi km khoảng cách đi qua.

Một vấn đề khác của ký hiệu từng phần là nó có thể đề cập đến phần khối lượng, phần mol hoặc phần thể tích. Vì thường không nói rõ số lượng được sử dụng, tốt hơn nên viết đơn vị là kg/kg, mol/mol hoặc m3/m3 (mặc dù tất cả chúng đều không có thứ nguyên). Sự khác biệt là khá đáng kể khi xử lý khí và điều rất quan trọng là chỉ định số lượng nào đang được sử dụng.

Để phân biệt phần khối lượng với phần khối lượng hoặc phần mol, chữ w (viết tắt của trọng lượng) đôi khi được thêm vào chữ viết tắt (ví dụ: ppmw, ppbw).

Việc sử dụng ký hiệu từng phần nói chung khá cố định trong hầu hết các ngành khoa học cụ thể, dẫn đến một số nhà nghiên cứu đưa ra kết luận rằng việc sử dụng đơn vị riêng của họ (mass/mass, mol/mol, volume/volume) hoặc đơn vị khác.

Ví dụ một doanh nghiệp sản xuất được 1,3 triệu sản phẩm, trong đó có tới 2000 sản phẩm bị khiếm khuyết. Vậy thì sản phẩm ấy có tỉ lệ phần trăm khiếm khuyết là: 2000/1300000 * 100% = 0,16% (tính theo cách tính phần trăm). Còn nếu tính theo đơn vị ppm, thì ppm = 2000/1300000 * 1000000 = 1600 ppm.

Pmo hay có tên gọi khác là DPMO, là cụm từ viết tắt của tên đầy đủ theo tiếng Anh là Defects Per Million Opportunities. “D” là chữ cái đầu tiên của từ “Defects” nghĩa là khiếm khuyết. “P” là chữ cái đầu tiên của từ “Per” có nghĩa là phần của cái gì đó. “M” là chữ cái đầu tiên của từ “Million” có nghĩa là đơn vị triệu. “O” là chữ cái đầu tiên của từ “Opportunities” nghĩa là cơ hội.

Nên có thể hiểu khái niêm DPMO có nghĩa là một khiếm khuyết trên có thể được định nghĩa là sự không phù hợp của một đặc tính chất lượng (ví dụ: cường độ, chiều rộng, thời gian đáp ứng) với đặc điểm kỹ thuật của nó. DPMO là đơn vị được được dùng trong một triệu cơ hội khiếm khuyết. Các quy trình được coi là có khả năng cao (ví dụ: các quy trình có chất lượng Six Sigma) là những quy trình chỉ gặp một số về một triệu đơn vị sản xuất (hoặc dịch vụ được cung cấp).

Ví dụ một sản phẩm được tạo ra từ 5 phần khác nhau. Vậy thì sản phẩm ấy có 5 cơ hội có khả năng bị khiếm khuyết và giả thiết rằng sản phẩm đó chỉ mắc phải 1 khiếm khuyết thì đơn vị pmo sẽ tính toán như sau: pmo = 2000 / (1300000 x 5) = 2000 / 6500000 = 769 pmo.

Xác định về năng lực của một quá trình là khác nhau khi chúng ta quan sát chúng từ nhiều khía cạnh. Thường thì ppm được hay sử dụng cho một báo cáo có phần chất lượng hay sử dụng ppm để tính toán cho một đơn vị sản phẩm. Một sự thật mà chúng ta phải thừa nhận rằng các khách hàng chỉ quan tâm đến chất lượng hoàn thiện của một sản phẩm cuối cùng mà không cần quan tâm đến sản phẩm đó được tạo thành từ bao nhiêu phần, bao nhiêu linh kiện. Chính vì thế, sử dụng đơn vị ppm để tính toán trong sản xuất nhằm mục đích làm hỉnh ánh của sản phẩm đẹp mắt hơn trong mắt khách hàng.

Còn nếu trong trường hợp báo cáo tình trạng khách quan, đòi hỏi đọ chính xác về năng lực thuộc về các phương thức, quy trình, công đoạn sản xuất ra một sản phẩm nhằm mục đích tổng hợp, phân tích và chỉnh sửa, cải cách những khiếm khuyết để hoàn thiện sản phẩm tốt hơn. Thường được dùng trong các báo cáo nội bộ thì sử dụng pmo.

Ppm là gì? là khác với việc báo cáo các phần bị khiếm khuyết trên một triệu (ppm) ở chỗ nó hiểu được khả năng một đơn vị được kiểm tra có thể bị phát hiện có nhiều lỗi cùng loại hoặc có thể có nhiều loại lỗi. Xác định các cơ hội cụ thể cho các khiếm khuyết và do đó cách tính và phân loại các khiếm khuyết là một nghệ thuật, nhưng nhìn chung các tổ chức xem xét những điều sau đây khi xác định số lượng cơ hội trên mỗi đơn vị:

– Kiến thức về quá trình nghiên cứu.

– Khi nghiên cứu nhiều loại khiếm khuyết, kiến thức về tầm quan trọng tương đối của từng loại khiếm khuyết trong việc xác định sự hài lòng của khách hàng.

– Thời gian, công sức và chi phí để tính và phân loại lỗi trong quá trình đầu ra.

Nếu bạn chưa hiểu pmo và ppm là gì? Hy vọng khi xem bài viết này, bạn sẽ được cung cấp những kiến thức và thông tin cần thiết.

Spirits Là Gì Và 6 Thông Tin Thú Vị Bartender Cần Biết

Bạn đã bao giờ nghe đến thuật ngữ Spirits? Bạn có biết Spirits là gì và những thông tin thú vị xung quanh nó? Nếu chưa, hãy tìm hiểu cùng chúng tôi !

Bạn có biết Spirits là gì? Spirits gồm những loại nào?

Spirits không chỉ dùng phục vụ trực tiếp mà còn được xem là “nàng thơ” của Bartender trong pha chế các loại đồ uống cần hương vị mạnh mẽ. Vậy Spirits là gì mà đa nhiệm đến thế?

Spirits là thuật ngữ tiếng Anh chỉ rượu mạnh – loại rượu chứa nồng độ cồn rất cao, thường từ 40 0, được tạo thành qua quá trình chưng cất, làm nóng một chất lỏng đã lên men, bay khỏi cồn thành hơi và sau đó ngưng lại dưới dạng chất lỏng.

Rượu mạnh (Spirits) là một trong những nguyên liệu không thể thiếu, là thành phần nền để sáng tạo, phát triển nên vô vàn những công thức thú vị.

Ngoài vai trò là một loại thức uống dùng phục vụ trực tiếp theo nhu cầu của thực khách, spirits còn là thành phần không thể thiếu trong công thức pha chế cocktail. Nếu rượu mùi hay các loại rau thơm, thảo mộc có tác dụng kích hương, syrup hay nước trái cây giúp kích màu thì nhiệm vụ chính của spirits là kích vị cho món đồ uống đó.

Rượu mạnh (spirists) được sản xuất từ các chất hữu cơ/ dung dịch thực vật có chứa đường như ngũ cốc, mật mía, nước trái cây… đem ủ với men rượu cho lên men rồi nấu lọc, chưng cất trong quy trình khép kín.

Nói một cách đơn giản hơn, rượu mạnh được tạo ra từ rượu nhẹ hơn bằng cách làm mất nước của rượu nhẹ đi (nghĩa là làm tăng nồng độ rượu). Cụ thể: thực hiện đun nóng một chất lỏng đã lên men trong máy chưng cất chiết xuất cồn, lúc này, rượu sẽ bốc hơi trước, hơi này bay khỏi chất lỏng được đun sôi ở một nhiệt độ thấp hơn nước, sau đó máy được làm lạnh để hơi ngưng lại ở dạng giọt rượu.

Ngoài ra, một số nơi sản xuất rượu mạnh bằng cách dùng phản ứng hóa học, tức là dùng một chất hóa học tác dụng được với nước nhưng không tác dụng được với rượu (như vôi).

Spirits là gì? – Spirits là rượu mạnh

Spirits được đo lường dựa trên thành phần của cồn. Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực sẽ sử dụng những tỷ lệ đo lường khác nhau. Tuy nhiên, phần lớn các nước đều đo cồn bằng thể tích (ABV – alcohol by volume), chính là số % thường thấy trên nhãn từng chai rượu. Số % này thể hiện thành phần của cồn như một tỷ lệ của tổng thể chất lỏng hiện có trong thức uống đó. Tức một thứ rượu mạnh 40%ABV chứa 40% cồn.

Ở một quốc gia khác, Mỹ, người ta đo rượu mạnh bằng tỷ lệ proof, tỷ lệ này có nồng độ gấp đôi ABV. Tức một thứ rượu mạnh 40%ABV tương ứng với 80% proof. Do đó, Bartender nên lưu ý kỹ đơn vị đo lường in trên nhãn chai để xác định nồng độ cồn của spirits chính xác, tránh phát sinh sai sót trong pha chế thức uống.

Nhìn chung, tên gọi mỗi loại rượu mạnh (spirits) tùy thuộc vào nguyên liệu ban đầu đặc trưng và cách làm ra nó. Có 7 loại rượu mạnh phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay. Cụ thể:

#1. Whisky: được làm ra bằng cách chưng cất một loại bia được làm từ ngũ cốc như bắp, lúa mì, lúa mạch…, có màu nâu hổ phách. Bao gồm:

Scotch Whisky: làm từ lúa mạch, rượu có mùi khói

Irish Whisky: tương tự như Scotch nhưng rượu lại không có mùi khói

American Whisky (rượu Bourbon): làm từ bắp, ngũ cốc

Canadian Whisky: làm từ lúa mạch đen

#2. Brandy: làm từ trái cây, thường làm từ nho với Cognac là loại Brandy ngon nổi tiếng của Pháp. Có các loại: Brandy, Cognac, Armahnac, Fruit Brandy.

#3. Gin: làm từ bắp, lúa mạch, ngũ cốc; rượu không màu, có mùi thơm của Juniper.

#4. Vodka: làm từ khoai tây, ngũ cốc. Rượu không màu.

#5. Rhum: làm từ mật mía. Có 2 loại chính: Rhum trắng và Rhum nâu.

# 6. Tequila: làm từ nhựa cây thùa (hay cây Maguey) lên men, đây là loại cây bản địa mọng nước giữa cao nguyên khô cằn ở miền Trung Mexico.

#7. Đế, Mao đài: làm từ gạo nếp.

* Tuy cùng được xếp vào hạng mục rượu mạnh nhưng mỗi loại spirits mang đến vị và đặc trưng riêng, thích hợp để Bartender sáng tạo nên những công thức pha chế cocktail phù hợp.

Rượu mạnh được phân loại dựa vào nguyên liệu ban đầu đặc trưng và cách làm ra loại rượu đó

Như đã trình bày ở phần “Vai trò của spirits là gì”, loại rượu mạnh này có thể được phục vụ trực tiếp nếu khách order. Tương ứng với từng loại spirits sẽ có cách phục vụ phù hợp. Cụ thể:

#1. Whisky: dùng ly rock nếu phục vụ whisky với đá và dùng ly rock hoặc ly shot nếu phục vụ whisky không đá. Ngoài ra, whisky kết hợp với nước hay softdrink có thể phục vụ bằng ly highball, không đi kèm chanh lát.

#2. Brandy: thường được phục vụ sau bữa ăn và phục vụ trong ly brandy snifter (ly cognac), không phục vụ kèm đá và chanh.

#3. Gin: thường được phục vụ trước bữa ăn, phục vụ bằng ly rock hoặc ly shot và luôn đi kèm với một lát chanh

#4. Vodka: thường được phục vụ trước bữa ăn, phục vụ trong ly shot và luôn đi kèm với lát chanh, có thể phục vụ kèm đá hoặc ướp lạnh rượu trước đó

#5. Rum: thường được phục vụ sau bữa ăn, phục vụ có đá hoặc không đá và trang trí bằng chanh cắt lát hoặc nguyên múi

#6. Tequila: luôn được phục vụ kèm theo một lát chanh hoặc múi chanh, có thể phục vụ kèm đá

Ngoài ra, cần lưu ý rằng: vì spirits có nồng độ cồn rất cao nên khi phục vụ chỉ được rót một lượng ít, chuẩn nhất là khoảng 30cc (chừng 30ml) để tránh khiến khách bị sốc, say.

Rượu vang là loại thức uống có cồn được tạo ra từ quá trình lên men trái cây, chủ yếu sử dụng nho.

Ngoài khái niệm, sự khác biệt chủ yếu để phân biệt rượu mạnh và rượu vang là quá trình sản xuất, nguyên liệu và nồng độ cồn. Cụ thể:

Bản so sánh sự khác biệt giữa rượu mạnh và rượu vang

Ms. Smile​

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Vị Là Gì? Tất Cả Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!