Xu Hướng 2/2023 # Học Vị Là Gì? Tất Cả Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết # Top 8 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Học Vị Là Gì? Tất Cả Thông Tin Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Học Vị Là Gì? Tất Cả Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Học vị là gì bạn có biết không? Bạn đang ở bậc học vị nào của Việt Nam hiện nay? Học vị là thuật ngữ dùng để chỉ văn bằng tài nước ta hiện nay, văn bằng này được cơ sở giáo dục trong nước và cả quốc tế cấp phép cho cá nhân được hoạt động theo tiêu chuẩn nhà nước cấp cho người đã tốt nghiệp học vị tương ứng và tương ứng theo từng cấp học tại nước ta hiện nay.

Việt Nam là một quốc gia được đánh giá là rất coi trọng bằng cấp, bởi thông qua bằng cấp tức học vị của một cá nhân để có thể đánh giá về năng lực làm việc, kiến thức chuyên môn mà người đó được đào tạo hiện nay. Bởi trước thời phòng kiến đến này thì “hiền tài là nguyên khí quốc gia” là những người tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp, động lực để xã hội phát triển.

Trước đây, khi còn thời phòng kiến việc thi cử và học tập của các cá nhân thường chỉ danh cho nam giới và khi đi thi để đỗ các bậc học vị họ phải trải qua 4 kỳ thi hương, 1 kỳ thi hội và cuối cùng là trải qua kỳ thi đình để xét học vị cho cá nhân đó. Khi xa hội phát triển, tiến lên xã hội chủ nghĩa như ngày này thì việc học không chỉ của nam giới mà ngày nay nam nữ được bình đẳng như nhau. Ở mỗi quốc gia se đưa ra các bậc học vị với các danh xưng tương ứng khác nhau, tùy thuộc và sự phát triển của xã hội đó.

Tuy nhiên, học vị càng cao càng thể hiện được chuyên môn, kiến thức của người đó. Học vị nào sẽ có những chương trình đào tạo của học vị đó và được đào tạo theo cấp tăng dần cấp bậc và trình độ chuyên môn đào tạo. Sau khi tham gia vào chương trình đào tạo và kết thúc chương trình học bạn sẽ được cấp học vị tương ứng với quá trình học tập của mình. Ngoài ra không phải bạn không phải muốn học học vị nào cũng được mà cần trải qua bài kiểm tra xét đầu vào để theo học và trong quá trình học cũng có những bài thi và tốt nghiệp để nhận được học vị tương ứng.

Nếu bạn đang có những thắc mắc về danh xưng của các bậc học vị tại nước ta hiện nay như thế nào thì phần tiếp theo của bài viết này sẽ cung cấp đến bạn thật đầy đủ nhất.

2. Tại Việt Nam học vị có những danh xưng nào?

Hiện nay tại nước ta đang tồn tại 4 học vị cơ bản bao gồm học vị tú tài, cử nhân, thạc sĩ, và tiến sĩ. Để tìm hiểu rõ hơn về các bậc học vị này như thế nào ta cùng đi tìm hiểu cụ thể với từng bậc học vị sau đây:

Với học vị tú tài tương ứng với những người đã tốt nghiệp THPT tức à học hết lớp 12 và trải qua được kỳ thi tốt nghiệp và hiện nay và trải qua được kỳ thi THPT quốc gia là bạn được gọi là tú tài. Với tấm bằng được trao là bằng tốt nghiệp THPT, sau khi tốt nghiệp bạn có thể xin vào làm việc tại rất nhiều nhà máy hoặc làm việc lao động phổ thông cho bạn thân. Ngoài ra một trong những lựa chọn hiện nay của các bạn trẻ sau khi tốt nghiệp cấp 3 là thi hoặc xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng hoặc trung cấp nghề tại các tỉnh thành trong cả nước, lựa chọn cho mình một ngành nghề phù hợp để theo học lên trên.

Với học vị cử nhân này tương được với các bạn đã học và tốt nghiệp chương trình đào tạo đại học hiện nay. Sau khi tốt nghiệp đại học bạn sẽ nhận được tấm bằng cử nhân, với thời gian đào tạo từ 4 – 5 năm tùy thuộc vào từng chuyên ngành bạn lựa chọn, với các ngành kỹ thuật, sau khi tốt nghiệp đại học ra trường bạn sẽ nhận được tấp bằng kỹ sư chứ không phải bằng cử nhân, 2 tấm bằng này có giá trị về cấp bằng là bằng nhiêu.

Hiện nay có rất nhiều các lực chọn về ngành nghề để theo học cho các bạn tại các trường đại học hàng đàu sau khi tốt nghiệp THPT hiện nay, gợi ý cho bạn là có thể lựa chọn một số ngành sau cho mình như công nghệ thông tin, xây dựng, marketing, y, dược, quản trị kinh doanh, du lịch – khách sạn – nhà hàng,… đây là những chuyên ngành được đánh giá là sẽ có nhu cầu tuyển dụng nhiều trong tương lai.

Sau khi tốt nghiệp đại học với tấm bằng cử nhân nếu bạn có nhu cầu muốn học cao hơn với chuyên ngành trước đó bạn đào tạo thì có thể đăng ký để tham gia bài kiếm trả đầu vào để có thể theo học đào tạo chuyên sâu hơn với ngành. Sau khi tốt nghiệp đại học với tấm bằng cử nhân của một trường đại học bất kỳ bạn có thể lựa chọn các trường đại học khác nhau có đào tạo chuyên ngành của bạn lên thạc sĩ, chỉ cần bạn trải qua bài kiểm tra của trường là có thể theo học thạc sĩ được rồi.

Sau khi tốt nghiệp đại học bạn học lên cao học để học chuyên sâu hơn về chuyên ngành của mình thì thời gian bạn được đào tạo sẽ rời vào khoảng 1 năm rưỡi đến 2 năm, tuy nhiên với những chuyên ngành đào tạo 5 năm đại học thì bạn sẽ chỉ mất 1 năm để học cao học và tốt nghiệp với học vị thạc sĩ.

Học vị tiến sĩ là học vị cao nhất mà một người có thể thông qua quá trình học tập, nghiên cứu của mình với một chuyên ngành cụ thể nào đó có được cho bản thân mình. Với học vị này thì những người sở hữu nó là những người nắm rất rõ về các lý luận cơ bản của chuyên ngành, cùng với các nghiên cứu mới nhất của mình do chuyên môn học được mang lại.

Tiến sĩ học học vị mà nhiều người mơ ước đạt được, nó được đánh đổi bởi thành gian học tập và nghiên cứu cả mỗi cá nhân đối với một chuyên ngành cụ thể nào đó. Một người có thể là tiến sĩ của nhiều chuyên ngành khác nhau và cơ hội việc làm cũng như mức lương sẽ hấp dẫn hơn rất nhiều với những người có học vị càng cao.

Hiện nay trong xã hội tồn tại một vấn đề đó chính là rất nhiều người bị nhầm lẫn giữa học vị và học hàm với nhau, vậy để biết chúng khác biệt như thế nào trong phần tiếp theo của bài viết này sẽ đề cập đến bạn đầy đủ những thông tin và điểm khác biệt giữa hai thuật ngữ này.

3. Học vị và học hàm giống và khác nhau như thế nào?

3.1. Khác nhau về khái niệm

Đối với học vị là một văn bằng do bạn theo học tại một cơ sở giáo dục bất kỳ, hợp pháp trao sau khi hoàn thành chương trình học của chuyên ngành đó. Văn bằng này có thể là được các cơ sở trong hoặc ngoài nước cấp cho bậc học nhất định sau khi tốt nghiệp.

Còn với học hàm là thuật ngữ dùng để chỉ đền các chức danh của hệ thống đào tạo và giáo dục được hội đồng chức danh giáo sư Việt Nam hoặc được cơ quan nhà nước, cơ quan nước ngoài bổ nhiệm cá nhân làm công tác giảng dạy hoặc vấn đề về nghiên cứu hiện nay tại trong hoặc ngoài nước.

3.2. Khác nhau trong danh xưng

Với học bị danh xưng theo cấp bậc tăng dần từ tú tài, cử nhân, thạc sĩ, rồi đến tiến sĩ. Trong khi đó với học hàm sẽ bao gồm các danh xưng là phó giáo sư, rồi đến giáo sư.

Bậc lương đối với học vị cụ thể như sau:

+ Đối với trình độ trung cấp được xếp hệ số lương bậc 1 tương ứng với hệ số 1.86 và mã ngạch tương ứng là 01.004.

+ Đối với trình độ cao đẳng được xếp hệ số lương bậc 2, tương đương với hệ số 2.06 và mã ngành là 01.004.

+ Đối với trình độ đại học thì được xếp lương bậc 1 tương đương với hệ số lương là 2.34 của mã ngạch 01.003.

+ Đối với trình độ thạc sĩ sẽ được xếp với bậc 2 tương ứng với hệ số lương là 2.67 tương đương với mã ngạch 01.003.

+ Đối với trình độ tiến sĩ sẽ được xếp vào bậc lương thứ 3 tương ứng với hệ số lương 3.00 thuộc mã ngạch 01.003.

Bậc lương đối với học hàm cụ thể như sau:

+ Đối với học hàm phó giáo sư thuộc nhóm A2.1 sẽ được xếp lần lượt là 4.4 – 4.74 – 5.08 – 5.42 – 5.76 – 6.10 – 6.44 – 6.78 – VK 5% và thuộc mã ngạch 15.110.

+ Đối với học hàm giáo sư thuộc nhóm A3.1 được xếp bậc lương lần lượt như sau: 6.2 – 6.56 – 6.92 – 7.28 – 7.64 – 8.00 – VK 5% và mã ngạch là 15.109.

3.4. Giống nhau trong phụ cấp được hưởng khi làm việc tại các cơ quan nhà nước

Sau đâu là những phụ cấp mà cả học hàm và học vị đều được hưởng khi làm việc tại các cơ quan nhà nước, cụ thể và chi tiết như sau:

+ Thứ nhất, học hàm và học vị có phụ cấp thâm niên vượt khung như sau 5% mức lương cuối cùng của ngạch lương hoặc chức danh đang năm giữ, khi làm việc tại các cơ quan nhà nước từ sau năm thứ tư trở đi thì sẽ được hưởng thêm 1% mỗi năm.

+ Thứ hai, phục cấp cho việc kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo của học vị hoặc hàm hàm là 10% mức lương hiện tại đang hưởng, công với các phục cấp cho chức vụ lãnh đạo và phục cấp của thâm niên vượt khung.

+ Thứ ba, học vị và học hàm sẽ được hưởng phụ cấp khi làm việc tại các khu vực xa xôi, hẻo lánh với các mức cụ thể như sau 0.1; 0.2; 0.3; 0.4; 0.5; 0.7; 1.0 so với mức lương tối thiểu chung hiện hành.

+ Thứ tư, học hàm và học vị sẽ có những khoản phụ cấp khi làm việc tại các khu vực đặc biệt khó khăn như vùng biên giới hoặc hải đào với mức là 30%, 50%, 100% mức lương hiện tại và cộng với các khoản phụ cấp lãnh đạo, phụ cấp cho thâm niên vượt khung của cá nhân.

+ Thứ năm, cho học hàm, học vị với phụ cấp thu hút để làm việc tại những nơi có điều kiện khó khăn như đảo xa bờ, các vùng kinh tế mới của đất nước với 4 mức là 20%, 30%, 50%, 70% của mức lương hiện tại mà cá nhân đang được hưởng, đi kèm với các phục cấp về chức vụ lãnh đạo nếu người đó nằm giữa và phụ cấp thâm niên vượt khung cho cá nhân gắn bó lâu dài.

+ Thứ sáu, được hưởng các phụ cấp về lưu động công việc đối với việc làm thường xuyên phải thay đổi nơi làm việc, nơi ở theo việc làm với 3 mức là 0.2; 0.4 và 0.6 của mức lương tối thiểu chung của vùng.

+ Thứ bảy, đối với những cá nhân làm việc trong môi trường nguy hiểm sẽ được hưởng phụ cấp độc hại, hoặc là nguy hiểm nhưng chưa được xác định trong mức lượng với 4 mức phụ cấp là 0.1; 0.2; 0.3; 0.4 của mức lương tối thiểu chung hiện nay.

+ Thứ tám, đối với những cá nhân làm việc trong điều kiện làm động cao hơn bình thường với các ngành nghề hoặc công việc được chính sách nhà nước ưu đãi nhưng lại chưa được xác định trong mức lương cụ thể, sẽ được hưởng phụ cấp theo 10 mức như sau: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50% của mức lương hiện tại mà cá nhân được hưởng đi kèm với các phụ cấp chức vụ và phụ cấp cho thâm niên vượt khung của cá nhân khi gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, cơ quan.

+ Thứ chín, học vị, học hàm bất kỳ thì mỗi cá nhân khi làm việc đều sẽ có phụ cấp trách nhiệm công việc của mình, cụ thể như sau: Những người phụ trách các công việc bảo vệ cơ mật và mật mã của các tổ chức cơ yếu; phụ cấp này sẽ được hưởng với 3 mức là 0.1; 0.2 ; 0.3 của mức lương tối thiểu chung. Còn đối với các đối tượng làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao trong công việc hoặc là các cá nhân thì sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm cho công việc và chức ị của mình với các mức như sau 0.1; 0.2; 0.3; 0.5 của mức lương tối thiểu chung.

3.5. Khác nhau về chế độ để được nâng bậc lương

Đối với học vị thì chế độ nâng lương khi làm việc tại các cơ quan nhà nước là sau 3 năm, tức là đủ 36 tháng sẽ được xét nâng lương lên 1 bậc, nếu bạn đã ở bậc lương cao nhất rồi thì sẽ không được xét nâng bậc lương nữa.

Còn đối với học hàm thì sau 5 năm gắn bó với cơ quan nhà nước tức đủ 60 tháng sẽ được xét duyệt để tăng bậc lương 1 lần và cũng trường hợp người đó đã ở bậc lương cuối cùng của bậc lương thì sẽ không được nâng bậc lương nữa.

Qua chia sẻ về học vị là gì giúp bạn có thêm những thông tin bổ ích về học vị cùng với đó có những kiến thức để phân biệt thuật ngữ học vị với thuật ngữ học hàm hiện nay.

Phí Thc Là Gì? Tổng Hợp Tất Cả Các Thông Tin Bạn Cần Biết

Phụ phí THC là gì?

Lịch sử phụ phí THC 

Trước những năm 90, các hãng vận tải thường tính gộp các chi phí lại với nhau. Điều này gây nên sự thiếu minh bạch cho các chi phí. Người giao hàng không biết chính xác họ được trả lương bao nhiêu, và phí bốc xếp hàng là bao nhiêu. Vì thế ngày nay loại phí  này đã được tách ra khỏi cước phí để thuận tiện hơn cho việc tính toán. Hơn nữa cũng tránh được sự ảnh hưởng từ biến động tiền tệ. Do chi phí xếp dỡ tại cảng thường được trả bằng tiền địa phương còn cước phí biển được tính bằng đồng tiền chung quốc tế là Đô la Mỹ.

Ví dụ như cước biển cảng Cái Mép đi Singapore là 300 USD; nếu thu phí THC 90 USD, thì cước biển sẽ chỉ còn  là 210 USD. Việc tách riêng như thế này sẽ giúp cho chủ hàng biết trả cho mỗi bên là bao nhiêu.

Tại sao lại có phụ phí THC ?

Shipper chính là người đóng phụ phí này cho hãng tàu. Sau đó hãng tàu sẽ đóng phí THC cho cảng. Khi tách riêng cước vận tải biển và phụ phí THC sẽ tạo ra tính minh bạch cho từng khoản thu. Đồng thời chính shipper cũng dễ dàng so sánh giá thu của hãng tàu này với hãng tàu khác để có lựa chọn phù hợp. Mỗi hãng tàu có một cách tính riêng nhưng nhìn chung không có sự chênh lệch quá lớn. Shipper chỉ có thể kiểm tra được phụ phí THC chứ không thể biết được hãng tàu đóng cho cảng bao nhiêu và giữ lại bao nhiêu.

Tại Việt Nam phụ phí THC được tính như thế nào?

Bạn có muốn biết: 1kg vận chuyển từ Trung Quốc về Việt Nam mất bao nhiêu tiền?

Phân biệt phụ phí THC và phí pick up/off container

Có nhiều Forwarder và shipper vẫn hay nhầm lẫn giữa phụ phí THC và phí pick up/off container (phí nâng dỡ container). Để hiểu rõ vấn đề này, mình xin phép được phân biệt ngắn gọn như sau.

Phí nâng hạ container là phí do cảng thu của shipper, thường được thu khi làm thủ tục tại hải quan. Phí này được hiểu là phí nâng container tại cảng lên xe kéo container, hoặc phí hạ container trên xe kéo xuống cảng. Còn phí THC là phí hãng tàu thu khi hãng tàu thực hiện xếp container lên tàu. Như vậy phí nâng hạ container không được tính trong local charges, và phí này cảng hoàn toàn thu. Còn phí THC là phí trong local charges, phí THC được hãng tàu thu.

CIF là gì? Những lưu ý khi chọn điều kiện giao hàng CIF

Phí CFS là gì? Những điều bạn cần biết về kho CFS?

Tình hình phụ phí THC tại Việt Nam

Việc áp dụng phụ thu phí THC tại Việt Nam vẫn gặp phải các ý kiến trái chiều từ Hội đồng đàm phán phí bốc xếp container (THC) Việt Nam  gồm các đại diện của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng 7 Hiệp hội có nhiều hàng hoá xuất nhập khẩu tại Việt Nam là Hiệp hội Da giày, Hiệp hội Dệt may, Hiệp hội điện tử, Hiệp hội Thuỷ sản, Hiệp hội Cây điều, Hiệp hội Cà phê-Ca cao, Hiệp hội Chè.

Theo quan điểm của các chủ cửa hàng và hiệp hội, việc thu phí THC sẽ khiến tăng chi phí xuất khẩu. Tuy nhiên các chủ tàu thì ngược lại, họ cho rằng: khi tách riêng phụ phí THC, các hãng tàu đã tiến hành giảm giá cước vận tải biển và vì thế sẽ không ảnh hưởng tới chủ hàng.

Cho dù quan điểm có phần trái ngược nhưng các chủ tàu vẫn áp dụng THC tại Việt Nam giống như thông lệ quốc tế. Hiện giờ hầu hết các chủ tàu đều tách riêng phụ phí THC riêng biệt với cước phí biển với hàng nhập khẩu. 

Còn với Container vận chuyển nội địa, vẫn tính gộp các cước phí, mặc dù đã có đề xuất tách riêng phụ phí THC

Học Vị Và Học Hàm Là Gì? Những Thông Tin, Quy Định Mới Nhất

Học vị và học hàm là gì?

Học vị (degree) là văn bằng do một cơ sở giáo dục hợp pháp trong hoặc ngoài nước cấp cho người tốt nghiệp một cấp học nhất định.

Một cơ sở giáo dục của nhà nước hoặc được nhà nước cấp phép để mở các chương trình đào tạo từ trung học phổ thông, đại học, sau đại học. Người tham gia các chương trình này và đủ điều kiện tốt nghiệp mỗi chương trình sẽ được nhà trường cấp văn bằng. Và loại văn bằng được cấp chính là học vị của người đó

Phân cấp học vị bao gồm:

Học vị tú tài: là học vị của những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông.

Cử nhân, kỹ sư, bác sỹ, dược sỹ…: là học vị của những người tốt nghiệp đại học. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, văn hóa, luật… sẽ được cấp bằng cử nhân; tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật sẽ được cấp bằng kỹ sư; tốt nghiệp chuyên ngành y khoa sẽ được cấp bằng bác sỹ, dược sỹ…

Thạc sỹ (Master): Cấp cho những người nghiên cứu chuyên sâu thông qua chương trình đào tạo thạc sỹ thuộc một chuyên ngành nào đó. Đây là chương trình đào tạo sau đại học nên chỉ có những người đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành mới được đăng ký chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành tương ứng. Nước ta đã có nhiều chương trình đào tạo thạc sĩ trong nước và các chương trình đào tạo thạc sĩ liên kết với nước ngoài. Các chương trình học được Bộ Giáo Dục và Đào tạo công nhận.

Học hàm (Academic rank) là các danh hiệu trong hệ thống giáo dục và đào tạo được Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước hoặc cơ quan nước ngoài công nhận cho một người có trình độ chuyên môn cao đáp ứng đủ các tiêu chí do luật định trong các hoạt động thuộc lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Quy trình xét tiêu chuẩn công nhận học hàm của Việt Nam khác với một số các nước phát triển ở phương Tây. Ở Việt Nam, chức danh giáo sư (GS), phó giáo sư (PGS) được Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước xét dựa trên các tiêu chuẩn nhất định, nếu đạt tiêu chuẩn chủ tịch Hội đồng sẽ ra quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS cho các nhà giáo. Chức danh này sẽ được công nhận vĩnh viễn và được nhà nước chi trả các khoản phúc lợi ngay cả khi người này đã về hưu. Ở các nước phương Tây, việc phong hàm GS, PGS thuộc thẩm quyền của trường đại học nơi người đó tham gia giảng dạy. Một GS, PGS rời trường Đại học phong hàm thì sẽ mất đi chức danh đó cho đến khi có một trường Đại học khác phong lại. Ngân sách chi cho các chức danh này là do trường Đại học tự phân bổ và chi trả, chính vì vậy các trường Đại học sẽ giới hạn số lượng GS, PGS trong trường của mình và chỉ bổ nhiệm cho những người thực sự có năng lực giảng dạy và nghiên cứu.

Một số chữ viết tắt học vị, học hàm tại Việt Nam từ tiếng Anh

Chữ viết tắt của học vị trong tiếng Anh

Chữ viết tắt của học hàm trong tiếng Anh

Trình tự bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư

Quy trình công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư Trình tự bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư

Trường Đại học thông báo số lượng GS, PGS ở các ngành mà đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm theo cơ cấu đội ngũ giảng viên trong cơ sở do Bộ GD-ĐT quy định.

Giảng viên có nguyện vọng được bổ nhiệm chức danh GS hoặc PGS nộp hồ sơ tại cơ sở giáo dục đại học.

Hiệu trưởng trường đại học căn cứ vào nhu cầu bổ nhiệm chức danh GS, PGS, đề nghị của khoa và ý kiến của Hội đồng khoa học của trường, ra quyết định bổ nhiệm chức danh GS hoặc PGS cho các nhà giáo đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS, rồi báo cáo lên thủ trưởng cơ quan chủ quản cơ sở đào tạo và Bộ trưởng GD-ĐT.

Các tiêu chuẩn chức danh GS và PGS mới nhất.

5 tiêu chuẩn chung:

Đạo đức nhà giáo;

Thời gian làm nhiệm vụ đào tạo;

Hoàn thành nhiệm vụ được giao;

Thực hiện đủ số giờ chuẩn giảng dạy theo quy định;

Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ phục vụ cho công tác chuyên môn và có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

Tiêu chuẩn giáo sư:

Thời gian được bổ nhiệm chức danh PGS đủ 3 năm trở lên; nếu không đủ thời gian 3 năm thì phải có ít nhất gấp hai lần điểm công trình khoa học quy đổi tối thiểu đóng góp từ các bài báo khoa học hoặc bằng độc quyền sáng chế; giải pháp khoa học…

Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo từ trình độ đại học trở lên hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ, triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ phù hợp với ngành, chuyên ngành khoa học đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư được Hội đồng khoa học do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ quan có thẩm quyền thẩm định và đưa vào sử dụng.

Ứng viên phải là tác giả chính đã công bố được ít nhất 3 bài báo khoa học hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, tác phẩm nghệ thuật…Nếu không đủ 3 công trình khoa học thì phải có ít nhất 2 công trình khoa học 1 chương sách do nhà xuất bản có uy tín trên thế giới xuất bản; hoặc có ít nhất 2 trong số các công trình khoa học và 1 sách chuyên khảo do một nhà xuất bản có uy tín xuất bản.

Ứng viên hướng dẫn chính ít nhất 2 nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ. Nếu không hướng dẫn đủ NCS thì được thay thế bằng bài báo khoa học hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích…

Về điểm khoa học quy đổi, ứng viên giáo sư phải có ít nhất 20 điểm quy đổi.

Ứng viên không đủ số điểm quy định thì được thay thế bằng điểm quy đổi từ các bài báo khoa học, bằng độc quyền sáng chế; giải pháp khoa học, công nghệ hữu ích; tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, thành tích huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế.

Tiêu chuẩn phó giáo sư:

Có bằng tiến sĩ đủ 3 năm trở lên kể từ ngày ký quyết định cấp bằng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ; Có ít nhất 6 năm, trong đó phải có 3 năm cuối liên tục tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên. Trong trường hợp không đủ số năm, phải có ít nhất gấp hai lần điểm công trình khoa học quy đổi.

Ứng viên là tác giả chính đã công bố được ít nhất 2 bài báo khoa học hoặc bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, tác phẩm nghệ thuật, thành tích huấn luyện thi đấu thể thao. Nếu không đủ công trình khoa học, phải có ít nhất 1 công trình khoa học và 1 chương sách phục vụ đào tạo (hoặc 1 sách chuyên khảo) do một nhà xuất bản có uy tín trên thế giới xuất bản.

Chủ trì thực hiện ít nhất 2 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 1 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã nghiệm thu kết quả từ đạt yêu cầu trở lên. Nếu không đủ số lượng phải thay thế bằng 1 bài báo khoa học hoặc một số trong các công trình, bằng độc quyền sáng chế; giải pháp hữu ích, tác phẩm nghệ thuật, thành tích huấn luyện thi đấu thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế.

Hướng dẫn ít nhất 2 học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính hoặc phụ ít nhất 1 nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ.

Điểm quy đổi khoa học đối với ứng viên PGS như sau: Ứng viên phải có ít nhất 10 điểm công trình khoa học quy đổi, trong đó có ít nhất 2,5 điểm công trình khoa học được thực hiện trong 3 năm cuối tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.

Contact Là Gì? Những Thông Tin Liên Quan Đến Contact

Contact vừa là một danh từ vừa là một ngoại động từ trong tiếng Anh.

Trạng thái đụng chạm; sự tiếp xúc. Ví dụ: The two substances are now in contact (with each other) and a chemical reaction is occurring. Dịch sang tiếng Việt, câu này có nghĩa là Bây giờ hai chất tiếp xúc nhau và một phản ứng hóa học đang xảy ra). Our troops came into contact with the enemy. Dịch sang tiếng Việt, câu này có nghĩa là Quân ta đã chạm với quân địch. (Toán học) Tiếp điểm. (Điện học) Contact có nghĩa là sự tiếp xúc; chỗ tiếp xúc (hai dòng điện); cái ngắt điện, cái công – tắc (contact piece) Ví dụ: A poor contact causes power to fail occasionally. Nghĩa tiếng Việt của câu này là Sự tiếp xúc tồi tệ khiến cho thỉnh thoảng bị mất điện. Sự giao tiếp, sự giao thiệp, sự gặp gỡ. Ví dụ: Two people avoiding eye contact. Nghĩa tiếng Việt của câu này là Hai người tránh nhìn nhau. Người mà mình đã gặp hoặc sẽ gặp; đầu mối liên lạc. Ví dụ: I’ve a useful contact in Japan. Dịch sang tiếng Việt, câu này có nghĩa là Tôi có một chỗ (một người) liên lạc có thể giúp đỡ ở Nhật Bản. (y học) người có thể truyền bệnh do đã tiếp xúc với bệnh nhân.

Ngoại động từ.

Khi là ngoại động từ, Contact có nghĩa là gặp được ai, đạt được cái gì bằng điện thoại, thư từ, ra-đi-ô; liên lạc với ai.

Contact được dùng trong những trường hợp nào?

Đây là loại thấu kính mỏng được làm từ chất béo đặt trực tiếp lên bề mặt con ngươi nhằm điều chỉnh các tật khúc xạ của mắt. Contact lens được đánh giá là thiết bị y tế và được đem vào sử dụng với mục đích điều chỉnh các tật của mắt. Nó thường đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ cũng như chữa trị về nhãn khoa.

Nó còn được gọi là trung tâm tương tác với khách hàng hay trung tâm liên lạc điện tử. Đây là điểm tập trung trong bộ máy doanh nghiệp, quản lý tất cả các kết nối với khách hàng.

+ Thành phần của thuốc gồm có Phenylpropanolamine Hydrochloride (50 mg), Chlorpheniramine Maleate (4mg) và tá dược vừa đủ 1 viên. + Người sử dụng : đối với người lớn và trẻ trên 12 tuổi thì uống 1-2/lần và 1 ngày uống từ 2-3 lần. Lưu ý dùng thuốc trước hoặc sau khi ăn. + Người không nên sử dụng thuốc bao gồm những ai mẫn cảm với các thành phần của thuốc; trẻ dưới 15 tuổi, người lái xe, vận hành máy; tăng HA, đau thắt ngực, huyết khối mạch vàng; cường giáp, tiểu đường và suy giáp. + Tác dụng phụ không mong muốn từ thuốc gồm các triệu chứng buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy; dị ứng, phát ban; chóng mặt, nhức đầu. Khi sử dụng thuốc mà gặp những dấu hiệu này thì bạn nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng. + Gía cả. Thông thường thuốc Contact được bán với giá 12.000 VND/vỉ 6 viên.

Tuy nhiên, contact lens cũng gây ra những tác hại cho mắt như gây nấm mắt hoặc tổn thương giác mạc khi người sử dụng không giữ vệ sinh cẩn thận. Không những thế, bản thân các dung dịch để rửa kính cũng có thể trở thành tác nhân gây nhiễm trùng nếu như người sử dụng không tuân thủ các quy tắc vệ sinh đặc biệt được đưa ra. Một nhược điểm khác của contact lens là bạn cần phải thay contact lens tùy theo chất lượng sản phẩm bạn sử dụng. Nếu như kính mắt thông thường nên thay 2-3 năm/lần thì kính áp tròng thay ít nhất cũng vài ngày/lần sử dụng (đối với loại contact lens có giá thành thấp).

Kính áp tròng được chia làm 2 loại là kính áp tròng cứng và kính áp tròng mềm.

Đối với kính áp tròng cứng thì bạn có dùng trong khoảng thời gian rất dài và thường được những người bị tật khúc xạ nặng ưa dùng. Đối với kính áp tròng mềm thì bạn chỉ có thể dùng trong khoảng thời gian ngắn nhất định. Loại kính áp tròng mềm được chia theo nhóm như kính áp tròng tháng, kính áp tròng tuần, kính áp tròng ngày…

Kính áp tròng có rất nhiều màu sắc.

Hiện nay, mọi người đang ưa chuộng sử dụng 4 màu contact lens thời thượng bao gồm màu mắt tự nhiên, màu ghi – xám, màu xanh biển và màu xanh lá cây.

Như đã nói ở trên, contact center là hệ thống thông tin hợp nhất nhằm kết nối khách hàng với nhân viên chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp vào đúng thời điểm cần thiết.

Cập nhật thông tin chi tiết về Học Vị Là Gì? Tất Cả Liên Quan Đến Học Vị Bạn Cần Biết trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!