Xu Hướng 11/2022 # Giáo Trình Vi Sinh Vật Học / 2023 # Top 17 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Giáo Trình Vi Sinh Vật Học / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Trình Vi Sinh Vật Học / 2023 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hoạt động của nhiều con đường trao đổi chất có thể được điều hoà nhờ việc điều chỉnh hoạt tính của các enzyme điều chỉnh. Mục này mô tả các enzyme nói trên và đề cập vai trò của chúng trong việc điều chỉnh hoạt tính của con đường.

Điều chỉnh dị lập thể

Các enzyme điều chỉnh thường là các enzyme dị lập thể (allosteric enzymes). Hoạt tính của một enzyme dị lập thể bị thay đổi bởi một phân tử nhỏ gọi là effector (effector, chất tác động) hoặc modulator (modulator, chất điều biến). Effector liên kết thuận nghịch nhờ lực không – cộng hoá trị vào một vị trí điều chỉnh (regulatory site) tách biệt khỏi vị trí xúc tác (catalytic site) và gây ra sự thay đổi trong hình dạng hoặc hình thể của enzyme ( Hình 16.21). Hoạt tính của vị trí xúc tác do đó bị thay đổi. Một effector dương làm tăng hoạt tính enzyme, một effector âm, trái lại, làm giảm hoạt tính hoặc kìm hãm enzyme. Những thay đổi như vậy trong hoạt tính thường bắt nguồn từ những biến đổi trong ái lực biểu kiến của enzyme đối với cơ chất, tuy nhiên những thay đổi trong tốc độ cực đại cũng có thể diễn ra.

Điều chỉnh dị lập thể

Cấu trúc và chức năng của 1 enzyme dị lập thể. Trong hình bên effector hoặc modulator (chất điều biến) trước hết gắn vào 1 vị trí điều hòa tách biệt và làm thay đổi hình thể enzyme dẫn đến sự thay đổi hình dạng của vị trí hoạt động. Vị trí hoạt động giờ có thể liên kết cơ chất hiệu quả hơn. Ở đây effector là dương tính vì nó kích thích sự liên kết cơ chất và hoạt tính xúc tác. (Theo Prescott, Harley và Klein, 2005)

Các enzyme điều chỉnh thường là các enzyme dị lập thể (allosteric enzymes). Hoạt tính của một enzyme dị lập thể bị thay đổi bởi một phân tử nhỏ gọi là effector (effector, chất tác động) hoặc modulator (modulator, chất điều biến). Effector liên kết thuận nghịch nhờ lực không – cộng hoá trị vào một vị trí điều chỉnh (regulatory site) tách biệt khỏi vị trí xúc tác (catalytic site) và gây ra sự thay đổi trong hình dạng hoặc hình thể của enzyme ( Hình 16.21). Hoạt tính của vị trí xúc tác do đó bị thay đổi. Một effector dương làm tăng hoạt tính enzyme, một effector âm, trái lại, làm giảm hoạt tính hoặc kìm hãm enzyme. Những thay đổi như vậy trong hoạt tính thường bắt nguồn từ những biến đổi trong ái lực biểu kiến của enzyme đối với cơ chất, tuy nhiên những thay đổi trong tốc độ cực đại cũng có thể diễn ra.

Sự điều chỉnh ACTase

Phản ứng Aspartate– carbamoyltransferase và vai trò của enzyme này trong việc điều chỉnh sinh tổng hợp pyrimidine. Sản phẩm cuối cùng CTP kìm hãm hoạt tính của ACTase (-) còn ATP lại hoạt hóa enzyme (+). Cacbamoyl Phosphate synthetase cũng bị kìm hãm bởi các sản phẩm cuối cùng của con đường như UMP. (Theo Prescott, Harley và Klein, 2005)

Các đặc tính động học của enzyme không – điều chỉnh chứng minh rằng hằng số Michaelis ( Km) là nồng độ cơ chất cần cho một enzyme hoạt động ở tốc độ bằng nửa tốc độ cực đại. Hằng số này chỉ ứng dụng cho các đường cong bão hoà cơ chất hyperbole mà không cho các đường cong xích-ma thường gặp với các enzyme dị lập thể (Hình 16.23). Nồng độ cơ chất cần cho một nửa tốc độ cực đại với các enzyme dị lập thể có đường cong cơ chất xích-ma được gọi là giá trị [S] 0,5 hoặc K0,5.

Một trong các enzyme điều chỉnh dị lập thể được nghiên cứu kỹ nhất đó là Aspartate-carbamoyltransferase (ACTase) ở E. coli. Enzyme xúc tác sự ngưng tụ của cacbamoylphosphate với aspartate tạo thành cacbamoylaspartate ( Hình 16.22).

ACTase xúc tác phản ứng quyết định tốc độ của con đường sinh tổng hợp pyrimidine ở E. coli. Đường cong cơ chất bão hoà là xích-ma khi nồng độ của một trong hai cơ chất thay đổi ( Hình 16.23)

Động học của Aspartate carbamoyltransferase ở E. coli

CTP là 1 effector âm làm tăng giá trị K0,5, còn ATP là 1 effector dương, hạ thấp K0,5. Vmax vẫn là hằng số. (Theo Prescott, Harley và Klein, 2005)

Enzyme có trên một vị trí hoạt động và sự liên kết của một phân tử cơ chất vào một vị trí hoạt động sẽ kích thích sự liên kết của cơ chất vào các vị trí khác. Hơn nữa, cytidine triphosphate (CTP), một sản phẩm cuối cùng của sinh tổng hợp pyrimidine, kìm hãm enzyme, trái lại ATP (purine) lại hoạt hoá enzyme. Cả hai effector thay đổi giá trị K0,5 của enzyme nhưng không thay đổi tốc độ cực đại của enzyme. GTP kìm hãm bằng cách nâng cao K0,5 hoặc chuyển dịch đường cong bão hoà cơ chất lên các giá trị cao hơn. Điều này cho phép enzyme hoạt động chậm hơn ở một nồng độ cơ chất đặc biệt khi CTP có mặt. ATP hoạt hoá bằng cách chuyển đường cong tới các giá trị nồng độ cơ chất thấp hơn khiến cho enzyme hoạt động cực đại qua một phạm vi nồng độ cơ chất rộng lớn. Do đó, khi con đường hoạt động tới mức nồng độ CTP tăng quá cao hoạt tính ACTase sẽ giảm và tốc độ tạo thành sản phẩm cuối cùng bị chậm lại. Trái lại, khi nồng độ sản phẩm cuối cùng ATP tăng lên so với CTP, ATP sẽ kích thích tổng hợp CTP thông qua tác dụng lên ACTase.

Aspartate carbamoyltransferase ở E. coli cung cấp một ví dụ rõ rệt về các vị trí điều chỉnh và vị trí xúc tác riêng rẽ trong các enzyme dị lập thể. Enzyme là một protein lớn gồm 2 dưới đơn vị xúc tác và 3 dưới đơn vị điều chỉnh (Hình 16.24a). Các dưới đơn vị xúc tác chỉ chứa các vị trí xúc tác và không chịu ảnh hưởng bởi CTP và ATP. Các dưới đơn vị điều chỉnh không xúc tác phản ứng nhưng có các vị trí điều chỉnh liên kết CTP và ATP. Khi liên kết vào enzyme hoàn toàn các effector này gây ra những thay đổi về hình thể trong các dưới-đơn vị điều chỉnh, sau đó trong các dưới đơn vị xúc tác và các vị trí xúc tác. Enzyme có thể thay đổi thuận nghịch giữa một dạng T ít hoạt động và một dạng R hoạt động hơn (Hình 16.24 b, c). Do đó vị trí điều chỉnh ảnh hưởng đến vị trí xúc tác ở khoảng cách khoảng 6,0 nm.

Cấu trúc và điều chỉnh của Aspartate carbamoyltransferase ở E. coli. (Theo Prescott, Harley và Klein, 2005)

Cải biến cộng hoá trị các enzyme

Các enzyme cũng có thể được kích thích hoặc bị kìm hãm thông qua sự cải biến cộng hoá trị thuận nghịch. Thông thường điều này diễn ra do việc thêm và loại bỏ một nhóm đặc biệt, nghĩa là một dạng của enzyme được hoạt động hơn một dạng khác. Chẳng hạn, glycogen phosphorylase của mốc bánh mì Neurospora crassa được gọi là phosphorylase a khi ở dạng phosphoryl hoá và phosphorylase b khi ở dạng bị loại bỏ Phosphate (Hình 16.25). Phosphorylase b là bất hoạt vì chất hoạt hoá AMP mà nó cần thường không có mặt ở mức độ đủ cao. Dạng phosphoryl hoá của phosphorylase a hoạt động ngay khi không có mặt AMP. Glycogen phosphorylase được kích thích thông qua việc phosphoryl hóa phosphorylase b thành phosphorylase a. Việc gắn nhánh Phosphate làm thay đổi hình thể của enzyme chuyển nó thành dạng hoạt động. Phản ứng phosphoryl hoá và loại bỏ Phosphate được xúc tác bởi các enzyme riêng rẽ và các enzyme này cũng được điều chỉnh.

Sự cải biến cộng hóa trị thuận nghịch của glycogen phosphorylase. Phosphorylase a là dạng hoạt động được tổng hợp bởi phosphoryl hóa và bị bất hoạt khi Phosphate bị loại bỏ do thủy phân để tạo thành phosphorylase b bất hoạt. (Theo Prescott, Harley và Klein, 2005)

Các enzyme cũng có thể được điều chỉnh nhờ liên kết với các nhóm khác Phosphate. Một trong các enzyme được nghiên cứu chi tiết nhất đó là Glutamine synthetase ở E. coli. Đây là một enzyme lớn, phức tạp tồn tại ở hai dạng. Khi một nhánh acid adenylic liên kết với một trong 12 dưới-đơn vị của enzyme tạo thành một enzyme adenyl hoá, glutamine synthetase hoạt động yếu. Việc loại bỏ các nhóm AMP tạo ra glutamine synthetase đã mất adenyl hoạt động hơn và glutamine được tổng hợp. Hệ thống glutamine synthetase khác hệ thống phosphorylase ở hai điểm: 1) AMP được dùng như tác nhân cải biến; 2) Dạng cải biến của Glutamine synthetase kém hoạt động. Glutamine synthetase cũng được điều chỉnh dị lập thể.

Việc sử dụng cải biến cộng hoá trị để điều chỉnh hoạt tính enzyme có một số ưu điểm. Các enzyme có thể chuyển hoá qua lại thường cũng là các enzyme dị lập thể. Vì mỗi dạng có thể đáp ứng khác nhau với các effector dị lập thể nên các hệ thống enzyme cải biến cộng hoá trị có khả năng đáp ứng với nhiều chất kích thích hơn trong các con đường thay đổi và phức tạp. Cũng có thể được điều chỉnh là các enzyme xúc tác những cải biến cộng hoá trị, bổ sung vào hệ thống một mức độ điều chỉnh thứ hai.

Kìm hãm phản hồi hoặc kìm hãm bởi sản phẩm cuối cùng (Feedback inhibition)

Như đã nói ở phần trên, tốc độ của nhiều con đường trao đổi chất được điều chỉnh thông qua sự điều khiển hoạt tính của các enzyme điều chỉnh. Mỗi con đường có ít nhất một enzyme dẫn-tốc độ (pacemaker) xúc tác phản ứng chậm nhất hoặc hạn chế tốc độ trong con đường. Vì các phản ứng khác diễn ra nhanh hơn phản ứng dẫn-tốc độ do đó những thay đổi trong hoạt tính của enzyme này trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ của con đường. Thông thường, bước thứ nhất trong một con đường là một phản ứng dẫn tốc độ xúc tác bởi một enzyme điều chỉnh. Sản phẩm cuối cùng của con đường thường kìm hãm enzyme điều chỉnh này. Quá trình nói trên được gọi là sự kìm hãm bởi sản phẩm cuối cùng. Kiểu kìm hãm này bảo đảm cho sự tạo thành cân bằng của sản phẩm cuối cùng của một con đường. Nếu tích luỹ với nồng độ quá cao sản phẩm cuối cùng sẽ kìm hãm enzyme điều chỉnh và làm giảm tốc độ tổng hợp của chính sản phẩm này. Khi nồng độ của sản phẩm cuối cùng giảm, hoạt tính của con đường lại tăng và nhiều sản phẩm hơn được tạo thành. Sự kìm hãm bởi sản phẩm cuối cùng, nhờ vậy, đã tự động phối hợp việc cung cấp theo nhu cầu của sản phẩm này. Aspartate carbamoyltransferase là một ví dụ điển hình của sự kìm hãm bởi sản phẩm một con đường sinh tổng hợp thường phân nhánh tạo thành trên một sản phẩm cuối cùng. Trong tình hình như vậy việc tổng hợp các sản phẩm cuối cùng của con đường phải được phối hợp một cách chính xác. Không thể để một sản phẩm cuối cùng này có mặt dư thừa trong khi một sản phẩm cuối cùng khác lại thiếu. Sự phân nhánh các con đường sinh tổng hợp thường tạo nên sự cân bằng giữa các sản phẩm cuối cùng qua việc sử dụng các enzyme điều chỉnh ở các điểm phân nhánh ( Hình 16.26).

Khi có mặt ở nồng độ dư thừa một sản phẩm cuối cùng thường kìm hãm enzyme ở điểm phân nhánh trên chuỗi dẫn đến tạo thành sản phẩm này, nhờ vậy mà điều chỉnh việc tổng hợp của chính sản phẩm đó nhưng không ảnh hưởng đến tổng hợp các sản phẩm khác. Hình 16.26 cũng cho thấy cả 2 sản phẩm cũng kìm hãm enzyme mở đầu trong con đường. Sự dư thừa của một sản phẩm làm chậm dòng C đi vào cả con đường trong khi kìm hãm enzyme thích hợp ở điểm phân nhánh. Vì sự phân nhánh không hoạt động cần ít C do đó sự kìm hãm bởi sản phẩm cuối cùng của enzyme dẫn tốc độ ban đầu giúp cho sự điều hoà giữa cung và cầu ở các con đường phân nhánh. Việc điều chỉnh ở các con đường phân nhánh nhiều thường được thực hiện phức tạp hơn do sự có mặt của các izoenzyme tức là những enzyme khác nhau nhưng xúc tác cùng một phản ứng. Bước đầu dẫn tốc độ ban đầu có thể do một số izoenzyme xúc tác, mỗi izoenzyme chịu sự điều hoà riêng rẽ và độc lập. Trong tình hình như vậy, sự dư thừa của một sản phẩm cuối cùng sẽ làm giảm hoạt tính của con đường nhưng không hoàn toàn kìm hãm chức năng của con đường vì một số izoenzyme vẫn còn hoạt động.

Kìm hãm phản hồi

Trên hình là sự kìm hãm phản hồi trong 1 con đường phân nhánh với 2 sản phẩm cuối cùng. Các enzyme ở điểm phân nhánh xúc tác sự chuyển hóa chất trung gian E thành F và G được điều chỉnh bởi kìm hãm phản hồi. Các sản phẩm P và Q cũng kìm hãm phản ứng mở đầu trong con đường. Tín hiệu ① chỉ ra rằng P hoặc Q kìm hãm enzyme xúc tác bước tiếp theo tín hiệu. (Theo Prescott, Harley và Klein, 2005)

Sinh Học 10 Bài 25: Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật / 2023

Tóm tắt lý thuyết

a. Sinh trưởng ở vi sinh vật:

Là sự tăng sinh các thành phần của tế bào → sự phân chia.

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.

b. Thời gian thế hệ (g)

Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi 1 tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.

Công thức tính thời gian thế hệ: g = t/n

Với: t: thời gian

n: số lần phân chia trong thời gian t

c. Công thức tính số lượng tế bào

Sau n lần phân chia từ N 0 tế bào ban đầu trong thời gian t:

Với:

N t: số tế bào sau n lần phân chia trong thời gian t

N 0: số tế bào ban đầu

n: số lần phân chia

a. Nuôi cấy không liên tục:

Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.

Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục:

Đường cong sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên lục

Pha tiểm phát (Pha Lag)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường.

Số lượng tế bào trong quần thể không tăng.

Enzim cảm ứng được hình thành.

Pha luỹ thừa (Pha Log)

VK bắt đầu phân chia, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa.

Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy.

Pha cân bằng:

Số lượng vi sinh vật đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian là do:

Một số tế bào bị phân huỷ.

Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia.

Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do:

Số tế bào bị phân huỷ nhiều.

Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt.

Chất độc hại tích luỹ nhiều.

b. Nuôi cấy liên tục:

Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy.

Điều kiện môi trường duy trì ổn định.

Ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn…

Khái Niệm Vi Sinh Vật / 2023

Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Khái Niệm Vi Sinh Vật, Khái Niệm An Sinh Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai Sinh 9, Khái Niệm Sinh Trưởng, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Sinh Học 6 Khái Niệm Quang Hợp, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm Loài Sinh Học, Khái Niệm Hệ Sinh Thái, Khái Niệm Sinh Viên, Khái Niệm ổ Sinh Thái, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Dưới Đây Thuộc Về ổ Sinh Thái, Khái Niệm Sinh Trưởng Và Phát Triển ở Thực Vật, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm C, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm M&e, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm 821, Khái Niệm ăn, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm A, Khái Niệm 911, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm 811, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 7p, Khái Niệm 6s, Khái Niệm 635, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Văn Bản, Từ Khái Niệm Là Gì, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm 632, Khái Niệm ước, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm Yếu Tố,

Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Khái Niệm Vi Sinh Vật, Khái Niệm An Sinh Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai Sinh 9, Khái Niệm Sinh Trưởng, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Sinh Học 6 Khái Niệm Quang Hợp, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm Loài Sinh Học, Khái Niệm Hệ Sinh Thái, Khái Niệm Sinh Viên, Khái Niệm ổ Sinh Thái, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Dưới Đây Thuộc Về ổ Sinh Thái, Khái Niệm Sinh Trưởng Và Phát Triển ở Thực Vật, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm C, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm M&e, Khái Niệm B/l, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm 821, Khái Niệm ăn,

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật / 2023

Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 10

GIÁO ÁN SINH HỌC 10

Giáo án Sinh học 10 bài 2: Các giới sinh vật là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các thầy cô trong quá trình xây dựng bài giảng bộ môn với nội dung. Bài giáo án điện tử Sinh học 10 này được biên soạn chi tiết giúp học sinh nắm được giới sinh vật là gì và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới.

Giáo án Sinh 10 bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I) Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới.

2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức.

3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật.

II) Chuẩn bị

Sơ đồ sách giáo khoa

III) Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm.

IV) Trọng tâm bài giảng:

Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật.

V) Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi

Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản?

Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào?

3. Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh vật:GV viết sơ đồ lên bảng Giới – Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – loài.

(?) Giới là gì? Cho ví dụ?HS(?) Sinh giới được chia thành mấy giới ?là những giới nào?HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính các giới:(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì?Có những kiểu dinh dưỡng nào?HS:

(?) Giới nguyên sinh gồm có những sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này là gì?HS:

(?) Giới nấm có đặc điểm gì?HS:

(?) Giới nấm có những đại diện nào?HS: nấm men, nấm sợi…(?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì?HS: Có khả năng quang hợp.

I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: Khái niệm giới:

Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:

II.Đặc điểm chính của mỗi giới: 1. Giới khởi sinh(Monera):

a. Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1-5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.

b. Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ muối 25%).

2. Giới nguyên sinh:

a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng.

b. Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày, trùng biến hình).

3. Giới nấm(Fungi):

a. Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp, lông, roi. Sống dị dưỡng kí sinh, cộng sinh, hoại sinh.

b. Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Trình Vi Sinh Vật Học / 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!