Xu Hướng 3/2024 # Giao Tiếp Xã Hội – Phần I # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giao Tiếp Xã Hội – Phần I được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I/ Dẫn luận

Ai nói – Bộ phát tin (hay người gửi). Chủ thể giao tiếp là người tham gia vào quá trình giao tiếp với các đặc điểm cá nhân như tri thức và trình độ hiểu biết, các đặc điểm ngoại hình, tâm lý và xã hội. Việc chủ thể giao tiếp có tác động tới hiệu quả giao tiếp ở mức độ nào còn phụ thuộc vào cách anh ta nhìn nhận, đánh giá về chính bản thân mình. Nếu chủ thể giao tiếp có hình ảnh tốt về bản thân, cởi mở, làm chủ được cảm xúc và các phản ứng của mình, chủ thể sẽ tự tin trong giao tiếp, từ đó lý giải một cách tích cực các tác động từ người giao tiếp và có khuynh hướng giao tiếp thành công. Sự thành công trong giao tiếp càng củng cố hình ảnh tốt về bản thân. Ngoài ra, các biểu hiện của hành vi không lời đều tham gia vào quá trình giao tiếp như dáng điệu, cử chỉ, ánh mắt, vẻ mặt… thậm chí cả mùi nước hoa.

Bằng cách nào – Kênh truyền tin. Đó là đường truyền dẫn thông điệp giữa những người giao tiếp. Kênh giao tiếp thông dụng nhất là kênh sử dụng lời nói và chữ viết và các phương tiện phi ngôn ngữ khác như cử chỉ, ánh mắt, nụ cười, đồ vật, cách sử dụng không gian, thời gian. Thực ra, để trao đổi thông tin, suy nghĩ và tình cảm con người thường sử dụng tất cả 5 loại kênh giao tiếp tương ứng với 5 giác quan là thị giác, thính giác, vị giác, khứu giác, xúc giác. Vì vậy tùy từng tính chất của cuộc giao tiếp mà người ta lựa chọn ngôn từ cũng như việc ăn mặc sao cho phù hợp với đối tượng giao tiếp. Các phương tiện giao tiếp ngày càng trở nên phong phú, đa dạng. Cùng với ngôn ngữ lời nói, cử chỉ, chữ viết, tranh vẽ, điện thoại, phim ảnh, cầu truyền hình, máy vi tính… lần lượt xuất hiện.

Nhằm vào ai – Bộ thu bản tin (người nhận). Hiệu quả giao tiếp không chỉ phụ thuộc vào người nói mà còn phụ thuộc vào người nghe. Nhiều khi các đối tượng giao tiếp nhận thông tin khác xa so với những gì mà chủ thể truyền đạt. Sự khác nhau này phụ thuộc vào những đặc điểm cá nhân như trình độ học vấn, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, quan điểm sống, nhu cầu, động cơ cá nhân…Để giao tiếp thành công, chủ thể giao tiếp cần quan sát đối tượng giao tiếp của mình thông qua đó nắm bắt sự đáp ứng của họ và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp.

Mục đích gì – Sản phẩm đầu ra. Giao tiếp là một loại hoạt động do đó nó luôn hướng vào mục đích nhất định. Quá trình giao tiếp tạo ra những sản phẩm là những gì đã được hình dung dưới dạng mục đích giao tiếp. Mục đích giao tiếp thường hướng tới việc đáp ứng hay thỏa mãn những nhu cầu nào đó của chủ thể giao tiếp: nhu cầu trao đổi thông tin, nhu cầu chia sẻ tình cảm, nhu cầu giải trí, nhu cầu khẳng định bản thân trước người khác… Khi những người tham gia giao tiếp không xác định rõ mục đích giao tiếp của mình thì hiệu quả giao tiếp không thể có được.

Ngoài năm yếu tố cơ bản trên, hiệu quả của giao tiếp còn phụ thuộc vào một số đặc điểm sau:

+ Hoàn cảnh giao tiếp: Là bối cảnh trong đó diễn ra quá trình giao tiếp, bao gồm cả khía cạnh vật chất, như địa điểm, kích thước không gian gặp gỡ, số người hiện diện, khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, màu sắc đồ vật xung quanh… Đây là những khía cạnh bên ngoài có tác động đến các đối tượng đang giao tiếp.

+ Quy tắc trong giao tiếp: Trong giao tiếp luôn luôn có những quy tắc công khai hoặc ngầm ẩn bất thành văn. Điều này phụ thuộc vào văn hóa, lối sống của người giao tiếp. Khi giao tiếp, các cá nhân có xu hướng đối chiều, so sánh các suy nghĩ, tình cảm, hành động của mình và của người giao tiếp với các quy tắc, chuẩn mực đã quy định, nhằm đạt được một sự an tâm nơi bản thân. Các quy tắc giao tiếp có chức năng thông hiểu, tạo niệm tin cho người giao tiếp; giảm bớt sự hỗn tạp của vấn đề giao tiếp và tránh được xung đột. Các quy tắc này luôn thay đổi trong quá trình giao tiếp. Việc các chủ thể giao tiếp không nắm vững được các quy tắc giao tiếp sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả giao tiếp.

+ Tâm trạng và sự lây truyền cảm xúc giữa những người giao tiếp: Tâm trạng của chủ thể giao tiếp có ảnh hưởng đến thái độ, quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề, phong cách ửng xử và xu hướng nhận định, đánh giá vấn đề của họ. Khi tâm trạng của người giao tiếp không thoải mái dễ dẫn đến sự hiểu lầm, mâu thuẫn. Ngoài ra, một đặc trưng quan trọng không thể không nhắc tới trong giao tiếp xã hội là sự lây lan (lan truyền) các cảm xúc, tâm trạng. Sự biểu cảm thân thiện thể hiện đầu tiên bằng nét mặt, phản ánh khả năng đồng cảm và ảnh hưởng lẫn nhau của con người. Sự lây truyền cảm xúc giúp cho quá trình giao tiếp đem lại hiệu quả cao.

Một yếu tố nữa không thể bỏ qua, đó là sự phản hồi. Đối với cá nhân, phản hồi một cách trung thực sẽ giúp quá trình giao tiếp đạt hiệu quả. Việc thiếu phản hồi trong các mâu thuẫn dễ dẫn đến chia rẽ, bất hợp tác, giao tiếp thất bại.

Hai chức năng quan trọng nhất trong giao tiếp xã hội đó là chức năng thông tin liên lạc và chức năng điều chỉnh hành vi. Chức năng thông tin liên lạc bao quát mọi quá trình truyền và nhận thông tin, có cả ở người và động vật. Tuy nhiên, con người với ngôn ngữ – hệ thống tín hiệu thứ hai, quá trình truyền tin được phát huy đến tối đa tác dụng và kết quả là họ có khả năng truyền đi bất cứ thông tin, tín hiệu gì mình muốn. Với chức năng điều chỉnh hành vi, các cá nhân tham gia giao tiếp không hcỉ có khả năng điều chỉnh hành vi của mình, mà còn có thể điều chỉnh hành vi của những người khác. Chức năng này chỉ có ở người với sự tham gia của quá trình nhận thức, của ý chí và tình cảm. Chức năng điều chỉnh hành vi còn thể hiện khả năng thích nghi lẫn nhau, tính mềm dẻo, linh hoạt của các phẩm chất tâm lý cá nhân trong giao tiếp. Hơn thế nữa, nó cũng đóng vai trò tích cực của các chủ thể trong quá trình giao tiếp.

Có nhiều hình thức giao tiếp trong xã hội, nhưng các nhà khoa học thường phân thành hai loại là giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ. Trong giao tiếp, khó có thể tách rời ngôn ngữ nói và phi ngôn ngữ. Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng: 7% nội dung thông điệp là do ý nghĩa của các từ, trong khi 38% là do cách các từ được phát ra và có tới 55% bằng biểu cảm nét mặt.

Giao tiếp ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp đặc thù chỉ có ở con người, thông qua lời nói và chữ viết. Ở mỗi cá nhân, khả năng trí tuệ được thể hiện rõ nét ở cách trình bày câu văn, cách sử dụng và ý nghĩa của câu trong giao tiếp. Các nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ em thất học thường nói ngọng, nói tiếng thổ ngữ, lượng từ thường nghèo nàn, lặp từ khi giải thích, trình bày không rõ ý hoặc nghĩa, diễn đạt từ trừu tượng kém. Trong khi với trẻ em có học vấn phù hợp với lứa tuổi thường có vốn từ phong phú, mức độ biểu đạt thông tin tượng trưng cao hơn. Việc sử dụng ngôn ngữ nói và viết trong giao tiếp là hết sức khác nhau, phụ thuộc vào vốn kinh nghiệm, tri thức, hiểu biết của mỗi người. Nghệ thuật diễn đạt ngôn ngữ của các cá nhân, hoàn cảnh sử dụng ngôn ngữ, định hướng hành vi ngôn ngữ vào những mục tiêu khác nhau, cũng như bản sắc ngôn ngữ được sử dụng ảnh hưởng lớn đến giao tiếp.

(còn tiếp) 

TH: T.Giang – SCDRC

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Giao Tiếp Xã Hội 55Giaotieptrongtamlyhocquanlykinhdoanh Doc

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

GIAO TIẾP TRONG TÂM LÝ HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đại học quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Khoa Tâm lý học

Bộ môn: Tâm lý học Quản lý – kinh doanh

1. Thông tin về giảng viên

Chức danh, học hàm, học vị : Tiến sĩ

Thời gian, địa điểm làm việc : Thứ 2, 4 tại: Văn phòng khoa Tâm lý học Tầng 1, nhà D, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

Điện thoại : 84-4-8588003, NR: 8358710 – 0984537326

Địa chỉ liên hệ : Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tầng 1, nhà D, 336 Nguyễn Trãi , Thanh Xuân, Hà Nội.

336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Các hướng nghiên cứu chính

– Tâm lý học Kinh tế

– Giao tiếp trong tâm lý học quản trị kinh doan h

– Tâm lý học dân tộc.

1.2. Họ và tên giảng viên 2: Nguyễn Hữu Thụ .

336,Nguyễn Trãi,Thanh Xuân,Hà Nội.

Đ ịa chỉ liên hệ:Khoa Tâm lý học,Tr ư ờng Đ ại học khoa học xã hội và nhân v ă n,Phòng 108,Tầng 1,Nhà D,336 Nguyễn Trãi,Thanh Xuân,Hà nội

Đ iện thoại: 84-4-8588003, di đ ộng 0913042833; e-mail: [email protected]

2. Thông tin chung về môn học .

2.1. Tên môn học : Giao tiếp trong tâm lý học quản trị kinh doanh

2.2. Mã số môn học

2.5. Các môn học tiên quyết : Tâm lý học xã hội.

2.7. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động

+ Nghe giảng lý thuyết: 13 giờ tín chỉ

2.8. Địa chỉ khoa phụ trách môn học : Khoa Tâm lý học, tầng 1, nhà D, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

3.1. Mục tiêu chung

– Hiểu được mối quan hệ và trách nhiệm về mặt đạo đức của những cá thể tham gia vào quá trình giao tiếp kinh doanh.

3.2. Mục tiêu của từng bài học cụ thể

4. Tóm tắt nội dung môn học

Môn học cung cấp các kiến thức giao tiếp cơ bản trong quản trị kinh doanh, những lý luận và thực tiễn, các giai đoạn, các nguyên tắc đạo đức giao tiếp trong kinh doanh, các kỹ năng và sử dụng các phương tiện giao tiếp có hiệu quả trong môi trường kinh doanh .

5. Nội dung chi tiết môn học .

5.1. Bài 1: Những vấn đề chung về giao tiếp trong tâm lý học quản trị kinh doanh

1. Khái niệm về giao tiếp và giao tiếp trong tâm lý học quản trị kinh doanh.

2. Đối tượng, nhiệm vụ của môn học giao tiếp trong tâm lý học quản trị kinh doanh

3. Các lý thuyết về giao tiếp và mô hình giao tiếp .

5.2. Bài 2. Các giai đoạn của quá trình giao tiếp trong quản trị kinh doanh .

1 . Khái niệm đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh

2. Các nguyên tắc giao tiếp trong k inh doanh.

3. Nghi lễ giao tiếp kinh doanh.

4 . Những yếu tố tâm lý cần tránh trong giao tiếp kinh doanh.

1. Phương tiện ngôn ngữ .

2. Phương tiện phi ngôn ngữ.

3. Trang phục

4. Các phương tiện kỹ thuật.

5. 5. B ài 5. Phong cách giao tiếp và ấn tượng ban đầu trong kinh doanh

1. Khái niệm phong cách giao tiếp

2. Các loại phong cách giao tiếp trong dinh doanh.

3. Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp kinh doanh.

5.6. Bài 6. Các kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh

1. Kỹ năng quan sát

2. Kỹ năng lắng nghe

3. Kỹ năng thuyết phục, thúc đẩy hành vi mua hàng.

4. Kỹ năng giới thiệu, tìm kiếm khách hàng.

5. Kỹ năng nói

6. Kỹ năng viết .

7. Kỹ năng hợp tác làm việc

8. Kỹ năng giám sát nhân viên bán hàng.

2. Tiếp xúc với báo chí.

3. Thư từ giao tiếp

4. Điện thoại

6. Tiếp khách

7. Giao tiếp qua mạng Internet

1. Tập cách thức tiến hành các giai đoạn giao tiếp.

2. Tập sử dụng các phương tiện giao tiếp.

6.1. Học liệu bắt buộc.

1. Trần Thị Minh Đức (chủ biên), Giáo trình tâm lý học xã hội, Nxb GD. 1995, phòng tư liệu khoa.

2. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh. Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp, ứng xử trong kinh doanh du lịch, phòng tư liệu khoa.

3. Nguyễn Hữu Thụ, Giáo trình Tâm lý học Quản trị kinh doanh. Nxb ĐHQG Hà Nội 2007, phòng tư liệu khoa.

4. Phạm Minh Hạc, Tâm lý học, tập 1, Nxb GD 1999, phòng tư liệu khoa.

5. Mai Hữu Khuê, Đinh Văn Tiến, Tâm lý học ứng dụng trong quản lý kinh doanh , tập 1, tập 2, tập 3, Nxb CTQG Hà Nội, 1997, phòng tư liệu khoa.

6. Nguyễn Đình Xuân (chủ biên), Tâm lý học quản trị kinh doanh, Nxb CTQG 1996, phòng tư liệu khoa

6.2. Học liệu tham khảo

7. Hiểu Nam, Tấn Dương, Minh Sơn. Thuật lấy lòng người trong kinh doanh. Nxb Lao động 1997. phòng tư liệu khoa.

8. Paul Hersey Ken Blanc Hard. Quản trị hành vi tổ chức, Nxb Thống kê 2001, phòng tư liệu khoa

9. Hoàng Văn Tuấn. Các qui tắc hay trong giao tiếp, Nxb Thanh Niên 1996, phòng tư liệu khoa.

10. Sheila Osstrander, Nghệ thuật giao tiếp, Nxb Long An , 1989, phòng tư liệu khoa.

11. Lê Thị Bừng, Tâm lý học ứng xử, NxbGD 1997, văn phòng khoa

13. ALCan Pease, Ngôn ngữ của cử chỉ, ý nghĩa của chử chỉ trong giao tiếp, phòng tư liệu khoa

1

1

7.3. Lịch trình tổ chức dạy cụ thể .

Nội dung 1, tuần 1

Nội dung 2, tuần 2

Nội dung 2, tuần 3

Nội dung 3, tuần 4

Nội dung 3, tuần 5

Nội dung 4, tuần 6

Nội dung 4 tuần 7

Nội dung 5, tuần 9

Nội dung 6, tuần 10

Nội dung 6, tuần 11

Nội dung 7 tuần 12

Nội dung 7 tuần 13

Nội dung 8, tuần 14

8. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giáo viên .

9. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

9.1. Kiểm tra- đánh giá thường xuyên:

Kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm củng cố các tri thức, hình thành các kĩ năng nhận dạng vấn đề và giải quyết các bài tập được giao, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm, đồng thời hình thành thái độ tích cực đối với môn học. Nắm được thông tin phản hồi để điều chỉnh cách học và cách dạy cho phù hợp.

9.1.2. Tiêu chí đánh giá thường xuyên .

– Xác định được vấn đề nghiên cứu, hiểu được nhiệm vụ, mục đích vấn đề.

– Thể hiện kĩ năng phân tích, tổng hợp khi giải quyết nhiệm vụ.

– Đọc và sử dụng các tài liệu do giảng viên hướng dẫn.

– Chuẩn bị bài đầy đủ

– Tích cực tham gia ý kiến.

9.1.3. Hình thức kiểm tra thường xuyên.

9.2. Kiểm tra- đánh giá giữa kỳ . (1 giờ)

– Mục đích: Đánh giá tổng hợp kiến thức và các kĩ năng thu được sau nửa học kỳ, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, cải tiến cách dạy và học.

+ Xác định vấn đề nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lý.

+ Thể hiện kĩ năng phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu.

– Hình thức: Bài làm viết trên lớp.

– Mục đích: đánh giá tổng hợp, khái quát kiến thức và các kĩ năng thu được của cả môn học của sinh viên, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, cải tiến cách dạy của giảng viên và cách học của sinh viên.

– Các kĩ thuật đánh giá:

+ Xác định vấn đề nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lý.

+ Thể hiện kĩ năng phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu.

+ Trình bày rõ ràng, lôgic các vấn đề

+ Ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn hợp lệ.

– Hình thức: Bài làm viết trên lớp.

Bảng đánh giá môn học.

9.3. Lịch thi, kiểm tra

– Kiểm tra giữa kỳ: tuần 9

– Kiểm tra cuối kỳ: Nhà trường tổ chức

Các Loại Định Nghĩa Và Ví Dụ Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ / Tâm Lý Học Xã Hội

Tuy nhiên, bất cứ khi nào chúng ta nói về giao tiếp, chúng ta nghĩ ngay đến những từ được viết hoặc nói, ngôn ngữ cũng có thể dựa trên cử chỉ và các yếu tố phi ngôn ngữ. Trong bài viết Tâm lý-Trực tuyến này, chúng tôi sẽ nói về Các loại giao tiếp phi ngôn ngữ: định nghĩa và ví dụ.

Giao tiếp phi ngôn ngữ: đặc điểm

Sự khác nhau giữa giao tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói

Các loại ngôn ngữ phi ngôn ngữ: ví dụ

Giao tiếp phi ngôn ngữ: đặc điểm

Giao tiếp phi ngôn ngữ được định nghĩa là một quá trình chúng ta truyền thông tin cho người khác không sử dụng bất kỳ loại từ nào, không nói cũng không viết. Chế độ giao tiếp này bao gồm một số lượng lớn các cử chỉ, tư thế, âm thanh và hành vi cung cấp cho chúng ta tất cả các loại tin nhắn.

Mã không lời

Chúng tôi sử dụng cử chỉ hàng ngày để chỉ ra bất cứ điều gì. Chúng tôi thể hiện bằng khuôn mặt của mình một loạt các cảm xúc, chúng tôi cố gắng duy trì ngoại hình để đưa ra một thông điệp cho thế giới … nói ngắn gọn, giao tiếp phi ngôn ngữ hiện diện nhiều hơn chúng ta nghĩ. Dấu hiệu phi ngôn ngữ là yếu tố giao tiếp có thể quan trọng hơn bản thân lời nói, điều này có thể xảy ra ở những người phải nói dối hoặc che giấu mọi thứ, cơ thể không nói dối.

Ví dụ: nếu chúng ta ở trong tình huống mà chúng ta cho là nguy hiểm, chúng ta có thể giao tiếp với người khác mà chúng ta không sợ, tuy nhiên, có thể cơ thể chúng ta biểu hiện ngược lại thông qua run rẩy, đổ mồ hôi và căng cơ.

Mã không lời cũng đóng vai trò là hỗ trợ giao tiếp bằng lời nói. Trên thực tế, các nhà hùng biện vĩ đại như các chính trị gia hoặc nghệ sĩ liên tục sử dụng giao tiếp phi ngôn ngữ để xác nhận diễn ngôn nói của họ.

Sự khác nhau giữa giao tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói

Nếu chúng ta định nghĩa giao tiếp phi ngôn ngữ là một trong đó cử chỉ và nét mặt chiếm ưu thế, chúng ta hiểu rằng giao tiếp bằng lời nói sẽ ngược lại. Ngôn ngữ nói và viết trong đó chúng tôi sử dụng từ ngữ nó được định nghĩa là giao tiếp bằng lời nói. Mặc dù mục tiêu là như nhau (để truyền một số loại thông tin), bản chất của mỗi phong cách giao tiếp nằm ở các công cụ chúng ta sử dụng để thể hiện bản thân.

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng các từ và khả năng kiểm soát thông điệp của chúng ta xác định sự khác biệt giữa giao tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói.

Các loại ngôn ngữ phi ngôn ngữ: ví dụ

Có thể chúng ta vẫn còn một số nghi ngờ về cách hoạt động của ngôn ngữ không lời. Do đó, chúng tôi sẽ xác định các loại giao tiếp phi ngôn ngữ chính và minh họa chúng bằng các ví dụ:

Cử chỉ

Chuyển động của tứ chi, bàn tay hoặc một chuyển động đơn giản của đầu là một phần của loại giao tiếp này. Chúng thường đi kèm với ngôn ngữ, tuy nhiên, chúng ta cũng có thể sử dụng chúng một cách độc lập để chỉ các vật thể, thực hiện cử chỉ bằng tay, các yếu tố số …

Nét mặt

Biểu cảm khuôn mặt là một trong những yếu tố được nghiên cứu nhiều nhất về giao tiếp phi ngôn ngữ. Con người được lập trình từ khi sinh ra để nhận diện khuôn mặt và khuôn mặt của họ biểu hiện cảm xúc. Vì chính lý do đó, điều rất quan trọng để hiểu được thực tế là khi ai đó đeo một cái nhăn mặt nhất định, họ đang thể hiện nỗi đau. Hoặc nếu một người bạn mỉm cười, điều đó có nghĩa là anh ta đang trải qua một khoảnh khắc dễ chịu.

Vị trí cơ thể

các tư thế cơ thể Nó có thể chỉ ra thái độ mà một người thể hiện đối với cuộc trò chuyện hoặc tương tác xã hội mà họ đang trải qua. Ví dụ, một cá nhân với thân hình sưng phồng và cơ thể hơi nghiêng về phía trước có thể đang cố gắng thể hiện thái độ thách thức trong cuộc trò chuyện.

Ngoại hình

Tất cả chúng ta đều quan tâm, dù chỉ một chút, về ngoại hình của chúng ta trước khi ra ngoài đường. Đó là một phần của tầm quan trọng xã hội mà chúng ta dành cho khía cạnh bên ngoài và thông điệp mà chúng ta muốn đưa ra cho thế giới với nó. Thực tế mặc quần áo theo một quy tắc cụ thể làm tăng ý thức của chúng ta về một nhóm (ví dụ, trong các nền văn hóa vị thành niên ở thành thị) hoặc giả sử một lá thư giới thiệu cho một nhóm người nói riêng (chẳng hạn như trang phục trong một cuộc phỏng vấn việc làm).

Ngôn ngữ hoặc âm thanh

Khi chúng ta nói về ngôn ngữ, chúng ta đề cập đến nội dung của lời nói không phải là một phần của ngôn ngữ bằng lời nói. các sân của giọng nói, vận tốc của lời nói và khối lượng cũng là yếu tố rất quan trọng trong giao tiếp bằng lời nói. Chúng tôi có thể đưa ra cùng một thông điệp bằng hai tông màu khác nhau và cùng một thông điệp sẽ thay đổi hoàn toàn.

Haptic và Proxemics

Hai thuật ngữ này đề cập đến sự gần gũi của người đối thoại (proxemia) và tiếp xúc vật lý (haptic) Chúng tôi càng tự tin hơn với một người hoặc sự yên tĩnh hơn mà chúng tôi muốn truyền tải, chúng tôi sẽ tăng sự gần gũi và liên hệ với người đó. Ngôn ngữ phi ngôn ngữ có thể rất tiết lộ và có thể giúp chúng ta rất nhiều để tạo điều kiện cho các mối quan hệ cá nhân của chúng ta nếu chúng ta phân tích tốt từng yếu tố.

Bài viết này hoàn toàn là thông tin, trong Tâm lý học trực tuyến, chúng tôi không có khoa để chẩn đoán hoặc đề nghị điều trị. Chúng tôi mời bạn đi đến một nhà tâm lý học để điều trị trường hợp của bạn nói riêng.

Xã Hội Học Giáo Dục Xhh Giao Duc1 Ppt

ĐỐI TƯỢNG – CƠ CẤU CỦA XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC1. Khái niệm XHHKhoa học nghiên cứu quy luật của sự hình thành, vận động, biến đổi mối quan hệ giữa con người và xã hội.XHH nghiên cứu:Con người tác động và cải biến xã hội ntnXã hội tác động đến hành vi và biến đổi con người XHH quan tâm tới các câu hỏi:Cái gì gắn kết các cá nhânTại sao cá nhân lại hành động như thếTại sao lại phân hóa giầu nghèoTại sao lại có mâu thuẫn xã hộiXã hội đã biến đổi như thế nàoXã hội biến đổi con người như thế nào

Một sô lý thuyết XHH hiện đạiThuyết mâu thuẫnKarl Marx: Mâu thuẫn cơ bản trong xh là mâu thuẫn lợi ích bắt nguồn từ phân hóa xã hội.Các luận điểm gốc:Xã hội bị phân chia thành các nhóm đối lậpMâu thuẫn bắt nguồn từ bất bình đẳng, từ phân công lao động và vai trò trong hệ thống kinh tế.Mẫu thuẫn cũng bắt nguồn từ những yếu tố phi kinh tế (quyền lực, văn hóa, tôn giáo…)Mâu thuẫn gặp ở khắp mọi nơi.Các nhóm xh luôn cạnh tranh vì kinh tế, quyền lực, địa vịGiai tầng nào nắm kinh tế thì thống trị nhóm khác về văn hóa, tư tưởngĐộng lực biến đổi xã hội là đấu tranh giai cấpHướng vận dụng trong nghiên cứu giáo dụcXem xét giáo dục trong mối quan hệ XH – Con người.Mâu thuẫn giữa khả năng thực tế của giáo dục và nhu cầu đào tạoVấn đề bất công bằng trong giáo dụcGiáo dục phản ánh bất bình đẳng và các yếu tố gây ra.

Thuyết chức năngH.Spencer: Luận điểm gốcXã hội là 1 hệ thống, gồm nhiều bộ phận và mỗi bộ phận thực hiện 1 số chức năng riêng biệtChức năng là 1 nhiệm vụ mà một bộ phận xh phải thực hiện để đảm bảo tồn tại xhPhi chức năng là vai trò gây cản trở xã hộiHệ thống xã hội tồn tại bình thường khi còn thực hiện chức năng, sẽ là bất bình thường khi thực hiện phi chức năng

Chức năng của bộ phận xã hội được xác định vởi nhu cầu của cả hệ thống.Sự trật tự xã hội và thống nhất của hệ thống phụ thuộc vào sự tích hợp chức năng và đồng thuận giá trị.Hành vi cá nhân bị quy định bởi vị thế, vai trò trong hệ thốngQuá trình xã hội hóa giúp cá nhân hội nhập với hệ thống thiết chếSự biến đổi xã hội tuân theo quy luật sự thích ứng với môi trường

N/c mối quan hệ tác động qua lại giữa hệ thống giáo dục với xã hội.Xã hội với vai trò tạo dựng hệ thống giáo dụcGiáo dục tác động trở lại xã hội, tạo ra biến đổi xã hộiGiáo dục có vai trò gì đối với sự phân hóa xã hội và phân tầng xã hộiCấu trúc xã hội (phân hóa giầu nghèo) có tác động gì đến bất bình đẳng xã hộiLàm thế nào để giáo dục góp phần xóa đói giảng nghèoBất bình đẳng trong học tập giữa nam và nữ

III. Nhiệm vụ của XHH giáo dụcXét mức độ nhận thức xã hội hoá giáo dục gồm các lĩnh vực sau:Nhiệm vụ nghiên cứu lý luậnNhiệm vụ nghiên cứu thực tiễnNhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệmXét ở góc độ đối tượng nghiên cứu:Mức độ vĩ mô: Giáo dục trong mqh với đời sống…Mức độ vi mô: Giáo dục với người đi học1. phương pháp nghiên cứu lý luận2. phương pháp thu thập và phân tích thông tin2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp:Nghiên cứu những tài liệu được thu thập trên cơ sở thống kê các chỉ báo trong hoạt động giáo dục.Các loại tài liệu thứ cấp:Tài liệu thống kê giáo dục (niên giám thống kê)Trình độ dân sốSố dân làm việc trong nền kinh tếTrình độ học vấnCác nghiên cứu độc lập của các nhà XHHBài báo, hội thảo khoa học về giáo dụcNghị quyết, quan điểm của giai cấp cầm quyền về chính sách giáo dục2. Phương pháp điều tra xhh giáo dụcPhương pháp thu thập thông tin có định hướng.Điều tra bằng bảng hỏiĐiều tra bằng bảng phỏng vấn sâuĐiều tra bằng quan sát có định hướng3. Phương pháp thống kê toán họcSử dụng các phép tình toán mối quan hệ (tương quan, hồi quy…)Góc độ mâu thuẫnMối tương tác giữa cấu trúc xã hội và sự phân hoá trong giáo dụcMối tương tác giữa giáo dục về sản xuất xã hộiSự tiếp cận và kiểm soát xã hội đối với giáo dục và các nguồn lực của giáo dụcVai trò của giáo dục đối với biến đổi xã hội.Góc độ chức năngChức năng giáo dục của các hệ thống xã hộiVai trò của những cải cách xã hộiCác yêu cầu xã hội đối với đổi mới hệ thống giáo dụcVai trò giáo dục đối với sự ổn định và trật tự.Góc độ giớiVai trò và vị trí của phụ nữ và nam giới trong tiếp cận và kiểm soát giáo dụcVai trò của giáo dục trong sự phân công lao động trong xã hội theo giới.Vấn đề công bằng và bất bình đẳng.

HỆ THỐNG XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC

1. Hệ thống xã hội1.1. Xã hội là gì?Cộng đồng ngườiSống trên cùng 1 lãnh thổCó chung nền văn hóaChung 1 phương thức sản xuất và sinh hoạtSử dụng trung ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viếtCùng tương tác, có mối quan hệ qua lại dựa trên những chuẩn mực và nguyên tắc chính thức hoặc phi chính thứcCác quan niệm khác nhau về hệ thống xã hộiThuyết mâu thuẫn:Là hệ thống các giai cấp có mâu thuẫn với nhauvề kinh tế và những lợi íchGiai cấp thống trị dùng giáo dục để làm công cụ củng cố địa vị và cấu trúc xã hội.Hệ thống giáo dục phụ thuộc vào hệ thống kinh tếThuyết chức năngXH là 1 hệ thống gồm nhiều thiết chếGiáo dục là 1 thiết chế xã hội thực hiện chức năng truyền đạt KN cho cá nhânThuyết hệ thốngLà tập hợp các quan hệ xh được tổ chức thành khuôn mẫuCấu trúc xh là tập hợp các quy tắc và các nguồn lực mà con người sử dụngGiáo dục quan hệ hữu cơ với các mặt của xhGiáo dục có chức năng duy trì trật tự xã hộiCủng cố khuôn mẫu và chuẩn mựcXã hội hóa cá nhân, xác định chuẩn mực và vai trò.1.2. Hệ thống giáo dụcLà 1 tiểu hệ thống trong tổng thể xã hộiThực hiện chức năng duy trì tồn tại và vận động của xhQuy luật vận động bị chi phối quy luật xã hộiNền kinh tế nào thì nền giáo dục ấyBị quy định bởi hệ thống chính trịCó chức năng xã hội hóa cá nhân

2. Lược sử hệ thống giáo dục Việt Nam2.1. Giáo dục trong thời kỳ Bắc thuộc111 trước CN – 938Chế độ giáo dục sĩ tộcĐào tạo con em quan lạiChế độ khoa cử – đặt học vị tiến sĩ (Đời nhà Đường)ở VN có giáo dục tiểu học (dưới 15) và giáo dục cho người trên 15 (để phục vụ thi cử)Một bộ phận nhỏ người Việt được đi học2.2. Giáo dục thời phong kiến (939 – 1858)939 – 965: Triều đại nhà Ngô, Nhà Đinh (968 – 980); Tiền Lê (980 – 1009): Có một số trường dành cho người ViệtNhà Lý (1009 – 1025)Giáo dục được tập trung ở Thăng Long1070 Thành lập Quốc tử giámĐào tọa con em hoàng tộc1075 tuyển được người đứng đầu1086 mở khoa thi để tuyển vào hàn lâm viện1397, Vua Trần mở các trường công ở các huyện, 1399 Hồ quý Ly mở trường sơ cấp ở các phủ huyện và được hỗ trợ kinh phí.

Đặc trưng:Đã tồn tại trường công, trường tư thụcNội dung giáo dục là các môn thuộc chữ nghĩa và lễ giáoPhương pháp dạy học chủ yếu là bình chú, học thuộcChủ yếu học thuộcHọc trò thụ độngBài tập củng cố trí nhớNguồn gốcXH phong kiến không khuyến khích phê phánXh muốn sự phục tùng tuyệt đối vào trật tự đã có.

2.3. Giáo dục thời kỳ Pháp thuộc1858 – 1919: Duy trì giáo dục phong kiến1919 bãi bỏ kỳ thiĐóng cửa các trường dạy hán ngữChế độ thi cử nho học bỉ bãi bỏÁp dụng mô hình giáo dục kiểu PhápĐào tạo tinh hoa phục vụ bộ máy nhà nướcCơ cấu giáo dụcTiểu học (ở một số ít xã đông dân)Cao đẳng tiểu học (ở các thành phố lớn)Trung học và đại học (3 trường Hà Nội, Huế, Sài Gòn)Đặc trưng:Mô hình giáo dục hình tháp bẹtĐào tạo tinh hoa dành cho thiểu sốChỉ đào tạo 3% dân sốTỷ lệ học sinh trung học thấp (100 học sinh tiểu học, có 2 được học trung học)Nguồn gốcDuy trì chính sách ngu dânĐào tạo nhân tài phục vụ bộ máy đô hộ

2.4. Hệ thống giáo dục quốc dân

Một số lỗi hệ thống trong hệ thống giáo dục VNMô hình giáo dục hình chóp tỏ ra thiếu hiệu quả.Đầu tư hạn chế cho giáo dục mầm nonHệ thống trường THPT dân lập mở tràn lanHệ thống các trường ĐH phục vụ cho số đông người giầu, khá giả. Có sự thiên vị của chính sách giáo dục với người giầu có, khá giả.Bất bình đẳng trong đầu tư giáo dục ở các vùng miềnBất bình đẳng giới vẫn tồn tại trong hệ thống giáo dụcThiếu sự gắn kết giữa các hệ thống giáo dục nhà trường và các hình thức giáo dục.Hệ thống GD tác rời hệ thống xã hội, phục vụ không hiệu quả nhu cầu xh.Mâu thuẫn giữa hệ thống giáo dục tư và giáo dục công về mục tiêu.4. Hệ thống giáo dục cấp trườnglà một hệ thống xã hội gồm các thành phần khác nhau.Lớp họcCác bộ mônPhòng ban chức năngHọc sinh, giáo viênMối quan hệ được tổ chức thành quan hệ quyền lực và quan hệ chức năng.Sự thăng tiến dựa vào năng lực, phẩm chấtĐánh giá, thưởng phạt dựa vào kết quả hoạt động.Các cách tiếp cận hệ thống nhà trườngThuyết chức năng:Là 1 hệ thống gồm nhiều thiết chếCác chức năng trong nhà trường không đảm bảo sẽ nảy sinh những tổ chức thay thếThực hiện không đúng chức năng của bất kỳ bộ phận có thể cản trở sự tồn tại nhà trường.Đề xuất:Nâng cao tính chuyên nghiệp của các bộ phận chức năngThuyết tương tácLà hệ thống các tương tácQuan trọng nhất là tương tác thày – tròVai trò nhà trườngTạo ra hệ thống giá trị, chuẩn mực, động cơ, khuôn mẫu hành vi học sinh phù hợp với mong muốn của xhSản phẩm giáo dục ảnh hưởng nhiều qua mối tương tác thầy – tròĐề xuất:Tăng cường mối tương tác nhà trường với gia đình, tổ chức xh khácThuyết mâu thuẫn (xung đột)Nhà trường:Là nơi diễn ra các quan hệ lợi ích và cạnh tranh lợi íchLợi ích kỳ vọng giữa học sinh (nhóm đằng sau) với chất lượng giáo dụcLà nơi tạo ra những bất bình đẳng xã hộiĐề xuất:Cần nghiên cứu vai trò nhà nước đối với giáo dục nói chung và giáo dục nhà trường nói riêngCác câu hỏi có thể đặt ra:Ai là người quyết định trong trườngAi là người hưởng lợiHọc sinh đại diện cho giai tầng nào

Chức năng kinh tế:Là chức năng quan trọng nhấtĐảm bảo sự phát triển tối đa năng lực con người trong 1 dạng lao động cụ thể phù hợp với trình độ phát triển của xã hội.Chức năng kinh tế thể hiện ở:Đảm bảo nguồn cung lao động đáp ứng nhu cầu của các lĩnh vực lao động.Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực (mối quan hệ học vấn và năng lực lao động)

Đảm bảo quá trình phân công lao độngNhân tố nâng cao tính tích cực lao động và hiệu quả sản xuất.Đảm bảo nâng cao năng suất lao động.Góp phần tái sản xuất sức lao động.Nâng cao giá trị của lao động và sản phẩm lao độngSinh viên phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và năng suất lao động. Cho ví dụ cụ thể:Muốn tăng năng suất trong lao động thì cần những điều kiện:Khách quanThiết bịMôi trườngChủ quanPhẩm chấtNăng lựcThái độ, tinh thần2. Chức năng phát triển cơ cấu xã hộiGóp phần làm thay đổi cơ cấu xã hội nhằm đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn.Chức năng thể hiện ở:Quản lý sự phát triển cơ cấu xã hội (đào tạo nghề…)Khắc phục những đối lập giữa giai cấp và các nhóm đối lậpCải tạo các nhóm, giai cấpGóp phần dịch chuyển giai cấp, nhóm xã hội3. Chức năng chính trịHệ thống giáo dục gắn chặt với hệ thống chính trịĐảm bảo tính nhất quán về quan điểm, đường lối, hình thức dân chủ trong việc quản lý nhà nước.Tăng cường tính tích cực chính trị của cá nhân trong việc tham gia quản lý nhà nước.Chức năng này thể hiện:Hệ thống giáo dục – đào tạo được tổ chức trên cơ sở đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền.Hệ thống giáo dục phục vụ quyền lợi giai cấp thống trị thông qua giáo dục hướng đến việc giữ gìn, khẳng định sự thống trị của mình.Nội dung giáo dục phù hợp với nhiệm vụ cơ bản trong chính sách xã hội của hệ thống chính trị của đảng cầm quyền.

9. Chức năng đổi mớiThể hiện sự sáng tạo khoa họcCung cấp nền tảng tri thức, kinh nghiệm để thay đổi cái cũ, thực hiện cái mới…Tạo ra động lực cho di động xhCung cấp những tư tưởng tiến bộ, phê phán cái lạc hậu.10. Chức năng chọn lọc:Thực hiện công tác đào tạo và phân luồng trong giáo dụcThực hiện chính sách ganh đuaPhân loại học sinh thể hiện ở việc đánh giá kết quả học tập…Đảm bảo những khả năng cho sự thể hiện một cách hiệu quả nhất tiềm năng

PHÂN HOÁ XÃ HỘI VÀ BÌNH ĐẲNG TRONG GIÁO DỤCKHÁI NIỆM:Là quá trình hình thành cách nhóm xã hội khác nhau về một số đặc điểm, tính chất xh nhất định.CƠ CHẾ VÀ CÁC TÁC ĐỘNGCơ chế tự nhiênSự phân công lao độngTrình độ học vấnĐịa vị xã hộiKhái niệm:Là sự phân hoá xã hội thành các tầng lớp xh khác nhau về vị thế xh trong cấu trúc xã hội.Đặc trưng:Tạo các nhóm có vị thế trên dưới, cao thấp về kinh tế, quyền lực, uy tín xã hội.Cơ chế;Tự nhiênXã hội (gia đình, giáo dục, năng lực, cơ may xã hội…)

1. khái niệm gia đìnhCấu trúc xh, dựa trên hôn nhân, huyết thống và những quan hệ khác để cùng chung sống.2. Vai trò giáo dục của gia đìnhLà môi trường xã hội hóaNơi thỏa mãn nhu cầu học tậpTrang bị kỹ năng sống cho trẻ.Cơ cấu các loại gia đìnhGia đình hạt nhân chiếm tỷ trọng lớnPhần lớn chủ hộ là nam giớiPhụ nữ luôn đóng vai trò giáo dục trẻ emSố lượng con ngày càng ítGiáo dục gia đình phụ thuộc:Quy mô (hạt nhân, mở rộng, số lượng con cái….)Đặc điểm (mức sống, trình độ văn hóa, môi trường sống…)Tính chấtVai trò của gia đình trong giáo dục nhà trường.Đặc điểm giáo dục gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục nhà trường.Điều kiện, hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng tới cơ hội và các điều kiện học tập Các kiểu quan hệQuan hệ hợp tácCó sự phối hợp chặt chẽQuan hệ trao đổiGia đình bỏ công sức, tiền bạc để nhận lại sự quan tâm của nhà trường.Quan hệ chuyên mônNhà trường đưa ra lời khuyên đáp ứng nhu cầu học tậpMối quan hệ gia đình, nhà trường dưới tác động cơ chế thị trường.Kiểu mua bán: Xuất hiện thị trường giáo dục (mua bán, trao đổi…)Kiểu đầu tư (gia đình đầu tư tiền bạc, tài chính)Khái niệm vốn con ngườiDùng để chỉ một tập hợp các tri thức và kỹ năng chuyên môn được giáo dục đào tạo.Đầu tư cho giáo dục:Đầu tư cho sự phát triển tương laiĐầu tư càng nhiều càng có cơ hội thu lãi cao (cơ hội việc làm, thu nhập…)Một số quy luật trong đầu tư giáo dụcGia đình đóng vai trò hàng đầu trong phát triển tâm lý, trí tuệ, nhân cách…Trình độ học vấn cha mẹ có ảnh hưởng đến chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻLợi nhuận đầu tư cho trẻ em gái cao hơn trẻ em trai

GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI HÓA1. XÃ HỘI HÓA CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI HÓA XÃ HỘIXã hội hóa:Quá trình biến những hành vi đơn lẻ thành hành vi mang tính xã hộiXem xét ở cấp độ vĩ môXã hội hóa cá nhânBiến cá nhân thành nhân cách (con người xã hội)2. Các giai đoạn xã hội hóa cá nhânGiai đoạn trước khi đến trườngHình thành những hiểu biết, kỹ năng cần thiết để đến trườngChủ yếu hình thành trong gia đìnhVài trò và hành vi người lớn ảnh hưởng mạnh mẽGiai đoạn đi họcGiáo dục nhà trường đóng vai trò chủ yếuGiai đoạn lao độngXHH chủ yếu diễn ra nơi làm việcGiai đoạn sau lao độngXHH ở ngoài cấu trúc nghề nghiệp, học tập để thích nghi3. Một số chức năng của xhh giáo dục

Giao Tiếp Và Các Rào Cản Tâm Lý Trong Giao Tiếp

Con người chúng ta dùng phần lớn thời gian để giao tiếp với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Trong công việc, kỹ năng giao tiếp (communication skill) luôn được coi là một trong những kỹ năng quan trọng của người lao động, và cũng là một trong các tiêu chí đánh giá khi tuyển dụng. Lý do là ít có ai làm việc một mình, các dự án lớn sẽ đòi hỏi nhiều người tham gia và khi đó việc truyền tải thông tin là rất quan trọng. Vậy có bao giờ bạn tự hỏi: giao tiếp là gì, bản chất của nó ra sao? Tại sao chúng ta biết rằng kỹ năng giao tiếp rất quan trọng, nhưng vẫn có những yếu tố làm chúng ta thực hiện việc giao tiếp không thuận lợi. Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu về các rào cản tâm lý trong giao tiếp, cách nhận biết và khắc phục.

1. Giao tiếp là gì? Theo Wikipedia thì giao tiếp được định nghĩa như sau: “Giao tiếp là một quá trình hoạt động trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe nhằm đạt được một mục đích nào đó. Thông thường, giao tiếp trải qua ba trạng thái:

Trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý;

Hiểu biết lẫn nhau;

Tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.”

Trong quyển sách “Diffusion of Innovations” mà tôi đang đọc, thì tôi rất thích cách tác giả định nghĩa về giao tiếp. “Communication is a process in which participants create and share information with one another in order to reach a mutual understanding” Theo định nghĩa này thì communication (giao tiếp) không phải một hành động đơn phát, mà là quá trình hai chiều, đòi hỏi tương tác giữa những người tham gia và mục đích là đạt tới một hiểu biết chung (“a mutual understanding”).

Nói một cách tóm tắt thì giao tiếp là việc:

Truyền tải thông tin một cách chính xác tới đối phương

Thông tin được truyền tải một cách chính xác tới đối phương

Đối phương tiếp nhận chính xác thông tin cần truyền tải

Như theo định nghĩa ở trên, năng lực ngôn ngữ tốt sẽ giúp cho việc giao tiếp được thuận lợi, nhưng bạn có nghĩ rằng năng lực ngôn ngữ là yếu tố quan trọng nhất trong giao tiếp? Theo nghiên cứu của Mehrabian thì có 3 yếu tố cơ bản trong giao tiếp trực diện (face to face communication):

Từ ngữ (7%)

Tone giọng nói (38%)

Các cử chỉ hành vi phi ngôn ngữ (55%)

2. Các rào cản tâm lý trong giao tiếp

Cảm giác xấu hổ: ví dụ bị đỏ mặt hay nói lắp khi đứng trước đám đông

Cảm giác sợ hãi: ví dụ có những người đứng nói trước đám đông thì chân tay run lẩy bẩy, mồ hôi ra đầm đìa

Cảm giác không an toàn, thiếu tin tưởng: ví dụ tâm lý đề phòng khi giao tiếp với đối phương

Tâm lý tự tôn: tự nghĩ mình giỏi, vĩ đại

Cảm giác tội lỗi:

Cảm giác ghét (không ưa cái thái độ :v)

Hiểu lầm (nghĩ là như thế nhưng không phải là thế :v)

Định kiến: ví dụ cứ người Trung Quốc là xấu

Do thói quen: thói quen này có thể hình thành trong sinh hoạt gia đình, ví dụ “im lặng là ngoan ngoãn, tốt” nên không giao tiếp

Niềm tin mù quáng: không biết nghi ngờ các thông tin không có cơ sở hoặc tìm kiếm thông tin đa chiều

Kiêu căng, thiếu khiêm tốn

Tham lam: ví dụ có thông tin nhưng share ảnh không chịu share link; giữ thông tin cho riêng mình

Bướng bỉnh, cứng đầu

Thiếu tinh tế (gọi thô thiển là đầu đất): là những người thậm chí còn không nhận ra mình đang gặp phải các rào cản tâm lý trên.

Tham gia các diễn đàn hay Facebook page, đối với người Việt Nam thì chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp nhiều người có các rào cản tâm lý phổ biến như: tâm lý tự tôn, định kiến, niềm tin mù quáng; và hầu hết các cuộc tranh luận đôi khi lệch lạc sang đả kích cá nhân thay vì tập trung nội dung tranh luận. Các rào cản tâm lý ở trên càng lớn, thì càng cản trở việc giao tiếp hiệu quả, đôi khi kết quả là không truyền tải được bất cứ nội dung gì.

Vậy phải làm thế nào để nhận ra được các rào cản tâm lý mà bản thân đang có? Có một cách đơn giản hơn là đặt 2 câu hỏi “Why” và “How”. Ví dụ: “Tại sao lại nói không nên lời?”, “Vì tâm lý sợ hãi à?”, “Tại sao lại sợ hãi?” “Làm thế nào để không còn tâm lý sợ hãi?”… Về cơ bản, hiểu người khác đã khó nhưng tự hiểu mình còn khó hơn, nên để tự hiểu mình tôi nghĩ cần có: một tâm hồn tĩnh lặng, đối mặt được với bản ngã của mình và luôn chào đón sự khác biệt.

3. Làm thế nào giao tiếp cho hiệu quả?

Mục đích cuối cùng của giao tiếp vẫn là truyền tải đúng đắn thông tin được truyền tải, và người nhận nhận được thông tin một cách chính xác. Do vậy:

Người nói cần phải có kỹ thuật sắp xếp và truyền tải thông tin sao cho người nghe tiếp nhận một cách dễ dàng

Người nhận cũng cần có kỹ năng tiếp nhận đối với bất cứ một thông tin nào.

Tóm tắt lại bằng một keyword thì đó là “active listening” – năng lực đặt câu hỏi (question) và năng lực xác nhận (confirm). Biết cách đặt câu hỏi một cách thông minh, sẽ có được nhiều thông tin hữu ích, hiểu được tiền căn hậu quả và cũng là một cách rèn luyện cho bản thân một đầu óc phân tích, truy cầu chân lý. Bên cạnh đó, xác nhận (confirm) đúng cách sẽ tránh được việc hiểu lầm, hiểu sai, đồng thời cũng giúp người nói có thêm cảm giác tin tưởng là người nghe đã hiểu đúng thông tin truyền tải. Đặc biệt, trong lĩnh vực làm phần mềm thì điều mà khách hàng giải thích đôi khi khác xa với điều mà khách hàng mong muốn, và sản phẩm mà developer làm ra thì khác xa với cả hai điều trên.

Phạm vi bài viết hiện tại đề cập các rào cản tâm lý, nhưng xung quanh việc giao tiếp hiệu quả có rất nhiều phương pháp và mô hình mà bản thân tôi cũng chưa có thời gian tìm hiểu. Trước hết, xin phép được liệt kê các keyword ra đây dành cho các bạn đọc quan tâm tự tìm hiểu:

Lại nhớ sách xưa viết “thư bất tận ngôn, ngôn bất tận ý” – sách không thể nào nói hết lời, lời không diễn tả được hết ý; nên thiết nghĩ rằng việc suy nghĩ, nghiền ngẫm kỹ lưỡng là cần thiết lắm và đôi khi cần giao tiếp bằng cả tâm hồn

Hiểu Về Trợ Giúp Xã Hội (Phần 2): Chế Độ Trợ Cấp Xã Hội Hàng Tháng

Ngày 15 tháng 8 năm 2024

Những nhóm được hưởng trợ cấp xã hội (TCXH) hàng tháng theo quy định hiện hành bao gồm: 

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng:

Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

Mồ côi cả cha và mẹ;

Mô côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật hoặc hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, hoặc đang trong trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trai giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Đối với những trường hợp trên mà từ 16-22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì vẫn tiếp tục thuộc diện hưởng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng;

Trẻ em hoặc người sống chung với HIV thuộc hộ nghèo: Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc diện hộ nghèo; người sống chung với HIV đã mất khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng hay các loại trợ cấp hàng tháng khác;

Người đơn thân nghèo đang nuôi con: Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; chồng hoặc vợ đã chết; chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16-22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất;

Người cao tuổi: 

Thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ TCXH hàng tháng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;

Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, TCXH hàng tháng;

Người khuyết tật: Trẻ em và người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.

 

 

Những người thuộc diện hưởng TCXH hàng tháng sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí, chi phí đào tạo và hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời. 

 

 

Bên cạnh đó, chính sách này cũng bao gồm một mức trợ cấp hàng thàng cho người nhận hỗ trợ, cụ thể: 

 

 

Lưu ý: Trường hợp một đối tượng thuộc diện được hưởng nhiều mức trợ cấp khác nhau thì sẽ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất. Tính đến thời điểm bài viết được thực hiện thì mức chuẩn TGXH theo quy định là 270.000 đồng/tháng.

Số thứ tự Đối tượng Hệ số 1 Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng dưới 04 (bốn) tuổi 2,5 2 Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng từ 04 (bốn) tuổi trở lên 1,5

3

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp như trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

1,5 4

Trẻ em dưới 04 (bốn) tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

2,5

5

Trẻ em từ 4 đến 16 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo mà không có trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

2,0 6

Người từ 16 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

1,5 7 Người đơn thân nghèo đang nuôi từ hai con trở lên 2,0 8 Người đơn thân nghèo nuôi 01 con 1,0 9

NCT từ đủ 60 đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ TCXH hàng tháng

1,5 10

NCT từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ TCXH hàng tháng

2,0 11 Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, TCXH hàng tháng 1,0 12

NCT thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc.

3,0 13 NKT đặc biệt nặng 2,0 14 NKT đặc biệt nặng là NCT, NKT đặc biệt nặng là trẻ em 2,5 15 NKT nặng  1,5 16 NKT nặng là NCT, NKT nặng là trẻ em. 2,0

Thực hiện bởi: Chương trình Sức khoẻ – Trung tâm SCDI Tổng hợp thông tin: Phạm Ngọc Mai Biên tập: Vũ Ngọc Hoa Thiết kế: Vũ Phương Trà Tham khảo đầy đủ tại: Sách đào tạo Chính sách nghiệp vụ Trợ giúp xã hội – NXB Bộ Lao động, Thương Binh – Xã hội do SCDI phối hợp cùng Cục Bảo trợ Xã hội biên soạn (2024)

Cập nhật thông tin chi tiết về Giao Tiếp Xã Hội – Phần I trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!