Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô # Top 9 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt:

1. Kiến thức

– HS nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.

– HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể.

2. Kĩ năng

– Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

– Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.

3. Thái độ

– Yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ

– GV: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ.

– HS : Kẻ bảng 3.1 vào vở.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ

? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?

? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?

3. Bài mới

* Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào bài học ngày hôm nay sẽ giải quyết câu hỏi đó.

* Phát triển bài

* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô

– GV: ? Kể tên các TB có hình dạng khác nhau mà em biết

– HS: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…

+ Vì sao tế bào có hình dạng khác nhau? + Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV đã học ở L6)

– HS trả lời chính xác

– GV chốt kiến thức

– GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng?

+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? + Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ thể? + Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng? + Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhưng không được?

– HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi

– GV hoàn thiện kiến thức cho HS

– GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I. Khái niệm mô

– Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định

– Mô gồm : Tế bào và phi bào

II. Các loại mô

– Nội dung ghi như phiếu học tập

4. Củng cố

– Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?

5. Hướng dẫn về nhà

– Học bài và làm BT

– Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi.

PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ

– Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ quan rỗng

– Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể

– Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa

– Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan

– Chủ yếu là tế bào, không có phi bào

– Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến

– Gồm tế bào và phi bào

– Có thêm canxi và sụn

– Gồm mô sụn, mô xương, mô sợi, mô mỡ, mô máu

– Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít

– Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang

– Các tế bào xếp thành bó gồm mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim

– Các tế bào thần kinh và TBTK đệm

– Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân

– Bảo vệ, che chở

– Hấp thụ, tiết

– Tiếp nhận KT

– Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

– Dinh dưỡng

– Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể

– Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lý TT, điều hòa

………… Xem online hoặc tải về máy………..

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đi từ dễ đến khó xoay quanh kiến thức về mô sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức đồng thời giúp thầy cô kiểm tra mức độ nắm bắt bài học của học sinh.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể hoàn thiện hơn phần giải đáp các câu hỏi SGK với bài tập SGK có lời giải chi tiết, rõ ràng.

Ngoài ra, chúng tôi cũng xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo án sinh học 8 bài 5: Thực hành quan sát tế bào và mô giúp dễ dàng hơn trong việc soạn bài tiếp theo.

Giáo Án Sinh Học 8

– Trình bày chức năng cơ bản của nơron

– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ .

– Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ .

– Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ .

BÀI 6 : PHẢN XẠ ----------oOo-------- I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình Trình bày chức năng cơ bản của nơron Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ . 2 . Kỹ năng : Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ . Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ - Vòng phản xạ . 3 . Thái độ : II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh. Tranh 6. 2 ( Câm ) : Cung phản xạ . Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ . 2 . Học sinh : Xem lại bài Mô à Mô thần kinh Xem SGK bài phản xạ à Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết . III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1 . Ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ : Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ? Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh? 3 . Mở Bài : Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) . Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ . Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay : BÀI 6 : PHẢN XẠ Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron . Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron . Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học sinh Nội dung ghi Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh? Gv treo tranh 6 . 1 à GV yêu cầu 1 HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron? Gv chốt lại cấu tạo chính của nơron gồm : Thân : có nhân Sợi : gồm sợi nhánh và sợi trục có bao mielin Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy thì nơron thực hiện chức năng gì ? Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong SGK. Thế nào là cảm ứng ? Thế nào là dẫn truyền ? Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ chức năng cảm ứng và dẫn truyền :.... Chuyển ý : Các xung thần kinh được dẫn truyền theo 1 chiều nhất định và căn cứ vào hướng dẫn truyền người ta phân biệt 3 loại nơron. Gv cho HS hoạt động nhóm Gv phát phiều học tập cho từng nhóm Nơron hướng tâm Nơron trung gian Nơron li tâm Vị trí Chức năng Gv yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày Gv đặt câu hỏi : Có nhận xét gì vè hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và Nơron li tâm ? Gv chốt lại ý chính . Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm Hs đọc thông tin HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV : Cảm ứng : ............ Dẫn truyền : ............ Hs hoạt động nhóm làm phiếu học tập Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét , bổ sung Đại diện học sinh trả lời . Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ . Mục tiêu : HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ . HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ. Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh 1 . Phản xạ : Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1 trang 21 SGK Gv đặt câu hỏi : Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ? Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì xảy ra ? à Đó có phải là phản xạ hay không ? è Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh nữ chỉ là phản ứng vì không có sự điều khiển của hệ thần kinh. HS đọc thông tin trang 21 SGK HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra và cho ví dụ . HS trả lời câu hỏi của GV Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh . 2 . Cung phản xạ : Gv cho HS tự đọc thông tin và quan sát hình 6.2 trang 21. Treo tranh câm 6.2 lên bảng Có mấy loại nơron tạo nên 1 cung phản xạ Nêu các thành phần của 1 cung phản xạ GV hoàn chỉnh kết luận : HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh HS lên bảng điền vào tranh câm Cử đại diện trình bày Các nhóm khác góp ý bổ sung - rút kết luận Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng . Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng . 3 . Vòng phản xạ : Gv cho HS đọc thông tin và quan sát sơ đồ 6 . 3 SGK. Gv cho HS trả lời câu hỏi mục 3 SGK trang 22. Gv đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được kích thích hay chưa ? à Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV ) HS đọc và quan sát Hs trả lới câu hỏi Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp . Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ IV . CỦNG CỐ : Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ? Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ? HS đọc khung hồng trong SGK V . DẶN DÒ : Đọc em có biết Học bài và Soạn bài mới : "Bộ Xương"

Sinh 8. Tiết 4. Mô

Tuần: 2 Ngày soạn: 30/08/2016Tiết: 4 Ngày dạy: 31/08/2016Bài 4: MÔ

I/ MỤC TIÊU:1. Kiến thức:-Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng trong cơ thể. 2. Kĩ năng: – Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng họat động nhóm.3. Thái độ: – Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe.II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:1. Chuẩn bị của giáo viên: – Bảng phụ, phiếu học tập (Theo mẫu dưới)2. Chuẩn bị của học sinh: -Ôn tập phần mô ở thực vật -Xem trước bài mô và xem lại các bài về động vật nguyên sinh. Kẻ bảng sau:Nội dungMô biểu bìMô liên kếtMô cơMô thần kinh

Vị trí

Chức năng

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:1/ Ổn định lớp (1 phút): 8A1 8A2 2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút): -Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?-Hãy chứng minh trong tế bào có các họat động sống: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng.3/ Các hoạt động dạy và học:a. Mở bài: Cho HS quan sát tranh: Động vật đơn bào, tập đòan vônvốc để trả lời câu hỏi: Sự tiến hóa về cấu tạo và chức năng của tập đòan vônvốc so với động vật đơn bào là gì?(Tập đòan vônvốc đã có sự phân hóa về cấu tạo và chuyển hóa về chức năng đó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào)b. Phát triển bài:Họat động 1 (13 phút): KHÁI NIỆM MÔ HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK và nhớ lại kiến thức cũ. +Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?+Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau +Định nghĩa thế nào là mô?

+Liên hệ mô trên cơ thể người, động vật.-GV chốt lại: Chính do chức năng khác nhau mà tế bào phân hóa có hình dạng và kích thước khác nhau. Sự phân hóa đó diễn ra ngay từ giai đọan phôi. Mô là một tổ chức gồm các tế bào có cấu trúc giống nhau, Ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào. Chúng phối hợp thực hiện một chức năng chung.-HS tìm hiểu thông tin SGK Nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu hỏi :+Tế bào có hình: Vuông, khối, nhiều cạnh đa giác, tròn, sao …+Tế bào có cấu tạo khác nhau vì đảm nhận những chức năng khác nhau.+Mô là tập hợp tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhận một chức năng nhất định +Ở người có: Mô biểu bì, mô cơ, mô sụn, mô xương, mô thần kinh …– HS trả lời Hs khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết: – Mô là một tập hợp tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhiệm chức năng nhất định. Mô gồm tế bào và phi bào.Họat động 2 (20 phút): CÁC LOẠI MÔ HỌAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bảng kiến thức chuẩnNội dungMô biểu bìMô liên kếtMô cơMô thần kinh

Giáo Án Sinh Học 8 Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 8

Giáo án Sinh học lớp 8 bài Hô hấp và các cơ quan hô hấp

Giáo án Sinh học 8 bài Hô hấp và các cơ quan hô hấp với nội dung hướng dẫn học sinh hiểu được khái niệm của hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống. Bài giáo án điện tử môn Sinh học lớp 8 này còn giúp xác định được trên hình các cơ quan hô hấp của người và nêu được chức năng của chúng, rèn luyện kỹ năng quan sát – phân tích.

Giáo án Sinh học 8 bài Hoạt động hô hấp Giáo án Sinh học 8 trọn bộ Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 8: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Giáo án Sinh học 8 bài Thực hành Sơ cứu cầm máu

BÀI 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:

Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống.

Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng:

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.

Trọng tâm: Xác định được các cơ quan hô hấp ở người và chức năng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra:

Giáo viên thu báo cáo thu hoạch bài thực hành.

3. Bài mới:

Gv nêu lại: Máu nước mô tế bào

→ Nhờ đâu máu lấy được O2 để cung cấp cho các tế bào và thải được CO2 ra khỏi cơ thể? Ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1:

Hô hấp là gì?

Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?

Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

Gluxit + O2 → ATP + CO2 + H2O .

ATP cần cho mọi hoạt động của tế bào cơ thể.

Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hình 20.1 SGK, trả lời câu hỏi.

HS theo dõi sơ đồ và hoàn thiện kiến thức.

I . Khái niệm hô hấp.

Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.

Nhờ có hô hấp cung cấp O2 cho tế bào oxi hoá các chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho hoạt động sống của tế bào.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!