Xu Hướng 10/2023 # Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô # Top 17 Xem Nhiều | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô # Top 17 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt:

1. Kiến thức

– HS nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.

– HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể.

2. Kĩ năng

– Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

– Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.

3. Thái độ

– Yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ

– GV: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ.

– HS : Kẻ bảng 3.1 vào vở.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ôn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ

? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?

? Trình bày các hoạt động sống của tế bào?

3. Bài mới

* Mở bài: Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau. Các nhóm đó gọi là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào bài học ngày hôm nay sẽ giải quyết câu hỏi đó.

* Phát triển bài

* HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô

– GV: ? Kể tên các TB có hình dạng khác nhau mà em biết

– HS: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…

+ Vì sao tế bào có hình dạng khác nhau? + Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV đã học ở L6)

– HS trả lời chính xác

– GV chốt kiến thức

– GV nêu câu hỏi:

+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng?

+ Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? + Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ thể? + Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng? + Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhưng không được?

– HS dựa vào bảng và trả lời câu hỏi

– GV hoàn thiện kiến thức cho HS

– GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

I. Khái niệm mô

– Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định

– Mô gồm : Tế bào và phi bào

II. Các loại mô

– Nội dung ghi như phiếu học tập

4. Củng cố

– Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?

5. Hướng dẫn về nhà

– Học bài và làm BT

– Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi.

PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI MÔ TRONG CƠ THỂ

– Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ quan rỗng

– Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể

– Nằm ở dưới da, gắn vào xương, thành ống tiêu hóa

– Nằm ở tủy sống, tận cùng các cơ quan

– Chủ yếu là tế bào, không có phi bào

– Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến

– Gồm tế bào và phi bào

– Có thêm canxi và sụn

– Gồm mô sụn, mô xương, mô sợi, mô mỡ, mô máu

– Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít

– Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang

– Các tế bào xếp thành bó gồm mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim

– Các tế bào thần kinh và TBTK đệm

– Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân

– Bảo vệ, che chở

– Hấp thụ, tiết

– Tiếp nhận KT

– Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

– Dinh dưỡng

– Cơ co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể

– Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lý TT, điều hòa

………… Xem online hoặc tải về máy………..

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đi từ dễ đến khó xoay quanh kiến thức về mô sẽ giúp học sinh củng cố lại kiến thức đồng thời giúp thầy cô kiểm tra mức độ nắm bắt bài học của học sinh.

Bên cạnh đó, thầy cô có thể hoàn thiện hơn phần giải đáp các câu hỏi SGK với bài tập SGK có lời giải chi tiết, rõ ràng.

Ngoài ra, chúng tôi cũng xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo án sinh học 8 bài 5: Thực hành quan sát tế bào và mô giúp dễ dàng hơn trong việc soạn bài tiếp theo.

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 4

Giáo án môn Sinh học 8

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 4: Mô bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức:

Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.

Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể.

2. Kỹ năng:

Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.

Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp.

3. Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

II. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Hình cấu tạo các loại mô

2. Học sinh: Đọc trước bài, chuẩn bị bài mới vào vở bài tập

III. Tiến trình bài giảng. 1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: *Câu 1: Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào? 3. Dạy nội dung bài mới:

* Đặt vấn đề: Hãy kể tên các tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết? HS kể. Trong cơ thể có rất nhiều tế bào tuy nhiên xét về chức năng người ta xếp những tế bào có nhiệm vụ giống nhau vào một nhóm và gọi là “mô”. Vậy, trong cơ thể có những loại mô nào? Chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao trong cơ thể có những tế bào có hình dạng khác nhau?

HS trả lời

GV giải thích thêm: Trong quá trình phát triển của phôi, các phôi bào có sự phân hóa để hình thành nên những cơ quan khác nhau để thực hiện những chức năng khác nhau.

Vậy, thế nào là mô?

HS trả lời, GV bổ sung: Trong cấu trúc mô, ngoài các tế bào còn có yếu tố không phải là tế bào gọi là phi bào.

Vậy, trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? Cấu tạo và chức năng của chúng có gì đặc biệt?

GV: Giới thiệu 4 loại mô. HS ghi nhớ.

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện phiếu học tập. Gọi 1-2 HS đọc lại phiếu đã hoàn thiện.

GV đưa thêm một số câu hỏi:

+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng?

+ Mô sụn và mô xương xốp có nhưng đặc điểm gì? Nó nằm ở bộ phận nào của cơ thể?

+ Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ thể?

+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong cơ thể?

+ Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn và mô cơ tim có những đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng như thế nào?

+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại mà không được, nó vẫn đập bình thường?

HS hoạt động, trả lời các câu hỏi. GV đánh giá, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

I. Khái niệm mô

– Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.

– Mô gồm tế bào và phi bào.

II. Các loại mô:

– Có 4 loại mô: Mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh.

– Bảng các loại mô: (Phần phụ lục)

Sinh Học 8 Bài 4: Mô

Tóm tắt lý thuyết

Trong quá trình phát triển phôi, các phôi bào có sự phân hóa để tạo thành các cơ quan khác nhau thực hiện những chức năng khác nhau nên tế bào có cấu trúc và hình dạng khác nhau. Một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhân chức năng nhất định gọi là mô.

Hay nói cách khác: Mô là một tập hợp gồm các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định.

Cơ thể người và động vật gồm bốn loại mô chính: Mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh.

1.2.1. Mô biểu bì

Gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái… có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.

Có hai loại mô biểu bì:

Biểu bì bao phủ: thường có một hay nhiều lớp tế bào có hình dáng giống nhau hoặc khác nhau. Nó thường ở bề mặt ngoài cơ thể (da) hay lót bên trong các cơ quan rỗng như ruột, bóng đái, thực quản, khí quản, miệng.

Biểu bì tuyến: nằm trong các tuyến đơn bào hoặc đa bào. Chúng có chức năng tiết các chất cần thiết cho cơ thể (tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết) hay bài tiết ra khỏi cơ thể những chất không cần thiết (tuyến mồ hôi).

1.2.2. Mô liên kết 1.2.3. Mô cơ

Là thành phần của hệ vận động, có chức năng co giãn.

Có ba loại mô cơ: mô cơ vân, mô cơ trơn, mô cơ tim.

Mô cơ vân là phần chủ yếu của cơ thể, màu hồng, gồm nhiều sợi cơ có vân ngang xếp thành từng bó trong bắp cơ (bắp cơ thường bám vào hai đầu xương, dưới sự kích thích của hệ thần kinh, các sợi cơ co lại và phình to ra làm cho cơ thể cử động).

Mô cơ trơn là những tế bào hình sợi, thuôn, nhọn hai đầu. Trong tế bào cơ trơn có chất tế bào, một nhân hình que và nhiều tơ cơ xếp dọc theo chiều dài tế bào, có màu nhạt, co rút chậm hơn cơ vân. Cơ trơn cấu tạo nên thành mạch máu, các nội quan, cử động ngoài ý muốn của con người.

Mô cơ tim chỉ phân bố ở tim, có cấu tạo giống như cơ vân, nhưng tham gia vào cấu tạo và hoạt động co bóp của tim nên hoạt động giống như cơ trơn, ngoài ý muốn của con người.

1.2.4. Mô thần kinh

Gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin và điều kiển sự hoạt động các cơ quan và trả lời kích thích của môi trường.

Giáo Án Sinh Học 8

– Trình bày chức năng cơ bản của nơron

– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ .

– Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ .

– Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ .

BÀI 6 : PHẢN XẠ ----------oOo-------- I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình Trình bày chức năng cơ bản của nơron Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1 cung phản xạ . 2 . Kỹ năng : Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cung phản xạ . Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ - Vòng phản xạ . 3 . Thái độ : II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : Tranh vẽ 6.1 :Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh. Tranh 6. 2 ( Câm ) : Cung phản xạ . Sơ đồ 6.3 : Sơ đồ phản xạ . 2 . Học sinh : Xem lại bài Mô à Mô thần kinh Xem SGK bài phản xạ à Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết . III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1 . Ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ : Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ? Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh? 3 . Mở Bài : Khi chạm tay vào vật nóng , chúng ta có phản ứng gì ? ( Giật tay lại ) . Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ . Vậy phản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay : BÀI 6 : PHẢN XẠ Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron . Mục tiêu : Nhận biết và hiểu được cấu tạo , chức năng của 1 Nơron . Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học sinh Nội dung ghi Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh? Gv treo tranh 6 . 1 à GV yêu cầu 1 HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron? Gv chốt lại cấu tạo chính của nơron gồm : Thân : có nhân Sợi : gồm sợi nhánh và sợi trục có bao mielin Chuyển ý : VỚi cấu tạo như vậy thì nơron thực hiện chức năng gì ? Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong SGK. Thế nào là cảm ứng ? Thế nào là dẫn truyền ? Gv dựa vào hình vẽ để làm rõ chức năng cảm ứng và dẫn truyền :.... Chuyển ý : Các xung thần kinh được dẫn truyền theo 1 chiều nhất định và căn cứ vào hướng dẫn truyền người ta phân biệt 3 loại nơron. Gv cho HS hoạt động nhóm Gv phát phiều học tập cho từng nhóm Nơron hướng tâm Nơron trung gian Nơron li tâm Vị trí Chức năng Gv yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày Gv đặt câu hỏi : Có nhận xét gì vè hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và Nơron li tâm ? Gv chốt lại ý chính . Gồm : Nơron và Tb thần kinh đệm Hs đọc thông tin HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi của GV : Cảm ứng : ............ Dẫn truyền : ............ Hs hoạt động nhóm làm phiếu học tập Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét , bổ sung Đại diện học sinh trả lời . Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền Có 3 loại nơron : Hướng tâm, liên lạc , Ly tâm Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ . Mục tiêu : HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ . HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ. Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh 1 . Phản xạ : Gv yêu cầu HS đọc thông tin 1 trang 21 SGK Gv đặt câu hỏi : Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ? Gv đặt vấn đề : Khi tay chạm vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì xảy ra ? à Đó có phải là phản xạ hay không ? è Gv rút ra kết luận : Ở cây trinh nữ chỉ là phản ứng vì không có sự điều khiển của hệ thần kinh. HS đọc thông tin trang 21 SGK HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra và cho ví dụ . HS trả lời câu hỏi của GV Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh . 2 . Cung phản xạ : Gv cho HS tự đọc thông tin và quan sát hình 6.2 trang 21. Treo tranh câm 6.2 lên bảng Có mấy loại nơron tạo nên 1 cung phản xạ Nêu các thành phần của 1 cung phản xạ GV hoàn chỉnh kết luận : HS tự đọc thông tin và Quan sát tranh HS lên bảng điền vào tranh câm Cử đại diện trình bày Các nhóm khác góp ý bổ sung - rút kết luận Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơ quan phản ứng . Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng . 3 . Vòng phản xạ : Gv cho HS đọc thông tin và quan sát sơ đồ 6 . 3 SGK. Gv cho HS trả lời câu hỏi mục 3 SGK trang 22. Gv đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng được kích thích hay chưa ? à Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV ) HS đọc và quan sát Hs trả lới câu hỏi Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp . Luồng thần kinh bao gồm : Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ IV . CỦNG CỐ : Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ? Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ? HS đọc khung hồng trong SGK V . DẶN DÒ : Đọc em có biết Học bài và Soạn bài mới : "Bộ Xương"

Giáo Án Sinh Học 8 Bài Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp Giáo Án Điện Tử Môn Sinh Học Lớp 8

Giáo án Sinh học 8 bài Hô hấp và các cơ quan hô hấp Giáo án điện tử môn Sinh học lớp 8

Giáo án Sinh học lớp 8 bài Hô hấp và các cơ quan hô hấp

Giáo án Sinh học 8 bài Hô hấp và các cơ quan hô hấp với nội dung hướng dẫn học sinh hiểu được khái niệm của hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống, xác định được trên hình các cơ quan hô hấp của người và nêu được chức năng của chúng, rèn luyện kỹ năng quan sát – phân tích.

Giáo án Sinh học 8 trọn bộ Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 8: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Giáo án Sinh học 8 bài Thực hành Sơ cứu cầm máu

BÀI 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:

Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống.

Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng:

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.

Trọng tâm: Xác định được các cơ quan hô hấp ở người và chức năng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra:

Giáo viên thu báo cáo thu hoạch bài thực hành.

3. Bài mới:

Gv nêu lại: Máu nước mô tế bào

→ Nhờ đâu máu lấy được O2 để cung cấp cho các tế bào và thải được CO2 ra khỏi cơ thể? Ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1:

Hô hấp là gì?

Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?

Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

Gluxit + O2 → ATP + CO2 + H2O .

ATP cần cho mọi hoạt động của tế bào cơ thể.

Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hình 20.1 SGK, trả lời câu hỏi.

HS theo dõi sơ đồ và hoàn thiện kiến thức.

I . Khái niệm hô hấp.

Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.

Nhờ có hô hấp cung cấp O2 cho tế bào oxi hoá các chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho hoạt động sống của tế bào.

Giáo Án Lớp Sinh Học Khối 8

CHƯƠNG IV : HÔ HẤP BÀI 20 : HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : Trình bày được khái niệm của hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống . Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp của người và nêu được chức năng của chúng . 2 . Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát – phân tích 3 . Thái độ : Giữ gìn bảo vệ cơ thể , ham thích môn học II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : Sơ đồ sản sinh và tiêu dùng năng lượng . Hình phóng to 20 – 1 ; 20 – 2 ; 20 – 3 . Bảng : Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người . Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo Đường Dẫn Khí Mũi Có nhiều lông mũi Có lớp niêm mạc tiết chất nhày . Có lớp mao mạch dày đặc . Họng Có tuyến Amiđam và tuyến V.A chứa nhiều tế bào Lymphô. Thanh quản Có nắp thanh quản ( sụn thanh thiệt ) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp . Khí quản Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau . Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục . Phế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn . Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ . Hai Lá Phổi Lá phổi phải có 3 thùy Lá phổi trái có 2 thùy Bao ngòai 2 lá phổi có 2 lớp màng , lớp ngòai dính với lồng ngực , lớp trong dính với phổi , giữa 2 lớp có chất dính . Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc . CoÙ tới 700 – 800 triệu phế nang . 2 . Học sinh : chuẩn bị bài trước ở nhà . III . HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC : 1 . Ổn định lớp : 2 . Bài mới : GV máu vận chuyển Oxi đến môi trường trong để chuyển đến cho các tế bào , còn cacbonic thì ngược lại được thải ra ( theo sơ đồ ) . Vậy nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào 7 thải được CO2 ra khỏi cơ thể ? Vậy Hô hấp là gì ? Có vai trò như thế nào đối với đời sống con người ? thì hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu : HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP . HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS BÀI GHI Hoạt động 1 : Khái niệm về hô hấp Mục tiêu : Hs hiểu được khái niệm về hô hấp và vai trò của nó đối với cơ thể sống . Tiến hành : Từ trước tới giờ , chúng ta chỉ biết môi trường trong vận chuyển chất dinh dưỡng và khí Oxi đến các tế bào để sử dụng . Nhưng có phải tế bào sử dụng những thứ đó không ? Gv cho HS đọc thông tin . GV treo sơ đồ à yêu cầu HS quan sát . Thức ăn sau khi tiêu hóa sẽ được biến đổi thành chất dinh dưỡng đã được hấp thu dưới dạng gì ? ( gluxit ,lipit , prôtêin ) Mà mọi họat động sống của tế bào đều cần cái gì ? ( năng lượng ) Do đó các chất dinh dưỡng này phải trải qua một quá trình biến đổi để trở thành năng lượng cung cấp cho tế bào . Quá trình biến đổi chất dinh dưỡng thành năng lượng , người ta gọi quá trình đó là gì ? Muốn có quá trình Oxi hóa xảy ra thì phải cần những yếu tố nào ? Sau quá trình Oxi hóa sẽ tạo năng lượng , CO2 và hơi nước . Vậy Oxi được cung cấp vào từ đâu và ngược lại CO2 từ tế bào được thải ra môi trường nhờ quá trình gì ? Hô hấp là gì ? Ghi bài : GV treo hình 20 -1 : à HS quan sát Qua sơ đồ này ta thấy hô hấp trải qua mấy giai đọan ? Ghi bài : Trong quá trình tạo năng lượng thì nó cũng tạo ra 1 lượng CO2 , CO2 này sẽ được máu vận chuyển đến Phổi và thải ra ngòai nhơ sự chênh lệch nồng độ các khí tại phổi . Ở phổi khí gì sẽ nhiều , khí gì sẽ ít ? Do đó các khí này sẽ khuyết tán vào nhau để cho nồng độ 2 khí của 2 môi trường này bằng nhau . Hiện tượng này người ta gọi là hiện tượng trao đổi khí ở phổi . Còn tế bào thì ngược lại . Vậy nhờ giai đọan nào mà phổi lúc nào cũng có nhiều Oxi và ít CO2 ? Ý nghĩa của sự thở ? Muốn xảy ra hô hấp thì phải có sự thông khí ở phổi . Vậy nhờ các cơ quan nào trong hệ hô hấp mà không khí lúc nào cũng được cung cấp đủ , ta hãy vào phần 2 : Hoạt động 2 : Các cơ quan trong hệ hô hấp người và chức năng của chúng . Mục tiêu : HS xác định được vị trí các cơ quan và biết cấu tạo của các cơ quan đó . Từ đó hiểu được chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan . Tiến hành : GV treo tranh cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người ( tranh câm ) à HS quan sát Gv yêu cầu HS lên chú thích các cơ quan của hệ hô hấp trên hình ? GV nhận xét Chúng ta thấy phổi được cấu tạo từ đâu ? GV cho HS xem hình 20 – 3 : cấu tạo chi tiết một phế nang và mô tả : phế nang là những túi nhỏ và mỏng chỉ có một lớp tế bào . Nhưng lúc nào xung quanh nó cũng có rất nhiều mao mạch bao quanh . Để làm gì ? Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm , làm ấm không khí đi vào phổi ? Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi tác tác nhân có hại ? Đặc điểm cấu tạo nào giúp phổi tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? GV nhận xét : Giáo dục HS nên thở bằng mũi không nên thở bằng miệng . Cấu tạo của khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông để giữ lại các chất bẩn và tạo thành đàm nhớt . Nó bám vào khí quản gây ngứa khí quản à hình thành phản xạ ho và khạc để thải ra ngòai nhờ các cơ và các vòng sụn ở khí quản . à không được nuốt bàm để khỏi làm mất phản xạ tự nhiên bảo vệ cơ thể . Có thể giới thiệu bệnh hen suyễn là do sự co thắt của các cơ và vòng sụn ở khí quản và phế quản à không có thông khí à thường chết à phải uống thuốc chống hen xuyễn . HS nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và của 2 lá phổi ? Kết luận : bài ghi . HS đọc thông tin HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi : Gluxit , lipít và prôtêin Năng lượng Oxi hóa các chất dinh dưỡng . Khí Oxi Quá trình hô hấp Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp Oxi cho các tế bào và lọai khí CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể . HS quan sát tranh và trả lời Có 3 giai đọan : sự thở , trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào . Nhiều khí Oxi và ít CO2 Sự thở Thông khí ở phổi . HS quan sát tranh à lên điền các bộ phận của hệ hô hấp . HS khác nhận xét vàbổ sung . Trao đổi khí dễ dàng . và nhiều . Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhày có ở ( mũi , khí quản ) lót bên trong đường dẫn khí . Làm ấm không khí là do lớp mao mạch dày đặc dưới lớp niêm mạc ở mũi và phế quản . à lỗ mũi thường ấm hơn và đỏ khi ta ở vùng lạnh Tham gia bảo vệ phổi : Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn , chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ , lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản . Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp không cho thức ăn đi vào khi nuốt . Các tế bào Lymphô ở các hạch Amiđam , V.A tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm . Phổi có 2 lớp màng , ở giữa có dịch mỏng làm cho áp suất trong đó lúc nào cũng = 0 à làm phổi nở rộng và xốp . Có tới 700 – 800 triệu phế nang à diện tích trao đổi khí lớn ( 70 – 80 m2 ) I . Khái niệm hô hấp : Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp Oxi cho các tế bào và lọai khí CO2 do các tế bào thải ra, ra khỏi cơ thể . Quá trình hô hấp gồm : sự thở , trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào II . Các cơ quan trong hệ hô hấp người và chức năng của chúng Hệ hô hấp gồm 2 phần : Đường dẫn khí gồm các cơ quan : Mũi , họng , thanh quản , khí quản , phế quản . Có chức năng : Dẫn khí vào và ra , làm ẩm , làm ấm không khí đi vào và tham gia bảo vệ phổi Hai lá phổi : Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài . IV . CỦNG CỐ : Hô hấp là gì ? Có mấy giai đọan ? Chọn câu trả lời đúng nhất : 1 / Cơ quan hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể? c Cung cấp Oxi cho tế bào họat động . c Lọai thải CO2 ra khỏi cơ thể c Giúp khí lưu thông trong phổi c Cả 2 câu a, b đều đúng 2 / Khi thức ăn xuống thực quản thì không khí có qua được khí quản không ? c Không , vì thực quản phình to ra đè bẹp khí quản . c Có nhưng ít , vì khí quản bị thu hẹp do thực quản phình to . c Qua lại bình thường , vì khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn . c Khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn , chỗ tiếp giáp với thực quản là cơ trơn nên cả hai quá trình lưu thông khí và nuốt thức ăn đều diễn ra bình thường . V . DẶN DÒ : GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự làm bài trong sách bài tập và trả lời cây hỏi trong SGK . Chuẩn bị bài mới : “ Hoạt động hô hấp “

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh Học 8 Bài 4: Mô trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!