Xu Hướng 3/2023 # Giáo Án Môn Học Hình Học Lớp 7 # Top 3 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giáo Án Môn Học Hình Học Lớp 7 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Học Hình Học Lớp 7 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiết 37. định lí pY – ta – go I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết định lí Py – ta – go và quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông và định lí Py – ta – go đảo. 2. Kĩ năng: Vận dụng định lí Py – ta – go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia. Bước đầu vận dụng định lí Pytago dảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học, biết vận dụng tính chất đó vào trong một số bài toán thực tế II/ Đồ dùng dạy học – GV: Bảng phụ ghi nội dung định lí và một số bài tập; hai tấm bìa màu hình vuông thực hiện yêu cầu ?2 , bảng phụ ?3 – HS: Thước thẳng, com pa, máy tính bỏ túi III/ Phương pháp dạy học: – Phương pháp cắt ghép IV/ Tổ chức giờ học: 1. ổn định tổ chức: 2. Khởi động mở bài: Kiểm tra bài cũ ( 3phút ) ? Thế nào là tam giác cân, tam giác đều 3. Hoạt động 1. Định lí Py – ta – go ( 20phút ) – Mục tiêu: HS phát biểu được định lý pi ta go – Đồ dùng: êke, thước thẳng, hai tấm bìa hình vuông, bảng phụ ?3 – Tiến hành: – Gọi HS đọc ?1 – Yêu cầu HS thực hiện ?1 ? Đo độ dài cạnh huyền và cho biết cạnh huyền có độ dài bằng bao nhiêu – GV: Ta có 32 + 42 = 9 + 16 = 25 52 = 25 32 + 42 = 52 ? Như vậy qua đo đạc, ta phát hiện ra điều gì liên hệ giữa độ dài ba cạnh của tam giác vuông – Gọi HS đọc yêu cầu ?2 – Yêu cầu HS thực hiện ?2 theo hướng dẫn như hình 121 và hình 122 ? ở hình 1 phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, hãy tính diện tích phần bìa đó theo c ? ở hình 2, phần bìa trong bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a và b, hãy tính diện tích phần bìa đó theo a và b ? Có nhận xét gì về diện tích phần bìa không bị che lấp ở hai hình và giải thích ? Rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2 + b2 ? Hệ thức: c2 = a2 + b2 nói lên điều gì – GV: Đó chính là nội dung Pytago mà sau này sẽ được chứng minh – GV gọi HS đọc nội dung định lí Py – ta – go – GV vẽ hình và ghi kí hiệu nội dung định lí – Gọi HS đọc nội dung lưu ý – Gọi HS đọc ?3 ? Muốn tính độ dài x hình 124 ta làm thế nào ? Tương tự muốn tính độ dài x ở hình 125 ta làm thế nào – GV nhận xét và đánh giá – HS đọc ?1 – 1 HS lên bảng vẽ hình, HS khác thực hiện vào vở – Độ dài cạnh huyền bằng 5 – Trong tam giác vuông , bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông – HS đọc ?2 – HS thực hiện cắt và dán hình theo hướng dẫn – Diện tích phần bìa đó bằng c2 – Diện tích phần bìa đó bằng a2 + b2 – Diện tích phần bìa không bị che lấp ở hai hình bằng nhau vì diện tích phần bìa không bị che lấp ở hai hình đều bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích của bốn tam giác vuông + c2 = a2 + b2 – HS phát biểu nội dung hệ thức – HS đọc nội dung định lí – HS vẽ theo hướng dẫn – HS đọc nội dung lưu ý – HS đọc ?3 – HS trả lời – Tương tự HS trả lời – HS lắng nghe ghi vở 1. Định lí Py-ta-go ?1 – Độ dài cạnh huyền của tam giác vuông bằng 5 cm ?2 a) – Diện tích phần bìa đó bằng c2 b) – Diện tích phần bìa đó bằng a2 + b2 c) c2 = a2 + b2 – Trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông * Định lí Py – ta – go ABC có = 900 BC2 = AB2 + AC2 * Lưu ý ( SGK – 130 ) ?3 a) ABC có = 900 nên: AB2 + BC2=AC2 (Đ/l pytago) AB2 + 82 = 102 AB2 = 102- 82 AB2 = 36 = 62 AB = 6 x = 6 b) EF = hay x = 4. Hoạt động 2. Định lí Py – ta – go đảo ( 12phút ) – Mục tiêu: HS phát biểu đựoc định lý pi ta go đảo – Đồ dùng: Thước thẳng, com pa – Tiến hành: – Gọi HS đọc yêu cầu ?4 – Yêu cầu HS thực hiện ?4 ? Dùng thước đo góc xác định số đo góc BAC ? Qua ?4 em có nhận xét gì – GV: Đó chính là nội dung của định lí Pytago đảo, gọi 2 HS đọc nội dung định lí – GV giới thiệu kí hiệu hình học – HS đọc yêu cầu ?4 – HS thực hiện ?4 – HS: – HS phát biểu: ABC, BC2 = AB2 + AC2 thì – HS đọc nội dung định lí – HS ghi nhớ 2. Định lí Py – ta – go đảo ?4 + * Định lí Pytago đảo ( SGK – 130 ) ABC, BC2 = AB2 + AC2 5. Hoạt động 3. Luyện tập ( 8phút ) – Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập – Đồ dùng: Bảng phụ bài 53 – Tiến hành: – GV treo bảng phụ ghi bài 53 ? Tìm độ dài cạnh x ở hình 127a, b – GV gọi HS nhận xét – GV chốt lại nội dung của bài – HS quan sát bảng phụ – HS đứng tại chỗ trả lời – HS nhận xét – HS lắng nghe 3. Bài tập Bài 53 ( SGK – 131 ) a) x = 13 b) x = 6. Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2phút ) – Học thuộc định lý pytago thuận và đảo – Làm bài tập: 53; 54; 55; 56 (SGK – 131) – Đọc mục có thể em chưa biết – Hướng dẫn bài 55 (SGK-131): Chiều cao của bức tường là một cạnh góc vuông của tam giác vuông. áp dụng định lý pytago để tính chiều cao của tường Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 38. luyện tập I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về định lí Py – ta – go thuận và định lí Py – ta – go đảo 2. Kĩ năng: – Vận dụng được định lí Py – ta – go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và vận dụng định lí Py – ta – go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông. – Hiểu và biết vận dụng định lí vào một số bài toán thực tế 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học. II/ Đồ dùng dạy học: – GV: Bảng phụ ghi bài tập 57, thước kẻ, ê ke – HS: Thước thảng, ê ke. III/ Phương pháp dạy học: – Luyện tập thực hành, trực quan, phân tích IV/ Tổ chức giờ học: 1. ổn định tổ chức: 2. Khởi động mở bài: * Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) ? Phát biểu nội dung định lí Py – ta – go thuận và đảo ? Viết biểu thức: – HS trả lời + Định lý thuận: ABC vuông tại A + Định lý đảo : Nếu hay Thì ABC vuông tại A 3. Hoạt động 1. Vận dụng định lý đảo để kiểm tra tam là tam giác vuông hay không ( 20phút ) – Mục tiêu: HS vận dụng được định lý đảo vào c/m tam giác vuông – Đồ dùng: Bảng phụ bài 57 – Tiến hành: – Yêu cầu HS đọc bài 56 ? Bài tập 56 yêu cầu gì ? Muốn xét một tam giác có phải là tam giác vuông không làm thế nào – Gọi 3 HS lên bảng làm – Gọi HS nhận xét – GV nhận xét và sửa sai nếu có – GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 57 ? Lời giải trên của ban Tâm đúng hay sai – Yêu cầu HS sửa lại lời giải ? ABC vuông tại đâu – GV đưa ra nhận xét – HS đọc bài tập 56 + Xét xem tam giác nào là tam giác vuông + So sánh bình phương cạnh dài nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại – 3 HS lên bảng làm – 1 HS đứng tại chỗ nhận xét – HS lắng nghe. – HS quan sát và đọc yêu cầu bài toán + Lời giải của bạn Tâm là sai – 1 HS đứng tại chỗ sửa lại lời giải bài toán – Trong ba cạnh, cạnh AC = 17 là cạnh lớn nhất. Vậy ABC có =900. – HS lắng nghe Dạng 1: Vận dụng định lý đảo để kiểm tra tam là tam giác vuông hay không Bài 56 ( SGK – 131 ) a) Ta có: 92 + 122 = 81 + 144 = 225 152 = 225 92 + 122 =152 – Vậy tam giác này là tam giác vuông theo định lí Py – ta – go đảo. b) Ta có: 52 + 122 = 25 + 144 = 169 132 = 169 92 + 122 =152 – Vậy tam giác này là tam giác vuông theo định lí Py – ta – go đảo. c) Ta có: 72 + 72 = 49 + 49 = 98 102 =100 72 + 72 102 – Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông. Bài 57 ( SGK – 131 ) – Lời giải của bạn Tâm là sai – Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương hai cạnh còn lại. 82 + 152 = 64 + 225 = 289 172 = 289 82 + 152 =172 Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại B 4. Hoạt động 2: Tính độ dài các cạnh của tam giác vuông ( 17phút ) – Mục tiêu: HS tính được độ dài cạnh huyền trong tam giác vuông – Đồ dùng: Bảng phụ bài 87 – Tiến hành: – GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập: – Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL ? Muốn tính độ dài 1 cạnh trong tam giác vuông áp dụng kiến thức nào – Gọi 1 HS đứng tại chỗ tính độ dài AB – Tương tự hãy tính độ dài các cạnh: BC, CD, DA – GV nhận xét và sửa sai – GV gọi HS đọc nội dung có thể em chưa biết – HS đọc nội dung yêu cầu – HS vẽ hình, ghi GT, KL – áp dụng định lý py ta go – 1 HS đứng tại chỗ thực hiện – HS làm tương tự tính độ dài BC, CD, DA – HS lắng nghe – HS đọc nội dung có thể em chưa biết Dạng 2: Tính độ dài các cạnh của tam giác vuông Bài 55 ( SGK – 108 ) GT ACBD tại O OA = OC; OB = OD AC = 12 cm BD = 16 cm KL Tính AB, BC, CD, DA Chứng minh – AOB vuông tại O ta có: AB2 = OA2 + OB2 = 62 + 82 = 100 – AOD vuông tại O ta có: AD2 = OA2 + OD2 = 62 + 82 = 100 – BOC vuông tại O ta có: BC2 = OB2 + OC2 = 82 + 62 = 100 – COD vuông tại O ta có: CD2 = OC2 + OD2 = 62 + 82 = 100 5. Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 3phút ) – Làm bài tập 58 (SGK – 132); 86 (SBT – 108) – Ôn tập và xem lại nội dung định lí Pytago; Đọc nội dung “Có thể em chưa biết” ghép hai hình vuông thành một hình vuông

Giáo Án Lớp 12 Môn Hình Học

 Hiểu được thế nào là khối đa diện đều.

 Nhận biết được các loại khối đa diện đều.

 Biết phân biệt khối đa diện lồi và không lồi.

Tuần 2 Ngày soạn: Tiết 3-4 Ngày dạy: Chương I: KHỐI ĐA DIỆN Bài 2: KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Nắm được định nghĩa khối đa diện lồi. Hiểu được thế nào là khối đa diện đều. Nhận biết được các loại khối đa diện đều. Kĩ năng: Biết phân biệt khối đa diện lồi và không lồi. Biết được một số khối đa diện đều và chứng minh được một khối đa diện là đa diện đều. Thái độ: Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với khối đa diện. Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án. Hình vẽ minh hoạ. Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập kiến thức đã học về khối đa diện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Nêu khái niệm khối đa diện? Đ. 3. Giảng bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm khối đa diện lồi · GV cho HS quan sát một số khối đa diện, hướng dẫn HS nhận xét, từ đó giới thiệu khái niệm khối đa diện lồi. H1. Cho VD về khối đa diện lồi, không lồi? Khối đa diện lồi Khối đa diện không lồi Đ1. Khối lăng trụ, khối chóp, I. KHỐI ĐA DIỆN LỒI Khối đa diện (H) đgl khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của (H). Khi đó đa diện xác định (H) đgl đa diện lồi. Nhận xét: Một khối đa diện là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm khối đa diện đều · Cho HS quan sát khối tứ diện đều, khối lập phương. Từ đó giới thiệu khái niệm khối đa diện đều. · GV giới thiệu 5 loại khối đa diện đều. H1. Đếm số đỉnh, số cạnh, số mặt của các khối đa diện đều? Đ1. Các nhóm đếm và điền vào bảng. II. KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có các tính chất sau: a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh. b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q mặt. Khối đa diện đều như vậy đgl khối đa diện đều loại (p; q). Định lí: Chỉ có 5 loại khối đa diện. Đó là các loại [3; 3], [4; 3], [3; 4], [5; 3], [3; 5]. Bảng tóm tắt của 5 loại khối đa diện đều Hoạt động 3: Áp dụng chứng minh khối đa diện đều H1. Nêu các bước chứng minh? Đ1. – Chứng minh các mặt đều là những đa giác đều. – Xác định loại khối đa diện đều. VD1: Chứng minh rằng: a) Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều là các đỉnh của một hình bát diện đều. b) Tâm các mặt của một hình lập phương là các đỉnh của một hình bát diện đều. Hoạt động 4: Củng cố Nhấn mạnh: – Nhận dạng khối đa diện đều. – Cách chứng minh khối đa diện đều. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK. Đọc tiếp bài “Khái niệm về khối đa diện”. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Giáo Án Lớp 6 Môn Học Sinh Học

– Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây ?

– Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp và hiểu được ý nghĩa HH đối với cây.

– Biết quan sát thiết kế thí nghiệm .

– Giáo dục lòng say mê môn học.

II. Đồ dùng dạy học:

Tuần 13 Tiết 26 Bài 23 CÂY CÓ HÔ HẤP KHÔNG? I. Mục tiêu bài học: - Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây ? - Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp và hiểu được ý nghĩa HH đối với cây. - Biết quan sát thiết kế thí nghiệm . - Giáo dục lòng say mê môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: chuẩn bị thí nghiệm 1 ở nhà. - HS: ôn lại bài quang hợp III. Hoạt động dạy học: 1. Ổ n định 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Làm thí nghiệm như thế nào có thể chứng minh trong không khí có khí cacbonic? - Không khí thiếu ô xi có duy trì sự cháy không? 3. Mở bài: cây quang hợp dưới ánh sáng thải khí ô xi, vậy lá cây có hô hấp không? Ta làm gì để biết? 4. Bài mới: * HOẠT ĐỘNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH HIỆN TƯỢNG HÔ HẤP CỦA CÂY(17phút) - Mục tiêu: hs nắm được các bước tiến hànhTN, tập thiết kế thí nghiệm để rút ra kết luận. HĐGV HĐHS * Thí nghiệm: nhóm Lan và Hải - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, nắm cách tiến hành, kết quả thí nghiệm. - GV yêu cầu hs trình bày thí nghiệm trước lớp. Khi HS giải thích lớp váng trắng ở cốc A dày hơn là do có nhiều khí cacbonic. Vậy ở A do đâu mà khí cacbonic dày lên? - Không khí trong 2 chuông đều có chất khí gì? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận. * Thí nghiệm 2: An và Dũng - GV yêu cầu HS tự thiết kế thí nghiệm dựa trên dụng cụ và kết quả thí nghiệm 1. - GV cho HS nghiên cứu sgk hỏi: các bạn An và Dũng làm thí nghiệm nhằm mục đích gì? GV yêu cầu các nhóm thiết kế thí nghiệm , GV hướng dẫn. - GV nhận xét thí nghiệm và giải thích: khi đặt cây vào cốc thủy tinh rồi đậy miếng kính lên lúc đầu trong cốc vẫn có ô xi trong không khí, dịch tấm kính đưa que đóm đang cháy vào, đóm tắt chứng tỏ trong cốc không còn ô xi và cây đã nhả khí cacbonic. - GV thử kết quả thí nghiệm đã chuẩn bị cho cả lớp quan sát. Kết luận lại cả 2 thí nghiệm. - HS đọc thông tin, quan sát hình 23.1 ghi lại cách thí nghiệm. - Đại diện 1 HS lên trình bày thí nghiệm. + Do cây thải ra. + Khí cacbonic vì đều có lớp váng trắng đục. - HS đọc thông tin sgk, quan sát hình 23.2 trang 75 trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung nếu cần. * TIỂU KẾT: CÁC THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH SỰ HÔ HẤP CỦA CÂY Cây có hô hấp vì thí nghiệm 1 và 2 đã cho biết cây thải ra cacbonic và hút khí ô xi của không khí. * HOẠT ĐỘNG 2: HÔ HẤP Ở CÂY (16 phút) - Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm hô hấp và ý nghĩa của hô hấp. HĐGV HĐHS - Cho HS đọc thông tin sgk và trả lời - Hô hấp là gì? Hô hấp có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của cây? - Những cơ quan nào của cây tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường ngoài. - Cây hô hấp vào thời gian nào? - Người ta dùng biện pháp gì để rễ và hạt mới gieo hô hấp? - Yêu cầu từng em trả lời,HS khác bổ sung. - GV hỏi: tại sao khi ngủ đêm trong rừng thấy khó thở, còn ban ngày mát dễ thở? - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi yêu cầu: + Viết sơ đồ hô hấp + Rễ, thân, lá hoa , quả, hạt - Suốt ngày đêm. - Cày bừa kĩ trước khi gieo, luôn xới đất phơi ải trước khi cấy. - Vì ban đêm cây hô hấp mạnh thải cacbonic làm ngạt. * TIỂU KẾT: HÔ HẤP Ở CÂY Cây có hô hấp , trong quá trình đó cây lấy khí ô xi để phân giải các chất hữu cơ, sản sinh ra năng lượng cần cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí cacbonic và hơi nước. * Sơ đồ: Chất hữu cơ + khí ô xi năng lượng + khí cacbonic + hơi nước * Phải làm đất thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho hạt mới gieo và rễ hô hấp tốt, góp phần nâng cao năng suất, cày bừa kĩ, xới đất, cày ải trước khi cấy. * Cây hô hấp suốt ngày đêm . Tất cả các cơ quan của cây đều tham gia hô hấp. 5/ Kiểm tra đánh giá: (4 phút) -Hô hấp là gì ? -Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây ? 6/ Dặn dò: (3 phút) - Học bài, xem bài mới. - Soạn bài mới chú ý đặc điểm nước vào cây đi đâu? - Ý nghĩa sự thoát hơi nước qua lá? - Sự thoát hơi nước qua lá phụ thuộc vào những điều kiện nào?

Giáo Án Môn Học Đại Số 7

– Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số, biến của biểu thức đại số.

– Tự lấy được các ví dụ về biểu thức đại số, thấy được lợi ích của biểu thức đại số.

2) Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt từ lời nói sang biểu thức và ngược lại.

3) Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác.

GV: Máy tính, máy chiếu đa năng.

HS: Sách giáo khoa, đồ dùng

Ngày soạn: 25 tháng 2 năm 2009 Ngày dạy: 26 tháng 2 năm 2009 Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Lệ Trường THCS Quảng Tâm. Đại số: Tiết 51 Khái niệm về biểu thức đại số I/ Mục tiêu: Qua bài này học sinh nắm được: Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số, biến của biểu thức đại số. - Tự lấy được các ví dụ về biểu thức đại số, thấy được lợi ích của biểu thức đại số. Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt từ lời nói sang biểu thức và ngược lại. Thái độ : Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác. II/ Chuẩn bị: GV: Máy tính, máy chiếu đa năng. HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập III/ Các hoạt động trên lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Giới thiệu chương IV - Biểu thức đại số Giới thiệu một số nội dung chính trong chương. - Xem trên màn hình Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức - Thế nào là biểu thức ? - Lấy ví dụ về biểu thức ? - Giới thiệu những biểu thức đó còn gọi là biểu thức số. - Yêu cầu làm bài toán: ( có ghi đề bài trên màn hình ) Rộng Dài Biểu thức biểu thị 2 (cm) 8 (cm) Chu vi: 5 (cm) Hơn rộng 2(cm) Diện tích: 5 (cm) 7 (cm) Chu vi: 5 (cm) a (cm) Chu vi: x (cm) Hơn rộng 2(cm) Diện tích: ( Gv xuống lớp hướng dẫn them HS yếu) - Nhận xét 2 biểu thức sau có gì khác với 3 biểu thức trên? - Thông báo đó là biểu thức đại số. - Nhắc lại: Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính cộng trừ nhân chia, nâng lên luỹ thừa, làm thành biểu thức. - Lấy từ 3 đến 5 ví dụ.(mỗi em lấy 1 VD ) - HS làm bài toán: Cho hình chữ nhật có kích thước như sau. Hãy viết các biểu thức thích hợp . - HS viết được các biểu thức 2. ( 2 + 8 ) ; 5.(5 + 2); (5 + 7). 2 5. a ; x.( x + 2) - So sánh sự khác nhau. - ở 2 biểu thức đó có chứa chữ. Hoạt động 3: Khái niệm về biểu thức đại số - Qua k/n về biểu thức và 2 biểu thức đại số viết được ở bài toán trên em hiểu thế nào về biểu thức đại số? - Hãy lấy ví dụ về biểu thức đại số? ( GV lấy thêm VD cho nhiều dạng; VD về các công thức toán, lý) - Giới thiệu về cách viết gọn trong biểu thức đại số. - Các chữ trong biểu thức đại số gọi là biến số ( biến). - Hãy chỉ ra các biến trong các biểu thức đại số trên? - ?1, ?2 đã được làm trong bài toán trên - Yêu cầu làm ?3 ( Gv xuống lớp hướng dẫn them HS yếu) - Yêu cầu 2 HS lên ghi biểu thức - Nếu có HS ghi biểu thức a) là x.30 (km). b) 35y + 5x (km) có đúng không? tại sao? - Gv nêu chú ý sgk. - Là những biểu thức trong đó không chỉ có các số được nối với nhau bởi dấu của phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, mà còn có cả chữ. - HS lấy các ví dụ ( tương tự sgk0 - Chỉ ra các biến trong biểu thức đại số. - Đọc đề bài và làm ?3 ( HS nháp và lên bảng ghi biểu thức) a) 30x (km) b) 5x + 35y (km) - Vì các chữ đại diện cho số tuỳ ý nên khi thực hiện phép toán trên chữ ta có thể áp dụng những t/c quy tắc phép toán như trên số. - Xem chú ý sgk. Hoạt động 4: củng cố - Các em đã được biết khái niệm về các biểu thức đại số. Tất cả các biểu thức được viết ở trên đều là biểu thức đại số. - Trong thực tế còn rất nhiều các biểu thức đại số chẳng hạn như bài tập sau: - Yêu cầu làm nhanh bài tập 1 (sgk). - (Gv xuống lớp hướng dẫn thêm HS yếu) * Gv cho hs thực hiện bài tập 3 bằng cách tổ chức trò chơi. " tiếp sức" - Chọn 2 đội, mỗi đội có 5 em. - Mỗi em được ghép đôi 2 ý một lần ( có thể sửa bài của bạn liền trước) - Đội nào làm đúng và nhanh hơn sẽ thắng. - Nhận xét bài của 2 đội chơi và thưởng điểm. - Cùng ý nghĩa như nhau nhưng cột nào diễn đạt ngắn gọn hơn? - Trong thực tế các biểu thức đại số còn có ở đâu ta làm tiếp BT 5 (sgk) * Yêu cầu làm bài tập 5 (sgk) - Một quý có bao nhiêu tháng. - Số tiền nhận được trong một quý nếu đảm bảo ngày công và hiệu xuất cao là bao nhiêu? - Trong hai quý ( có 1 ngày nghỉ không phép) người đó nhận được bao nhiêu tiền? - GV liên hệ thực tế về tính kỷ luật trong lao động. - HS được nêu lại khái niệm về biểu thức đại số. - Hiểu rộng hơn về biểu thức đại sô. * Bài tập 1 (sgk) - HS lên bảng ghi biểu thức. a) x + y hoặc y + x b) xy hoặc yx c) (x + y)(y - x). - Nhận xét bài của bạn. * HS tìm hiểu luật chơi. - Thực hiện chơi theo luật Gv nêu ra - HS dưới lớp là giám khảo theo dõi các bạn chơi, nhận xét. - Qua bài này ta thấy các biểu thức đại số được diễn đạt gọn gàng hơn cách diễn đạt bằng lời. Bài tập 5(sgk): - Đọc đề bài và suy nghĩ. - Biểu thị được biểu thức : a) 3a + m (đồng) b) 6a - n (đồng) - Hiểu thêm về tính kỷ luật trong lao động Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà - Xem lại SGK, học thuộc khái niệm biểu thức đại số, biến số. - Làm bài tập 2, 4 (sgk) và 1 đến 5 (sbt). - Chuẩn bị bài "Giá trị của một biểu thức đại số".

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Học Hình Học Lớp 7 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!