Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 7 # Top 3 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 7 # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 7 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Hiểu thế nào là bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

– Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiê nhiên là trách nhiệm của mọi người, mọi quốc gia, dân tộc

Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, có thái độ lên án, phê phán, đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện hành vi phá hoại, làm ô nhiễm môi trường.

Bồi dưỡng học sinh lòng yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

– Chuẩn bị của giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

– Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, xem các bài tập SGK

Tiết: 23 Ngày soạn: Bài dạy: Bài 14 : Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên(TT) I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh: – Hiểu thế nào là bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiê nhiên là trách nhiệm của mọi người, mọi quốc gia, dân tộc 2/ Kĩ năng: Hình thành trong học sinh tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, có thái độ lên án, phê phán, đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện hành vi phá hoại, làm ô nhiễm môi trường. 3/ Thái độ: Bồi dưỡng học sinh lòng yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II/ Chuẩn bị: – Chuẩn bị của giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. – Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, xem các bài tập sgk. III/ Hoạt động dạy học: 1/ ổn định tình hình lớp:(1′) Kiểm tra sĩ số lớp. 2/ Kiểm tra bài cũ:(5′) Câu hỏi: – Thế nào là môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Cho ví dụ. – Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Dự kiến phương án trả lời: – Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người. Ví dụ: Đất, nước, không khí Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống con người. Ví dụ: Rừng, đất 3/ Giảng bài mới: – Giới thiệu bài:(1′) Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuọc sống của con người, do đó cần phải bảo vệ chúng. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? Để tìm hiểu chúng ta sang tiết còn lại của bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. – Tiến trình bài dạy:(35′) TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 20′ 15′ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp nội dung bài học. ? Em có nhận xét như thế nào về môi trờng và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương em? Cho ví dụ – Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. – Nhận xét: Thực tế ở địa phương nói riêng và trong cả nước cũng như toàn cầu hiện nay môi trường sống đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt. ? Điều đó đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của con người? Cho ví dụ. ? Vậy vấn đề đặt ra đối với chúng ta là gì? – Nhận xét. ? Hãy nêu một số việc làm nhằm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? – Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. – Nhận xét: Những việc làm trên nhằm để góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. ? Em hiểu thế nào là bảo vệ môi trường? Thế nào là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? – Nhận xét. ? Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của ai? – Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. – Nhận xét. ? Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? ? Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? – Gọi học sinh nhận xét. – Bổ sung thêm: Nếu thấy hiện tượng làm ô nhiễm môi trường, phải nhắc nhở hoặc báo với các cơ quan thẩm quyền. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng cố. – Gọi học sinh đọc, làm bài tập a. – Gọi học sinh nhận xét. – Nhận xét. – Gọi học sinh đọc, làm bài tập b. – Nhận xét. – Gọi học sinh đọc, làm bài tập c. – Liên hệ học sinh về việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong cơ chế thị trường. * Củng cố: Cho học sinh sắm vai tình huống về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. – Nhận xét, kết luận toàn bài. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp nội dung bài học. – Môi trường không trong sạch, tài nguyên sử dụng chưa hợp lí. Ví dụ: Vứt rác bừa bãi, ô nhiễm nguồn nước, đất bỏ hoang, rừng bị chặt phá nhiều – Nhận xét, bổ sung. – Nghe. – Gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của con người. Ví dụ: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh – Cần phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. – Nghe. – Trồng rừng, không vứt rác bừa bãi, xử lí rác thải công nghiệp – Nhận xét, bổ sung. – Nghe. – Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, khắc phục các hậu quả xấy do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. – Nghe, ghi bài. – Là trách nhiệm của mọi người, mọi quốc gia, dân tộc. – Nhận xét, bổ sung. – Nghe, ghi bài. – Thực hiện qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Tuyên truyền và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên. – Không vứt rác bừa bãi nhất là các khu vực sông làm ô nhiễm nguồn nước. – Nhận xét. – Nghe. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng cố. – Đọc, làm bài tập a: Đáp án đúng: 1, 2, 5. – Nhận xét. – Nghe. – Đọc, làm bài tập b: Đáp án đúng: 4, 5. – Nghe. – Đọc, làm bài tập c: Lựa chọn phương án 2: Đảm bảo các yếu tố mở rộng qui mô sản xuất, đổi mới công nghệ, góp phần tăng năng xuất lao động, bảo vệ môi trường. – Nghe. – Các tổ sắm vai tình huống đã chuẩn bị của tổ. – Nghe, củng cố bài học. II/ Nội dung bài học:(tt) – Bảo vệ môi truờng và tài nguyên thiên nhiên là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm cân bằng sinh thái, cải thiện môi trường; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra; khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách của Quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân. các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. – Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên: + Thực hiện qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. + Tuyên truyền và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. + Biết tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên. III/ Luyện tập:(tt) – Bài tập a: Đáp án đúng: 1, 2, 5. – Bài tập b: Đáp án đúng: 4, 5. – Bài tập c: Lựa chọn phương án 2: Đảm bảo các yếu tố mở rộng qui mô sản xuất, đổi mới công nghệ, góp phần tăng năng xuất lao động, bảo vệ môi trường. 4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3′) – Học bài và làm các bài tập còn lại. – Chuẩn bị bài 15: bảo vệ di sản văn hóa(Sưu tầm tranh ảnh về di sản văn hoá, tìm hiểu về các di sản văn hóa)

Giáo Án Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của Lễ độ và ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ.

3) Kỹ năng : Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè.

2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1) GV: – SGK và SGV GDCD 6. Bộ tranh GDCD 6

– Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập.

– Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ

2) HS : – Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập

Tuần: Ngày soạn: PPCT: Ngày dạy: Bài 4: LỄ ĐỘ I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của Lễ độ và ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ. 3) Kỹ năng : Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè. 2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1) GV: - SGK và SGV GDCD 6. Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ 2) HS : - Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS, hát tập thể. 2) Kiểm tra bài cũ: Hỏi Đáp Điểm 1. Em hiểu thế nào là tiết kiệm? Ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống. 2. Giải thích câu thành ngữ"Buôn bán tàu bè không bằng ăn dè hà tiện"? 1.a) Khái niệm - Tiết kiệm là: biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mực của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác. b) Ý nghĩa: Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của bản thân mình và của người khác. - Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân, gia đình và xã hội. 2. Làm ra nhiều mà phung phí thì không bằng nghèo mà biết tiết kiệm 3 2 2 3 3) Bài mới: a)Giới thiệu bài học: "Trong cuộc sống, chúng ta phải có những phép tắc khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Lễ độ là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi người khi giao tiếp. Lễ độ là một phẩm chất đạo đức cần có. Vậy lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay". b)Các hoạt động chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG HĐ1:HDHS tìm hiểu truyện "Em Thủy" - HDHS đọc truyện bằng cách đọc phân vai. - Gv đọc lại một lần truyện đọc - Định hướng cho HS trao đổi 1. Kể lại việc làm của Thủy khi khách đến nhà? 2. Nhận xét về cách cư xử của bạn Thủy. Cách cư xử ấy biểu hiện đức tính gì? * Chốt lại vấn đề: Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ. Tìm biểu hiện của lễ độ trong giao tiếp. 1. Tìm biểu hiện lễ độ với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi 2. . Tìm hành vi thể hiện lễ độ và hành vi thiếu lễ độ. - - Chia lớp làm 4 nhóm. + Nhóm 1-3: Câu 1 + Nhóm 2-4: Câu 2 *Nêu thêm câu hỏi để HS trao đổi, liên hệ bản thân : ? Bản thân em đã thể hiện đức tính lễ độ như thế nào khi ở nhà cũng như ở trường? * Chốt lại vấn đề: Như vậy trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta cần thể hiện sự lễ độ. Lễ độ sẽ giúp chúng ta có quan hệ với mọi người xung quanh tốt đẹp hơn. HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung bài học PP: Quy nạp, vấn đáp - HDHS nghiên cứu nội dung bài học. * Yêu cầu hs trả lời lần lượt các câu hỏi rút ra nội dung bài học - Chốt lại ý HS trả lời , ghi bảng kiến thức cơ bản. - Cho HS giải thích thành ngữ: + Đi thưa về gửi + Trên kính, dưới nhường * Sau khi giải thích, GV liên hệ thực tế, nhắc nhở HS thực hiện đúng lễ độ trong cuộc sống HĐ4: HDHS làm bài tập PP: Đàm thoại, giải quyết tình huống,sắm vai. - Cho HS làm BT 1 SGK - Cho hs tự làm vào vở, gọi 1hs lên bảng làm. - Nhận xét, đánh giá và GDHS qua các ý trong bt - Giới thiệu tình huống (ghi trên bảng phụ) Tổ chức chơi sắm vai theo tình huống - Chia nhóm theo tổ + Tổ 1,3: Tình huống 1 + Tổ 2,4: Tình huống 2 - Đánh giá hoạt động, cho điểm nhóm thực hiện tốt. - Đọc truyện theo vai trong truyện. - Hs nghe, theo dõi. - Trao đổi nội dung câu hỏi. - Hs phát hiện và trình bày: 1. Giới thiệu khách với bà, kéo ghế mời khách ngồi, đi pha trà, xin phép bà nói chuyện với khách, tiễn khách khi khách ra về. 2. - Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến. Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại 1 ấn tượng tốt đẹp Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ. - Cử đại diện trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung * Biểu hiện của lễ độ: + Đối với ông bà cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời. + Đối với anh chị em ruột: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận. + Đối với chú , bác, cô, dì: Quý trọng, gần gũi, chào hỏi đúng phép. + Đối với người già cả, lớn tuổi: Kính trọng, lễ phép. * Hành vi thể hiện lễ độ + Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi. Kính thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng * Hành vi trái với lễ độ: + Nói trống không, cãi lại bố mẹ, hay ngắt lời người khác, lời nói cộc lốc, xất xược. - Liên hệ thực tế và trình bày ý kiến cá nhân. - Tóm tắt ý cơ bản của nội dung bài học. - Hs trả lời, rút ra nội dung bài học. - Ghi nội dung bài học vào vở - Giải thích : + Là con cháu khi đi phải xin phép, khi về phải chào hỏi. + Đối với bề trên phải kính trọng, đối với người dưới phải nhường nhịn. - Hs nghe, cảm nhận - 1 hs lên bảng làm. Cả lớp theo dõi,nhận xét. + Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7 * Tình huống 1: Trường hợp hỏi thăm đường của một cụ già từ quê ra. * Tình huống 2 : Trường hợp sang đường của một cụ già. - Từng tổ lên diễn tình huống - Nhận xét - Hs nghe, cảm nhận I. Tìm hiểu truyện đọc " Em Thủy" *Thuỷ nhanh nhẹn khéo léo, lịch sự khi tiếp khách *Biết tôn trọng bà và khách *Thủy là hs ngoan, lễ độ II. Nội dung bài học 1. Thế nào là lễ độ? - Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác. 2.Biểu hiện của lễ độ - Lễ độ thể hiện ở sự hoà nhã, tôn trọng, quý mến người khác. - Lễ độ là sự thể hiện người có văn hóa, có đạo đức. 3. Ý nghĩa: - Quan hệ với mọi người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội tiến bộ, văn minh. III. Bài tập Bài 1 * Đáp án: + Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7 4.Củng cố * Đánh dấu vào ý kiến đúng: Lễ độ giúp quan hệ bạn bà tốt hơn Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt Lễ độ là việc riêng của cá nhân Sống có văn hoá là cần phải lễ độ - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học 5.Dặn dò - Học thuộc NDBH, làm bài tập b, c SGK, sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về lễ độ - Chuẩn bị bài: Tôn trọng kỷ luật. + Đọc truyện, trả lời câu hỏi trong sgk + Chuẩn bị sẵn phần bài tập IV) RÚT KINH NGHIỆM : ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 11

Học xong bài này, học sinh cần đạt:

1. Về kiến thức

– Nêu được thực trạng tài nguyên, môi trường; phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay.

– Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

– Biết tham gia thực hiện và tuyên truyền thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng của bản thân.

– Biết cách đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và của người khác trong việc thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường.

– Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây hại cho tài nguyên môi trường.

THIẾT KẾ BÀI DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11 Trường : THPT Nguyễn Thượng Hiền GVHD : Trần Thị Diệu Trâm Lớp : 11/5 SVTH : Vương Thị Ánh Minh Ngày soạn: 27/2/2017 Tiết phân phối: 25 Ngày dạy: 2/03/2017 Năm học : 2016 - 2017 BÀI 12: CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Mục tiêu bài học Học xong bài này, học sinh cần đạt: Về kiến thức Nêu được thực trạng tài nguyên, môi trường; phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay. Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. Về kỹ năng - Biết tham gia thực hiện và tuyên truyền thực hiện chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng của bản thân. - Biết cách đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và của người khác trong việc thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên, môi trường. 3. Về thái độ - Phản đối và sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây hại cho tài nguyên môi trường. III. Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng; Kỹ năng giải quyết vấn đề Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu IV. Tư liệu và phương pháp giảng dạy Tư liệu giảng dạy Sách giáo khoa GDCD lớp 11. Chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD ở THPT. Phương pháp giảng dạy Phương pháp thuyết trình Phương pháp trực quan Phương pháp đàm thoại Ổn định tổ chức và giảng bài mới Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Em hãy cho biết các phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm? Đáp án: Bao gồm các phương hướng cơ bản sau: Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề Đẩy mạnh xuất khẩu lao động Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Trắc nghiệm: Chọn phương án không phải là phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số của nước ta ? Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí Nâng cao sự hiểu biết của người dân Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nâng cao sự hiểu biết của người dân Chọn phương án không phải là thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay: Thiếu việc làm ở cả thành thị và nông thôn Chất lượng nguồn nhân lực cao Thu nhập thấp Dân số trong độ tuổi lao động tăng Đáp án: 1c, 2b Tiến trình giảng bài mới Đặt vấn đề Ở bài học trước chúng ta đã biết việc dân số tăng nhanh không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra nhiều hậu quả về môi trường. Bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề nóng bỏng của thế giới. "Hãy cứu lấy trái đất" là mệnh lệnh cho hành động chung của loài người. Ở nước ta hiện nay, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường đang diễn ra như thế nào? Đảng và nhà nước ta đã có những chủ trương và giải pháp ra sao? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài mới. Bài 12: "Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường". Giảng bài mới Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại kết hợp với trực quan để tìm hiểu mục tiêu cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự đa dạng, phong phú của tài nguyên thiên; một số hình ảnh về môi trường bị tàn phá, ô nhiễm, tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, bừa bãi. - GV: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên nước ta rất phong phú và đa dạng, góp phần tạo nên nét đẹp, sự phong phú của đất nước. Tuy nhiên, môi trường và tài nguyên thiên nhiên nước ta cũng đang đứng trước những thách thức đáng lo ngại đó là sự cạn kiệt về tài nguyên, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đáng quan tâm hơn hết là vấn đề biến đổi khí hậu (sự nóng lên của Trái Đất, hiệu ứng nhà kính, băng tan, bão, lụt, hạn hán, ...). Thực trạng nói trên xuất phát từ ý thức của người dân còn thấp, mặt trái của nền công nghiệp hóa hiện đại hóa, nước thải từ các khu công nghiệp, làng nghề Để giải quyết những vấn đề trên, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu cơ bản để bảo vệ tài nguyên và môi trường, chúng ta cùng tìm hiểu mục 2. - GV hỏi: Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu gì cho chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? - HS trả lời: - GV nhận xét, kết luận - Ở mỗi mục tiêu, GV giải thích, đặt câu hỏi và lấy ví dụ để học HS hiểu. + Đối với mục tiêu "Sử dụng hợp lý tài nguyên": Sử dụng hợp lý tức là khai thác tài nguyên phải tiết kiệm đối với các tài nguyên không thể phục hồi (khoáng sản, than đá, dầu mỏ, ...), tăng cường khai thác các tài nguyên vô tận (năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, ...), tận thu và tái sử dụng các nguyên liệu phế thải. Tất cả nhằm khai thác tối đa giá trị cũng như lợi ích kinh tế - xã hội của tất cả các loại tài nguyên thiên nhiên trên đất nước ta; vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên cho xã hội hiện tại, đồng thời đảm bảo duy trì lâu dài nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau. GV hỏi: Theo em, để bảo vệ môi trường chúng ta cần làm gì? HS trả lời: GV nhận xét, bổ sung: Bảo vệ môi trường chính là giữ vững, không làm xâm hại, không làm các nhân tố tự nhiên trên bị ảnh hưởng, hư hại nhằm đảm bảo cho nhu cầu tự nhiên, sinh học của con người. Giữ môi trường trong sạch: Không vứt rác bừa bãi, không xả nước thải chưa xử lý ra môi trường, ... Cải thiện môi trường: áp dụng khoa học để cải tạo môi trường, dọn dẹp vệ sinh, ... Khắc phục môi trường: Trồng cây gây rừng, sử dụng công nghệ xử lý chất thải, ... + Đối với mục tiêu "Bảo tồn đa dạng sinh học": là làm cho tổng số các loài động thực vật ở nước ta không chỉ giữ vững mà ngày ngày cang phong phú, giàu có hơn (xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, nhân giống, nuôi cấy mô, lai tạo gen, ...). GV hỏi: Em hãy kể tên một số khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia ở nước ta mà em biết? HS trả lời: GV nhận xét, bổ sung: Ví dụ: Vườn quốc gia: Cát Bà (Hải Phòng), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Huế), Tràm chim (Đồng Tháp); khu dự trữ thiên nhiên: Phong Điền (Huế), Sơn Trà (Đà Nẵng), Ngọc Linh, Sông Thanh (Quảng Nam); v.v. Voọc mũi hếch Bắc Bộ, sao la, báo gấm, khỉ mặt đỏ, hươu sao, hổ, v.v. là các loại động vật nằm trong sách đỏ có nguy cơ bị tuyệt chủng. + Đối với mục tiêu "Từng bước nâng cao chất lượng môi trường": để hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn cho các nhân và toàn xã hội, chúng ta không chỉ bảo vệ môi trường mà còn phải làm cho các nhân tố của môi trường ngày càng tốt đẹp hơn, tiến bộ, có giá trị hơn (Tăng độ che phủ của rừng, nâng cao sự đa dạng sinh học, cải tạo nguồn nước, ...) từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. GV hỏi: Theo em, bảo vệ môi trường có phải là việc làm riêng của một dân tộc, quốc gia không? Vì sao? HS trả lời GV kết luận: - GV chuyển ý, để biết được Đảng và Nhà nước đã đề ra những phương hướng cơ bản nào để thực hiện tốt những mục tiêu trên, chúng ta cùng tìm hiểu phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường a) Mục tiêu: - Sử dụng hợp lý tài nguyên để bảo vệ môi trường. - Bảo tồn đa dạng sinh học. - Nâng cao chất lượng môi trường góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững. - Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp thào luận nhóm để làm rõ phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. + Câu 1: Em hãy cho biết Nhà nước đã tăng cường công tác quản lý của mình bằng những hoạt động nào? Cho ví dụ. + Câu 2: a) Em hãy cho biết Đảng và Nhà nước đã giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường cho mọi người dân bằng những hình thức, phương tiện nào? b) Em hãy kể tên những hình thức, phong trào, hoạt động mà em tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. + Câu 3: a) Em hãy cho biết Đảng và Nhà nước đã coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bằng cách nào? b) Theo em, làm cách nào để phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên? + Câu 4: a) Theo em, làm thế nào để khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên? b) Em hãy cho ví dụ về việc áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí chất thải, rác, bụi, tiếng ồn. - Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: - GV nhận xét, bổ sung và trình bày về các phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường qua các slide. * Nhóm 1: Nhà nước đã tăng cường công tác quản lý của mình bằng những hoạt động: Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ Môi trường và Phát triển rừng, Dự thảo Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo, ...), ban hành các chính sách về phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường, mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải nộp thuế hoặc trả tiền thuê. * Nhóm 2: a) Những hình thức, phương tiện như: Hội thảo khoa học, mít tinh, sách, báo, băng rôn, khẩu hiệu, v.v. b) Các em có thể tham gia: + Giữ gìn vệ sinh nhà ở, trường lớp, nơi công cộng. (Không vứt rác bừa bãi) + Tích cực tham gia các hoạt động vì môi trường xanh - sạch - đẹp do trường lớp, địa phương tổ chức: Trồng cây xanh, thu gom rác thải, tham gia công tác tuyên truyền, xây dựng cho người dân ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường. + Sử dụng tiết kiệm nước sinh hoạt, năng lượng điện, ... + Lên án, phê phán những hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lý, những việc làm gây ô nhiễm môi trường. + Tham gia Ngày hội truyền thông: Chung tay xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường. + Tham gia đạp xe vì môi trường. + Hưởng ứng ngày môi trường thế giới (ngày 5/6 hằng năm). + Chiến dịch "giờ trái đất" hằng năm (tắt đèn điện và các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong một giờ đồng hồ vào lúc 8h30 đến 9h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba hàng năm). + Tham gia làm các đồ tái chế (thời trang giấy, ...) * Nhóm 3: a) Cung cấp vốn; cử chuyên gia đi du học nước ngoài; mời chuyên gia nước ngoài về làm việc; kêu gọi đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài; v.v. b) Tăng tỷ lệ che phủ rừng; bảo vệ động, thực vật, nhất là những loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng; xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; bảo vệ đa dạng sinh học; chống ô nhiễm đất, nước, không khí. * Nhóm 4: a) Chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí tài nguyên, suy thoái đất, ô nhiễm môi trường; tận dụng các nguyên liệu tái chế; ... b) Sử dụng công nghệ xử lý chất thải: Công nghệ Nano, CN phân hủy yếm khí, - GV chuyển ý, để thực hiện tốt chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường, công dân có trách nhiệm gì, chúng ta cùng tìm hiểu mục 3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. b) Phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường - Tăng cường công tác quản lí của Nhà nước về bảo vệ môi trường. - Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường cho mọi người dân. - Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên. - Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. - Áp dụng công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên và xử lí chất thải, rác, bụi, tiếng ồn. Hoạt động 3: Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại để tìm hiểu trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. - GV nêu câu hỏi: Bảo vệ tài nguyên môi trường có phải là công việc chỉ riêng của nhà nước không? - HS trả lời: - GV nhận xét và kết luận: Bảo vệ tài nguyên môi trường là công việc của toàn xã hội, của tất cả mọi người vì chính cuộc sống của mình, sức khỏe của mình và người thân - GV hỏi: Như vậy, là một công dân thì chúng ta cần phải làm gì để góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường? - HS trả lời: - GV nhận xét, kết luận: - GV thuyết trình: Hiện nay vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu đang là vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng. - GV nêu câu hỏi: Các em sẽ làm những gì trước, trong và sau khi xảy ra: bão, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán? - HS trả lời: - GV nhận xét, bổ sung: (xem phần phụ lục) 3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường - Chấp hành chính sách và pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường. - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường. - Vận động mọi người cùng thực hiện, đồng thời chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường. Củng cố, đánh giá Câu 1: Hãy chọn phương án mà em cho là góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường Dọn vệ sinh đường phố 2. Dùng nước thật thoải mái 3. Tự đốt rác thải 4. Vứt rác xuống ao hồ, sông suối 5. Dùng bóng đèn có công suất thấp 6. Tham gia tết trồng cây 7. Đốt rừng làm nương rẫy 8. Hái lộc đầu xuân Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS về nhà ôn lại bài - Chuẩn bị trước bài mới: Bài 13 "Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa" PHỤ LỤC Thiên tai Trước Trong Sau Bão Tham gia trồng cây xanh quanh nhà và trường học để tạo hàng rào chống đỡ gió và xói lỡ đất; Cất sách vở, giấy tờ quan trọng vào túi ni lông; Giúp bố mẹ dự trữ lương thực, thực phẩm, nước uống và các vật dụng cần thiết; Luôn theo dõi các thông tin về bão để có những hành động kịp thời. Ở lại trong những khu nhà kiên cố, không được đi ra ngoài. Nếu đang ở bên ngoài phải tìm nơi trú ẩn an toàn, tránh xa các gốc cây, cột điện; Lắng nge thông báo trên loa phát thanh. Giúp đỡ cha mẹ và hàng xóm dọn dẹp vệ sinh, khắc phục các hư hỏng trong nhà; Tránh xa các ổ điện, giây điện, nơi có cột điện bị đổ; Ăn chín, uống sôi, ngủ màn để tránh dịch bệnh. Lũ lụt Cùng gia đình theo dõi các thông tin về lũ; Giúp cha mẹ dự trữ thứ ăn, nước uống, chuẩn bị áo phao, chằng chống nhà cửa; Cất sách vở, giấy tờ quan trọng vào túi ni lông. Di chuyển đến nơi cao, an toàn; Tránh các bờ sông, suối, không có chơi đùa, bơi lội ở những nơi ngập lụt; - Không được lội xuống nước nếu thấy dây điện đề phòng bị giật điện. Cùng gia đình tích cực dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh; Ăn chín, uống sôi, ngủ màn để tránh dịch bệnh. Sạt lở đất Trồng cây phủ xanh đồi trọc, đất trống; Tìm hiểu thông tin xem khu vực nhà mình đã xảy ra sạt lỡ đất chưa; Lắng nghe những âm thanh lạ do đất đá chuyển động, do cây đổ Chạy nhanh ra khỏi vùng nguy hiểm; Nếu chạy không kịp, hãy tự bảo vệ mình bằng cách cuộn tròn người lại, hai tay ôm lấy đầu và lăn như một quả bóng. Vẫn tránh xa khu vực sạt lỡ; - Không được vào bất cứ ngôi nhà nào nếu chưa được người lớn kiểm tra. Hạn hán Kiểm tra các đường ống nước, đồng thời không xả rác gây ô nhiễm nguồn nước; Dự trữ nước trong các vật dụng như xô, chậu, lu, vại, chú ý che đậy cẩn thận để tránh bị nhiễm bẩn. Theo dõi thường xuyên thông tin dự báo thời tiết; Giúp bố mẹ đi lấy nước ở nguồn nước an toàn, gần nhất. Giúp bố mẹ những công việc cần thiết phù hợp với lứa tuổi của mình. Nhận xét của GV hướng dẫn Họ tên, chữ ký của GVHD Giáo sinh thực tập Trần Thị Diệu Trâm Vương Thị Ánh Minh

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7 Tiết 4: Đạo Đức Và Kỉ Luật

ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT

– Nêu được khái niệm đạo đức, kỉ luật.

– Nêu được mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật.

– Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật.

– Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật.

II.PHƯƠNG PHÁP

-Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thông báo.

Soạn: 6/9/2010 Giảng: 7b(7/9), 7a ( /9), 7c ( /9) Tiết 4 (tuần 4) đạo đức và kỉ luật i.mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được khái niệm đạo đức, kỉ luật. - Nêu được mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật. 3. Kĩ năng - Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật. 2. Thái độ - Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói tự do vô kỉ luật. ii.phương pháp -Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thông báo. iii.đồ dùng dạy học chúng tôi Tục ngữ, ca dao, danh ngôn. 2.Hs:Đọc và tìm hiểu nội dung bài mới. iv.tổ chức hoạt động dạy học 1.Khởi động (5p) *Mục tiêu -Hs có hứng thú tìm hiểu thế nào là đạo đức kỉ luật ? Tại sao phải rèn luyện đạo đức và kỉ luật. *Cách tiến hành -Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Các hành vi sau đây, hành vi nào thể hiện tính tự trọng? Giải thích vì sao? 1) Không làm được bài nhưng kiên quyết không quay cóp 2) Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện bằng được lời hứa của mình. 3) Gặp hoàn cảnh khó khăn sẽ phải nhờ ngay người khác giúp đỡ. 4) Nếu ai đó mắng khi mình mắc lỗi thì sẽ vui vẻ nhận lời -ĐVĐ: GV: Đưa tình huống sau : Vào lớp đã được 15 phút. Cả lớp 7A đang lắng nghe thầy giáo giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn thầy giáo. Thầy ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, thầy giáo yêu cầu Nam lùi lại nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam? 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc (13p) *Mục tiêu -Nêu được các biểu hiện của đạo đức và kỉ luật thông qua nội dung cốt truyện. *Cách tiến hành -GV: Y/c hs đọc nội dung truyện đọc 1.Kỉ luật lao động đối với nghề của anh Hùng như thế nào? 2) Khó khăn trong nghề nghiệp của anh Hùng là gì? 3.Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi người? -Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. -GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu hỏi: Qua phân tích truyện độc, bạn nào có thể cho biết anh Hùng là người có đức tính như thế nào? -HS: Trả lời. -GV: Nhận xét và ghi lên bảng. I.truyện đọc Một tấm gương tận tụy vì việc chung *Kỉ luật lao động: - Huấn luyện kĩ thuật - An toàn lao động - Dây bảo hiểm - Thừng lớn - Cưa tay - Cưa máy *Khó khăn trong công việc cảu anh Hùng. - Khảo sát trước - Có lệnh công ty mới được chặt -Trực 24/24 giờ - Làm suốt ngày đêm, mưa rét - Vất vả - Thu nhập thấp. *Thái độ làm việc của anh Hùng. - Không đi muộn về sớm. - Vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ - Sẵn sàng giúp đỡ đồng đội - Nhận việc khó khăn, nguy hiểm. - Được mọi người tôn trọng yêu quí. - Có đạo đức - Có kỉ luật Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (15p) *Mục tiêu - Nêu được khái niệm đạo đức, kỉ luật. - Nêu được mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật. *Cách tiến hành -GV y/c hs đọc thông tin và trả lời: + Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống? II. Nội dung bài học 1. Đạo đức là: - Quy định, chuẩn mực ứng xử con người với con người, với công việc với tự nhiên và môi trường sống. Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ +Kỉ luật là gì? 2. Kỷ luật : - Quy định chung của tập thể, xã hội, mọi người phải tuân theo. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định. +Biểu hiện cụ thể trong cuộc sống? - Đi học đúng giờ, an toàn lao động, chấp hành luật giao thông. +Người sống có đạo đức và kỉ luật sẽ mang lại lợi ích gì? -HS: Nhận xét, trình bày ý kiến. -Gv chốt lại kiến thức. 3. ý nghĩa: - Người có đạo đức là người tự giác tuân theo kỉ luật - Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức. Hoạt động 4 :Củng cố - luyện tập (10p) *Mục tiêu -Củng cố kiến thức bài học, vaạn dụng vào giải bài tập. *Cách tiến hành -GV y/c hs hoàn thành và báo cáo: Nêu hành vi trái ngược với kỉ luật của một số bạn học sinh hiện nay (ở gia đình, ở lớp) ? -Liên hệ thực tế trả lời. -Gv y/c hs đọc thông tin bài 2 phần c :Nêu nhận xét về bạn Tuấn ? -Hs hoàn thành và báo cáo. GV kết luận toàn bài: Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan trọng trong học tập, lao động, lối sống của mỗi thành viên. Thiếu đạo đức, kỉ luật sẽ ảnh hưởng đến công việc chung và sẽ bị xã hội lên án. Khi còn là học sinh, trong nhà trường chúng ta phải tự giác rèn luyện góp phần nhỏ cho sự bình yên của mỗi gia đình, xã hội. III. Bài tập * Một số hành vi trái với kỉ luật: - Đi chơi về muộn - Đi học muộn - Không chuẩn bị bài trước khi đến lớp. - Không trực nhật lớp. - Không làm bài tập - La cà, hút thuốc lá - Mất trật tự, quay cóp. 2) Bài tập c, trang 14, SGK - Kết luận về Tuấn: Có đạo đức, có ý thức kỉ luật v.tổng kết và hướng dẫn về nhà (2p) *Tổng kết Gv chốt lại kiến thức bài học, nhận xét và xếp loại giờ học *Hướng dẫn về nhà - Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật. - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 5. * Tư liệu tham khảo Tục ngữ - Đất có lề, quê có thói. - Nước có vua, chùa có bụt. - Quân pháp bất vị thân. Ca dao: Bề trên chẳng giữ kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa Danh ngôn Không phải là sức lực mà là tính kỉ luật đã làm lên những công trình vĩ đại

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 7 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!