Xu Hướng 3/2024 # Đoán Nghĩa Từ Mới Trong Tiếng Anh # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đoán Nghĩa Từ Mới Trong Tiếng Anh được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đoán nghĩa từ mới trong tiếng Anh (word guessing) là một nghệ thuật, và người có khả năng đó là một người… học tiếng Anh hiệu quả.

Thật vậy, tiếng Anh có tổng cộng 1,013,913 từ (khảo sát của Global Language Monitor vào 1/1/2012). Bạn chắc chắn không thể nhớ hết số từ này. Mà có nhớ hết cũng không cần thiết, bởi ngay cả… người bản địa của không hiểu nghĩa 1 số từ trong tiếng Anh. Với những từ hiếm gặp như thế, tốt nhất bạn nên dùng kỹ thuật đoán nghĩa từ mới, thay vì mất công tra từ điển.

Để đoán nghĩa của một từ, bạn cần tìm những “chỉ dẫn” trong câu văn hoặc đoạn văn chứa từ đó. Việc luyện tập để nhận diện được các “chỉ dẫn” này sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi học từ mới đấy!

Cách 1: Dựa vào từ loại

Đầu tiên, bạn cần xem xét mối quan hệ của từ mới với các từ xung quanh, nhằm xác định từ loại của từ mới đó (là danh từ, động từ, tính từ,…?) Ví dụ:

Before I could answer her eyes fastened with an awed expression on her little finger.

Dựa vào kiến thức ngữ pháp cơ bản, bạn có thể dễ dàng xác định awed là tính từ. Đó là bởi nó được theo trước bởi 1 mạo từ (an) và theo sau bởi một danh từ (expression). Đôi khi chỉ bằng cách xác định từ loại, bạn có thể nắm được ý chính của cả câu mà không cần phải tra từ chưa biết đó.

Cách 2: Dựa vào cấu trúc câu

Nếu bạn may mắn, nghĩa của từ mới có khi đã nằm sẵn trong câu rồi.

Hãy để ý đến những câu có sử dụng dấu ngoặc đơn, ngoặc kép, gạch ngang và đôi khi cả dấu phẩy.

Thông tin nằm sau những dấu câu này thường dùng để bổ trợ cho từ đứng trước đó (lưu ý: bổ trợ, chứ không phải là định nghĩa) Ví dụ:

He found the house, a weather beaten cardboard bungalow at eighty a month.

Trong ví dụ trên, từ bungalow nằm ở phần bổ nghĩa cho từ house, nên bạn có thể đoán được đây là một loại nhà ở.

Cách 3: Dựa vào sự tương đồng

Nếu trong câu có những từ như similarly, as well as, both, likewise, … bạn có thể đoán nghĩa của từ mới dựa vào sự tương đồng. Ví dụ:

Taking out the garbage was an onerous task; likewise, washing dishes can be a hard job.

Cách 4: Dựa vào sự tương phản

Ngược lại, nếu trong câu có những từ như however, yet, on the other hand, instead of, but, while, although, … bạn có thể dựa vào sự tương phản để đoán nghĩa từ mới. Ví dụ:

At first the labor union leaders and the factory owners argued about pay schedules and benefits; however, they finally came to a compromise.

Trong câu trên, cụm từ compromise có nghĩa là sự thoả hiệp, do ở vế trước từ argued mang nghĩa tranh luận.

Cách 5: Dựa vào ngữ cảnh

Đây là cách hiệu quả nhất, bởi không phải lúc nào bạn cũng có thể gặp được các dấu câu hoặc “chỉ dẫn” đặc biệt như các trường hợp trên. Khi đó, bạn buộc phải suy luận dựa trên ngữ cảnh của câu để đoán được nghĩa của từ mới. Ví dụ:

The fair we organized to raise funds was a fiasco – it rained all day.

Khi đọc câu trên, bạn biết được rằng có mưa vào ngày diễn ra hội chợ. Từ đó, bạn suy ra được rằng từ fiasco ám chỉ sự thất bại.

Lời kết

Có lẽ bạn đang nghĩ là: Nếu đoán nghĩa từ mới rắc rối như vậy thì thà tra nghĩa từ điển cho xong (?)

Thực ra, nói thì nhiều nhưng một khi đã thuần thục kỹ năng này, bạn sẽ đoán được nghĩa của từ rất nhanh.

Ngoài ra, khi tra từ điển, một từ có thể sẽ có rất nhiều nghĩa tuỳ theo ngữ cảnh khác nhau. Việc tìm đúng định nghĩa của từ vì thế đôi khi sẽ rất lâu. Nếu gặp từ khó nào bạn cũng tra như vậy thì việc đọc hết 1 đoạn văn sẽ lâu và dễ khiến bạn nản chí.

Nhưng mặt khác, việc đoán nghĩa của từ cũng có 1 bất lợi là tuy bạn hiểu được nghĩa của từ, nhưng bạn sẽ khó áp dụng được từ đó vào việc nói hoặc viết của bạn. Việc đoán nghĩa của từ chỉ nên áp dụng cho những từ lạ, ít gặp mà thôi!

Cách tốt nhất?

Dựa trên kinh nghiệm của tôi thì khi đọc một đoạn văn, đầu tiên bạn cứ đọc từ đầu tới cuối, áp dụng kỹ thuật đoán nghĩa từ mời để đọc lướt qua, đồng thời dùng bút chì đánh dấu những từ lạ. Sau khi đọc xong hết, từ nào bạn muốn tìm hiểu thêm hoặc chưa đoán được nghĩa thì hãy tra từ điển.

Đăng Trình

Đề xuất cho bạn

Cách Đọc Hiểu & Đoán Nghĩa Trong Tiếng Anh

Kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh là một trong những kỹ năng cần thiết để bạn có thể bước qua được những kỳ thi tiếng Anh quan trọng. Bài viết này đầu tiên sẽ cung cấp cho bạn kỹ năng để bạn có thể ngay lập tức áp dụng vào các bài đọc mới: kỹ năng đoán nội dung của từ.

Sau đó, chúng ta sẽ cùng đi vào các bí quyết để rèn luyện cho các kỹ năng đọc của bạn được phát triển ngày một tốt hơn nữa.

Phần 1: Kỹ năng đoán nội dung của từ

Để đi sâu vào các kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh, bạn cần nắm một số khái niệm căn bản như sau:

Là ngữ cảnh của một chữ nào đó, vị trí của chữ trong câu, cách kết hợp của nó với các chữ và các nhóm từ ở những câu gần đó.

Đoán nghĩa của một chữ hoàn toàn mới bằng cách phân tích tương quan giữa nó với các chữ, câu và cụm từ khác gần đó.

Là những đầu mối, dấu hiệu giúp cho chúng ta hiểu, đoán nghĩa của một từ hoàn toàn mới mà không cần từ điển.

Thông thường trong một đoạn văn có những từ mới khó hiểu, luôn sẽ có những cách gợi ý đầu mối để chúng ta phân tích từ này. Có rất nhiều cách để phân tích đầu mối:

3.1 Explaination by details – Giải thích chi tiết

Giải thích bằng cách cho nhiều chi tiết. Bằng cách này, tác giả cho hàng loạt chi tiết vào, giải thích nhiều hơn về một sự việc nào đó để từ những chi tiết hoặc lời giải thích này, chúng ta nắm vững ngữ cảnh. Mà từ việc nắm vững ngữ cảnh, chúng ta đoán được nghĩa của từ mới.

Mary did satisfactory work. Mr John told her how pleased he was. At the end of the month, the boss gave her a pay raise.

Cho rằng trong câu này chúng ta không hiểu nghĩa của từ “satisfactory” là gì, chúng ta phân tích như sau:

Phân tích từ loại: đây là một tính từ mô tả cho động từ “work”, cho nên từ này nói về bản chất công việc của Mary. ➜ Việc phân tích từ loại giúp cho chúng ta loại bỏ được những nghĩa không cần thiết.

Chúng ta đọc 2 câu tiếp theo, chúng ta có chữ “pleased” và “pay raise” là những từ mang nghĩa tốt lành.

Xác định tương quan giữa “satisfactory” và “pleased, payraise” ➜ các chữ này nằm trong tương quan nguyên nhân, kết quả.

Kết quả tốt lành ➜ nguyên nhân tốt lành.

Do đó chúng ta kết luận việc làm của Mary vừa làm hài lòng người khác, vừa có lợi cho bản thân.

➜ SATISFACTORY = thỏa đáng.

➜ Mary đã làm công việc thỏa đáng. Ông John nói với cô rằng ông đã hài lòng như thế nào. Vào cuối tháng, ông chủ đã tăng lương cho cô.

Bob has to use different in every States. For example in New York he called himself , for Virginia he called himself and in Florida he called himself . (Bob phải sử dụng bí danh khác nhau ở mỗi tiểu bang. Ví dụ ở New York, anh tự gọi mình là John, đối với Virginia anh tự gọi mình là Michael và ở Florida, anh tự gọi mình là Arthur.)

3.3 Comparison – So sánh:

Chúng ta có thể đoán một từ thông qua phương pháp so sánh (thường đi kèm từ “as” hoặc “like”). Phương pháp so sánh này cung cấp cho bạn thông tin và chức năng ngữ pháp của từ đó thông qua từ dùng để so sánh.

3.4 Contrast – Tương phản

Chúng ta có thể đoán nghĩa của một từ bằng cách phân tích theo sự tương phản hoặc những từ đối lập nghĩa. Chúng ta thường có những từ gợi ý như: Not, Instead, Rather…than, Netherless,…

George was with the gun. (George đã thận trọng, không bất cẩn với súng.)

5. Definition – Định nghĩa

Nằm ngay trong đoạn văn có chứa chữ mà chúng ta muốn tìm nghĩa, đôi khi người viết sẽ lồng vào đó một vài chi tiết có thể giúp chúng ta định nghĩa được từ chúng ta đang tìm.

Mary may want to drive a , or take a round driveway . (Mary có thể là muốn lái xe vòng tròn, hoặc lái xe đường vòng.)

Ngoài các cách trên, chúng ta vẫn có thể đoán nghĩa của từ dựa trên kinh nghiệm sống của bản thân chúng ta.

He was in when he cut himself . (Anh ta đã rơi vào tình trạng khẩn cấp khi anh ta tự cắt chính mình.)

Phần 2: Bí quyết nâng cao kỹ năng đọc hiểu

Nếu bạn đọc tài liệu mà quá khó, bạn sẽ nản lòng và dễ bị choáng ngợp. Nếu bạn đọc tài liệu quá dễ, bạn sẽ không thể phát triển kỹ năng đọc hoặc phát triển vốn từ vựng và thậm chí bạn có thể thấy nó nhàm chán.

Văn bản tiếng Anh hoàn hảo để đọc nên chứa không quá 10% từ chưa biết. Bất cứ đoạn văn nào có hơn 10% từ chưa biết có lẽ sẽ khá khó để bạn đọc.

Khi đọc bất kỳ văn bản tiếng Anh, mẹo quan trọng nhất là đọc với một từ điển hoặc ứng dụng từ điển gần đó. Đọc với một từ điển cho phép bạn tìm kiếm những từ chưa biết khi bạn đọc. Tuy nhiên, trước hết bạn hãy thử những bước ở trên để có thể đoán nghĩa của từ và kiểm tra lại với từ điển sau đó.

Đối với người mới bắt đầu, điều này có thể có nghĩa là sử dụng một từ điển dịch các từ sang ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn. Đối với những người học nâng cao hơn, bạn nên sử dụng một từ điển đơn ngữ, một từ chỉ có định nghĩa bằng tiếng Anh mà không có bản dịch. Từ điển đơn ngữ buộc bạn phải suy nghĩ bằng tiếng Anh hơn là dựa vào ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn.

Nếu một từ chỉ được sử dụng một lần, nó có thể không phải là một từ tiếng Anh rất phổ biến và do đó ít hữu ích hơn cho bạn để ghi nhớ.

Chính tả tiếng Anh là một trong những trở ngại lớn nhất đối với việc học đọc tiếng Anh. Vấn đề là cách đánh vần tiếng Anh rất thường xuyên không phản ánh âm thanh thực sự của một từ, do đó, việc đọc theo bản năng sẽ khiến bạn có thể bị mắc kẹt với những từ mới mà bạn không biết cách phát âm hoặc nghiêm trọng hơn là bạn sẽ không thể đọc đúng từ đó.

Bằng cách học các quy ước chính tả phổ biến, việc đọc văn bản sẽ duy trì dòng chảy tiếng Anh và bạn sẽ cải thiện khả năng đọc tổng thể của mình. Bạn cũng sẽ có một thời gian dễ dàng hơn bằng cách sử dụng những từ mà bạn đã học khi đọc trong cuộc sống thực.

Khi mới bắt đầu, việc cố gắng đọc hiểu một đoạn văn dài trong khi từ vựng của bạn còn hạn chế sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và chán nản.

Hãy chia nhỏ đoạn văn để học, bạn sẽ cảm thấy dễ dàng hơn rất nhiều. Hãy cố gắng luyện tập khi vốn từ bạn đã đủ lượng thì một đoạn văn dài sẽ không còn là vấn đề của bạn.

Ý chính là ý nghĩa tổng thể. Nếu bạn không hiểu ý chính của văn bản, thì bạn thực sự không hiểu gì cả. Vì vậy, hãy thực hành cách tìm kiếm và chọn lọc các đầu mối để có được ý chính của một văn bản một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Sử dụng bút highlight để xác định thông tin hoặc ý tưởng quan trọng trong văn bản.

Hãy chú ý đến các thì của động từ để bạn hiểu dòng thời gian của câu chuyện. (Là những sự kiện trong quá khứ, hiện tại hay tương lai đang được mô tả?)

Đừng ngại kiểm tra bất kỳ hình ảnh đi kèm với văn bản. Những hình ảnh này thường cung cấp thông tin quan trọng và chúng có thể bổ sung cho sự hiểu biết của bạn nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm ra các ý chính.

Viết một bản tóm tắt là một cách tuyệt vời để củng cố lại những gì bạn đã đọc được, cũng như luyện tập cách sử dụng từ vựng mới đúng ngữ cảnh. Bạn hãy tập thói quen viết tóm tắt vào sổ ghi chép của mình và sau đó gạch chân từ vựng mới mà bạn đã học được từ việc đọc văn bản.

Cuối cùng quan trọng nhất để nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh của bạn là hãy duy trì việc đọc tiếng anh thường xuyên. Hãy nhớ rằng, một chút đọc mỗi ngày sẽ tốt hơn đọc nhiều mỗi tháng một lần.

Để làm điều này, bạn nên đặt mục tiêu tạo thói quen đọc sách. Bạn hãy chọn một khoảng thời gian mỗi ngày và sau đó đọc một cái gì đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Nhưng ngay cả với tính nhất quán, bạn có thể thấy kỹ năng đọc của mình tiến triển chậm hơn so với bạn mong đợi. Nếu bạn trở nên thất vọng hoặc buồn chán, bạn nên thay đổi tài liệu đọc của mình. Đọc những thứ mà bạn quan tâm sẽ cải thiện kỹ năng đọc của bạn rất nhiều, và cách tốt nhất để trở nên tốt hơn khi đọc tiếng Anh là đọc những gì bạn thích.

Nghĩa Từ Vựng Trong Tiếng Tiếng Anh

Đôi khi, tôi luyện ý nghĩa cho ta từ vựng cần thiết để đấu tranh cho tự do tuyệt đối của mình.

Sometimes, forging meaning can give you the vocabulary you need to fight for your ultimate freedom.

ted2024

Một tập hợp các câu lệnh lần lượt thường được cấu trúc như một Block, ngoài việc nhóm, cũng định nghĩa phạm vi từ vựng.

A set of statements is in turn generally structured as a block, which in addition to grouping, also defines a lexical scope.

WikiMatrix

Từ năm 1979, tôi bắt đầu tự sưu tầm một danh sách từ vựng tiếng Tuvalu và nghĩa của những từ ấy.

As a personal project, starting in 1979, I compiled a list of Tuvaluan words and their meanings.

jw2024

“James while John had had had had had had had had had had had a better effect on the teacher” là một câu tiếng Anh được dùng để chứng minh sự tối nghĩa của từ vựng nếu một câu thiếu các dấu chấm câu.

“James while John had had had had had had had had had had had a better effect on the teacher” is an English sentence used to demonstrate lexical ambiguity and the necessity of punctuation, which serves as a substitute for the intonation,stress, and pauses found in speech.

WikiMatrix

Chúng ta phải sẵn lòng mở rộng vốn từ vựng, nói theo nghĩa bóng.

Be willing to expand your vocabulary, as it were.

jw2024

LDOCE là một cuốn từ điển dành cho người học cao cấp, cung cấp các định nghĩa bằng một lượng từ vựng nhất định để giúp những người không phải bản ngữ có thể hiểu một cách dễ dàng.

WikiMatrix

Giống như các giống khác của Maghrebi tiếng Ả Rập, tiếng Algérie có một phần lớn Semit từ vựng, với ý nghĩa Berber và Latinh chất nền và nhiều từ vay mượn từ tiếng Pháp, Ottoman Thổ Nhĩ Kỳ và Tây Ban Nha.

Like other varieties of Maghrebi Arabic, Algerian language have a mostly Semitic vocabulary, with significant Berber and Latin (African Romance) substrates and numerous loanwords from French, Ottoman Turkish and Spanish.

WikiMatrix

Trước khi thêm một từ vào vốn từ vựng, hãy chắc chắn rằng bạn hiểu nghĩa, biết cách phát âm, và khi nào nên dùng từ đó.

Before adding a word to your vocabulary, be sure that you know what it means, how to pronounce it, and when it should be used.

jw2024

Hãy tra nghĩa trong từ điển và thêm những từ ấy vào kho từ vựng của bạn.

Look these up in a dictionary, check their pronunciation and their meaning, and add some of these words to your vocabulary.

jw2024

Theo từ vựng dùng trong Kinh-thánh, điều đó có nghĩa ông là một linh hồn.

In Biblical terms this means that he was a soul.

jw2024

Ta cần phải diễn đạt những ý tưởng sâu sắc và đầy ý nghĩa hơn, bởi vậy cần có vốn liếng từ vựng phong phú hơn”.

You need to express deeper and more meaningful thoughts, so there is a need for a greater vocabulary.”

jw2024

In modern culture, the term “Big Brother” has entered the lexicon as a synonym for abuse of government power, particularly in respect to civil liberties, often specifically related to mass surveillance.

WikiMatrix

Lý do là ngôn ngữ Hy Lạp hiện đại có nhiều từ vựng mới thay thế những từ cũ, và nhiều từ còn tồn tại thì đã thay đổi nghĩa.

This is because new words have been added to the language, replacing older terms, and many words that have survived have different meanings.

jw2024

Cụ thể hơn, vấn đề không phải là từ vựng được sử dụng thuộc nhóm nào, mà chính là khoảng cách và tốc độ “nhảy” nghĩa giữa hai nhóm từ khác nhau.

More specifically, it was not in which semantic neighborhoods the words were, but how far and fast they jumped from one semantic neighborhood to the other one.

ted2024

Ban đầu, các máy tính xách tay và các nhà cung cấp màn hình LCD thường được sử dụng các LVDS hạn thay vì FPD-Link khi đề cập đến ứng dụng của họ, và thời hạn LVDS đã nhầm trở thành đồng nghĩa với Flat Panel Display Link trong từ vựng kỹ thuật video hiển thị.

Early on, the notebook computer and LCD display vendors commonly used the term LVDS instead of FPD-Link when referring to their protocol, and the term LVDS has mistakenly become synonymous with Flat Panel Display Link in the video-display engineering vocabulary.

WikiMatrix

Chúng có thể lặp lại một âm để nhấn mạnh nghĩa, nhưng chúng không nối ba âm lại để thêm một từ mới vào kho từ vựng của chúng.

They may repeat a sound to intensify its meaning, but they do not string together three sounds to add a new word to their vocabulary.

jw2024

Với từ vựng phong phú và chính xác, văn phạm chặt chẽ cũng như các động từ ẩn chứa nhiều ý nghĩa tinh tế, tiếng Hy Lạp là “ngôn ngữ trong giao tiếp, được sử dụng rộng rãi—đặc biệt cần thiết cho Ki-tô giáo”.

With its extensive and exact vocabulary, detailed grammar, and verbs that aptly expressed subtle shades of meaning, it was “a language of communication, of circulation, of propagation —precisely the language needed by Christianity.”

jw2024

In a discussion of the various shades of meaning the word can encompass, renowned lexicographer James Hope Moulton states: “The present simplex, γινώσκειν, is durative, ‘to be taking in knowledge.’” —A Grammar of New Testament Greek.

jw2024

Từ vựng Khí tượng học của Hoa Kỳ bao gồm định nghĩa của băng đen là “một lớp băng mỏng, có bề ngoài tương đối tối, có thể hình thành khi mưa nhẹ hoặc mưa phùn rơi trên mặt đường ở nhiệt độ dưới 0 ° C (32 ° F) “.

The American Meteorological Society Glossary of Meteorology includes the definition of black ice as “a thin sheet of ice, relatively dark in appearance, may form when light rain or drizzle falls on a road surface that is at a temperature below 0 °C (32 °F).”

WikiMatrix

Chức năng của khối trong lập trình là để cho phép các nhóm câu lệnh được xem như là một câu lệnh, và thu hẹp tầm vực từ vựng của biến, thủ tục và hàm được định nghĩa trong khối để nó không mâu thuẫn với các biến có cùng tên được sử dụng ở trong chương trình nhưng có mục đích khác.

The function of blocks in programming is to enable groups of statements to be treated as if they were one statement, and to narrow the lexical scope of objects such as variables, procedures and functions declared in a block so that they do not conflict with those having the same name used elsewhere.

WikiMatrix

“Từ vựng tiêu điểm” là một tập hợp đặc biệt của các thuật ngữ và các điểm khác biệt có ý nghĩa rất quan trọng đối với một nhóm nhất định; đặc biệt tập trung về kinh nghiệm hoặc hoạt động.

Focal vocabulary is a specialized set of terms and distinctions that is particularly important to a certain group: those with a particular focus of experience or activity.

WikiMatrix

Vì không ngôn ngữ nào có từ vựng và ngữ pháp hoàn toàn giống với tiếng Do Thái và Hy Lạp của Kinh Thánh, nên những bản dịch sát từng chữ thường tối nghĩa hoặc thậm chí khiến độc giả hiểu sai nghĩa.

Since no language exactly mirrors the vocabulary and grammar of Biblical Hebrew and Greek, a word-for-word translation of the Bible would be unclear or might even convey the wrong meaning.

jw2024

Nó bao gồm năm giai đoạn phân tích từ vựng và phân tích cú pháp, mà cùng nhau quan tâm trong những khía cạnh cú pháp của ngôn ngữ, phân tích ngữ nghĩa, trong đó, tất nhiên sẽ quan tâm nhiều đến khía cạnh ngữ nghĩa, mọi thứ giống như các kiểu và các quy tắc phạm vi

Well it consists five phases lexical analysis and parsing, which together take care of the syntactic aspects of the language, semantic analysis, which, of course, takes care of more semantic aspects, things like types and scope rules.

QED

Nhiều từ trong tiếng Nivkh mang nét tương đồng với những từ cùng nghĩa trong ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Paleosiberia, hay tiếng Ainu, tiếng Hàn Quốc, và ngữ tộc Tungus, nhưng không có sự tương ứng ngữ âm thông thường nào đã được ghi nhận để cho thấy mối quan hệ đáng kể về từ vựng giữa các ngôn ngữ này, nên bất kì sự tương đồng có lẽ hoặc do tình cờ hoặc do vay vương.

Many words in the Nivkh language bear a certain resemblance to words of similar meaning in other Paleosiberian languages, Ainu, Korean, or Tungusic languages, but no regular sound correspondences have been discovered to systematically account for the vocabularies of these various languages, so any lexical similarities are considered to be due to chance or to borrowing.

WikiMatrix

Vì không ngôn ngữ nào có từ vựng và ngữ pháp hoàn toàn giống với tiếng Hê-bơ-rơ, A-ram và Hy Lạp dùng trong thời Kinh Thánh nên bản dịch sát từng chữ thường không rõ và đôi khi truyền tải sai nghĩa.

No modern language exactly mirrors the vocabulary and grammar of Biblical Hebrew, Aramaic, and Greek, so a word-for-word translation of the Bible could be unclear or at times could even convey the wrong meaning.

jw2024

Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh

Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh, Định Nghĩa Từ ơi Trong Tiếng Việt, Định Nghĩa âm Tiết Trong Tiếng Anh, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, Định Nghĩa ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Định Nghĩa Hai Góc So Le Trong, Định Nghĩa Trọng Tâm, Định Nghĩa Về Nguồn Gen Cây Trồng, Định Nghĩa 4p Trong Marketing, Định Nghĩa 7p Trong Marketing, ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Quy Định Số 08, Định Nghĩa 2 Góc Sole Trong, Định Nghĩa Hai Góc Sole Trong, ổn Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa Tiếng Anh, Định Nghĩa 3 Đường Cao Trong Tam Giác, Định Nghĩa 5s Tiếng Nhật, Quyết Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa ô Nhiễm Tiếng ồn, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Được Quy Định Trong:, Định Nghĩa Dòng Điện Trong Kim Loại, Định Nghĩa Công Trong Trường Hợp Tổng Quát, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa ô Nhiễm Không Khí Bằng Tiếng Anh, Y Nghia Cua Mo Hinh Ha Rrod Domar Trong Hoach Dinh Chinh Sach, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Từ Quy Định Trong Tiếng Anh, Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh, Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh Là Gì, Từ Quy Định Trong Tiếng Trung, Quyết Định Trong Tiếng Anh, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh, Từ Vựng Quan Trọng Trong Tiếng Anh, ý Nghĩa Của Văn Bản Trong Lòng Mẹ, V/v Trong Công Văn Nghĩa Là Gì, Trong Máy Tính Ram Có Nghĩa Là Gì?, ý Nghĩa Văn Bản Trong Lòng Mẹ, ý Thức Trong Chủ Nghĩa Mác Lênin, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Không Có Vua, ý Nghĩa Thủ Tục Fillchar Trong Pascal, Chủ Nghĩa Mác Ra Đời Trong Hoàn Cảnh Nào, Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Cơ Cấu Xã Hội Và Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Trong Thời Kì Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Của Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy, ý Nghĩa Của Thủ Tục Write Trong Pascal, Chủ Nghĩa Mác Trong Thời Đại Ngày Nay, Chủ Nghĩa Tự Do Trong Quan Hệ Quốc Tế, Chủ Nghĩa Mác Trong Quan Hệ Quốc Tế, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, ý Nghĩa Hoa Mẫu Đơn Trong Phong Thủy, ý Nghĩa Và Tầm Quan Trọng Của Việc Học, Chủ Nghĩa Mác Xít Trong Quan Hệ Quốc Tế, ý Nghĩa Của Hương ước Trong Đời Sống Hiện Nay, ý Nghĩa Truyện Ngắn Người Trong Bao, Truyện ý Nghĩa Trong Cuộc Sống, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Hãy Phân Tích ý Nghĩa Của Hồi Trống Cổ Thành, ý Nghĩa Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Đảng, Quá Trình Sản Xuất Trong Chủ Nghĩa Tư Bản Có Đặc Điểm Gì, Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Trong Thời Đại Hiện Nay, Chủ Nghĩa Mác Lênin Trong Thời Đại Ngày Nay, ý Nghĩa Của Tài Liệu Lưu Trữ Trong Doanh Nghiệp, Chủ Nghĩa Mác Lênin Trong Tư Tưởng Hồ Chí Minh, Chủ Nghĩa Mac Lenin Tiếng Anh, Câu Thơ Dịch Sát Nghĩa Nhất Trong Bài Thơ Ngắm Trăng Là Câu Nào, Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Được Sáng Tác Trong Bối Cảnh Như Thế Nào, Vấn Đề Quoocsphongf An Ninh Đối Ngoại Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giáo Trình Chủ Nghĩa Hậu Hiện Đại Trong Văn Học Việt Nam, Lý Luận Sản Phẩm Ròng Của Chủ Nghĩa Trọng Nông, Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Được Sáng Tác Trong Bối Cảnh Nào, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Được Sáng Tác Trong Bối Cảnh Như Thế Nào, Quá Trình Ra Đời Tồn Tại Và Phát Triển Của Chủ Nghĩa Trọng Thương, Hãy Giải Thích Nghĩa Của Từ Xuân Trong Các Câu Sau Và Cho Biết, Tiểu Luận Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội,, Bài 14 Hệ Thống Chính Trị Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, Nguyên Tố Nào Theo Tiếng Hy Lạp Nghĩa Là Màu Tím, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Từ Đồng Nghĩa Tiếng Việt, Giáo Trình Ngữ Nghĩa Học Tiếng Anh, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Bảng Xác Định Kết Quả Tiết Kiệm Chi Trong Năm 2024 Trong Trường Học, Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Được Xác Định Trong Hiệp ước Ba-li Là, Quy Định Về Phối Hợp Trong Công Tác Quản Lý Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cand,

Từ Định Nghĩa Trong Tiếng Anh, Định Nghĩa Từ ơi Trong Tiếng Việt, Định Nghĩa âm Tiết Trong Tiếng Anh, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, Định Nghĩa ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Định Nghĩa Hai Góc So Le Trong, Định Nghĩa Trọng Tâm, Định Nghĩa Về Nguồn Gen Cây Trồng, Định Nghĩa 4p Trong Marketing, Định Nghĩa 7p Trong Marketing, ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Quy Định Số 08, Định Nghĩa 2 Góc Sole Trong, Định Nghĩa Hai Góc Sole Trong, ổn Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa Tiếng Anh, Định Nghĩa 3 Đường Cao Trong Tam Giác, Định Nghĩa 5s Tiếng Nhật, Quyết Định Nghĩa Tiếng Anh Là Gì, Định Nghĩa ô Nhiễm Tiếng ồn, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Được Quy Định Trong:, Định Nghĩa Dòng Điện Trong Kim Loại, Định Nghĩa Công Trong Trường Hợp Tổng Quát, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Truyện, Định Nghĩa Một Thủ Tục Dạng Public Trong Một Module Thì Có Thể Sử Dụng Nó Tro, Định Nghĩa ô Nhiễm Không Khí Bằng Tiếng Anh, Y Nghia Cua Mo Hinh Ha Rrod Domar Trong Hoach Dinh Chinh Sach, Vai Trò Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Trong 30 Năm Đổi Mới Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hộ Chủ Nghĩa Việt Nam Tửng Bước Được Hình, Từ Quy Định Trong Tiếng Anh, Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh, Từ Quyết Định Trong Tiếng Anh Là Gì, Từ Quy Định Trong Tiếng Trung, Quyết Định Trong Tiếng Anh, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Định Nghĩa âm Tiết Và Định Nghĩa Hình Vị, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh, Từ Vựng Quan Trọng Trong Tiếng Anh,

Từ Học Trong Tiếng Tiếng Anh

Heinrich Lenz bắt đầu nghiên cứu Điện từ học vào năm 1831.

Lenz had begun studying electromagnetism in 1831.

WikiMatrix

Tại sao một vài từ học được trước những từ khác?

Why were certain words born before others?

QED

Fofana chuyển đến Alanyaspor năm 2024, gia nhập từ học viện Stade Malien.

Fofana transferred to Alanyaspor in 2024, joining from the academy of Stade Malien.

WikiMatrix

Công bố năm 1600, công trình của Gilbert, De Magnete, giúp từ học trở thành một ngành khoa học.

Published in 1600, Gilbert’s work, De Magnete, helped to establish magnetism as a science.

WikiMatrix

Bản gốc từ học giả Yan Zhun Xing

The original from Scholar Yan Zhun xing

OpenSubtitles2024.v3

Con định sẽ đăng kí học chương trình y khoa từ học kì tới.

I’m planning on entering the medical program starting next semester.

QED

Và sau 1 tháng dự án, tôi tới văn phòng, nhận được 1 email từ học sinh của mình.

And a month into it, I come to the office, and I have this email from one of our students.

QED

Sau đó, cô đã được trao bằng Thạc sĩ Quản lý, từ Học viện Quản lý Uganda.

Later, she was awarded a Master’s degree in Management, from Uganda Management Institute.

WikiMatrix

From to learn talk started just will to learn tell a lie.

QED

Hãy gởi # tên lính mới từ Học viện

I’ m on my way chúng tôi a jug– head from the Academy

opensubtitles2

Tôi bắt đầu từ từ học đọc nhạc từ đó, dần dần từng chút một.

I had learned to read music by then, or slowly learning to read music.

ted2024

Năm 1991, anh nhận giải Nhạc công của năm từ Học viện Âm nhạc Chigiana ở Siena, Ý.

In 1991 he received the Musician of the Year Prize from the Chigiana Academy of Music in Siena, Italy.

WikiMatrix

Một lần từ học phí của bạn, và lần nữa từ lãi suất khoản vay.

Once from your tuition, and then again from the interest on debt.

ted2024

Chúng tôi không nhận được tin gì từ Học sĩ ở Hắc Thành.

We received no report from the maester at Castle Black.

OpenSubtitles2024.v3

Cụm từ “Học thuyết Bush” hiếm khi được sử dụng bởi các thành viên của chính quyền Bush.

The phrase “Bush Doctrine” was rarely used by members of the Bush administration.

WikiMatrix

Cũng thế, chúng ta phải giúp đỡ những người giống như chiên từ từ học lẽ thật.

Likewise, we must assist sheeplike people to learn the truth progressively.

jw2024

Faraday được biết đến nhiều nhất vì những thành quả trong lĩnh vực Điện và Từ học.

Faraday is best known for his work regarding electricity and magnetism.

WikiMatrix

Trong bài này, cụm từ “học lên cao” được dùng theo nghĩa nào?

In what way is the term “higher education” used in this article?

jw2024

Anh là bạn của Kyung Su, và bắt đầu từ học kỳ tới,

I am Kyung Su’s friend, and starting next semester

QED

Giống Augustinô, Ambrôsiô là bậc thầy về tu từ học, nhưng lớn tuổi hơn và từng trải hơn.

Like Augustine, Ambrose was a master of rhetoric, but older and more experienced.

WikiMatrix

Sau đó, hầu hết sĩ quan vốn tốt nghiệp từ Học viện Quân sự Philippines (PMA) đào tẩu.

Later, most of the officers who had graduated from the Philippine Military Academy (PMA) defected.

WikiMatrix

Hãy gởi 1 tên lính mới từ Học viện.

Send ajughead from the Academy.

OpenSubtitles2024.v3

Vali tốt nghiệp từ Học viện Trẻ Foolad và dành toàn bộ sự nghiệp thi đấu cho Foolad.

Vali is a graduate of the Foolad Youth Academy and has played his entire career for Foolad.

WikiMatrix

Từ “Anh” Trong Tiếng Tiếng Pháp

Các anh chị em có thể muốn đề nghị họ đánh dấu các cụm từ họ tìm thấy.

Vous pourriez leur proposer de souligner les expressions qu’ils trouvent.

LDS

Năm 1917, từ Ai Cập, quân Anh liên tiếp thắng quân Ottoman, lần lượt chiếm Gaza, Jerusalem.

En 1917, l’armée britannique basée en Égypte gagne des batailles contre les Ottomans, et prend Gaza, puis Jérusalem.

WikiMatrix

Và với từ chúng ta, ý anh là chính tôi, phải không?

À cause de moi, hein? Non.

OpenSubtitles2024.v3

Anh cư xử cứ như cô ta làm việc từ thiện bằng cách hẹn hò với anh.

Tu fais comme si cette fille faisait un acte charitable en sortant avec toi.

OpenSubtitles2024.v3

Tổ tiên đầu tiên của tôi đã gia nhập Giáo Hội từ nước Anh và Đan Mạch.

Mes ancêtres les plus lointains qui se joints à l’Église venaient d’Angleterre et du Danemark.

LDS

là cái từ anh quá xấu hổ để nói ra.

est le mot que vous rechignez à utiliser.

OpenSubtitles2024.v3

Anh có nghe được tin gì từ ông giám đốc không?

Tu as eu des nouvelles de la directrice?

OpenSubtitles2024.v3

Em từ chối một cơ hội chuộc lỗi với anh sao?

Tu me refuserais une chance de me refaire?

OpenSubtitles2024.v3

Với anh danh từ đó thật xa lạ… như tình yêu vậy.

Pour toi, ce mot est aussi peu familier que le mot amour.

OpenSubtitles2024.v3

Nguồn tin cho tôi biết tất cả bắt đầu từ anh

Vous seriez le #er

opensubtitles2

Các anh chị em có thể muốn khuyến khích học sinh tô đậm cụm từ này).

Vous pourriez inviter les élèves à marquer ce passage.)

LDS

Anh được lợi gì từ việc này?

Ça t’a rapporté quoi?

OpenSubtitles2024.v3

JC: Nó thải ra từ người anh à?

JC : Qui venait de vous?

ted2024

10 phút: Thông cáo địa phương—Thông cáo trích từ tờ KM tiếng Anh.

10 mn: Communications locales et Avis du Ministère du Royaume qui concernent la congrégation.

jw2024

Có vẻ như đó là thứ mà anh phải nhận thấy ngay từ đầu

Ça se remarque, de temps à autre.

OpenSubtitles2024.v3

Anh ta đã cung cấp lời khai chi tiết về sự việc từ góc độ của anh ta.

Il a donné sa version des faits.

OpenSubtitles2024.v3

Vậy anh trở nên hoang tưởng quá từ khi nào thế?

Depuis quand es-tu paranoïaque?

OpenSubtitles2024.v3

Tôi chỉ muốn biết anh từ đâu tới thôi.

Je veux juste savoir d’où tu es.

OpenSubtitles2024.v3

Đáng lẽ anh đã có thể gởi tiền đi từ hôm qua, đỡ phải tốn công đi.

Tu aurais pu me faire envoyer l’argent hier.

OpenSubtitles2024.v3

Tôi cần anh giúp và tôi đã đi đến nước này để bị từ chối.

J’ai besoin de vous et je suis venu de trop loin pour essuyer un refus.

OpenSubtitles2024.v3

Anh cũng miêu tả một số câu trong ca từ nói về tình dục.

I also want to apologize for any remarks I made about gay people.

WikiMatrix

Các anh không lấy được thứ này từ những tay buôn ma túy.

Vous n’avez pas récupérer ça des trafiquants de drogue.

OpenSubtitles2024.v3

1956 – Sudan giành được độc lập từ Ai Cập và Anh Quốc.

En 1956, le Soudan devient indépendant de l’Égypte et du Royaume–Uni.

WikiMatrix

Bức xạ sẽ thiêu cháy anh từ bên trong trước khi anh kịp nhận ra đấy.

rayonnement vous concoctera de l’intérieur avant que vous savez.

OpenSubtitles2024.v3

Anh nghĩ tôi thực sự muốn từ bỏ nghiên cứu dữ liều ngầm sao?

Tu crois que j’ai abandonné l’exploration de données par choix?

OpenSubtitles2024.v3

Cập nhật thông tin chi tiết về Đoán Nghĩa Từ Mới Trong Tiếng Anh trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!