Xu Hướng 3/2024 # Định Nghĩa, Công Thức & Sự Kiện # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Định Nghĩa, Công Thức & Sự Kiện được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Định luật bức xạ Planck , một mối quan hệ toán học được xây dựng vào năm 1900 bởi nhà vật lý người ĐứcMax Planck để giải thích sự phân bố năng lượng quang phổ của bức xạ phát ra bởivật đen (một vật thể giả định hấp thụ hoàn toàn tất cả năng lượng bức xạ rơi xuống nó, đạt đến nhiệt độ cân bằng nào đó , và sau đó tái tạo lại năng lượng đó nhanh nhất khi nó hấp thụ). Planck giả định rằng các nguồn bức xạ là các nguyên tử ở trạng thái dao động vànăng lượng dao động của mỗi dao động có thể có bất kỳ trong một loạt các giá trị rời rạc nhưng không bao giờ có bất kỳ giá trị nào giữa. Planck giả định thêm rằng khi một bộ dao động thay đổi từtrạng thái năng lượng E 1 đến trạng thái năng lượng thấp hơn E 2 , lượng năng lượng rời rạc E 1 – E 2 , hay lượng tử bức xạ, bằng tích của tần số bức xạ, được ký hiệu bằng chữ cái Hy Lạp ν và a hằng số h , bây giờ được gọi làHằng số Planck , mà ông xác định được từ dữ liệu bức xạ vật đen; tức là, E 1 – E 2 = h ν.

cơ học lượng tử: Định luật bức xạ Planck

Vào cuối thế kỷ 19, các nhà vật lý hầu như đã chấp nhận lý thuyết sóng của ánh sáng. Tuy nhiên, dù những ý tưởng cổ điển …

Định luật Planck cho năng lượng E λ bức xạ trên một đơn vị thể tích bởi một hốc vật đen trong khoảng bước sóng λ đến λ + Δλ (Δλ biểu thị sự gia tăng của bước sóng) có thể được viết dưới dạng hằng số Planck ( h ), tốc độ ánh sáng ( c ), hằng số Boltzmann ( k ) và nhiệt độ tuyệt đối ( T ):

Bước sóng của bức xạ phát ra tỉ lệ nghịch với tần số của nó, hay λ = c / ν. Giá trị của hằng số Planck được định nghĩa là 6,62607015 × 10 −34 joule ∙ giây.

Nhận quyền truy cập độc quyền vào nội dung từ Phiên bản đầu tiên năm 1768 của chúng tôi với đăng ký của bạn. Đăng ký ngay hôm nay

Đối với vật đen ở nhiệt độ lên đến vài trăm độ, phần lớn bức xạ nằm trong vùng bức xạ hồng ngoại của điện từquang phổ . Ở nhiệt độ cao hơn, tổng năng lượng bức xạ tăng lên, và đỉnh cường độ của quang phổ phát xạ chuyển sang bước sóng ngắn hơn để một phần đáng kể được bức xạ dưới dạng ánh sáng nhìn thấy .

Công Thức, Cách Tính, Định Nghĩa

Bạn đang tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình hành và công thức tính chu vi hình bình hành để nói khó thì không phải. Các bạn chỉ cần xem qua vài lượt là bạn sẽ nhớ ngay tức thì.

Nếu bạn đã học qua bài này trên lớp rồi nhưng vấn không nhớ được công thức và cách tính thì bài viết này tôi tin bạn đọc qua vài lần là có thể nhớ hết được cách tính diện tích hình bình hành cũng như cách tính chu vi hình bình hành và áp dụng vào để làm các bài tập.

Công thức tính diện tích hình bình hành cần nhớ.

S là diện tích hình bình hành

a là cạnh đáy của hình bình hành

h là chiều cao của hình bình hàng

Công thức tính chu vi hình bình hành

a là cạnh đáy của hình bình hành ( như hình bên trên)

b là cạnh bên của hình bình hành ( như hình bên trên)

P là chu vi hình bình hành

Những tính chất và dấu hiệu nhật biết một hình bình hành bạn không thể quên khi giải bài tập. Tính chất hình bình hành

Trong hình bình hành thì có:

Các cạnh đối song song và bằng nhau.

Các góc đối bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song và vừa bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành

Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành

Ví dụ tính diện tích và chu vi một hình bình hành như sau:

Đề bài : Cho hình bình hàng có cạnh đáy là bằng 15 Cm và cạnh bên bằng 7 Cm và có chiều cao là 5 Cm. Hãy tính chu vi và diện tích hình bình hành đó.

P = ( 15 + 7 ) x 2 = 22 x2 = 44

Vậy hình bình hành bên trên có chu vi P = 44 Cm

2. Dựa vào công thức tính diện tích hình bình hành bên trên chúng ta có : S = a × h

Vậy hình bình hày này có diện tích là 75 Cm

Định Nghĩa Về Công, Công Suất Trung Bình Và Công Thức Tính

Số lượt đọc bài viết: 97.735

là Công được định nghĩa lực được sinh ra khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật dịch chuyển.

Theo định nghĩa ta thấy khi lực không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn là s theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:

A= F.s.(cosalpha)

Ta có:

(cosalpha): (alpha) là góc tạo bởi lực F và phương chuyển dời

Jun là công do lực có cường độ 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực

Đơn vị công trong hệ đơn vị SI là jun (J)

A = 1N.1m = 1Nm = 1J

Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị KJ, là bội của J:

trong định nghĩa được hiểu là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện Công suấtcông của người hoặc máy và sẽ được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

1KW = 1000W ; 1MW = 1.000.000W

Định nghĩa công suất trung bình

Công suất trung bình của một máy sinh công được hiểu chính là tỷ số của công A và khoảng thời gian thực hiện công đó.

Tìm hiểu lý thuyết về hệ số công suất

Hệ số công suất theo khái niệm thì được biết đến là tỷ số giữa công suất hữu dụng (kw) và công suất toàn phần (kva), hoặc là cos của góc giữa công suất tác dụng và công suất toàn phần.

Công suất tác dụng (P): đặc trưng cho khả năng sinh ra công hữu ích của thiết bị, đơn vị W hoặc kW

Công suất phản kháng (Q): không sinh ra công hữu ích nhưng nó lại cần thiết cho quá trình biến đổi năng lượng, đơn vị VAR hoặc kVAR.

Công suất tổng hợp (S) cho 2 loại công suất trên được gọi là công suất biểu kiến, đơn vị VA hoặc KVA.

Xét trên phương diện nguồn cung cấp (máy phát điện hoặc máy biến áp): cùng một dung lượng máy biến áp hoặc công suất của máy phát điện

Xét ở phương diện đường dây truyền tải (quan tâm đến dòng điện truyền trên đường dây): Dòng điện này sẽ làm nóng dây và tạo ra một lượng sụt áp trên đường dây truyền tải.

Nếu xét trong hệ thống 1 pha, công suất biểu kiến: S=U.I

Nếu xét trong hệ thống 3 pha, công suất biểu kiến: S = (sqrt[3]{UI})

Cả trong lưới 1 pha và 3 pha dòng điện tỉ lệ với công suất biểu kiến S.

Các dạng công suất thường gặp

Ta có trong một động cơ có hệ số của công suất điện trở R thì công suất có ích (công suất cơ học) sẽ được tính bằng công thức như sau:

Công suất điện tức thời được hiểu chính là tích của dòng điện tức thời với điện áp. Công suất tức thời của đoạn mạch xoay chiều:

Please follow and like us:

Định Nghĩa Áp Suất, Công Thức Tính Áp Suất

Công thức tính áp suất:(P = frac{F}{S})

p là áp suất ((N/m^{2}))

F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)

S là diện tích bị ép ((m^{2}))

Đơn vị đo của áp suất: Pa ( Pascal )

1 mmHg = 133,322 ((N/m^{2}))

1Pa = 1 ((N/m^{2})) = 760 mmHg

Ý nghĩa của áp suất

Áp suất lớn do các vụ nổ tác dụng những lực rất mạnh lên bề mặt các vật thể xung quanh có thể gây vỡ, thủng bình chứa, đổ vỡ các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sức khỏe con người.

Chênh lệch áp suất giữa phía dưới và phía trên của cánh máy bay tạo ra lực nâng máy bay

Nguyên tắc làm tăng áp suất: Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

Nguyên tắc làm giảm áp suất: Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

: Bánh xe tăng, xe ủi; bàn trượt tuyết; đi qua bãi sa lầy;…

Từ định nghĩa áp suất và các vận dụng ở trên, ta đã phân tích ở trên có thể thấy rõ rằng, áp suất là một đại lượng vật lý không chỉ có ý nghĩa trên giấy hay trong các công thức mà còn có ứng dụng và tác động rất lớn đến thực tiễn đời sống. Nghiên cứu và làm rõ định nghĩa áp suất và phân loại chúng là một cách áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế lao động, sản xuất.

Định nghĩa áp suất riêng phần

Áp suất riêng phần là áp suất của một chất khí khi nó là một thành phần trong hỗn hợp khí, nếu giả thiết rằng một mình khí đó chiếm toàn bộ thể tích của hỗn hợp.

Khái niệm áp suất riêng phần xuất hiện trong định luật Dalton. Theo định luật Dalton thì tổng áp suất của hỗn hợp khí không phản ứng bằng tổng các áp suất từng phần của các khí riêng rẽ. Xét một hỗn hợp khí gồm nhiều chất khí không phản ứng với nhau, có định luật Dalton: Ở một nhiệt độ xác định, áp suất toàn phần của một hỗn hợp khí bằng tổng số áp suất riêng phần của các cấu tử của hỗn hợp.

Công thức tính áp suất riêng phần:

Áp suất riêng phần (p_{i}) của mỗi cấu tử của hỗn hợp khí có thể tích V là áp suất mà cấu tử ấy gây ra khi đứng riêng một mình và cũng chiếm thể tích V ở cùng một nhiệt độ.

(p_{i}): Áp suất riêng phần

(x_{i}): Phân mol xi của cấu tử i trong hỗn hợp khí

p: áp suất toàn phần

Ví dụ về áp suất riêng phần

Thu giữ khí oxy bằng cách đẩy qua nước vào trong một bình dốc ngược, sự hiện diện của hơi nước trong bình phải được xét đến khi tính lượng oxy thu được. Cách điều chỉnh được thực hiện bằng việc dùng định luật Dalton về áp suất riêng phần.

Áp suất tuyệt đối là tổng áp suất gây ra bởi cả khí quyển và cột chất lỏng tác dụng lên điểm trong lòng chất lỏng, là áp suất tiêu chuẩn so với môi trường chân không 100%. Do đó, nó được tính bằng tổng của áp suất tương đối và áp suất khí quyển.

Công thức tính áp suất tuyệt đối:

(p_{d}) là áp suất dư (áp suất tương đối),

(p_{a}) là áp suất khí quyển.

Áp suất thẩm thấu là áp suất gây nên bởi hiện tượng các phân tử dung môi khuếch tán một chiều qua màng thẩm thấu từ dung môi sang dung dịch( hoặc từ dung dịch có nồng độ thấp sang dung dịch có nồng có nồng đọ cao hơn). Áp suất thẩm thấu của một dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ cũng như nhiệt độ của dung dịch đó.

Công thức tính áp suất thẩm thấu

P là áp suất thẩm thấu thường tính theo đơn vị atmôtphe-atm.

R là hằng số = 0,082.

T là nhiệt độ tuyệt đối = 273 + toC

C là nồng độ dung dịch tính theo nồng độ phân tử gam/lít.

Ý nghĩa của việc xác định áp suất thẩm thấu trong thực tiễn

Áp suất thẩm thấu có ý nghĩa sinh học rất quan trọng vì màng của các chất của tế bào là các màng thẩm thấu. Nhờ áp suất thẩm thấu mà:

Nước được vận chuyển từ rễ cây lên ngọn cây.

Tránh hiện tượng vỡ hoặc teo hồng cầu khi sử dụng những dung dịch đẳng trương (có áp suất thẩm thấu bằng áp suất của máu) để đưa vào cơ thể (Vì dịch trong hồng cầu có áp suất thẩm thấu 7.4-7.5at).

Xác định được phân tử gam 1 chất

Áp suất dư (hay còn gọi là áp suất tương đối) là áp suất tại một điểm trong chất lỏng và chất khí khi lấy mốc là áp suất khí quyển lân cận xung quanh.

Công thức tính áp suất dư

Trong đó: p là áp suất tuyệt đối,

(p_{a}) là áp suất khí quyển.

Trong đó: (gamma) là trọng lượng riêng của chất lỏng,

h là chiều sâu của điểm đang xét tính từ mặt thoáng của chất lỏng.

là Áp suất tĩnháp suất thống nhất trong tất cả các hướng, tương ứng với áp suất gây nên khi chất lỏng không chuyển động.

Công thức tính áp suất tĩnh

Áp suất tĩnh được đo tại một điểm M cách bề mặt tự do một khoảng (h) xác định theo công thức

Trong đó: (p_{0}) là áp suất khí quyển.

(rho) là khối lượng riêng chất lưu.

g là gia tốc trọng trường.

Ý nghĩa của áp suất tĩnh

Đo được áp suất tĩnh là bước quan trọng hàng đầu để xác định tải ròng trên bức tường ống, áp suất động, được sử dụng để đo tốc độ dòng chảy và tốc độ bay.

Công Thức, Định Nghĩa, Lớp 4, Lớp 5, Lớp 7

Bạn đang tìm hiểu về công thức trung bình công lớp 4, lớp 5, lớp 7 … Hôm nay chúng tôi sẽ gửi đến các bạn Định nghĩa trung bình cộng, tính chất trung bình cộng ….

Trung bình cộng là gì ? Công thức, định nghĩa.

Trung bình cộng đơn giản của một dãy số trong toán học là thương số giữa tổng giá trị của tập hợp số đó và số phần tử trong tập hợp đó.

Trung bình cộng đơn giản trong thống kê là một đại lượng mô tả thống kê, được tính ra bằng cách lấy tổng giá trị của toàn bộ các quan sát trong tập chia cho số lượng các quan sát trong tập.

Các số trong dãy số tính trung bình cộng phải là số thực chứ không được là biến số.

Muốn tính số trung bình cộng của nhiều số, ta làm như sau:

Cộng tất cả các số có trong dãy số đó để tìm tổng: Có thể tính nhẩm (nếu các số đơn giản) hoặc sử dụng máy tính cầm tay (nếu các số phức tạp)

Đếm xem trong dãy số cần tính đó có bao nhiêu số hạng (tính số các số hạng). Khi có số lặp lại, bạn bắt buộc vẫn phải đếm cả số đó, không được bỏ đi.

Tiến hành chia tổng các số vừa tìm được cho số các số hạng. Hoàn thành bước này, bạn sẽ tìm ra số trung bình cộng hết sức đơn giản.

Ý nghĩa của số trung bình cộng

Người ta thường dựa vào kết quả tính trung bình cộng để tính toán hoặc so sánh các mặt của đời sống như:

Mức thu nhập bình quân của 1 người / 1 tháng

Thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia để đánh giá sức mạnh kinh tế của đất nước đó.

Tính độ tuổi trung bình của toàn bộ dân số của 1 khu vực tại một thời điểm nhất định.

Quy tắc giải trung bình cộng

Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số hạng.

Ví dụ: Tìm trung bình cộng của các số sau: 6, 9, 13, 28

Hướng dẫn:

Tổng của các chữ số là: 6 + 9 + 13 + 28 = 56

Số các số hạng là: 4

Trung bình cộng của 4 số đã cho là: 56 : 4 = 14

Một số bài tập ví dụ về trung bình cộng VD1: Tìm trung bình cộng

Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa

Số lượt đọc bài viết: 8.061

1 Nội dung và công thức định luật 1 Newton

1.1 Nội dung của định luật 1 Newton

1.2 Công thức của định luật 1 Newton

2 Nội dung và công thức định luật 2 Newton

2.1 Nội dung và công thức định luật 2 Newton

2.2 Bài tập ví dụ về định luật 2 Newton

3 Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton

3.1 Ý nghĩa định luật 1 niu tơn

3.2 Ý nghĩa định luật 2 niu tơn

Nội dung và công thức định luật 1 Newton

Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton đã quá quen thuộc và có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 1 và 2 Newton. Vậy định luật 1 có nội dung và công thức thế nào?

Định luật 1 Newton nói về sự chuyển động của vật hay còn được gọi là định luật quán tính. Nội dung của định luật được phát biểu như sau: Nếu một vật không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của nhiều lực nhưng hợp lực của các lực này bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

Có thể hiểu, nếu một vật không chịu tác dụng bởi lực nào hoặc chịu lực tác dụng có hợp lực bằng 0 thì nếu vật đó đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi, còn nếu vật đó đang chuyển động thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi. Trạng thái ở trong trường hợp này được đặc trưng bởi vận tốc của chuyển động.

Định luật 1 của Newton hay còn được biết đến với tên gọi khác là định luật quán tính. Từ nội dung của định luật, ta có thể suy ra công thức của nó.

Vectơ vận tốc của một vật tự do là: (overrightarrow{v} = 0) (không đổi)

Do đó, vectơ gia tốc của một vật chuyển động tự do là: (overrightarrow{a} = frac{doverrightarrow{v}}{doverrightarrow{t}}=overrightarrow{0})

Nội dung và công thức định luật 2 Newton

Bên cạnh định luật 1, chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 2 Newton. Nhiều người thường thắc mắc, định luật 2 Newton của ai? Định luật 2 do Newton phát hiện ra và được chia thành định luật 2 trong thuyết cơ học cổ điển và định luật 2 trong vật lý thông thường.

Định luật 2 Newton được phát biểu như sau Gia tốc của một vật sẽ cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc luôn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó

Từ phát biểu này, ta có công thức : (overrightarrow{a} = frac{overrightarrow{Fhl}}{m})

m là khối lượng của vật

(overrightarrow{a}) là gia tốc của vật và đo bằng đơn vị (m/s^{2})

Đây là công thức định luật 2 niu tơn lớp 10 đã được học. Tuy nhiên, với định luật này, ta còn có thể hiểu như sau:

(overrightarrow{F} = frac{doverrightarrow{p}}{dt}) với F là tổng ngoại lực tác dụng lên vật, (overrightarrow{p}) là động lượng của vật, đơn vị đo là kgm/s và t là thời gian, được đo bằng s.

Cách hiểu này đã đưa ra định nghĩa cho lực. Có thể hiểu, lực là sự thay đổi của động lực theo thời gian. Và lực của vật sẽ tỉ lệ thuận với động lực. Nếu động lực của vật biến đổi càng nhanh thì ngoại lực tác dụng lên vật sẽ càng lớn và ngược lại.

Ví dụ: một chiếc xe có khối lượng là m. Chiếc xe này đang chuyển động trên con người nằm ngang với vận tốc là v = 30km/h. Đang chuyển động thì chiếc xe bị tắt máy đột ngột. Tính thời gian chiếc xe bị dừng lại dưới tác dụng của lực ma sát giữa xe và mặt đường. Biết hệ số ma sát của xe với mặt đường là (mu =0,13) và gia tốc (g=9,81m/s^{2}).

Trước tiên ta cần đổi 30km/h = 8,33m/s.

Khi xe bị tắt máy đột ngột, lực tác dụng lên xe là lực ma sát. Áp dụng định luật 2 Newton ta có: (F_{ms}= m.a = mu P)

Vậy (a = frac{mu P}{g}= frac{mgmu}{m} = mu .g)

Có phương trình vận tốc: (v = v_{o}-at)

Chiếc xe bị dừng lại đột ngột, suy ra lực ma sát tác dụng lên chiếc xe sẽ có giá trị âm, vecto F ngược chiều chuyển động. Khi chiếc xe dừng lại, ta có v = 0, lúc đó t = T.

Suy ra: (0 = v_{o}-aT) nên: (v_{o}=aT)

Thay số, ta có thể dễ dàng tính được giá trị T.

Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton

Định luật 1 Newton nói lên tính chất quán tính của một vật. Đó là tính chất bảo toàn trạng thái khi chuyển động. Định luật này được áp dụng khá nhiều trong thực tế. Chẳng hạn như khi bạn đang ngồi trên một xe ôtô. Khi chiếc xe bắt đầu chạy, bạn và những hành khách theo quán tính sẽ bị ngã về phía sau. Ngược lại, khi xe đột ngột dừng lại thì mọi người lại bị chúi về phía trước. Tương tự như khi xe quành sang phải hay sang trái.

Giải thích hiện tượng này, định luật 1 Newton chỉ ra đó là do bạn và những người khác đều có quán tính do đó mọi người vẫn sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động cũ.

Chẳng hạn như đối với xe đua, các nhà sản xuất sẽ tính toán cách làm giảm khối lượng để xe có thể tăng tốc nhanh hơn.

Please follow and like us:

Cập nhật thông tin chi tiết về Định Nghĩa, Công Thức & Sự Kiện trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!