Xu Hướng 2/2023 # Đề Cương Quản Lý Khu Vực Công # Top 8 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Đề Cương Quản Lý Khu Vực Công # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Quản Lý Khu Vực Công được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

1.Khái niệm tổ chức công, quản lý tổ chức công. Phân biệt tổ chức công và tổ chức tư. Ví dụ – Tổ chức công là một tổ chức Nhà nước, được Chính phủ kiểm soát và được thanh toán theo thuế công. Thông thường, một khoản thuế chung sẽ phải trả theo các quy định của Nhà nước, nhưng trong một số trường hợp sẽ phải trả thuế thay thế (VD: các công dân Anh trả tiền đóng góp bảo hiểm quốc gia). – Quản lý tổ chức công được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức nhằm thực hiện các mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động. Phân biệt Tổ chức công, tổ chức tư:

Tổ chức công

Tổ chức tư

Bao gồm các cơ quan hành chính cấp trung Gồm các cơ quan, tổ ương, địa phương, các đơn vị sự nghiệp chức ngoài tổ chức của NN cung cấp Dịch vụ công và các công DNNN cung cấp Dịch vụC

Nhiệm Cung cấp các Dịch vụ công, Quản lý hoạt Thực hiện hoạt động vụ động của tổ chức vì lợi ích chung tổ chức, của tổ chức vì mục của xã hội tiêu lợi ích của tổ chức Phân Quyền lực tập trung: ban quản lý quyết Quyền lực nằm trong quyền định những chức năng nào là cần thiết để tay một nhóm người đạt được mục đích và mục tiêu đề ra. có vốn, quyết định vì Việc ra quyết định theo hệ thống mệnh mục tiêu lợi ích của lệnh: chuỗi mệnh lệnh rõ rang, mỗi nhân mình viên phải chịu sự giám sát, kiểm soát của cán bộ cấp trên, chỉ tuân thủ mệnh lệnh của người trực tiếp quản lý mình NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

1

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

Có nhiều cấp quản lý nhưng quyền hạn của mỗi cấp không rõ ràng, phạm vi quản lý hẹp.

Đặc Chuyên môn hóa cao: Nhân viên/cán bộ và điểm các đơn vị phải chịu trách nhiệm về một số chung hoạt động nhất định làm nảy sinh xung đột giữ các đơn vị cấp dưới, mục tiêu của các đơn vị chức năng có thể làm lu mờ mục tiêu tổng thể của tổ chức.

Qúa trình chuyên môn hóa không làm này sinh xung đột

Cơ chế mềm dẻo, linh hoạt theo xu hướng của thị Có rất nhiều quy tắc, luật lệ: đây là phương trường, kích thích sự tiện điều phối tổ chức. sáng tạo của nhân viên

Đặc Các luật lệ, quyết định, chính sách đều điểm được thể hiện bằng văn bản: cho phép theo chung dỗi hàng loạt hoạt động có tính chất kéo dài từ thời điểm này sang thời điểm khác. Sử dụng loại hình giao tiếp theo thể thức: trao đổi bằng giấy tờ, văn bản. Ví dụ

Hội Nông dân VN, Đoàn TNCSHCM, ĐH Đông Đô, Công Hiệp hội dệt may, Bộ Chính trị, chứng, bệnh viện HVCSPT… tư…

2. Vai trò và đặc điểm cơ bản của tổ chức công. Ví dụ chứng minh vai trò Tổ chức công có 4 vai trò cơ bản: -Lập kế hoạch: là bước đầu tiên hết sức quan trọng trong quá trình quản lý của các tổ chức công. Lập kế hoạch không phải là sự kiện đơn thuần có NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

2

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

bắt đầu và có kết thúc mà là một quá trình tiếp diễn. Lập kế hoạch giúp quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt dược mục tiêu đó, giúp khai thác và sử dụng các nguồn lực cảu tổ chức và XH một cách có hiệu quả. -Tổ chức thực hiện: là hoạt động nhằm thiết lập ra các vị trí, bộ phận sao cho có thể gắn kết, phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu, kế hoạch tổ chức đưa ra. Tổ chức thực hiện giúp xác định vị trí của từng bộ phận, phân hệ trong hệ thống bao gồm cả việc phân cấp, phân quyền và trách nhiệm của từng bộ phận; giúp việc chuyên môn hóa của các bộ phận, phân hệ được hiệu quả và tránh việc trùng lắp trong hệ thống; giúp việc hình thành cơ cấu, bộ máy tổ chức và phân bổ các nguồn lực trong toàn hệ thống. – Lãnh đạo hệ thống: Lãnh đạo là chức năng tất yếu của nhà quản lý và được coi là nghệ thuật cao nhất của nhà quản lý. Lãnh đạo hệ thống là việc đưa ra chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất, nguyên tắc hoạt động của hệ thống trong các điều kiện môi trường nhất định. Lãnh đạo giúp tính định hướng lâu dài mà hệ thống phấn đấu đạt tới; giúp hoàn thành các mục tiêu cụ thể nhằm qui tụ mọi nguồn lực và con người; giúp các bộ phận, phân hệ liên kết và tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng tác động lâu dài; giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch khi tổ chức đề ra. – Kiểm tra, giám sát hệ thống: Là một quá trình giám sát, đo lường đánh giá và trấn chỉnh thực hiện nhằm tiến tới việc thực hiện mục tiêu; là công vụ quan trọng để phát hiện sai sót và có biện pháp điều chỉnh; giúp các hoạt động của hệ thống đạt kết quả tốt hơn, từ đó đưa ra tiền đề để hoàn thiện và đổi mới hệ thống. Đặc điểm của tổ chức công: câu 1 3. Tổ chức công phải tuân thủ theo các nguyên tắc nào? Nguyên tắc nào là quan trọng nhất, vì sao? Ví dụ minh họa Quản lý tổ chức công phải tuân thủ 5 nguyên tắc cơ bản: NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

3

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

– Tuân thủ pháp luật: Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của các định hướng chính trị của bất kì các quốc gia nào, Pháp luật tạo khung pháp lý cho các tổ chức và hoạt động của các tổ chức trong xã hội, cũng như trong hệ thống chính trị, tạo môi trường cho phát triển kinh tế – xã hội; Với chức năng là cơ quan quản trị vĩ mô : tổ chức công đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường và định hướng cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động. Do vậy đồi hỏi các nhà quản lý phải sáng tạo trong việc đưa ra quyết định, xử lý linh hoạt các yếu tố của quá trình vận hành. Với vai trò là chủ thể : tổ chức công nhất thiết phải phải tuân thủ các quy định về quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động do hệ thống chính trị trao cho. Với vai trò khách thể: tổ chức công cần phải tuân thủ hệ thống pháp luật chung của hệ thống chính trị, đảm bảo tính thống nhất từ trên xuống dưới, minh bạch, có hiệu lực và hiệu quả. – Tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc cơ bản của bất cứ tổ chức công nào, phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu của quản lý trong tổ chức công. Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất. Tập trung là thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trung tâm, là nơi hội tụ trí tuệ, ý chí, nguyện vọng và cơ sở vật chất của hệ thống quản lý nhằm đạt được hiệu quả tổng thể cao nhất, tránh sự phân tán, rối loạn và triệt tiêu sức mạnh; dân chỉ là thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể, cá nhân trong tổ chức. Đây là nguyên tắc có tính khách quan phổ biến, và phụ thuộc vào bản lĩnh chính trị, đạo đức, phong cách người đứng đầu. Quản lý tập trung thống nhất phải đi liền với bảo đảm quyền sáng tạo, xử lý tốt mối quan hệ về trách nhiệm, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích giữa các bộ phận, phân hệ trong hệ thống. NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

4

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

– Kết hợp hài hòa các lợi ích XH: nguyên tắc quan trọng và cơ bản của quản lý là phải chú ý đến lợi ích của con người, đảm bảo sự kết hợp hài hòa các lợi ích, trong đó lợi ích của người lao động là trực tiếp. Về lý thuyết cũng như trong thực tiễn, lợi ích là mục tiêu, nhu cầu là động lực khiến con người hành động. Lợi ích là sự vận động tự giác, chủ quan của con người nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của bản thân; là động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động cảu con người; là phương tiện của quản lý dùng để động viên, khuyến khích con người. Để thực hiện tốt cần: thứ nhất: quyết định quản lý phải quan tâm đến lợi ích của cộng đồng. Thứ hai, phải tạo ra lợi ích chung kết hợp lợi ích của quốc gia, hệ thống chính trị và các lợi ích khác – Chuyên môn hóa: đòi hỏi việc thực hiện quản lý phải có chuyên môn, kinh nghiệm và khả năng điều hành, vận hành hệ thống quản lsy để thực hiện các mục tiêu một cách có hiệu lực và hiệu quả. Để có thể được chuyên môn hóa cần xác định rõ ràng chức năng quản lý, đảm bảo sự cân xứng giữa các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lợi ích của các bộ phận, phân hệ trong hệ thống. Cho phép các tổ chức có thể độc lập giải quyết các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình. – Hoàn thiện không ngừng: trong thời đại kinh tế thế giới đang được toàn cầu hóa một cách hết sức mạnh mẽ thì tổ chức và các nhà quản lý cần hoạch định chiến lược, đổi mới liên tục về nhận thức và hành động để thích ứng và phát triển bền vững trong một thế giới luôn thay đổi. Trong năm nguyên tắc này, nguyên tắc tuân thủ pháp luật là nguyên tắc căn bản và quan trọng nhất. Bởi lẽ bất kỳ tổ chức nào khi được lập ra thì mỗi thành viên trong đó đều không được có những hành vi trái với quy định của pháp luật. 4. Trong công tác nghiên cứu và dự báo, tổ chức công phải làm những nhiệm vụ gì (mục đích, nội dung). Ví dụ từng nhiệm vụ

NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

5

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

– Công tác nghiên cứu dự báo cực kì quan trọng vì nó tạo cơ sở thông tin cho việc xác định vấn đề, xác định mục tiêu cũng như giải pháp và công cụ thực hiện mục tiêu của chủ thể. Thường do cơ quan chuyên môn và các nhà nghiên cứu tiến hành để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách quản lý. – Mục đích: + Xác định vấn đề cần nghiên cứu và dự báo: có thể là vấn đề mới xuất hiện, cũng có thể là vấn đề đã quan thuộc, từng được giải quyết và xem xét nhiều lần; đó có thể là vấn đề lớn, lâu dài, thường xuyên mang tính phổ biến ở nhiều quốc gia, cũng có thể là vấn đề cấp bách, nổi cộm, đặc thù đối với mỗi giai đoạn hoặc mỗi quốc gia trong quá trình phát triển của mình. + Xem xét nguyên nhân của vấn đề: Đây là cơ sở của việc tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu và dự báo + Xác định và dự báo nguồn lực và tiềm năng có thể huy động để thực hiện việc nghiên cứu và dự báo này. VD: nguồn nhân lực, nguồn vốn, công nghệ,… + Thu thập thông tin đầu vào và đầu ra của tổ chức: giúp hiểu được moi trường dự báo và biết được xu thế biến động của môi trường, đánh giá mức độ tác động của môi trường lên tổ chức và đánh giá mức độ rủi ro. – Nội dung nghiên cứu và dự báo: Nội dung nghiên cứu và dự báo rất rộng và đa dạng, phụ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của chủ thể quản lý đặt ra. + Nghiên cứu và dự báo môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô: là môi trường có tác động rất lớn đến đời sống kinh tế chính trị xã hội của một đất nước. Nghiên cứu và dự báo giúp nhà quản lý biết được tình hình thực tiễn của nền kinh tế đang trong giai đoạn nào từ đó đưa ra các quyết định quản lý (biến giá cả, lạm phát. GDP) NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

6

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

7

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

với mục tiêu và yêu cầu của tổ chức đặt ra; lên kế hoạch cho đào tạo và phát triển nhân lực, tạo động lực cho con người phát triển. Hệ thống thông tin: nghiên cứu và dự báo hệ thống thông tin để có thể sử dụng thông tin với nhiều mục đích khác nhau. Quản trị nội bộ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức; đồng thời giúp nắm bắt các thoonh tin bên ngoài hệ thống, cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển. Cơ cấu tổ chức: là tổng hợp các bộ phận có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định. Nghiên cứu và dự báo cơ cầu nhằm xem xét những vấn đề nội tại trong tổ chức đang hiện hữu, đồng thời dự báo những ảnh hưởng do cơ cấu tổ chức mang lại. Đây cũng là việc xem xét chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận/phân hệ trong tổ chức cũng như hướng tới tương lại của tổ chức khi môi trường thay đổi. 5. Khái niệm Dịch vụ, Dịch vụC, đặc điểm của Dịch vụC? Phân biệt Dịch vụC và Dịch vụ tư. Cho ví dụ về Dịch vụC – Dịch vụ: Dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Dịch vụ có các đặc tính như: tính đồng thời, tính không thể tách rời, tính chất không đồng nhất, tính vô hình và tính không lưu trữ được. – Dịch vụ công: Dịch vụ công có thể được hiểu là những hoạt động dịch vụ của các tổ chức Nhà nước hoặc của các DN, tổ chức xã hội, tư nhân được Nhà nước ủy quyền thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định, phục vụ những nhu cầu thiết yếu chung của cộng đồng, công dân. Ví dụ: an ninh quốc phòng, chương trình truyền hình, phát thanh, công chứng, vệ sinh môi trường, gthông công cộng, bảo hiểm xã hội, hoạt động y tế, giáo dục… – Đặc điểm của Dịch vụC: -Là những hoạt động phục vụ nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu; các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, Nhà nước có trách NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

8

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

nhiệm bảo đảm các dịch vụ này cho xã hội. Hàm ý rằng các đơn vị công lập có thể trực tiếp đảm nhận hoặc ủy nhiệm cho một chủ thể khác thực hiện. -Việc Nhà nước cung ứng dịch cụ công thường không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ. Người sử dụng có thể phải thanh toán một phần hoặc toàn bộ chi phí. Về lý thuyết, Dịch vụC là những dịch vụ có hai đặc tính là tính không cạnh tranh (nghĩa là việc sử dụng, tiêu dùng của người này không làm giảm đi hay ảnh hưởng đến việc sử dụng, tiêu dùng của người khác, ví dụ các chương trình truyền hình, phát thanh), tính không loại trừ (nghĩa là tất cả mọi người đều có quyền sử dụng, tiêu dùng dịch vụ này, không loại trừ bất kỳ ai, bất kể họ có trả tiền cho dịch đó hay không, ví dụ như dịch vụ an ninh quốc phòng). – Phân biệt dịch vụ công, dịch vụ tư: Đặc điểm

Dịch vụ công

Dịch vụ tư

Mục tiêu

Vì lợi ích chung của xã hội

Vì mục tiêu lợi nhuận của DN

Chủ thể cung Nhà nước hoặc tư nhân Tư nhân cấp được Nhà nước ủy nhiệm Dịch vụ được Dịch vụ phục vụ nhu cầu Dịch vụ phục vụ nhu cầu nào chủ thể cung thiết yếu của xã hội đó của xã hội (thiết yếu hay cấp xa xỉ) Tính hiệu quả Thông thường không hiệu Rất hiệu quả quả nếu do KVC cung cấp, hiệu quả do tư nhân cung cấp

6. Đặc điểm và cách phân loại Dịch vụC và cho ví dụ Đặc điểm: câu 5 NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

9

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

Cách phân loại Dịch vụC: -Theo chủ thể cung ứng: + Dịch vụ do cơ quan Nhà nước trực tiếp cung ứng: Là những dịch vụ công cộng cơ bản do cơ quan Nhà nước cung cấp. VD: an ninh, giáo dục phổ thông, bảo trợ xã hội, chăm sóc y tế công cộng… + Dịch vụ do các tổ chức phi Chính phủ và KV tư nhân cung cấp: gồm những nhiệm vụ mà Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không trực tiếp cung cấp mà ủy nhiệm cho tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện dưới sự đôn đốc, giám sát của Nhà nước. VD: dịch vụ mà Nhà nước ủy quyền: công trình công cộng do Chính phủ gọi thầu, công ty tư nhân đấu thầu xây dựng. + Dịch vụ do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện: VD hệ thống bảo vệ trật tự ở khu dân cư do cơ quan công an, tổ chức Dịch vụ khu phố, ủy ban khu phố phối hợp thực hiện -Theo tính chất và tác dụng của Dịch vụ cung ứng: + Dịch vụ HCC: gắn với chức năng quản lý: đối tượng cung ứng duy nhất là cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước thành lập được ủy quyền thực hiện, người dân được hưởng các dịch vụ nà không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường mà thông qua việc đóng lệ phí hoặc phí. VD: Nhà nước cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký, công chứng, hộ tịch… + Dịch vụ sự nghiệp công: cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu cho người dân nhằm đáp ứng những nhu cầu cuả xã hội và cá nhân con người. VD: giáo dục, văn hóa , chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, an sinh xã hội + Dịch vụ công ích: cung cấp hàng hóa, Dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho cộng đồng, chủ yếu do DNNN thực hiện. NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

10

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

11

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

12

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

13

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

14

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

10. Khái niệm, đặc điểm của Nguồn nhân lực trong KVC. Liên hệ thực tiễn ở VN hiện nay Khái niệm: – Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực – Nguồn nhân lực của một tổ chức là tất cả những người lao động hiện đang làm việc trong tổ chức, gồm các lao động quản lý, cán bộ chuyên môn và nhân viên thừa hành. – Quản lý nguồn nhân lực trong KVC là tổng thể các hoạt động nhằm thu hút, xây dựng, sử dụng và phát triển, duy trì nguồn nhân lực nhằm đạt mục tiêu của tổ chức công. Đặc điểm của NNL trong KVC: -Tính ổn định cao, không gặp rủi ro, ít có xu hướng thay đổi. -Sức ỳ lớn do cơ chế mang lại -Được bảo đảm về các vấn đề phúc lợi xã hội như đóng bảo hiểm xã hội… -Lương thấp, ít năng động so với các khu vực khác. Liên hệ VN: Nhân lực trong KVC được đào tạo bằng NSNN và được quy hoạch vào các vị trí trọng yếu của các cơ quan Nhà nước, thường xuyên được tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng trong cán bộ. Hiện nay, những người làm việc trong KVC lương tính theo bậc lương và thấp hơn so với khu vực tư nhân, tuy nhiên các vấn đề phúc lwoij xã hội như đóng bảo hiểm, thời gian làm việc,..rất được đảm bảo,..cũng chính vì thế mà áp lực công việc của khu vực này mang lại không cao, không kích thích được khả năng sáng tạo của nhân viên. Trong Luật Cán bộ, Công chức 2008, Luật Viên chức 2010, Pháp lệnh cán bộ, công chức quy định độ tuổi về hưu, hình thức kỷ luật… bảo hiểm. Tiền lương theo công bố của NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

15

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

11. nêu vai trò của QLNNL trong KVC? Tại sao cần thiết phải QLNNL trong KVC? – Khái niệm: QLNNL trong KVC là tổng thể các hoạt động nhằm thu hút, xây dựng, sử dụng và phát triển, duy trì nguồn nhân lực nhằm đạt mục tiêu của tổ chức công. – Vai trò của QLNNL:  Đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển.  Xuất phát từ con người, NNL là nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên QLNNL là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức.  Mọi hoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người nên QLNNL tốt sẽ giúp bộ máy hoạt động của tổ chức hoạt động trơn tru.  Việc giao đúng người đúng việc sẽ giúp tinh giảm bộ máy, tiết kiệm nguồn tài chính nhưng tổ chức vẫn vận hành có hiệu quả và phát triển  Giúp các tổ chức thích ứng được với sự phát triển, QLNNL trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu được quan tâm hàng đầu  Giúp các nhà quản lý tăng khả năng giao tiếp của họ, đánh giá đúng năng lực của của nhân viên, từ đó sắp xếp bộ máy nhân sự tốt, nâng cao chất lượng thực hiện công việc, hiệu quả của tổ chức. – Sự cần thiết phải QLNNL trong KVC:  Nhằm nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi tiêu so với nguồn thu do hạn chế của nguồn NSNN  Thích ứng với những biến động kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng các dịch vụ mà KVC có trách nhiệm cung cấp.  Giải quyết hai vấn đề “khách hàng ngày càng đòi hỏi cao”; “người ta ngày càng nói nhiều đến việc chuyển giao thêm nữa cho KVT những hoạt động đến này vẫn do KVC đảm trách” 12. QLNNL trong KVC gồm những hoạt động nào? Có 5 hoạt động:

NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

16

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

17

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

18

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

công việc mộ cách dễ dàng; ngoài ra những người thuộc KVC thường gắn bó chặt chẽ với mục đích của nhiệm vụ mà họ đảm đương, đây cũng là một lợi thế tự nhiên. 14. trình bày khái niệm tài chính KVC, quản lý TCC và đặc điểm của tài chính KVC: Khái niệm tài chinh KVC: phản ánh các các hoạt động thu chi bằng tiền của Nhà nước, phản ánh các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước và quản lý TCC nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước đối với XH.  Khái niệm quản lý TCC: quản lý TCC là hoạt động của các chủ thể quản lý TCC thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của TCC nhằm đạt được các mục tiêu đã định.  Đặc điểm của tài chính KVC: – Gắn với sở hữu Nhà nước, quyền lực chính trị của Nhà nước: Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định đến quá trình tạo lập và sử dụng quỹ công, các quyết định của Nhà nước chọn được thể hiện bằng luật do cơ quan quyền lực cao nhất phê chuẩn, việc tạo lập và sử dụng quỹ công phụ thuộc vào quan điểm của Nhà nước và mục tiêu KT – XH của Quốc gia. – Chứa đựng lợi ích chung, lợi ích cộng đồng: do thể hiện mới quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tế khác trong việc phân phối nguồn tài chính quốc gia. – Hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính công không lượng hóa được: chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp nên không thể đánh giá một cách cụ thể, chính xác. Chỉ có thể xác định một cách tương đối thông qua các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, hộ nghèo,… 

15. Các chức năng cuả tài chính KVC, cho biết ý nghĩa của các chức năng này đối với quản lý KVC: Có 3 chức năng cơ bản: NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

19

May 16, 2014

[ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KHU VỰC CÔNG]

– Chức năng tạo lập vốn: là khâu tất yếu và là chức năng của tài chính nói chung; có vai trò quan trọng và ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phân phối; đặc thù của chức năng này ở KVC là gắn với quyền lực của Nhà nước, Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị của mình để hình thành nên các quỹ tiền tệ của mình thông qua việc thu các khoản có tính bắt buộc từ các chủ thể kinh tế – xã hội. – Chức năng phân phối lại và phân bổ: Chức năng phân phối lại là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính trong XH nhằm thực hiện mục tiêu công bằng XH trong phân phối và hưởng thụ kết quả của sản xuất XH; chủ thể phân bổ là Nhà nước thông qua thuế và chi tiêu công, đối tượng phân bổ là nguồn tài chính công tập trung trong NSNN, thu nhập của pháp nhân, thể nhân trong XH mà Nhà nước tham gia điều tiết – Chức năng giám đốc và điều chỉnh: xem xét tính đúng đắn, tính phù hợp của của các quá trình phân phối các nguồn lực tài chính và thực hiện điều chỉnh lại các quá trình phân phối. Chủ thể của quá trình này là Nhà nước, đối tượng là quá trình vận động của các nguồn tài chính công trong sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. đây là sự tác động có ý chí của Nhà nước nhằm điều chỉnh các bất hợp lý trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc TCC 16. trong quá trình quản lý TCC, Nhà nước cần phải thực hiện những nhiêm vụ nào? Giải thích vì sao phải thực hiện những nhiệm vụ này: Có 4 nhiệm vụ chính:  Quản lý NSNN: bản chất phía sau những con số thu, chi là các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể KT khác NSNhà nước là là bảng kế hoạch tài chính của một Quốc gia, được cơ quan có thẩm quyền quyết định trước khi chính phủ đem ra thi hành trên thực tế đảm bảo cho thu chi NS có hiệu quả và phù hợp với người dân. NSNhà nước có hiệu lực trong một năm, một năm ngân sách từ 01/01 đến 31/12, được quy định nhằm giới hạn rõ việc dự toán NSNN và

NGUYỄN THỊ HẠNH_CSC2

20

Public Sector Là Gì? Quản Lý Nguồn Nhân Lực Tại Khu Vực Công

Public sector là gì?

Public sector là gì? Câu hỏi này hiện đang được rất nhiều người quan tâm. Hiểu một cách đơn giản nhất, Public sector có nghĩa là khu vực công. Theo luật pháp Việt Nam, khu vực công bao gồm hai yếu tố là khu vực chính phủ và khu vực doanh nghiệp nhà nước. Mỗi khu vực lại có một đặc tính riêng. 

Khu vực chính phủ

Khu vực chính phủ là khu vực bao gồm các đơn vị do chính phủ kiểm soát và quản lý. Khu vực chính phủ có nhiệm vụ cung cấp hàng hóa và các dịch vụ công theo hướng phi thị trường. Đối với khu vực này sẽ bao gồm chính phủ trung ương, địa phương, các loại quỹ bảo hiểm xã hội như hưu trí, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế…

Tùy thuộc vào khu vực kinh tế, chính phủ có thể phân chia, sắp xếp các quỹ bảo hiểm trung ương và địa phương một cách linh hoạt thay vì xếp riêng lẻ. Đối với quỹ hưu trí tùy thuộc vào từng tiểu khu chính phủ. Quỹ bảo hiểm xã hội, thất nghiệp và hưu trí quy định chung cho cả nền kinh tế.

Khu vực doanh nghiệp nhà nước 

Khu vực doanh nghiệp nhà nước là những đơn vị do nhà nước nắm một nửa số cổ phần có quyền quyết định các chính sách bổ nhiệm giám đốc, hội đồng quản trị, cơ quan quản lý trong hai lĩnh vực tài chính và phi tài chính. Khu vực doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý nhà nước, góp phần thúc đầy và ổn định nền kinh tế quốc gia. 

Biên giới trong khu vực công hay biên giới giữa hai yếu tố khu vực chính phủ và khu vực doanh nghiệp nhà nước cần phải được xác định. Biên giới này sẽ là yếu tố quan trọng nhằm quyết định mức độ thiếu hụt của ngân sách và tổng số nợ chính phủ. 

Công tác quản lý nguồn nhân lực tại khu vực công

Nguồn nhân lực trong khu vực công bao gồm các cá nhân làm việc trong Đảng, các tổ chức chính trị xã hội, Mặt trận Tổ quốc, doanh nghiệp nhà nước… Phần này, bài viết sẽ giới thiệu đến bạn công tác quản lý nguồn nhân lực tại khu vực công đối với đội ngũ công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đánh giá nhân lực và các cơ chế chính sách. Cụ thể:

– Tuyển dụng nhân lực: Đây là quá trình tuyển chọn một cá nhân nào đó chấp nhận vào khu vực công với đủ các điều kiện về phẩm chất, năng lực. Hoạt động tuyển dụng phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc, quy trình tuyển dụng theo luật.

– Sử dụng nhân lực: Đây là quá trình xác định năng lực của công chức, viên chức trong các cơ quan để bố trí vào vị trí, công việc phù hợp. Sử dụng nhân lực phải được tiến hành khách quan, khoa học, theo yêu cầu công việc.

– Đào tạo nhân lực: Đây là việc trang bị kiến thức, bồi dưỡng kỹ năng, phẩm chất, ý thức cho đội ngũ công chức, viên chứa để hoàn thành tốt các công việc được giao. 

– Đánh giá nhân lực: Đây là cách quản lý thông qua việc kiểm tra, đối chiếu các chỉ số cống hiến mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức làm cơ sở để khen thưởng, bổ nhiệm, kỷ luật và phát triển nhân lực. Hoạt động đánh giá phải bình đẳng, công khai, minh bạch, sát thực.

– Cơ chế, chính sách: Đây là công cụ dùng để động viên, khích lệ công chức, viên chức rèn luyện phẩm chất, nâng cao trình độ, tinh thần trách nhiệm với công việc. Chúng bao gồm tiền lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm… 

Quản Lý Nguồn Nhân Lực Dựa Trên Năng Lực Trong Khu Vực Công Hàn Quốc

(QLNN) – Quản lý năng lực được coi là đã góp phần vào việc nâng cao toàn bộ năng lực của nền công vụ và tổng thể khả năng cạnh tranh của Chính phủ Hàn Quốc. Và hệ thống quản lý năng lực ở chính quyền trung ương Hàn Quốc được coi là một phần của chiến lược cải cách để củng cố năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu suất của Chính phủ Hàn Quốc.

Văn phòng Quản lý nhân sự (PMO) là cơ quan tại Bộ Hành chính và An ninh (MOPAS) chịu trách nhiệm quản lý năng lực ở cấp cao nhất tại Hàn Quốc. Văn phòng quản lý nhân sự cũng cung cấp khung chương trình và những hướng dẫn cơ bản về quản lý năng lực cho các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện hoạt động quản lý năng lực nói chung. Dưới sự hỗ trợ và quản lý này của PMO, từng bộ và các cơ quan trung ương tiến hành quản lý năng lực theo chương trình của riêng mình.

Ví dụ, Bộ Ngoại giao và Thương mại đã kết hợp năng lực chung cho công chức cao cấp với các năng lực cụ thể ở cấp bộ để tạo thành mô hình năng lực riêng của Bộ. Bên cạnh đó, Bộ cũng tự thực hiện hoạt động đào tạo và đánh giá dựa trên năng lực.

Áp dụng quản lý nguồn nhân lực dựa trên năng lực trong khu vực công Hàn Quốc thể hiện cụ thể ở các hoạt động sau:

Kế hoạch hóa nguồn nhân lực

Các bộ và cơ quan trung ương lập kế hoạch nguồn nhân lực 5 năm một lần. Trong quá trình lập kế hoạch nguồn nhân lực, các bộ, cơ quan trung ương phân tích thực trạng năng lực của công chức cơ quan mình và năng lực cần thiết trong tương lai gần, từ đó làm căn cứ cho hoạch định, nâng cao trình độ nguồn nhân lực.

Bước đầu tiên của hoạch định nguồn nhân lực là phân tích thực trạng nguồn nhân lực, bao gồm: quy mô; sự bố trí, sắp xếp; cấu trúc và cơ cấu lực lượng lao động; những thay đổi của lực lượng lao động gần đây; các hoạt động khác của quản lý nhân sự cũng như mức độ năng lực hiện tại của lực lượng lao động.

Bước thứ hai là dự đoán lực lượng lao động cần thiết cho 5 năm tiếp theo, về: quy mô, cơ cấu và năng lực cần thiết để đạt được tầm nhìn trung hạn và dài hạn, chiến lược.

Bước thứ ba là bước tính toán khoảng trống giữa mức độ năng lực hiện tại và nhu cầu năng lực tương lai. Nếu khoảng trống về năng lực này được xác định là đáng kể, người ta sẽ tiến hành phân tích các vấn đề và xem xét các lựa chọn thay thế.

Bước cuối cùng là xây dựng các chiến lược để rút ngắn khoảng trống, trên cơ sở đó, vào cuối thời kỳ kế hoạch, các mục tiêu của kế hoạch nguồn nhân lực về quy mô và năng lực sẽ được hoàn thành. Một kế hoạch nguồn nhân lực bao gồm các nội dung: tuyển dụng (lựa chọn, bổ nhiệm thăng tiến, và chuyển giao), phát triển (đào tạo, tư vấn) và bố trí (bố trí công việc và phát triển nghề nghiệp).

Trong quá trình tuyển mộ và lựa chọn, quản lý năng lực được sử dụng ở bước lựa chọn người phù hợp cho vị trí cần tuyển. Vòng tuyển chọn bao gồm nhiều bước và ở mỗi bước đều sử dụng những công cụ lựa chọn khác nhau để đánh giá năng lực và kiến ​​thức của ứng viên.

Cụ thể là, trong bước phỏng vấn năng lực ở vòng thi tuyển đầu vào cho vị trí công chức bậc 5, những năng lực riêng của bậc cũng như của nhóm công việc được xác định dựa trên định hướng số lượng và chất lượng.

Sau đó, sơ đồ năng lực cũng như Bách khoa toàn thư năng lực (dựa trên sơ đồ năng lực đã được xác định) được thiết lập. Những tài liệu này sẽ là căn cứ cho nhà tuyển dụng đánh giá năng lực của các ứng viên.

Đánh giá năng lực được áp dụng trong quy trình bổ nhiệm nâng bậc, bổ nhiệm thăng tiến vào vị trí công chức cấp cao từ năm 2006. Các ứng viên phải trải qua quy trình đánh giá năng lực và hoàn thành chương trình Phát triển Ứng viên công chức cấp cao. Trong đó, một nhóm các chuyên gia đánh giá, bao gồm những người hoạt động thực tế và các chuyên gia (tư vấn, nhà khoa học) thực hiện hoạt động đánh giá năng lực ứng viên thông qua các tình huống mô phỏng các vấn đề có thể gặp phải trong thực tế công việc.

Viện Đào tạo công chức trung ương (Central Officials Training Institute – COTI) thực hiện hoạt động đào tạo theo năng lực cho công chức thông qua việc sử dụng mô hình năng lực phát triển cho từng bậc công chức kết hợp với nhiều hình thức đào tạo khác nhau.

Từ năm 2006, Chương trình phát triển ứng viên công chức cấp cao (The Senior Civil Service Candidate Development Programme) đã sử dụng mô hình năng lực để thực hiện đào tạo dựa trên năng lực. Trong chương trình này, người học (chủ yếu là lãnh đạo cấp phòng) được tiếp nhận hình thức đào tạo tích cực thông qua một trình tự bao gồm các bước: đánh giá năng lực; đào tạo theo năng lực; ứng dụng thực tế; thực hành giải quyết vấn đề; đào tạo bổ sung; đánh giá hiệu quả; đánh giá toàn diện và hoàn thành khóa đào tạo.

Chương trình cũng được thiết kế linh hoạt hơn cho các đối tượng học viên khác nhau để từ đó nâng cao năng lực người học một cách hiệu quả.

Từ năm 2009, Viện Đào tạo công chức trung ương – COTI bổ sung chương trình đào tạo trong đó cung cấp các bài tập thực hành dựa trên các vấn đề thực tiễn. Phản hồi về kết quả học tập cũng được cung cấp cho người học nhằm giúp họ xác định được chính xác hơn năng lực mà bản thân cần được đào tạo, rèn luyện.

Mô hình đào tạo dựa trên năng lực này, với sự tập trung vào các bài tập thực hành giải quyết các vấn đề thực tế đã góp phần giúp người học chủ động hơn trong quá trình học cũng như nâng cao hiệu quả năng lực bản thân.

Định kỳ, từng công chức sẽ tự xây dựng kế hoạch phát triển bản thân. Bộ đóng vai trò hỗ trợ kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho cá nhân công chức. Các dữ liệu phân tích nghề nghiệp sẽ được sử dụng trong hoạt động quản lý nguồn nhân lực (luân chuyển, bố trí, đào tạo và phát triển) của mỗi bộ.

Tài liệu tham khảo1. Kim, P.S. (2000), Human Resource Management Reform in the Korean Civil Service, Administrative Theory & Praxis. 2. Moon, M.J. (2008)Continues and Changes in Government Innovations: Prospects and Lessons in OECD/Korea Policy Center, Transforming Korean Public Governance: Cases and Lessons. 3. Public management Institute, Catholic University of Leuven (2010),Competency management in the Public Sector: Three Dimensions of Intergration, Belgium.

Đề Cương Môn Học Quản Lý Lửa Rừng (Ngành Qltnr)

Mã số học phần: FOF321

Số tín chỉ: 02

Tính chất: Bắt buộc

Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 3

Học phần thay thế, tương đương: Không

Ngành: Quản lý tài nguyên rừng

Số tiết học lý thuyết trên lớp: 24 tiết

Sinh viên tự học ở nhà: 60 tiết

– Điểm chuyên cần: trọng số 0,2

– Điểm kiểm tra giữa kỳ: trọng số 0,3

– Điểm thi kết thúc học phần: trọng số 0,5

– Học phần học trước: Đo đạc lâm nghiệp, Khí tượng thuỷ văn , Lâm sinh học.

– Học phần song hành: Trồng rừng, Quản lý bảo vệ rừng

Những kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong lĩnh vực quản lý lửa rừng để góp phần quản lý sử dụng tài nguyên rừng theo hướng bền vững.

Những kiến thức cơ bản về các phương pháp dự báo cháy rừng, phòng cháy rừng, chữa cháy rừng.

Phương pháp luận trong tổ chức thực hiện quản lý cháy rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ở các cấp đối tượng, cấp quản lý tài nguyên rừng khác nhau.

Rèn luyện cho sinh viên tính trung thực, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học và lòng yêu nghề nghiệp.

6. Nội dung kiến thức và phương pháp giảng dạy

Chủ đề 1: Khó khăn, thách thức trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng?

Chủ đề 2: ảnh hưởng của biến đổi khí hậu anh hưởng đến cháy rừng?

7. Tài liệu học tập

7.1. Trịnh Quang Huy: Bài giảng lửa rừng, 2011

7.2. 8. Tài liệu tham khảo

8.1 Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, chương Quản lý rừng bền vững.

8.2. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, chương Khuôn khổ pháp lý ngành Lâm nghiệp.

8.3. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, chương Định hướng phát triển ngành Lâm nghiệp.

8.4. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, chương Hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam.

8.5. Cao Liêm, Trần Đức Viêm( 1990) Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ môi trường, Nxb Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội.

8.6. Phạm Minh Nguyệt, ” Lửa rừng và biện pháp phòng chống cháy rừng”. Tổng luận chuyên khoa học kỹ thuật Lâm Nghiệp.

8.7. Phạm Thanh Ngọ(1996) ” Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống cháy rừng Thông ba lá (P.KesiaR), rừng Tràm( Melaleuca cajuputi P.) ở Việt Nam”, Luận án phó tiễn sĩ khoa học Nông Nghiệp.

8.8. Vương Văn Quỳnh, Trần Tuyết Hằng ( 1994), Khí tượng thuỷ văn rừng, Giáo trình Đại học Lâm Nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

8.9. Bế Minh Châu và Phùng Văn Khoa( 2002). Lửa rừng. Giáo trình Đại học Lâm Nghiệp. Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội.

8.10. Brown A.A (1979) Forest Fire control and use, new york- Toronto

8.11. Mac. Arthur A.G, Luke R.H.(1986), Bushfire in Australia, Canberra.

8.12. Laslo Pancel (ED) (1993), Tropical, forestry handbook- Volum 2, springer- Verlag Berlin Heidelberg

8.13Phạm Ngoc Hưng(1994), Phòng cháy và chữa cháy rừng.Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội.

9.Cán bộ giảng dạy

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Quản Lý Khu Vực Công trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!