Xu Hướng 3/2024 # Cách Khắc Phục Lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” Trong Windows 10 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Khắc Phục Lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” Trong Windows 10 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

[Thủ thuật máy tính] Cách khắc phục lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” trong Windows 10 – Đây là lỗi thường xuyên xuất hiện trên các phiên bản hệ điều hành Windows, khi bạn bị lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” bạn không thể truy cập vào các ổ đĩa. Lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” trong Windows xảy ra bởi nhiều nguyên nhân như nhiễm virus, tập tin hệ thống bị lỗi, MBR bị hỏng, phân vùng mất hoặc bị xóa … Nếu bạn không thể tìm ra nguyên nhân, hãy thử các giải pháp sau đây để khắc phục lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” trong Windows.

Trong bài viết trước đây về thủ thuật máy tính mình có hướng dẫn các bạn cách cài đặt lại trình điều khiển hiển thị trong Windows 10 giúp bạn có thể cài đặt lại trình điều khiển hiển thị trong Windows 10 khi gặp vấn đề đơn giản và dễ dàng nhất tiếp tục trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách khắc phục lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” trong Windows.

Khắc phục lỗi “Unknown, Not Initialized Disk”

Trước tiên bạn hãy mở Disk Management và tìm các ổ đĩa bị lỗi, nếu bạn thấy được dung lượng ổ đĩa của các phân vùng này có nghĩa là hệ điều hành Windows đã nhận ra các ổ đĩa này tuy nhiên phân vùng này bị mất do mất, bị xóa hoặc MBR bị hỏng do một số lý do nào đó? trong trường hợp này bạn cần xây dựng lại MBR và khôi phục phân vùng, nếu ổ đĩa không hiển thị dung lượng có thể do sự cố phần cứng trong trường hợp này bạn cần lấy ổ đĩa ra và kiểm tra.

Trước khi tiến hành khởi tạo ổ đĩa, hãy nhớ rằng việc khởi tạo ổ đĩa sẽ dẫn đến mất dữ liệu. Nói cách khác, khởi tạo ổ đĩa sẽ xóa dữ liệu nếu có. Vì vậy, nếu bạn có dữ liệu bạn nên sử dụng các công cụ của bên thứ ba để sao lưu dữ liệu từ ổ đĩa trước khi khởi tạo. Thông thường, khởi tạo ổ đĩa chỉ thực hiện cho các ổ đĩa mới.

#1 Sử dụng Disk Management

Đầu tiên nhấn tổ hợp phím Windows + R sau đó gõ chúng tôi vào ô Open và nhấn Enter lúc này cửa sổ Disk Management sẽ hiện ra sau đó nhấp chuột phải vào ổ đĩa có thông báo “Unknown, not initialized” và sau đó nhấp vào tùy chọn Initialize Disk.

#2 Sử dụng ứng dụng thứ 3

Phần mềm EaseUS là một phần mềm miễn phí cực kỳ mạnh mẽ, nó có thể giúp bạn phân vùng ổ đĩa, định dạng ổ đĩa, chuyển đổi phân vùng một cách dễ dàng đồng thời nó còn là công cụ để kiểm tra lỗi ổ đĩa và nạp MBR nhanh chóng và đơn giản.

#Nạp MBR

Nhấp chuột phải vào ổ đĩa cứng và nhấp vào “Check partition” sau đó chọn phương pháp bạn muốn kiểm tra và sửa chữa các sector xấu bao gồm: “Check Partition Properties”, “Call Windows Chkdsk” hoặc “Surface Test” và nhấp “OK” để tiếp tục. Để phần mềm tự động kiểm tra và sửa chữa các sector xấu. Và cuối cùng, nhấp “OK” để kết thúc quá trình.

#Phục hồi phân vùng

Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

Cách Khắc Phục Lỗi “Invalid Partition Table” Trên Windows

Partition table là một bảng trên ổ cứng, có nhiệm vụ ghi và mô tả phân vùng của ổ cứng đó. Nói chung, để khởi động hệ thống, điều quan trọng là phải truy cập vào phân vùng ổ cứng. Do vậy, nếu partition table bị hỏng, hệ thống không thể xác định phân vùng để khởi động. Ngoài ra, dữ liệu trên phân vùng này cũng sẽ bị hỏng chằng hạn như dữ liệu PST.

Cách 1. Cấu hình lại trình tự khởi động

Thông thường, nguyên nhân gây ra lỗi này là có quá nhiều ổ cứng ngoài được kết nối với máy tính, dẫn đến lỗi trong quá trình khởi động. Trong trường hợp này, bạn chỉ cần tắt máy tính và ngắt kết nối tất cả các ổ cứng ngoài. Sau đó khởi động lại hệ thống và truy cập vào BIOS để cấu hình thứ tự khởi động, bỏ mọi thứ ngoại trừ ổ cứng bên trong. Cuối cùng, khởi động lại Windows để kiểm tra lại lỗi này đã biến mất hay chưa.

Cách 2. Thay đổi trạng thái phân vùng bằng Diskpart

Trong số tất cả các phân vùng trên ổ cứng, chỉ có một phân vùng được thiết lập kích hoạt để khởi động. Vì vậy, lỗi này chắc chắn sẽ xuất hiện nếu có hai hoặc nhiều phân vùng hoạt động trên ổ cứng. Trong trường hợp này, bạn nên kiểm tra và thay đổi trạng thái phân vùng theo các bước sau.

Bước 1: Trước tiên, khởi động máy tính từ đĩa cài đặt Windows.

Bước 6: Nhập ” list volume“” và nhấn ” Enter” để kiểm tra những phân vùng đang hoạt động. Nếu là phân vùng hoạt động sẽ có dấu “*” bên cạnh tên của nó.

Bước 9: Cuối cùng, hãy thử khởi động lại một lần nữa.

Cách 3. Khôi phục Master Boot Record (MBR) thủ công

Bước 1: Để bắt đầu, khởi động Windows từ đĩa cài đặt.

Bước 2: Sau đó, chọn ” Repair your computer“.

Bước 3: Tiếp theo, chọn ” Command Prompt“.

Bước 4: Gõ từng lệnh ” bootrec /fixboot“, ” bootrec /scanos“, ” bootrec /fixmbr” và ” bootrec /rebuildbcd ” theo thứ tự.

Bước 5: Cuối cùng, khởi động lại máy tính.

Cách 4. Sử dụng các công cụ sửa chữa của bên thứ ba

Nếu các cách trên vẫn không thể khắc phục được vấn đề, thì lỗi này nặng hơn bạn nghĩ. Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng công cụ sửa chữa bên thứ ba. Có rất nhiều công cụ có thể sửa chữa partition table bị hỏng, bạn có thể chọn một công cụ tin cậy để sửa lỗi này.

Cách 5. Cập nhật BIOS

Bước 1: Trên máy tính khác, cắm ổ USB khởi động vào máy tính.

Bước 2: Truy cập vào trang chúng tôi để nhận bản BIOS mới nhất cho loại hình hệ thống của bạn.

Bước 5: Lưu file vào ổ USB khởi động

Bước 6: Ngắt kết nối ổ đĩa USB khởi động và cắm nó vào máy tính xảy ra lỗi “Invalid Partiontion Table”.

Bước 7: Khởi động hoặc khởi động lại máy tính

Bước 8: Nhấn F12 khi khởi động để mở menu Boot Device. (Bạn có thể phải nhấn F12 nhiều lần cho đến khi thấy ” Preparing one-time boot menu“).

Bước 9: Sử dụng các phím mũi tên để chọn thiết bị USB từ danh sách thiết bị và nhấn Enter.

Bước 10: Nếu file BIOS .exe không tự động chạy, bạn cần phải: Gõ ở dấu nhắc lệnh E:XXXXXXX.exe (trong đó E là tên ký tự ổ đĩa USB khởi động và XXXXXXXX là tên file đã lưu vào ổ USB khởi động). Ví dụ, bạn có thể gõ: E:M6700A08.exe.

Bước 11: Nhấn Enter để chạy file và cài đặt BIOS.

Bước 12: Sau khi cập nhật, máy tính sẽ khởi động lại và sau đó bạn có thể tiếp tục cài đặt hệ điều hành.

Cách 6. Khôi phục hệ thống Cách 7. Cài đặt lại hệ thống Windows

Bạn chỉ nên thực hiện cách này khi không thể khôi phục hệ thống. Cài đặt lại hệ thống bằng cách sử dụng đĩa cài đặt.

Cách Khắc Phục Lỗi Dns Server Isn’t Responding

1. Nguyên nhân gây lỗi DNS server isn’t responding

Lỗi DNS server isn’t responding thường xảy ra đối với những người dùng hệ điều hành Windows 7, Windows 8 và Windows 10. Lỗi này xuất hiện có thể do bộ định tuyến hoặc DNS server có vấn đề.

Cách 1: Thay đổi trình duyệt khác

Trình duyệt bị lỗi là một trong những nguyên nhân gây nên lỗi DNS server isn’t responding. Để khắc phục tình trạng này, bạn có thể thử sử dụng trình duyệt khác. Nếu đang dùng Google Chrome bạn thử đổi sang Cốc Cốc hay Firefox. Trường hợp bạn đã thay đổi trình duyệt và vào mạng bình thường thì lỗi chắc chắn do trình duyệt bạn đã dùng trước đó bị lỗi. Hãy Uninstall nó đi và cài lại.

Cách 2: Kết nối máy tính qua Ethernet

Khi gặp lỗi DNS server isn’t responding, nếu đang dùng laptop sử dụng wifi, bạn hãy thử kết nối qua Ethernet. Nếu đang dùng Ethernet rồi thì bạn hãy rút ra, cắm lại, chờ trong khoảng 30 giây và thử kết nối lại.

Nếu vẫn không khắc phục được lỗi DNS server isn’t responding bằng hai cách trên, bạn thử kết nối mạng bằng một thiết bị khác như điện thoại. Nếu dùng điện thoại mà vẫn không truy cập được internet, bạn hãy khởi động lại các thiết bị mạng. Nếu điện thoại truy cập được internet bình thường, nguyên nhân có thể do DNS server có vấn đề.

Antivirus được cài đặt để ngăn chặn các các chương trình độc hại. Antivirus cũng có thể ngăn chặn kết nối internet của các phần mềm tự động kết nối. Chằng hạn: BKAV là phần mềm diệt virus có thể sẽ chặn tất cả các phần mềm tự động kết nối internet. Nó chỉ cho phép kết nối internet nếu có sự đồng ý của bạn. Thử tắt chương trình diệt virus trong máy đi và kết nối lại. Kiểm tra xem lỗi DNS server isn’t responding đã được khắc phục hay chưa? Nếu vẫn chưa khắc phục được lỗi trên, bạn hãy thử đổi DNS.

Cách 5: Đổi DNS

Bạn có thể đổi sang DNS Google (8.8.8.8 và 8.8.4.4) để khắc phục lỗi DNS server isn’t responding.

Đôi khi, lỗi DNS server isn’t responding xuất hiện là do DNS Cache. DNS Cache được dùng để lưu trữ địa chỉ IP của máy chủ web. Bạn có thể xóa nó đi và kiểm tra lại DNS server của máy. Các bước thực hiện như sau:

Bước 2: Nhấn chuột phải vào Command Prompt

Bước 3: Chọn Run as administrator

Bước 4: Nhập dòng “ipconfig/flushdns”

Bước 6: Tải lại trang web của bạn

Nếu thực hiện 6 cách trên mà vẫn không khắc phục được lỗi DNS server isn’t responding, bạn hãy thử Reset lại Router. Nút Reset thường nằm bên cạnh nút nguồn, phía sau bộ định tuyến. Nhấn giữ nút Reset khoảng 20 giây cho đến khi tất cả đèn Router nháy rồi tắt. Sau đó, bạn hãy truy cập vào cài đặt Router theo địa chỉ được in ở mặt dưới Router wifi. Nhập tên tài khoản, mật khẩu và cài đặt lại Router theo hướng dẫn.

Các bước thực hiện chỉnh sửa lại địa chỉ Network Address:

Bước 3: Chọn Properties

Bước 5: Nhập địa chỉ DNS Google:

Preferred DNS server: 8.8.8.8

Alternate DNS server: 8.8.4.4

Hoặc bạn cũng có thể nhập OpenDNS:

Preferred DNS server: 208.67.222.222

Alternate DNS server: 208.67.220.220

Bước 7: Mở Command Prompt

Bước 11: Chọn Properties

Bước 13: Chọn Network Address

Bước 14: Điền địa chỉ Physical Address (viết liền, không dấu gạch ngang giữa các chữ)

Bước 15: Kiểm tra xem đã hết lỗi DNS server isn’t responding hay chưa?

Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists

Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách khắc phục 1 lỗi gây khá nhiều phiền toái trong Excel là ” Name already exists on destination sheet “. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ý nghĩa, nguyên nhân và cách khắc phục của lỗi này. Áp dụng từ phiên bản excel 2007, 2010, 2013, 2024.

1. Ý nghĩa của lỗi name already exists

Lỗi này bắt đầu bằng việc xuất hiện 1 thông báo như sau:

Trong đó có dòng chữ ” which already exists on the destination worksheet “

Thông báo này được hiểu là:

Công thức hoặc Sheet mà bạn muốn di chuyển hoặc copy có chứa tên (trong Namebox) là ‘…’ (ví dụ tên là Author), tên này đã có sẵn tại 1 sheet trong file mà bạn muốn copy/di chuyển tới (trùng tên trong Namebox). Bạn có muốn sử dụng tên này không? Có 2 cách để chọn:

Để sử dụng tên trong sheet là đích đến, bấm Yes

Để đặt lại tên khác để tránh bị trùng tên, bấm No và đặt lại tên mới trong hộp thoại Name Conflict

Khi bấm No thì sẽ xuất hiện hộp thoại Name Conflict như sau:

Tên cũ: Author (như thông báo ở trước đó)

New name: Đổi sang tên mới. Nhập tên mới vào textbox rồi bấm OK

Nếu không quyết định thay đổi tên mới mà bấm Cancel thì sẽ có thông báo:

Như vậy khi bạn không hiểu rõ lỗi này thì bạn sẽ gặp rất nhiều hộp thoại báo lỗi. Hẳn điều này khiến bạn gặp bối rối phải không nào. Nhưng giờ khi đã hiểu hết ý nghĩa của lỗi này thì việc khắc phục lại không còn khó khăn nữa.

2. Nguyên nhân lỗi name already exists

Xuất phát từ việc sử dụng Name trong Excel. Nguyên tắc đặt tên là không được đặt tên trùng. Khi xuất hiện tên trùng thì Excel sẽ bắt chúng ta:

Đổi sang tên khác thì mới được sử dụng

Quy định lại cho tên mới đó có phạm vi hoạt động hạn chế hơn tên cũ để tránh xung đột khi sử dụng tên.

Chính vì Name được sử dụng rất nhiều trong các công thức, trong VBA nên việc quản lý tên phải thật chặt chẽ. Do đó việc Excel cảnh báo tên trùng sẽ giúp chúng ta tránh được nhiều xung đột trong hệ thống. Tuy nhiên việc này sẽ khiến chúng ta gặp bối rối nếu như không hiểu rõ cơ chế xử lý lỗi Name trùng của Excel.

3. Cách khắc phục lỗi name already exists

Cách 1: Tuân theo hướng dẫn của Excel và Đặt lại tên mới

Để đặt lại tên khác để tránh bị trùng tên, bấm No và đặt lại tên mới trong hộp thoại Name Conflict

Trong hộp thoại Name Conflict bạn đặt lại tên mới. Nếu trùng nhiều tên thì mỗi tên đều phải đặt lại

Cách này thường sử dụng khi số tên bị trùng ít

Cách 2: Quản lý lại tên trong Name Manager

Nếu bạn bỏ qua toàn bộ các thông báo, báo lỗi về việc trùng tên thì bạn phải vào mục Name Manager trong thẻ Formulas để quản lý lại danh sách tên (phím tắt Ctrl + F3)

Cột Name: những tên lạ (chưa từng có trong file ban đầu), những tên trùng nhau,

Cột Refers to: tên chứa lỗi #REF! (lỗi không xác định được tham chiếu của tên) hoặc tham chiếu tới workbook khác, file khác

Khi đó chúng ta có thể sửa hoặc xóa các tên này theo ý muốn. Đảm bảo rằng cần sửa hết các Name lỗi, Name có liên kết tới bên ngoài file.

Lỗi Vga Là Gì Và Cách Khắc Phục Chuẩn Nhất

Lỗi VGA là gì và cách khắc phục chuẩn nhất

VGA hay còn gọi là card màn hình. Bộ phận này có chức năng xử lý hình ảnh để giúp người dùng trải nghiệm mọi thứ chân thật và sinh động hơn. Lỗi VGA xảy ra chính là lúc phần card đồ họa gặp vấn đề.

Một số dấu hiệu nhận biết lỗi VGA

Dấu hiệu nhận biết lỗi VGA là gì? Tìm hiểu vấn đề này, bạn sẽ dễ dàng xử lý kịp thời hạn chế hậu quả nghiêm trọng hơn.

Laptop không hình: Khi bật máy lên, mọi thứ vẫn hóa động bình thường nhưng máy không lên hình. Đối với Macbook thì màn hình sẽ xuất hiện màu trắng hoặc hiển thị trái táo.

Khởi động laptop nhưng mãi không lên: Bạn đã thử bật nút nguồn nhưng màn hình vẫn tối đen.

Laptop kêu tiếng bất thường: Khi khởi động, bạn nghe thấy laptop kêu tiếng beep liên tục.

Máy tính tắt đột ngột: Bạn đang sử dụng nhưng đột nhiên màn hình tối đen. Máy thì tắt nguồn.

Màn hình hiển thị đường sọc: Đây cũng là dấu hiệu nhận biết card đồ họa có vấn đề. Hoặc bạn cũng có thể thấy màn hình bị trắng hoặc hiển thị bất bình thường.

Nguyên nhân xảy ra lỗi VGA là gì?

Để có thể khắc phục được lỗi card màn hình thì bạn cần phải tìm hiểu nguyên nhân thực sự của vấn đề

Lỗi của nhà sản xuất: Một số sản phẩm sau khi mua về đã bị hư hỏng thì rất có thể là do nhà sản xuất. Điều này rất hay thường xảy ra.

Sử dụng card màn hình trong thời gian dài nhưng không bảo trì định kỳ cũng là nguyên nhân khiến cho lỗi VGA xảy ra.

Tần suất sử dụng quá mức khiến cho các bộ phận bị nóng dẫn đến hỏng VGA.

Ngoài ra, nếu driver của VGA bị cài đặt sai thì card màn hình cũng sẽ bị lỗi.

Cách khắc phục khi xảy ra lỗi VGA

Sau khi đã biết được nguyên nhân xảy ra lỗi VGA là gì, bạn cần tìm cách khắc phục để đảm bảo quá trình sử dụng không bị gián đoạn quá lâu.

Nếu VGA bị lỗi do không vệ sinh và bảo trì thì bạn hãy thực hiện việc này ngay. Hãy sử dụng những dụng cụ chuyên dụng để vệ sinh. Sau đó thử bật lại máy và kiểm tra xem kết quả.

Nếu VGA bị hở chân nhịp thì cách tốt nhất là hãy đóng nhịp lại. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi bạn cần phải có chuyên môn về kỹ thuật. Chính vì thế, bạn không thể tự thực hiện mà cần phải tìm đến những đơn vị có nhân viên chuyên nghiệp để khắc phục.

Nếu VGA bị lỗi nặng nhưng vẫn chưa chết chip thì cần phải bọc chip và thực hiện làm chân bi.

Trường hợp nghiêm trọng hơn, bạn cần phải thay mainboard mới cho laptop. Mặc dù chi phí rất cao nhưng đổi lại hiệu quả sử dụng sẽ được nâng cao. Bạn sẽ không còn phải chứng kiến cảnh màn hình bị lỗi.

Nếu VGA bị lỗi do nhà sản xuất thì bạn cần mang đến trung tâm để được bảo hành và khắc phục sự cố ngay. Như vậy, chi phí có thể giảm thiếu và bạn có thể tiết kiệm được một khoảng nhất định.

Một số lưu ý khi sửa lỗi VGA nên biết

VGA là bộ phận quan trọng với máy tính. Nếu thiếu vắng nó thì bạn sẽ chẳng thể nào sử dụng máy tính để làm việc, học tập hay giải trí. Chính vì thế, khi gặp phải xử cố thì cần phải khắc phục ngay tức khắc.

Tuy nhiên, nếu là người không quá rành về những vấn đề này thì cần phải thực sự cẩn trọng. Nếu bạn tự sửa chữa tại nhà thì sẽ làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác. Máy tính sẽ bị hư hỏng nghiêm trọng hơn. Chưa dừng lại ở đó, bạn sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức. Thay vào đó, hãy đến các trung tâm chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa máy tính để được hỗ trợ. Như vậy, bạn sẽ không cần quá hao tổn công sức vào việc này.

Nếu bạn quyết định mang máy đi sửa tại các trung tâm thì hãy chọn điểm điểm đáng tin cậy, uy tín. Nơi này phải được nhiều người dùng tin tưởng. Như vậy, máy tính của bạn sẽ được sửa chữa một cách nhanh chóng với mức giá tốt nhất.

Điện thoại: 0919 694 699

Cần hỗ trợ: 028 6254 9844

Địa chỉ: 19/1 Nguyễn Ảnh Thủ, Hưng Lân, Bà Điểm, Hóc Môn

Qua những thông tin mà Thịnh Tâm chia sẻ, bạn sẽ hiểu rõ hơn lỗi VGA là gì. Đồng thời, bạn sẽ biết được nguyên nhân cũng như cách khắc phục để đảm bảo hiệu quả sử dụng tốt nhất.

Cách Khắc Phục Kia Morning Bị Lỗi Abs Nhanh Nhất

Đang trong quá trình sử dụng mà Kia Morning bị lỗi ABS thì cũng đừng quá lo lắng bởi bạn có thể tự mình khắc phục tạm thời và đưa xe đến trung tâm bảo hành.

Kia Morning hay xe gì cũng vậy, một khi đèn ABS sáng liên tục mà không tắt là báo cho bạn biết hệ thống phanh/thắng của xe có vấn đề. Hãy kiểm tra và xử lý lỗi ngay, nếu không tính năng an toàn hiện đại này trên xe của bạn có thể sẽ trở nên vô nghĩa.

Khi thị trường mua bán xe ô tô ngày càng phát triển thì các hãng xe cũng trang bị những hệ thống hiện đại cho xe là điều cần thiết nhằm thu hút khách hàng và có thể tạo sự cạnh tranh giữa các dòng xe. Tuy nhiên, những hệ thống này đôi lúc cũng gặp phải những trục trặc và lỗi thường gặp là ABS. Không chỉ Kia Morning bị lỗi ABS mà hầu như các lại xe khác cũng đều gặp phải lỗi này.

Khi các xe được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS thì trên bảng táp lô ngoài đèn phanh sẽ có thêm một đèn báo của hệ thống ABS. Thông thường khi bật khóa điện để khởi động động cơ, đèn này sẽ bật sáng khoảng từ 3 – 6 giây để “báo hiệu” hệ thống vẫn làm việc bình thường nhưng sau đó thì đèn sẽ tắt. Nếu đèn không tắt mà vẫn tiếp tục sáng thì chứng tỏ hệ thống ABS đã gặp trục trặc và có thể gây mất an toàn cho bạn.

Tự kiểm tra: Trước khi mua xe ô tô, ngoài quan tâm đến giá cả thì việc bạn cần làm là tìm hiểu đến một số lỗi thường gặp phòng khi gặp phải. Và ABS là lỗi thường gặp mà không phải chỉ có Kia Morning bị lỗi ABS mà dường như đây là lỗi phổ biến ở hầu hết các loại xe.

Nếu gặp phải trường hợp này, việc đầu tiên bạn nên làm là tắt máy, đợi vài giây rồi khởi động lại. Nhiều trường hợp sau khi xe khởi động đèn ABS bật sáng mà không tắt mặc dù hệ thống vẫn bình thường. Nếu như việc khởi động lại máy không mang lại kết quả, thì hệ thống ABS của xe bạn đã gặp trục trặc.

Phần lớn các trường hợp khi đèn ABS sáng thường do hư hỏng cảm biến đặt tại bánh xe hoặc hư hỏng dây dẫn điện. Khi kiểm tra, trước tiên phải quan sát các đầu nối dây có bị rơ lỏng hay không, kiểm tra các rơle, quan sát mức dầu và sự rò rỉ của hệ thống. Cũng có khi vật dơ bám vào đầu cảm biến, cảm biến dơ, má phanh/thắng quá mòn nên đèn ABS sẽ sáng.

Mang đến trung tâm sửa chữa để kiểm tra: Dù là xe ô tô cũ hay mới thì đôi lúc vẫn gặp phải một số lỗi khi vận hành. Và ngoài Kia Morning bị lỗi ABS thì hầu như nhiều loại xe khác vẫn gặp tình trạng tương tự.

Đa số các trường hợp trục trặc ABS thường gặp có thể khắc phục bằng các thao tác đơn giản. Trong trường hợp việc sửa chữa không mang lại kết quả, hãy mang xe đến các trung tâm sửa chữa để thay thế các chi tiết bị hỏng.

Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #Name? Trong Excel

Lỗi #NAME? có nghĩa là sai tên, sai định danh. Bất kỳ trường hợp công thức nào có hàm bị sai tên, hoặc có dữ liệu không thể định danh thì EXCEL sẽ trả về lỗi #NAME?

Bài viết sau đây Trungtamtinhoc.edu.vn xin giới thiệu đến các bạn một số nguyên nhân và cách khắc phục cơ bản lỗi #NAME? trong EXCEL.

Lỗi #NAME? do viết sai tên hàm

Lý do thường gặp nhất khi có lỗi #NAME? là bạn đã nhập sai tên hàm ở trong EXCEL. Khi nhập sai tên hàm thì EXCEL sẽ không gợi ý chức năng và các tham số tương ứng của hàm đó (Phần lớn các hàm đều như vậy, trừ một số hàm đặc biệt như DATEDIF)

Ví dụ: sai tên hàm SUM

Lỗi #NAME? khi NAME chưa được khai báo trong EXCEL

Ví dụ: công thức sau sẽ báo lỗi #NAME? =SUM(an) vì “an” chưa được khai báo trong EXCEL nghĩa là gì để công thức có thể hiểu và chạy.

Lỗi #NAME? do dữ liệu kiểu chữ trong công thức không nằm trong dấu ngoặc kép “”

Ví dụ: trong công thức phía dưới chữ an cần được bỏ trong dấu ngoặc kép “an”

Lỗi #NAME? khi thiếu dấu hai chấm : ngăn cách giữa địa chỉ vùng trong EXCEL

Ví dụ: cần ngăn cách B1 và C1 bởi dấu : để công thức hiểu là tổng của một vùng. Công thức đúng sẽ là =SUM(B1:C1)

Lỗi #NAME? do sử dụng hàm hỗ trợ bởi Addin nhưng Addin chưa được cài đặt

Hàm có thể được hỗ trợ bởi Addin hoặc là 1 hàm UDF tự viết và không có trong Workbook bạn đang làm việc.

Cách khắc phục: Cài đặt bổ sung Add-in hoặc Code của UDF.

Chờ chút, hãy để lại email, chúng tôi sẽ gửi bài vào email bạn, cùng nhiều bài khác nữa.

Trần Minh An – trungtamtinhoc.edu.vn

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Khắc Phục Lỗi “Unknown, Not Initialized Disk” Trong Windows 10 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!