Xu Hướng 3/2024 # 426 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 426 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Published on

426 câu hỏi trắc nghiệm tư tưởng hồ chí minh – có đáp án Xem:http://tincanban.com/diendan/showthread.php?p=5877

1. chúng tôi – chúng tôi 1 1. 1 . Thuật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh” được dùng theo nghĩa nào? a. Là tư tưởng của một cá nhân b. Là tư tưởng của một lãnh tụ c. Là tư tưởng của một giai cấp, một dân tộc d. Là tất cả những vấn đề trên c 2. Văn kiện Đại hội IX quan niệm: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của [……] là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo [……] vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời là kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.” a. Cách mạng Việt Nam; chủ nghĩa Mác-Lênin; b. Cách mạng vô sản; chủ nghĩa Mác- Lênin; c. Cách mạng xã hội chủ nghĩa; chủ nghĩa Mác- Lênin; d. Chủ nghĩa Mác- Lênin; cách mạng Việt Nam; a 3. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng ta chính thức sử dụng vào thời gian nào? a. Năm 1930 b. Năm 1945 c. Năm 1969 d. Năm 1991 d 4. Tìm đáp án sai Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh mà Đại hội IX (2001) nêu lên bao gồm: a. Bản chất cách mạng và khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh b.Nguồn gốc tư tưởng, lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh c. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh d. Kết cấu tư tưởng Hồ Chí Minh d 5. Mục đích của tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là gì? a. Giải phóng dân tộc b. Giải phóng các dân tộc thuộc địa c. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người d. Giải phóng giai cấp và giải phóng con người c 6. Đối tượng của bộ môn tư tưởng Hồ Chí Minh? a. Quá trình sản sinh tư tưởng Hồ Chí Minh b. Quá trình hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh c. Quá trình sản sinh và hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh d. Quá trình Đảng Cộng sản vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh c 7. Bộ môn tư tưởng Hồ Chí Minh có mấy nhiệm vụ khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh? a. 4 nhiệm vụ b. 5 nhiệm vụ c. 6 nhiệm vụ d. 7 nhiệm vụ c 8. Tư tưởng Hồ Chí Minh có vị trí như thế nào trong hệ thống tư tưởng Đảng Cộng sản Việt Nam? a. Là một bộ phận trong hệ thống tư tưởng của Đảng b. Là bộ phận quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Đảng c. Là bộ phận rất quan trọng trong hệ thống tư tưởng của Đảng d. Là bộ phận nền tảng, kim chí nam cho hành động của Đảng d 9. Vấn đề nào mà giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh chưa nêu khi nói về ý nghĩa học tập môn học này đối với sinh viên? a. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp cong tác b. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bãn lĩnh chính trị c. Nâng cao lòng tự hào dân tộc, tự hào về Bác Hồ kính yêu d. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường. d 10. Theo Hồ Chí Minh, học chủ nghĩa Mác- Lênin là để làm gì? a. Học thuộc các luận điểm lí luận. b. Để chứng tỏ trình độ lí luận c. Để sống với nhau có tình có nghĩa. d. Cả a, b và c đều sai c 11. Điều mong muốn cuối cùng của Hồ Chí Minh ghi trong Di chúc là gì? a. Xây dựng một nước Việt Nam phồn vinh và cường thịnh b. Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh. c. Xây dựng một nước Việt Nam dân chủ, công bằng, văn minh d. Làm cho mọi người được hạnh phúc b Chƣơng 1 CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH 12. Nguyễn Tất Thành lên con tàu Amiran Latusơ Tơrơvin để ra đi tìm đường cứu nước tại đâu? Vào thời gian nào? a. 6/5/1911 tại Bến cảng Nhà Rồng b. 2/6/1911 tại Sài Gòn c. 5/6/1911 tại Bến cảng Nhà Rồng d. 4/6/1911 tại Bến Nhà Rồng b 13. Nguyễn Tất Thành lúc ra đi tìm đường cứu nước bao nhiêu tuổi? a. 19 tuổi b. 20 tuổi c. 21 tuổi d. 24 tuổi c 14. Người thầy giáo đầu tiên của Nguyễn Tất Thành là ai? a. Vương Thúc Quí b. Nguyễn Sinh Sắc c. Trần Tấn d. Phan Bội Châu b

2. chúng tôi – chúng tôi 2 15. Nguyễn Tất Thành vào học trường Pháp -Việt Đông Ba năm nào? a. 9/1905 b. 9/1906 c. 9/1907 d. 9/1908 b 16. Nguyễn Tất Thành nói: “Tôi muốn đi ra ngoài xem nước Pháp và các nước khác làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta”. Câu nói đó vào thời gian nào? a. 6/1909 b. 6/1911 c. 7/1910 d. 6/1912 b 17. Hồ Chí Minh sánh lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” vào thời gian nào? a. Tháng 5/1925 b. Tháng 5 /1927 c. Tháng 6/ 1925 d. Tháng 5/1926 c 18. Nguyễn Tất Thành học tại trường Quốc học Huế năm học nào? a. Năm học 1905-1906 c. Năm học 1907-1908 b. Năm học 1906-1907 d. Năm học 1911-1912 c 19. Nguyễn Tất Thành đã tham dự cuộc biểu tình chống thuế của nông dân tỉnh Thừa Thiên vào thời gian nào? a. 5/1905 b. 5/1908 c . 5/1906 d. 5/1911 b 20. Nguyễn Tất Thành dạy học ở trường Dục Thanh thời gian nào? a. 9/1908 đến 9/1909 c. 9/1910 đến 4/1911 b. 9/1910 đến 2/1911 d. 9/1910 đến 5/1911 b 21. Nguyễn Tất Thành ở Mỹ thời gian nào? a. 1911- 1912 b. 1912-1913 c. 1912-1914 d. 1913-1914 b 22. Nguyễn Tất Thành ở nước Anh thời gian nào? a. 1913- 1914 b. 1914-1915 c. 1914-1916 d. 1914-1917 d 23. Những tri thức mà Nguyễn Tất Thành có được về nền văn hoá Pháp là do anh đã từng đọc các tác phẩm của ai? a. Vôn te b. Rút xô c. Mông tex kiơ d. Tất cả a, b,c đều đúng d 24. Nguyễn Ái Quốc vào Đảng Xã hội Pháp năm nào? a. 1917 b. 1918 c. 1919 d. 1920 b 25. Báo Le Paria (Người Cùng khổ) do Nguyễn Ái Quốc đồng sáng lập, ra số đầu tiên khi nào? a. 30/12/1920 b. 1/4/1921 c. 1/4/1922 d. 1/4/1923 c 26. “Luận cương của V. I. Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tửởng biết bao. Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ? Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đừờng giải phóng của chúng ta”. Nguyễn Ái Quốc nói câu ấy khi đang ở đâu? a. Luân Đôn, Anh b. Paris, Pháp c. Quảng Châu, Trung Quốc d. Máxcơva, Liên Xô c 27. “Luận cương của V. I. Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tửởng biết bao. Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ? Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đừờng giải phóng của chúng ta”. Câu nói này của Nguyễn Ái Quốc được trích từ tác phẩm nào? a. Đời hoạt động của Hồ Chủ tịch chúng tôi đường dẫn tôi đến với chủ nghĩa Lênin c. Lênin vĩ đại d.Cách mạng Tháng Mười và con đường giải phóng dân tộc b 28. Trong thời gian ở nước ngoài, Nguyễn Tất Thành đã làm những công việc gì? a. Phụ bếp, cào tuyết b. Thợ ảnh, làm bánh c. Đốt lò, bán báo d. Tất cả các công việc trên. D 29. Hồ Chi Minh viết tác phẩm “Đường Kách mệnh” vào năm nào? a. Năm 1926 b. Năm 1927 c. Năm 1928 d. Năm 1929 b 30. Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản lần đầu tiên vào năm nào? a. Năm 1923 b. Năm 1925 c. Năm 1926 d. Năm 1924 b 31. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hường chính trị vô sản vào thời gian nào? a. 1917 b. 1918 c. 1919 d. 1920 d 32. Nguyễn Tất Thành lấy tên là Nguyễn Ái Quốc vào thời gian nào? a) Khi Bác lên tàu từ bến Nhà Rồng năm 1911; b) Khi Bác tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội Tua tháng 12/1920; c) Tại Hội nghị Vécxay (Pháp) ngày 18/6/1919; d) Khi Bác sang Liên Xô làm việc ở Ban Phương Đông của Quốc tế Cộng sản tháng 6/1923. c 33. Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) vào thời gian nào? a. 12/1924 b. 11/1924 c. 12/1925 d. 10/ 1924 a 34. Vở kịch Con Rồng tre được Nguyễn Ái Quốc viết nhân dịp vua Khải Định sang Pháp, đó là năm nào? a. Tháng 5/1922 b. Tháng 5/1925 c. Tháng 5/1923 d. Tháng 5/1927 a

5. chúng tôi – chúng tôi 5 b. Tự giúp lấy mình đã d. Kêu gọi sự giúp đỡ 76. Một trong những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành tư tưởng của mình là: a. Chủ nghĩa Mác – Lênin b. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam c. Truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam d. Những mặt tích cực của Nho giáo b 77. Một trong những giá trị văn hóa phương Đông được Hồ Chí Minh tiếp thu để hình thành tư tưởng của mình là: a. Chủ nghĩa Mác – Lênin b. Chủ nghĩa yêu nước c. Chủ nghĩa tam dân d. Những mặt tích cực của Nho giáo d 78. Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn? a. 3 giai đoạn b. 4 giai đoạn c. 5 giai đoạn d. 6 giai đoạn c 79. Nguyễn Ái Quốc mở lớp huấn luyện chính trị tại số nhà bao nhiêu phố Văn Minh (Quảng Châu)? a. Số 13/1 b. Số 20/1 c. Số 15/l d. Số 22/1 a 80. Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam được tính từ: a – Trước 1911 b – Năm 1911 đến 1920 c – Từ 1920 đến 1930 d – Từ 1930 đến 1945 c 81. Giai đoạn phát triển và thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh được tính từ: a. Từ năm 1920 đến 1930 b. Từ năm 1941 đến 1945 c. Từ năm 1930 đến 1945 d 1945 đế. Từ năm n 1969 d 82. Giai đoạn vượt qua thử thách , kiên trì con đướng đã xác định cho Cách mạng Việt Nam của Hồ Chí Minh được tính từ: a – Năm 1911 đến 1920 b – Năm 1920 đến 1930 c – Năm 1930 đến 1945 d – Năm 1945 đến 1969 c 83. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được Đảng ta phát động cho đối tượng nào? a. Toàn thể cán bọ công chức b. Cho công nhân, nông dân và trí thức c. Trong toàn Đảng và hệ thống chính trị d. Toàn thể đảng viên c 84. Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành và phát triển qua mấy giai đoạn? a. 3 b. 4 c. 5 d. 6 c 85. Chon phương án trả lời đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh: a. Từ năm 890 đến 1911 : Thời kỳ nghiên cứu, khảo sát thực tế, đến với chủ nghia Mác – Lênin b. Từ năm 1911 đến 1920: Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước, chí hướng cứu nước c. Từ năm 1921 đến 1930: Thời kỳ hình thành cơ bản con đường cách mạng Việt Nam d. Từ năm 1945 đến 1969: Thời kỳ vượt qua khó khăn, kiên trì con đường đã chọn c 86. Hồ Chí Minh được UNESCO ra quyết định công nhận là anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam và danh nhân văn hóa kiệt xuất của thế giới vào năm nào? a. Năm 1969 b. Năm 1975 c. Năm 1987 d. Năm 1990 c 87. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [……] Tháng 7 năm 1920, Hồ Chí Minh đọc tác phẩm [……] của Lênin a. Tác phẩm “Làm gì” b. Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về các vấn đề dân tộc c. Sơ thảo lần thứ nhất về các vấn đề dân tộc và thuộc địa d. Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về các vấn đề thuộc địa c 88. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [……] Trong Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đã xác định phương hướng chiến lược là: “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới [……]”. a. Chủ nghĩa tư bản c. Xã hội cộng sản b. Chủ nghĩa xã hội d. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội c 89. Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam là [……] và tư tưởng Hồ Chí Minh. a. Chủ nghĩa Mác-Lênin; b. Triết học Mác- Lênin; c. Kinh tế chính trị Mác- Lênin; d. Cả a, b và c đều sai; a 90. Trong các nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, nguồn gốc quan trọng nhất, quyết định là [……] a. Tư tưởng Hồ Chí Minh. b. Chủ nghĩa yêu nước. c. Chủ nghĩa Mác-Lênin. d. Tinh hoa văn hóa nhân loại. c 91. Yếu tố nào là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh? a. Tư tưởng Hồ Chí Minh. b. Chủ nghĩa yêu nước. c. Chủ nghĩa Mác-Lênin. d. Tinh hoa văn hóa nhân loại. c 92. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [……] theo Hồ Chí Minh: “Muốn cứu nước và [……] không con đường nào khác con đường [……]”. a. Giải phóng dân tộc; cách mạng vô sản; b. Giải phóng dân tộc; cách mạng tư sản; c. Giành độc lập; cách mạng vô sản; d. Giành độc lập, tự do; cách mạng văn hóa; a 93. Năm 1941, Nguyễn ái Quốc viết một tác phẩm có câu mở đầu: “Dân ta phải biết sử ta b

7. chúng tôi – chúng tôi 7 a. Con rồng tre b. Bản án chế độ thực dân Pháp c. Đường cách mệnh d. V. I. Lênin và các dân tộc phương Đông 106. Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp nhuần nhuyễn: a – Dân tộc với giai cấp b – Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội c – Chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa đế quốc d – Cả a, b, c đều đúng c 107. Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là vấn đề: a. Dân tộc nói chung b. Dân tộc Phương Đông c. Dân tộc thuộc địa d. Hình thành dân tộc c 108. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng Hồ Chí Minh là: a. Đòi quyền bình đẳng giữa các dân tộc b. Đòi quyền tư do dân chủ cho nhân dân c. Đòi quyền tự trị dân tộc dưới sự bảo hộ của ngoại bang d. Đấu tranh giải phóng dân tôc, thành lập nhà nước dân tộc độc lập, trong đó nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước d 109. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhiệm vụ hàng đầu, trên hết, trước hết của cách mạng Việt Nam là: a – Giải phóng dân tộc b – Giải phóng giai cấp c – Giải phóng con người d – Giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc a 110. Các lực lượng thực hiện giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh là: a – Đảng Cộng sản b – Khối đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là lien minh công – nông – tri thức c – Các lực lượng cách mạng d – Tất cả các phương án đều đúng d 111. “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Hồ Chí Minh nói câu đó trong văn kiện nào? a. Tuyên ngôn độc lập (1945) b. Đường Cách mệnh c. Bản án chế độ thực dân Pháp d. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. a 112. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi phải theo con đường nào? a. Con đường cứu nước mà những bậc tiền bối đã đi qua. b. Con đường cách mạng tư sản c. Con đường cách mạng vô sản d. Cách mạng theo lập trường phong kiến c 113. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng là sự nghiệp của ai? a. Đảng b. Nhà nước c. Nhân dân d. Công nhân và nông dân c 114. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của: a. Giai cấp công nhân b. Công nhân, nông dân, trí thức c. Giai cấp công nhân và nông dân d. Toàn dân, trên cơ sở liên minh công – nông d 115. Sức mạnh dân tộc Việt Nam bao gồm những yếu tố chủ yếu nào? a. Chủ nghĩa yêu nước b. Tinh thần đoàn kết c. Ý thức tự lực tự cường d. Cả a, b và c đều đúng d 116. Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, tình cảnh cách mạng Việt Nam như thế nào? a. Khủng hoảng về đường lối cứu nước b. Cách mạng Việt Nam vô cùng thuận lợi c. Mọi phong trào cách mạng đều thắng lợi d. Cả a, b và c đều sai a 117. Phong trào Đông Du (1906 -1908) do ai lãnh đạo? a. Hồ Chí Minh b. Phan Chu Trinh c. Phan Bội Châu d. Nguyễn Thái Học b 118. Luận điểm nào sau đây là sai? Sức mạnh dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh Việt Nam bao gồm: a. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam b. Văn hóa truyền thống Việt Nam c. Tinh thần đoàn kết, ý thức tự lực tự cừơng d. Tài nguyên thiên nhiên d 119. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, các loại kẻ thù cần phải đánh đổ trong quá trình giải phóng dân tọc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người là: a. Nghèo nàn, giốt nát, lạc hậu và chủ nghĩa cá nhân dưới mọi hình thức b. Đế quốc, thực dân và tay sai của chúng c. Đế quốc và phong kiến d. Đế quốc, thực dân và tay sai của chúng cùng với nghèo nàn, giốt nát, lạc hậu và chủ nghĩa cá nhân dưới mọi hình thức d 120. Nội dung cơ bản trong con đường cứu nước của Hồ Chí Minh là: a. Độc lập dân tộc gắn liến với chủ nghĩa xã hội b. Giành chính quyền về tay nhân dân c. Giải phóng con người d. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam a 121. Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh xác định: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định [………….], nhất định không chụi làm nô lệ”. a. Không chii b. Không chịu làm nô lệ b

8. chúng tôi – chúng tôi 8 c. Không chịu khuất phục d. Phải kháng chiến 122. Một trong những nội dung cơ bản của Bản Yêu sách gồm tám điểm của Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxay (Pháp) là: a. Đòi quyền tự trị của dân tộc b. Đòi quyền giải phóng dân tộc c. Đòi quyền độc lập dân tộc d. Đòi quyền tự do, dân chủ tối thiểu cho nhân dân d 123. Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn được tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” vào ngày tháng năm nào? a. 21/11/1946 b. 19/5/1960 c. 19/5/1954 d. 19/5/1969 a 124. Một trong những nội dung cơ bản của Bản Yêu sách gồm tám điểm của Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vécxay (Pháp) là: a. Đòi quyền tự trị của dân tộc b. Đòi quyền giải phóng dân tộc c. Đòi quyền độc lập dân tộc d. Đòi quyền bình đẳng pháp lý cho nhân dân d 125. Khi nghiên cứu về Cách mạng tư sản Mỹ (1776) và cách mạng tư sản Pháp (1789), Hồ Chí Minh xác định đó là những cuộc cách mạng như thế nào? a. Chưa trọn vẹn b. Không thành công c. Thắng lợi d. Không đến nơi d 126. “Dù phải đốt cháy cả dãy Trừờng Sơn cũng phải giành cho được độc lập” câu nói đó của Hồ Chí Minh vào thời gian nào? a. Tháng 5-1941 b. Tháng 9-1945 c. Tháng 8-1945 d. Tháng 12-1946 c 127. Đại hội nào của Đảng khẳng định: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động “? a. Đại hội VII (1991) b. Đại hội VIII (1996) c. Đại hội IX (2001) d. Đại hội X (2006) a 128. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ” vào thời điểm nào? a. Đêm ngày 18/9/1946 b. Ngày 20/12/1946 c. Đêm ngày 19/12/1946 d. Ngày 25/11/1946 c 129. Hồ Chí Minh là người đấu trạnh đòi quyền độc lập cho: a. Cả thế giới b. Dân tộc Việt Nam và tất cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới c. Dân tộc Việt Nam d. Các dân tộc thuộc địa ở phương Đông b 130. Hồ Chí Minh khẳng định chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập dân tộc. Đó là chủ nghĩa dân tộc: a. Chân chính b. Trong sáng c. Sô vanh nước lớn d. Hẹp hòi a 131. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào? a. Đêm ngày 18/9/1946 b. Đêm ngày 19/12/1946 c. Ngày 20/12/1946 d. Đêm ngày 21/12/1946 b 132. Hồ Chí Minh bàn về vấn đề dân tộc: a. Phong kiến b. Độc lập c. Tư sản d. Thuộc địa d 133. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải: a. Có tiềm lực mạnh b. Có tổ chức đoàn thể lãnh đạo c. Có một cá nhân xuất sắc lãnh đạo d. Có Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo d 134. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi cần phải: a. Tiến hành chủ động và sáng tạo b. Dựa vào sự thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc c. Dựa vào sự thắng lợi của cách mạng ở các nước thuộc địa khác d. Dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa a 135. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi cần phải: a. Thực hiện bằng con đường bạo lực b. Thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang nhân dân c. Kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang nhân dân d. Dựa vào sự thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc B 136. Luận điểm “Công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện bằng sự nổ lực của bản thân anh em” là của ai? a. Các Mác b. Ănghen c. Lênin d. Hồ Chí Minh d 137. Luận điểm “Chủ nghĩa tư bản là một con đĩa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa. Nếu muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi” của Hồ Chí Minh được trích từ tác phẩm nào? a. Bản Án Chế độ thực dân Pháp b. Báo Người Cùng khổ c. Đường Cách mệnh d. Tuyên ngôn độc lập b 138. Luận điểm “Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn của đất nước” của Hồ Chí Minh được trích từ tác phẩm nào? a. Báo cáo Bắc kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ b. Báo Người Cùng khổ c. Đường Cách mệnh d. Tuyên ngôn độc lập a 139. “Công nông là gốc của cách mệnh, còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh của công nông” được Nguyễn Ái Quốc đề cập đến điều gì? a. Phương pháp cách mạng b. Lực lượng cách mạng b

9. chúng tôi – chúng tôi 9 c. Nhiệm vụ của cách mạng d. Mục tiêu của cách mạng 140. Cuốn “Đường Cách mệnh” tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các khoá huấn luyện chính trị được xuất bản tại đâu? a. Pháp b. Liên-xô c. Việt Nam d. Trung Quốc d 141. Theo Hồ Chí Minh độc lập, tự do là: a. Quyền thiêng liêng của tất cả các dân tộc b. Quyền bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc c. Quyền tự quyết dân tộc d. Quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc d 142. Theo Hồ Chí Minh độc lập, tự do quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc vào thời gian nào? a. Trong Cách mạng thánh Tám năm 1945 c. Trong Kháng chiến chống Pháp b. Trong kháng chiến chống Mỹ d. Cả a, b và c đều đúng d 143. Theo Hồ Chí Minh, vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin cần phải: a. Phù hợp với từng hoàn cảnh, từng đối tượng c. Đảm bảo tính chính xác b. Trung thành tuyệt đối với chủ nghĩa Mác – Lênin d. Kế thừa chủ nghĩa Mác – Lênin a 144. Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phản ánh: a. Quy luật khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản b. Mối quan hệ giữa mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và con người c. Mối quan hệ giữa mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội d. Cả a, b và c đều đúng d 145. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do ĐảngCộng sản lãnh đạo để: a. Giác ngộ, tổ chức, tập hợp dân chúng; đoàn kết với vô sản và các dân tọc bị áp bức trên thế giới b. Đoàn kết với vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới. c. Đảng thay giai cấp công nhân giành chính quyền về tay nhân dân d. Lập ra chính quyền của dân, do dân, vì dân a 146. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc, vì: a. Kẻ thù ở thuộc địa yếu hơn kẻ thù của giai cấp vô sản ở chính quốc b. Lực lượng cách mạng ở thuộc địa đông và mạnh hơn lực lượng cách mạng ở chính quốc c. Nộc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa tập trung ở các nước thuộc địa hơn ở các nước chính quốc d. Các nước thuộc địa có sự giúp đỡ của quốc tế cộng sản c 147. Kiên trì con đường Hồ Chí Minh đã lựa chọn, nghĩa là: a. Hội nhập với nền kinh tế thế giới c. Thực hiện mực tiên độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội b. Giữ vững nền độc lập dân tộc d. Thực hiện triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân c 148. Theo Hồ Chí Minh, thực chất của giải phóng giai cấp là: a. Xóa bỏ giai cấp bóc lột với tư cách là giai cấp thống trị xã hội b. Tiêu diệt cá nhân những con người thuộc giai cấp bọc lột. c. Thay giai cấp thống trị này bằng giai cấp thống trị khác d. Tất cả các phương án đều đúng a 149. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, giải phóng con người trước hết là: a. Giải phóng quần chúng lao động c. Giải phóng giai cấp nông dân b. Giải phóng giai cấp công nhân d. Giải phóng dân tộc a 150. Giải phóng con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh là: a. Giải phóng con người với tư cách từng cá nhân b. Giải phóng con người với tư cách là cả loài người c. Giải phóng con người với tư cách từng cá nhân và cả loài người d. Giải phóng con người với tư cách là cả dân tộc c 151. Giải phóng dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là: a. Đánh đổ ách áp bức, thống trị của đế quốc thực dân giành độc lập dân tộc b. Đánh đổ ách áp bức, thống trị của đế quốc thực dân giành độc lập dân tộc, hình thành nhà nước dân tộc độc lập và tự do lựa chọn con đường phát triển của dân tộc phù hợp với xu thế của thời đại c. Đánh đỗ ách áp bức thống trị của đế quốc, thực dân giành độc lập dân tộc d. Đánh đổ địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho nhân dân b 152. Theo Hồ Chí Minh: “Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người thống nhất nhau là tư tưởng cách mạng [……..]” a. Triệt để nhất b. An toàn nhất c. Phù hợp nhất. d. Thông minh nhất a 153. Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa cộng sản dễ thích ứng ở đâu hơn? a. Ở các nước tư bản phát triển nhất b. Ở các nước châu Á, phương Đông c. Ở các nước Châu Âu d. Ở các nước lạc hậu b 154. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng bạo lực là đấu tranh: a

10. chúng tôi – chúng tôi 10 a. Kết hợp vũ trang và chính trị b. Vũ trang c. Chính trị d. Vừa vũ trang vừa hòa bình 155. Hồ Chí Minh coi yếu tố nào là một động lực lớn của đất nước? a. Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam b. Chủ nghĩa dân tộc c. Chủ nghĩa cá nhân d. Giai cấp công nhân b 156. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng bạo lực cách mạng luôn thống nhất với yếu tố nào? a. Tư tưởng nhân đạo hòa bình b. Cách mạng không ngừng c. Tư tưởng đấu tranh ngoại giao d. Đấu tranh chính trị a 157. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [………] Đại hội IX của Đảng đã xác định tư tưởng Hồ Chí Minh “là [……] của Đảng và dân tộc ta” a. Cẩm nâng b. Đường lối c. Tài sản quí báu d. Tài sản tinh thần to lớn d 158. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của: a. Toàn dân, trên cơ sở liên minh công – nông b. Công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức c. Giai cấp công nhân và nông dân d. Giai cấp công nhân a 159. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [………] theo tư tưởng Hồ Chí Minh. “Toàn quốc đồng bào hãy đúng dậy [………] mà tự giải phóng cho ta” a. Dựa vào sự giúp đỡ quốc tế. b. Dựa vào sự đoàn kết toàn dân. c. Dưới sự lãnh đạo của Đảng. D. Đem sức ta. d 160. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [………] theo tư tưởng Hồ Chí Minh: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem [……..] để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy” a. Tất cả tinh thần và lực lượng c. Toàn bộ sức lực. b. Tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải. d. Toàn bộ của cải. b 161. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [………] theo tư tưởng Hồ Chí Minh: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được [……], dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”. a. Nhanh chóng độc lập b. Thắng lợi c. Hoàn toàn độc lập d. Giải phóng c 162. Theo Hồ Chí Minh, khát vọng lớn nhất của dân tộc thuộc địa là gì? a. Cơm áo và ruộng đất b. Hòa bình và ruộng đất c. Quyền bình đẳng d. Độc lập, tự do d 163. Ham muốn tột bậc của Hồ Chí Minh là gì? a. Nước được độc lập. b. Đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, được học hành c. Dân được tự do. d. Cả a, b, c đều đúng d 164. Tư tưởng cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam là gì? a. Tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. b. Tư tưởng về đạo đức cách mạng c. Tư tưởng về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại d. Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH d 165. Vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa: a. Dân tộc và giai cấp c. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội b. Chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế d. Cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản B 166. Hồ Chí Minh nói câu “Không có gì quí hơn độc lập tự do” vào thời gian nào? a.1945 b. 1954 c. 1960 d. 1966 d Chƣơng 3 167. Ai là người khai phá tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH ở Việt Nam ? a. V.I Lênin b. Đặng Tiểu Bình c. Hồ Chí Minh d. Phạm Văn Đồng c 168. Động lực cơ bản và trực tiếp của cách mạng XHCN là gì? a. Giai cấp nông dân b. Giai cấp công nhân c. Giai cấp tư sản d. Cả a, b, c đều đúng b 169. Theo Hồ Chí Minh, để phát huy sức mạnh cá nhân người lao động, cần phải: a. Tác động vào nhu cầu và lợi ích của con người b.Tác động vào động lực chính trị – tinh thần của con người c. Tác động vào sở thích của cá nhân con người d.Tác động vào nguyện vọng và mong muốn của họ a 170. Theo Hồ Chí Minh, nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ là: a. Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội b.Xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội; cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới c. Cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới d.Đập tan chế độ thực dân và phong kiến b 171. Theo Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ, thành phần kinh tế phải đảm bảo ưu tiên cho nó phát triển là: a. Kinh tế hợp tác xã b. Kinh tế tư bản tư nhân b

11. chúng tôi – chúng tôi 11 c. Kinh tế quốc doanh d. Kinh tế cá thể – tiểu chủ 172. Hồ Chí mInh đề cập đến chủ nghĩa xã hội nhiều nhất vào thời gian nào? a. 1920-1930 b. 1930 – 1945 c. 1945-1954 d. 1954-1969 d 173. Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội là: a. Không ngững cải thiện đời sống nhân dân b. Không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân lao động c. Không ngừng nâng cao đời sống nhân dân d. Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân b 174. Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, theo Hồ Chí Minh: “Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe, lửa, ngân hàng làm [……] a. Công hữu b. Sở hữu chung c. Của chung d. Tư hữu c 175. Theo Hồ Chí Minh, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân nghĩa là: a. Chỉ bảo vệ lợi ích của tập thể c. Loại bỏ lợi ích cá nhân b. Bảo vệ lợi ích cá nhân d. Không dày xéo lên lợi ích của cá nhân d 176. Theo Hồ Chí Minh, động lực quan trọng nhất của chủ nghĩa xã hội là gì? a. Khoa học – kỹ thuật b. Con người c. Văn hóa d. Sự giúp đỡ của quốc tế 177. Theo Hồ Chí Minh, chế độ chính trị mà chúng ta xây dựng là chế độ: a. Do nhân dân lao động làm chủ c. Do giai cấp công nhân làm chủ b. Do nhân dân làm chủ d. Do giai cấp công nông làm chủ b 178. Theo Hồ Chí Minh, nền kinh tế mà chúng ta xây dựng phải được tạo lập trên cơ sở: a. Nền nông nghiệp hiện đại b. Nền công nghiệp hiện đại d. Khoa học kỹ thuật phát triển d. Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất d 179. Theo Hồ Chí Minh, kẻ thù hung ác của chủ nghĩa xã hội là gì? a. Tham ô, lãng phí b. Chủ nghĩa cá nhân c. Các lực lượng phản động d. Thói hư, tật xấu b 180. Theo Hồ Chí Minh, đặc trưng nổi bật của chủ nghĩa xã hội là gì? a. Khoa học – kỹ thuật phát triển b. Cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý c. Sỡ hữu xã hội về tư liệu sản xuất d. Sỡ hữu tư nhân về tư liệu sản xuất c 181. Về tổ chức hợp tác xã, , Hồ Chí Minh nhấn mạnh nguyên tắc: a. Làm đồng loạt b. Làm dần dần, từ thấp đến cao, tự nguyện, cùng có lợi, chống chủ quan, gò ép, hình thức c. Khẩn trương xây dựng cho được các hợp tác xã d. Làm nhanh chóng b 182. Chọn cụm từ điền vào chỗ trống [……] đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh: Việt Nam đi lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phong kiến [……] a. Bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN b. Bỏ qua chế độ TBCN c. Không kinh qua giai đoạn phát triển TBCN d. Xuyên qua CNTB c 183. Chọn cụm từ điền vào chỗ trống [……] đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh: “Nông dân giàu thì nước ta giàu, […….] thịnh thì nước ta thịnh” a. Công nghiệp b. Nông nghiệp c. Thương nghiệp d. Nông dân b 184. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh chủ trương đối xử với giai cấp tư sản dân tộc như thế nào? a. Không xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của họ b. Xóa bỏ quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của họ c. Đưa họ vào kinh tế tập thể d. Đánh đổ họ với tư cách là giai cấp bóc lột a 185. Theo Hồ Chí Minh, cách làm của chủ nghĩa xã hội là: a. Phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa b.Nhà nước phải ban phát từ trên xuống c. Đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân d.Dựa vào Nhà nước và sự giúp đỡ của các nước khác c 186. Theo Hồ Chí Minh, con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong nông nghiệp bao gồm những bước: a. Cải cách ruộng đất c. Xây dựng hợp tác xã cấp thấp và cấp cao b. Xã hội hóa nông thôn d. Cả a, b và c đều đúng d 187. Hồ Chí Minh nói về loại hình hợp tác xã khi nào? a. 1920 b. 1927 c. 1945 d. 1954 b 188. Luận điểm nào sau đây là sai? Để đảm bảo thực hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ, theo Hồ Chí Minh phải: a. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước b. Đẩy mạnh quan hệ quốc tế c. Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị – xã hội d. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ sức, đủ tài b

12. chúng tôi – chúng tôi 12 189. Để đảm bảo thực hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ, theo Hồ Chí Minh phải: a. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước b. Phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị – xã hội c. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ sức, đủ tài d. Tất cả các phương án đều đúng 190. Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa cộng sản dễ thích ứng ở đâu? a. Các nước Châu Âu b. Các nước Châu Á, Phương Đông c. Các nước Tư bản phát triển d. Các nước kém phát triển b 191. Luận điểm nào sau đây là sai? Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ còn tồn tại các hình thức sở hữu: a. Sỡ hữu nhà nước b. Sỡ hữu tập thế c. Sở hữu công cộng d. Sở hữu của người lao động và của nhà tư bản d 192. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ còn tồn tại hình thức: a. Sỡ hữu của nhà nước c. Sỡ hữu của hợp tác xã b. Sỡ hữu của người lao động riêng lẻ và sỡ hữu của nhà tư bản d. Sỡ hữu công hữu c 193. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có cái gì? a. Con người năng động, sáng tạo b. Con người xã hội chủ nghĩa c. Có cơ sở vật chất d. Có Đảng lãnh đạo b 194. Theo Hồ Chí Minh, nguyên tắc phân phối chủ yếu trong chủ nghĩa xã hội là gì? a. Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu c. Làm theo năng lực, hưởng theo lao động b. Làm theo nhu cầu, hưởng theo lợi ích d. Phân phối bình quân cho tất cả mọi người b 195. Theo Hồ Chí Minh, muốn cho chủ nghĩa xã hội được thực hiện, cần có những yếu tố nào? a. Đất kỹ nghệ. c. Nông nghiệp b. Tất cả mọi người được phát triển hết khả năng của mình. d. Cả a,b,c đều đúng d 196. Chon phương án trả lời sai: Theo Hồ Chí Minh, để xác định bước đi và tìm cách làm cho chủ nghĩa xã hội phù hợp với Việt Nam cần phải: a. Có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em b. Có người lãnh đạo xuất chúng c. Xuất phát từ điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân. d. Quán triệt các nguyên lý cư bản của chủ nghĩa Mác -Lênin b 197. Theo Hồ Chí Minh, đặc trưng nổi bật về chính trị của chủ nghĩa xã hội là gì? a. Đảng Cộng sản lãnh đạo c. Thực hiện một nền dân chủ triệt để b. Mọi người được hưởng các quyền tự do dân chủ d. Mọi lợi ích đều từ nhân dân c 198. Theo Hồ Chí Minh, nội dung nào được coi là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: a. Công nghiệp hóa b. Phát triển kinh tế c. Phát triển kinh tế và văn hóa d. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội a 199. Teo Hồ Chí Minh, quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là kiểu quá độ: a. Trực tiếp b. Gián tiếp c. Vừa trực tiếp vừa gián tiếp d. Đặc biệt b 200. Theo Hồ Chí Minh, trong mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới thì: a. Cải tạo xã hội cũ là nhiệm vụ trung tâm, chủ chốt b. Cải tạo xã hội cũ trước, xây xựng xã hội mới sau c. Xây dựng xã hội mới là trọng tâm, cốt yếu, chủ chốt, lâu dài d. Cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới đều là nhiệm vụ trọng tâm c 201. Theo Hồ Chí Minh, yếu tố nào là hạt nhân trong hệ động lực của chủ nghĩa xã hội? a. Sự quản lý của nhà nước b. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng c. Kinh tế d. Con người b 202. Đường lối công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, hiện đại hoá ở nước ta được đề ra ở Đại hội nào của Đảng? a. Đại hội III(1960) b. Đại hội V(1982) c. Đại hội IV(1976) d. Đại hội VI(1986) a 203. Theo Hồ Chí Minh, tại sao cần thực hiện chế độ làm khoán dưới chủ nghĩa xã hội? a. Khuyến khích được lợi ích của người lao động b.Có lợi cho nhà nước c. Kết hợp được lợi ích của người lao động, lợi ích của tập thể và nhà nước d. Khuyến khích được lợi ích của tập thể và xã hội c 204. Theo Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta còn tồn tại mấy hình thức sở hữu? a. 2 hình thức b. 3 hình thức c. 4 hình thức d. 5 hình thức c 205. Theo Hồ Chí Minh, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta còn tồn tại mấy thành phần kinh tế? a. 3 b. 4 c. 5 d. 6 c 206. Muốn phát huy động lực của chủ nghĩa xã hội, theo Hồ Chí Minh cần phải chống: a. Chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật b. Chủ nghĩa cá nhân; tham ô, lãng phí, quan liêu; chia rẽ, bè phái, vô kỷ luật b

13. chúng tôi – chúng tôi 13 c. Tham ô, lãng phí, quan liêu d. Chủ nghĩa cá nhân 207. Hồ Chí Minh nói: “Chủ nghĩa xã hội cộng với khoa học sẽ đưa loài người đến [………… ]”. Hãy điền vào ô trống để hoàn thiện câu trên. a. Hạnh phúc vô tận; b. Tương lai xán lạn; c. Tự do; d. Sự phát triển toàn diện. c 208. Tìm luận điểm không đúng với tư tưởng Hồ Chí Minh: a. Công nghiệp hóa là con đường tất yếu phải đi của chúng ta b. Công nghiệp hóa phải bắt đầu từ xây dựng và phát triển công nghiệp nặng c. Công nghiệp hóa phải trên cơ sở xây dựng, phát triển một nền nông nghiệp toàn diện d. Công nghiệp hóa phải trên cơ sở pt công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp b 209. Theo Hồ Chí Minh, biện pháp nào quan trọng nhất trong xây dựng chủ nghĩa xã hội? a. Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ, viện trợ quốc tế c. Huy động các nguồn lực sẵn có trong dân b.Kết hợp cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới d. Kết hợp xây dựng và bảo vệ đất nước b 210. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới hiện nay là gì? a. Có nguy cơ diễn ra chiến tranh thế giới thứ ba b.Nạn khủng bố hoành hành c. Xuất hiện các vấn đề toàn cầu d.Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ. d 211. Chọn phương án trả lời sai trong các nhận định sau đây: a. Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa b.Cách mạng khoa học và công nghệ làm xuất hiện các vấn đề toàn cầu c. Cách mạng khoa học và công nghệ là xu thế tất yếu của toàn cầu hóa d.Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy sự phát triển của thế giới c 212. Xu thế phát triển của chủ đạo của thế giới hiện nay là: a. Đối đầu giữa các quốc gia và dân tộc c. Hòa bình, hợp tác và phát triển. b.Đụng độ giữa các nền văn minh và các nền văn hóa d. Xung đột dân tộc và tôn giáo b 213. Thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam về chính trị trong những năm đổi mới là: a. Chính trị ổn định c. GIữ vững độc lập tự chủ, kinh tế phát triển. b.Phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa d. Không có xung đột sắc tộc, tôn giáo a 214. Theo Hồ Chí Minh, về bước đi trong thời kỳ quá độ, chúng ta phải: a. Trải qua nhiều bước b. Không cần trải qua bước nào b. Làm thật mau và rầm rộ d. Cả a, b và c đều đúng a 215. Theo Hồ Chí Minh, về bước đi trong thời kỳ quá độ, chúng ta phải: a. Theo bước đi của các nước xã hội chủ nghĩa b. Căn cứ vào đặc điểm lịch sử cụ thể của nước ta từ đó có bước đi phù hợp c. Căn cứ vào đặc điểm lịch sử cụ thể của nước ta từ có có bước đi phù hợp, đi bước nào vững chắc bước ấy c. Theo bước đi và cách làm của Liên Xô c 216. Theo Hồ Chí Minh, để xác định bước đi trong thời kỳ quá độ, chúng ta phải: a. Quán triệt các nguyên lý cơ bản của của chủ nghĩa Lênin về xây dựng chế độ mới, có thể tham khảo, học tập kinh nghiệm của các nước anh em b. Xuất phát từ điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai c 217. Căn cứ vào thực tiến xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, theo Hồ Chí Minh, độ dài của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là: a. 15 năm b. 20 năm c. 100 năm d. Lâu dài d 218. Theo Hồ Chí Minh có mấy loại hình đi lên chủ nghĩa xã hội? a. Một b. Hai c. Ba d. Bốn b 219. Theo Hồ Chí Minh Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội thuộc loại hình nào? a. Quá độ trực tiếp b. Quá độ gián tiếp c. Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp d. Phát triển tuần tự 220. Theo Hồ Chí Minh, nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là: a. Xây dựng nền tảng vật chất và kỷ thuật của chủ nghĩa xã hội b. Cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới c. Không có phương án nào đúng d. Không có phương án nào sai Chƣơng 4 TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 221. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào, tại đâu? c

14. chúng tôi – chúng tôi 14 a. Ngày 3/2/1930 tại Hương Cảng- Trung Quốc a. Ngày 3/2/1929 tại Tân Trào. c. Ngày 26/3/1931 tại Hương Cảng- Trung Quốc b. Ngày 3/2/1930 tại Pắc Pó 222. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản được hình thành trên cơ sở nào? a. Lý luận b. Thực tiễn c. Không có cơ sở nào d. Cả lý luận và thực tiễn d 223. Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của: a. Giai cấp công nhân b. Nhân dân lao động c. Giai cấp nông dân d. Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam d 224. Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam là: a. Vì lợi ích của giai cấp công nhân c. Xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh b. Phụng sự tổ quốc, phục vụ nhân dân d. Đảng ta không có mục đích , lý tưởng nào b 225. Vì sao giai cấp nông dân không thể lãnh đạo được cuộc cách mạng XHCN? a. Họ đông nhưng không mạnh. b. Họ không có chính đảng. c. Họ không đại diện cho PTSX tiên tiến d. Họ không có hệ tư tưởng độc lập và không đại diện cho PTSX tiên tiến d 226. Theo Hồ Chí Minh, vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân trong cách mạng Việt Nam do yếu tố nào quyết định? a. Do ý muốn của Đảng cộng sản b. Do số lượng giai cấp công nhân c. Do đặc tính cuả giai cấp công nhân d. Do ý muốn của giai cấp công nhân c 227. Ai là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? a. Nguyễn Ái Quốc b. Trường Chinh c. Lê Hồng Phong d. Trần Phú a 228. Đại biểu các tổ chức nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng năm 1930? a. Đông Dương CS Đảng, An Nam CS Đảng và Đông Dương CS Liên Đoàn b. Đông Dương Cộng Sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng c. An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn d. Đông Dương Cộng Sản Đảng và Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn. b 229. Đảng ta có tên gọi Đảng Lao động Việt Nam từ khi nào? a. 1941 b. 1945 c. 1951 d. 1955 c 230. Khi mới thành lập, Đảng ta có tên gọi là gì? a. Đảng Cộng sản Đông Dương c. Đảng Lao động Việt Nam b. Đảng Cộng sản Việt Nam d. An Nam Cộng sản Đảng c 231. Theo Hồ Chí Minh, một trong những nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng cơ bản đó là: a. Thiểu số phục tùng đa số b. Biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín c. Cấp dưới phục tùng cấp trên d. Tập trung dân chủ d 232. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện ở: a. Nền tảng lý luận, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức của Đảng b. Mục tiêu của Đảng c. Số lượng đảng viên trong Đảng d. Trình độ đảng viên trong Đảng a 233. Chon câu trả lời đúng nhất theo tư tưởng Hồ Chí Minh: a. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân b. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động c. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam d. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nông c 234. Chọn câu trả lời sai theo tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam? a. Tập trung dân chủ b. Thiểu số phục tùng đa số c. Tự phê bình và phê bình d. Đoàn kết thống nhất trong Đảng b 235. Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng theo: a. 3 nguyên tắc b. 4 nguyên tắc c. 5 nguyên tắc d. 6 nguyên tắc c 236. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân, Đảng phải chăm lo mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân là nhằm: a – Xác định vị thế cầm quyền của Đảng b – Xác định năng lực cầm quyền của Đảng c – Xác định phương thức cầm quyền của Đảng d – Tất cả các phương án đều đúng d 237. Nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh là: a. Tập trung dân chủ; Tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách; b. Tự phê bình và phê bình c. Đoàn kết thống nhất trong Đảng d. Tất cả các nguyên tắc đều đúng 238. Luận điểm: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm côt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà không có chủ nghĩa như người không có trí khôn, tàu không có bản chỉ nam”, được trích từ tác phẩm nào của Hồ Chí Minh? a. Tuyên ngôn độc lập b. Điều lệ vắn tắt c. Đường Cách mệnh d. Thường thức Chính trị c 239. Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền năm nào? a. 1930 b. 1945 c. 1951 d. 1975 b 240. Hồ Chí Minh đã xác định: “Đảng ta là một đảng cầm quyền” trong văn kiên nào? c

15. chúng tôi – chúng tôi 15 a. Chánh cương vắn tắt của Đảng c. Đường Cách mệnh b.Bác cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng d. Di chúc 241. “Chúng ta làm cách mệnh thì cũng phải liên lạc tất cả những đảng cách mệnh trong thế giới để chống lại tư bản và đế quốc chủ nghĩa”. Câu nói đó được Nguyễn Ái Quốc viết trong tác phẩm nào? a. Bản án chế độ thực dân Pháp b. Đường cách mệnh c. V. I. Lênin và các dân tộc thuộc địa d. Trung Quốc và Thanh niên Trung Quốc b 242. “Trứớc hết phải có Đảng cách mệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, người thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi.” Câu nói đó được Nguyễn Ái Quốc viết trong tác phẩm nào? a. Đường cách mệnh b. Sửa đổi lối làm việc c. Đây “công lý” của thực dân Pháp ở Đông Dương d. V. I. Lênin và Phương Đông a 243. Luận điểm: “Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân” được trích từ tác phẩm nào của Hồ Chí Minh? a. Sửa đổi lối làm việc b. Di chúc c. Đường Cách mệnh d. Thường thức Chính trị b 244. Quan điểm: “Đảng là đạo đức, là văn minh” được Hồ Chí Minh trình bày trong tác phẩm nào? a. Bác cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng c. Sách lược vắn tắt b. Bài nói chuyện tại lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Đảng d. Đường Cách mệnh b 245. Theo Hồ Chí Minh, trong quan hệ với quần chúng, Đảng phải: a. Luôn nghe theo quần chúng b. Thực hiện theo yêu cầu của quần chúng c. Không được theo đuôi quần chúng d. Luôn lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của quần chúng c 246. Theo Hồ Chí Minh, nguy cơ lớn nhất của một đảng cầm quyền là: a. Diến biến hòa bình b. Chệch hướng c. Sai lầm về đường lối và sự suy thoái đạo đức của cán bộ, đảng viên. d. Tụt hậu c 247. Chọn cụm từ điền vào chỗ trống [……]: Trong Di chúc, Hồ Chí Minh đã xác định: “Đảng ta là một đảng cầm quyền. Mỗi đảng viên phải thực sự thấm nhuần [……]”. a. Mục tiêu của Đảng b. Nền tảng tư tưởng của Đảng c. Đường lối của Đảng d. Đạo đức cách mạng d 248. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa MácLênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước là: a – Xác định nhiệm vụ của Đảng b – Xác định bản chất của Đảng c – Xác định nguồn gốc ra đời của Đảng d – Xác định năng lực của Đảng c 249. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi là: a – Xác định vị thế cầm quyền của Đảng b – Xác định bản chất của Đảng c – Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng d – Xác định nhiệm vụ của Đảng c 250. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam nhằm: a – Xác định vị thế cầm quyền của Đảng b – Xác định bản chất của Đảng c – Xác định nguồn gốc ra đời của Đảng d – Xác định năng lực của Đảng b 251. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin “làm cốt”, nghĩa là: a. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tảng tư tưởng b. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm chủ trương, đường lối c. Đảng Cộng sản Việt Nam phải lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm học thuyết của Đảng d. Đảng Cộng sản Việt Nam phải căn cứ hoàn toàn vào chủ nghĩa Mác – Lênin để lãnh đạo cách mạng a 252. Nguyễn Ái Quốc đã trích dẫn luận điểm nổi tiếng của V. I. Lênin : “không có lý luận cách mệnh thì không có cách mệnh vận động … chỉ có theo lý luận cách mệnh tiền phong, Đảng cách mệnh mới làm nổi trách nhiệm cách mệnh tiền phong” câu nói được ghi ở trang đầu tiên của cuốn sách nào? a. Bản án chế độ thực dân Pháp c. Đường cách mệnh b. Nhật ký trong tù Việt Nam d. V. I. Lênin và các dân tộc thuộc địa c 253. “Công nông là gốc cách mệnh, còn học trò, nhà buôn nhỏ, địa chủ nhỏ, … là bầu bạn cách mệnh của công nông”. Nguyễn ái Quốc viết câu đó trong tác phẩm nào? a. Bản án chế độ thực dân Pháp c. V. I. Lênin và Phương Đông b. Nông dân Trung Quốc d. Đường cách mệnh d 254. “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Hồ Chí Minh nói câu đó trong văn kiện nào? a. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc. b. Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa của Hồ Chí Minh c. Hiệu triệu Tổng khởi nghĩa của Tổng bộ Việt Minh. d. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh d 255. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục đích, lý tưởng của Đảng cầm quyền là: b

16. chúng tôi – chúng tôi 16 a. Xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh c. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội b. Vì lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân d. Không tham ô, tham những 256. Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt quyết định của cách mạng Việt Nam? a. Vì đó là một tất yếu lịch sử, phản ánh đúng xu thế khách quan của lịch sử cách mạng Việt Nam. b. Vì nó đã chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam, đánh dấu sự chín muồi và tự giác của phong trào công nhân Việt Nam c. Vì Đảng ra đời đã đưa giai cấp công nhân lên vũ đài chính trị nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. d. Cả a, b và c đều đúng d 257. Đại biểu các tổ chức Cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng năm 1930? a. Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn b. Đông Dương Cộng Sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng c. An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn d. Đông Dương Cộng Sản Đảng và Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn. b 258. Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn nào? a. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. b. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản c. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nông dân với đế quốc phong kiến d. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. d 259. Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác? a. Năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập) b. Năm 1925 (Cuộc bãi công Ba Son ) c. Năm 1929 (sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản ) d. Năm 1930 (Đảng cộng sản Việt Nam ra đời). d 260. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống [……] Trong xây dựng Đảng, Hồ Chí Minh xác định: “Mục đích phê bình cốt để [……], giúp nhau tiến bộ”. a. Sửa chữa sai lầm b. Giúp nhau sữa chữa c. Chỉ ra sai lầm d. Giúp nhau cải tạo b 261. Theo Hồ Chí Minh: “Đảng có vững, [……] mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thì [……]”. a. Cách mệnh; thuyền chạy; b. Cách mạng; thuyền chạy c. Cách mạng; thuyền mới chạy; d. Cách mệnh; thuyền mới chạy d 262. Đông Dương Cộng Sản Đảng và An Nam Cộng Sản Đảng được ra đời từ Tổ chức nào? a. Tân việt cách mạng Đảng b. Việt Nam cách mạng đồng chí hội c. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên d. Cả a, b và c đều sai c 263. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân và: a. Phong trào giải phóng dân tộc b. Phong trào vì hoà bình c. Phong trào yêu nước d. Phong trào đoàn kết dân tộc c 264. Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam? a. Hồ Chí Minh b. Trần Văn Cung c. Trần Phú d. Lê Hồng Phong c 265. Giai cấp nào không có hệ tư tưởng riêng? a. Giai cấp tư sản b. Giai cấp nông dân c. Giai cấp vô sản d. Giai cấp phong kiến b 266. Ai là người sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản việt Nam? a. Nguyễn Ái Quốc b. Trường Chinh c. Trần Phú d. Nguyễn Văn Linh a 267. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh) được thành lập năm nào? a. 1940 b. 1941 c. 1942 d. 1943 b 268. Phong trào Đông Du (1906 -1908) do ai lãnh đạo? a. Hồ Chí Minh b. Phan Chu Trinh c. Phan Bội Châu d. Nguyễn Thái Học b 269. Liên minh giữa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức là do: a. Mong muốn của công nhân b. Do đòi hỏi khách quan của công nhân, nông dân và trí thức c. Yêu cầu của trí thức d. Yêu cầu của nông dân b 270. Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của […. …] Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc. a. Giai cấp công nhân. b. Giai cấp tư sản c. Giai cấp nông dân d. Giai cấp tiểu tư sản a 271. Luận điểm sau đây là của ai? “Đảng là trí tuệ, lương tâm, danh dự của dân tộc và thời đại” a. Các Mác b. Ăng ghen c. Lênin d. Hồ Chí Minh c 272. Theo Hồ Chí Minh: “Đảng CS Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác – Lênin, với phong trào công nhân và […. …] ở nước ta vào những năm cuối thập kỷ của thế kỷ XX”. a. Phong trào nông dân b. Phong trào yêu nước c. Phong trào trí thức d. Phong trào dân chủ b 273. Theo Hồ Chí Minh, Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn về mặt: d

17. chúng tôi – chúng tôi 17 a. Chính trị. b. Tư tưởng c. Tổ chức d. Cả chính trị, tư tưởng và tổ chức 274. Theo Hồ Chí Minh, nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi là: a. Đại đoàn kết dân tộc b. Đoàn kết quốc tế d. Sự giúp đỡ của Quốc tế cộng sản d. Sự lãnh đạo của Đảng d 275. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam nhằm: a. Xác định vị thế cầm quyền của Đảng c. Xác định bản chất giai cấp công nhân của Đảng b. Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng d. Xác định nhiệm vụ của Đảng c 276. Theo Hồ Chí Minh, nền tảng tư tưởng của Đảng phải dựa trên: a. Chủ nghĩa Mác – Lênin b. Nguyên tắc tập trung dân chủ c. Nguyên tắc tự phê bình và phê bình d. Đại đoàn kết dân tộc a CHƢƠNG5 277. Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh được hình thành trên dựa trên cơ sở nà: a. Từ truyền thống đoàn kết nhân ái, tinh thần gắn kết cộng đồng dân tộc Việt Nam b. Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác -Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân c. Từ thực tiễn thành công và thất bại của phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới d. Tất cả các phương án đều đúng d 278. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc có mấy luận điểm: a. 3 luận điểm b. 4 luận điểm c. 5 luận điểm d. 6 luận điểm 279. Theo Hồ Chí Minh, Mặt trận Dân tộc thống nhất là: a. Tổ chức của giai cấp nông dân b. Tổ chức của giai cấp công nhân c. Tổ chức của công nhân và nông dân d. Tổ chức của các tầng lớp nhân dân b 280. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là: a. Là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng b.Là nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng c. Là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng, của dân tộc d.Là mục tiêu của cách mạng c 281. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc là: a. Liên minh công – nông b. Liên minh công – nông – lao động trí óc c. Liên minh công – nông và các lực lượng khác d. Liên minh công – nông và các tầng lớp khác b 282. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, lực lượng chủ yếu của khối đại đoàn kết dân tộc là: a. Công nhân b. Công nhân – nông dân c. Công nhân, nông dân, lao động trí óc d. Học trò, nhà buôn d 283. Sức mạnh dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm: a. Chủ nghĩa yêu nước b. Văn hóa truyền thống Việt Nam c. Tinh thần đoàn kết, ý thức đấu tranh cho độc lập dân tộc d. Tất cả các phương án đếu đúng d 284. Sức mạnh đoàn kết quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm: a. Sức mạnh liên minh chiến đấu giữa lao động ở các nước thuộc địa và lao động thuộc địa với vô sản chính quốc b. Sức mạnh của giai cấp vô sản, cacha mạng vô sản và Đảng Cộng sản c. Sứa mạnh của ba dòng thác cách mạng và tiến bộ khoa học công nghệ d. Tất cả các phương án đếu đúng d 285. Theo Hồ Chí Minh, Mặt trận Dân tộc thống nhất phải dựa trên cơ sở: a. Đảm bảo lợi lích tối cao của dân tộc, quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân b. Đảm bảo quyền lợi cơ bản của công – nông c. Đảm bảo lợi ích của nhân dân lao động d. Đảm bảo lợi ích tối cao của giai cấp công nhân a 286. Tìm yếu tố không nằm trong Mặt trận Dân tộc thống nhất? a. Đảng Cộng sản b. Nhà nước xã hội chủ nghĩa c. Các tổ chức chính trị – xã hội d. Tòa án nhân dân b 287. Theo Hồ Chí Minh, đoàn kết quốc tế có vai trò như thế nào đối với thắng lợi của cách mạng: a. Là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quyết định sự thắng lợi b. Quyết đinh c. Vừa quan trọng vừa quyết định d. Quan trọng b 288. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là: a. Đoàn kết công – nông – lao động trí óc c. Đoàn kết công – nông b. Đoàn kết công – nông và các tầng lớp khác trong xã hội d. Đoàn kết toàn dân b 289. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong Mặt trận Dân tộc thống nhất, Đảng Cộng sản là: a. Vừa là thành viên, vừa là lực lượng lãnh đạo Mặt trận Dân tộc thống nhất. b.Lực lượng lãnh đạo Mặt trận Dân tộc thống nhất a

19. chúng tôi – chúng tôi 19 b. Ngoại lực trong thời kì đầu là chính để phá vỡ “cái vòng luẩn quẩn”. c. Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng. d. Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau. 308. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Việt Nam muốn làm bạn với (1) ………., không gây thù oán với một ai” a. Các nước xã hội chủ nghĩa b. Các dân tộc thuộc địa bị áp bức c. Mọi nước dân chủ d. Các nước phát triển cao c 309. Chọn phương án trả lời đúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc ngoại giao: a. Phải cứng rắn về nguyên tắc b. Phải mềm dẻo về sách lược c. Vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược d. “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” c 310. Thông cáo về chính sách ngoại giao của nước Cộng hòa Dân chủ Việt Nam ngày 03/10/1945 xác định mục tiêu đối ngoại của Việt Nam là góp phần “đưa nước nhà đến sự [……] và vĩnh viễn”. a. Tự do hoàn toàn b. Độc lập hoàn toàn c. Hạnh phúc vô tận d. Độc lập vô tận b 311. Luận điểm “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công” của Hồ Chí Minh được trích từ tác phẩm: a.Bài nói chuyện tại trong buổi bế mặc Đại hội thành lập Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam b.Bài nói chuyện tại Hội nghị mở rộng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam c.Bài nói chuyện tại Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam lần thứ II d.Tuyên ngôn độc lập a 312. Luận điểm “Lao động tất cả các nước đoàn kết lại” là của ai? a. Các Mác b. Ăng ghen c. Lênin d. Hồ Chí Minh d 313. Khẩu hiệu “Giai cấp vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại” là của ai? a. Các Mác b. Ăng ghen c. Lênin d. Hồ Chí Minh c 314. Trong các luận điểm sau, luận điểm nào là của Hồ Chí Minh: a.Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại b.Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại c.Vô sản tất cả các nước liên hiệp lại chúng tôi động tất cả các nước, đoàn kết lại d CHƢƠNG6 315. So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ XHCN có điểm gì khác biệt cơ bản: a. Không còn mang tính giai cấp b. Là nền dân chủ phi lịch sử c. Là nền dân chủ rỗng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động. d. Là nền dân chủ thuần tuý d 316. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị nước ta là: a. Đảng và nhà nước lãnh đạo, quản lý, nhân dân làm chủ b. Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ c. Nhà nước lãnh đạo, Đảng quản lý, nhân dân làm chủ d. Nhà nước làm chủ, Đảng lãnh đạo, nhân dân quản lý b 317. Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được nào? a. 4/1/1946 b. 1/6/1946 c. 6/1/1946 d. 7/1/1946 c 318. Cho đến nay, nước ta đã từng có mấy bản Hiến pháp? a. Một b. Hai c. Ba d. Bốn d 319. Hiến pháp 1980 được thông qua tại Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá mấy? a. Quốc hội khoá V b. Quốc hội khoá VI c. Quốc hội khoá VII d. Quốc hội khoá VIII b 320. Bầu cử các đại biểu Quóc hội và Hộii đồng Nhân dân các cấp của dân vào các cơ quan quyền lực nhà nước thuộc loại hình dân chủ nào? a. Gián tiếp b. Vừa trực tiếp vừa gián tiếp c. Trực tiếp d. Tự do c 321. Ở nước ta hiện nay, công dân từ bao nhiêu tuổi thì có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội? a. 18 tuổi b. 19 tuổi c. 20 tuổi d. 21 tuổi a 322. Trong hệ thống chính trị, Hồ Chí Minh coi trọng vai trò của: a. Bộ Chính trị b. Ban Chấp hành Trung Ương c. Ban Bí thư d. Chi bộ d 323. Ở nước ta hiện nay, công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền ứng cử vào đại biểu Quốc hội? a. 18 tuổi b. 19 tuổi c. 20 tuổi d. 21 tuổi d 324. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân ở nước ta hiện nay cần phải làm gì? a. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng b. Dân chủ hoá tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước. c. Xây dựng hệ thống luật pháp hoàn chỉnh và phân lập rõ các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. c

Tư Tưởng Hồ Chí Minh

b.3. Chủ nghĩa Mác-Lênin– Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của tư tưởng Hồ Chí Minh, là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời tư tưởng của Người góp phần làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác-Lênin. – Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin ở Hồ Chí Minh nổi lên một số điểm đáng chú ý:Một là, Đầu thế kỷ XX, Người tự hoàn thiện vốn văn hoá, vốn chính trị, vốn sống thực tiễn phong phú, nhờ đó đã tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin như một lẽ tự nhiên. Chủ nghĩa Mác-Lênin là bộ phận văn hoá đặc sắc nhất của nhân loại: tinh tuý nhất, cách mạng nhất, triệt để nhất và khoa học nhấtHai là, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác-Lênin là tìm con đường giải phóng cho dân tộc, tức là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Việt Nam chứ không phải từ nhu cầu tư duy. Ba là, Người vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin theo phương pháp mác-xít và theo tinh thần phương Đông, không sách vở, không kinh viện, không tìm kết luận có sẵn mà tự tìm ra giải pháp riêng, cụ thể cho cách mạng Việt Nam. – Vai trò của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện ở chỗ:+ Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh.+ Quyết định phương pháp hành động biện chứng của Hồ Chí Minh.+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam, là tư tưởng Việt Nam thời hiện đại.2. Nhân tố chủ quanNhững nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh là:+ Hồ Chí Minh có tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo, có óc phê phán tinh tường và sáng suốt trong việc nghiên cứu, tìm hiểu các cuộc cách mạng trong nước và trên thế giới. + Hồ Chí Minh có sự khổ công học tập, rèn luyện chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của nhân loại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế để tiếp cận với chủ nghĩa Mác-Lênin với tư cách là học thuyết về cách mạng của giai cấp vô sản.+ Hồ Chí Minh có tâm hồn của một người yêu nước vĩ đại, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng; một trái tim yêu thương nhân dân, thương người cùng khổ, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập của Tổ Quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Bác Hồ từ một người tìm đường cứu nước đã trở thành người dẫn đường cho cả dân tộc đi theo. II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁ TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.1. Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước (1890 – 1911)– Nguyễn Sinh Cung sinh ra tại quê hương Kim Liên, Nam Đàn, trong một gia đình nhà nho yêu nước. Anh cũng có quảng thời gian 10 năm sống ở Huế. Anh được hấp thụ tinh thần bất khuất của các phong trào đấu tranh chống Pháp, tinh thần yêu nước, thương dân của những người thân và của nhiều nhà nho yêu nước.+ Ngoài vốn Nho học và Quốc học, trong hành trang học vấn của anh Nguyễn hồi đó còn có những hấp dẫn về lý tưởng “Tự do, Bình đẳng, Bác ái” mà cách mạng Pháp đã khai sinh.+ Điều đặc biệt ở Nguyễn Tất Thành là anh có sự so sánh, nhận xét về các phong trào yêu nước lúc bấy giờ của các bậc tiền bối Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám và đi đến quyết định nước ngoài ở phương Tây tìm đường cứu nước.– Chính truyền thống quê hương và gia đình đã hình thành ở người thanh niên Nguyễn Tất Thành lòng yêu nước, hoài bão cứu nước, lòng nhân ái, thương người, nhất là người nghèo khổ, tha thiết bảo vệ những truyền thống của dân tộc, ham học hỏi những tư tưởng tiến bộ của nhân loại. 2. Thời kỳ từ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc– 10 năm bôn ba trên thế giới, anh Nguyễn đã rút ra kết luận: trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột và chỉ có một mối tình hữu ái – tình hữu ái vô sản là thật mà thôi.– Năm 1919, Bản Yêu sách 8 điểm không được Hội nghị Véc-xây xem xét, nhưng tên gọi Nguyễn Ái Quốc và nội dung Yêu sách đã gây một tiếng vang lớn.– Người cũng đã khảo sát, và tìm hiểu cuộc cách mạng Pháp, cách mạng Mỹ, tham gia Đảng Xã hội Pháp (1919), tìm hiểu Cách mạng Tháng Mười Nga.– Năm 1920, khi đọc Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc và các vấn đề thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc – con đường cách mạng vô sản, con đường của Lênin.– 12/1920, tại Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp, Người đã biểu quyết việc Đảng Xã hội gia nhập Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.Đây là thời kỳ, từ một thanh niên Việt Nam yêu nước Người trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên. Đây là bước nhảy vọt lớn trong nhận thức của Người, một sự chuyển biến về chất, kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. 3. Thời kỳ 1921 – 1930: hình thành tư tưởng cơ bản về cách mạng Việt Nam– 1921 – 1923: Nguyễn Ái Quốc hoạt động với cương vị Trưởng tiểu ban Đông Dương trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp; Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa và xuất bản báo Le Paria nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam.– 1923 – 1924: Người sang Liện Xô tham dự Hội nghị QTND, dự Đại hội V QTCS và các Đại hội QTTN, QT Cứu tế đỏ, QT Công hội đỏ. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc tới Quảng Châu thực hiện một số nhiệm vụ do Đoàn chủ tịch Quốc tế nông dân giao phó.– Năm 1925, Người sáng lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên”, ra báo Thanh niên, xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” tại Pa-ri. – Năm 1927, Người xuất bản tác phẩm “Đường Kách Mệnh”. – Tháng 2/1930 chủ trì hội nghị hợp nhất và thành lập ĐCSVN, trực tiếp thảo văn kiện “Chánh cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Điều lệ vắn tắt” và “Chương trình vắn tắt” của Đảng.

Lênin, Tư Tưởng Hồ Chí Minh

1. Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết khoa học và cách mạng trong thời đại ngày nay 1.1. Sự ra đời, phát triển và các bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin 1.1.1. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác – Lênin

Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX, khi mà chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đang trên đà phát triển mạnh mẽ đã tạo ra những điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội thuận lợi cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác. Đặc biệt, sự xuất hiện giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử và cuộc đấu tranh mạnh mẽ của giai cấp này là một trong những điều kiện chính trị – xã hội quan trọng nhất cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác. Trong thời kỳ này, nhiều phát minh khoa học mang tính vạch thời đại xuất hiện. Những phát minh khoa học này không chỉ làm bộc lộ rõ tính hạn chế của phương pháp tư duy siêu hình mà còn tạo ra cơ sở khoa học để khắc phục phương pháp tư duy siêu hình này. Đồng thời, chúng cũng cung cấp những cơ sở khoa học cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác. Chủ nghĩa Mác ra đời còn là kết quả của sự kế thừa có chọn lọc, tiếp thu có phê phán toàn bộ những tinh hoa trong lịch sử tư tưởng của nhân loại từ cổ đại đến thời đại của C.Mác (1818-1883) và Ph.Ăngghen (1820-1895), nhưng trực tiếp nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác còn là kết quả của các yếu tố chủ quan của C.Mác và Ph.Ăngghen, như: tình yêu thương những người lao động, tinh thần hy sinh không mệt mỏi vì sự nghiệp giải phóng họ, niềm tin sâu sắc vào lý tưởng cách mạng của giai cấp công nhân, cùng sự thông minh…

Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa Mác được V.I.Lênin bổ sung, phát triển trong điều kiện chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, khoa học về thế giới vi mô phát triển và chủ nghĩa xã hội hiện thực được xây dựng ở nước Nga Xô viết, mở ra giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa Mác – Lênin. Chủ nghĩa Mác – Lênin là một học thuyết khoa học và cách mạng, bởi nó phản ánh đúng quy luật khách quan vận động của lịch sử và đấu tranh xóa bỏ mọi hình thức nô dịch người, xây dựng một xã hội mà ở đó không còn người bóc lột người, người đàn áp người, người nô dịch người và sự tự do của mỗi người là điều kiện cho sự tự do của tất cả mọi người.

1.1.2. Các bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin

Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết khoa học gồm ba bộ phận thống nhất hữu cơ không thể tách rời nhau:

– Triết học Mác – Lênin là khoa học về những quy luật phổ biến chung nhất của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người; trang bị cho con người thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp biện chứng duy vật đúng đắn để nhận thức và cải tạo thế giới.

– Kinh tế chính trị học Mác – Lênin nghiên cứu quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (tức là nghiên cứu quan hệ sản xuất) và trong trao đổi, tiêu dùng; nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa với quy luật giá trị thặng dư, chỉ rõ bản chất, những quy luật kinh tế chủ yếu của sự hình thành, phát triển và đưa phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tới chỗ diệt vong; chỉ ra những quy luật phát triển của quan hệ sản xuất mới, con đường xây dựng một xã hội không có áp bức bất công, vì tự do, ấm no, hạnh phúc cho mọi người – xã hội cộng sản chủ nghĩa, giai đoạn đầu là chủ nghĩa xã hội.

– Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu những quy luật chuyển biến xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa và phương hướng xây dựng xã hội mới; chứng minh rằng, chủ nghĩa tư bản càng phát triển càng tạo ra những tiền đề vật chất đầy đủ cho sự ra đời xã hội mới – xã hội cộng sản chủ nghĩa. Lực lượng xã hội thực hiện sự chuyển biến đó chính là giai cấp vô sản và nhân dân lao động; chỉ ra sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân là lật đổ chủ nghĩa tư bản xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa – không còn người áp bức người, không còn người nô dịch người; nghiên cứu những vấn đề chính trị – xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa như vấn đề tôn giáo và chính sách tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội…

1.1.3. Sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trong các giai đoạn lịch sử

Thời kỳ trước “đổi mới, cải cách, cải tổ”

Các nhà lý luận của chủ nghĩa xã hội, đứng đầu là các nhà lý luận Xô Viết đã có những đóng góp quan trọng trong việc phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trên tất cả ba bộ phận triết học; kinh tế – chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học. Họ đã cụ thể hóa và làm giàu thêm những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin bằng thực tiễn đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực ở một loạt nước xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, họ cũng đã kiên quyết đấu tranh bác bỏ những sự xuyên tạc, vu khống ác ý đối với chủ nghĩa Mác – Lênin. Tuy nhiên, sự vận dụng và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin ở các nước xã hội chủ nghĩa nói chung, ở Liên Xô nói riêng trước đổi mới, cải cách, cải tổ ít nhiều đã bị giáo điều. Chính vì vậy, mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực trước đổi mới, cải cách, cải tổ có những biểu hiện giáo điều, xơ cứng, bảo thủ, chậm đổi mới.

Thời kỳ “đổi mới, cải cách, mở cửa”

Trong thời kỳ đổi mới, cải cách, mở cửa, Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng Cộng sản Trung Quốc, cùng một số Đảng Cộng sản khác đã vận dụng, bổ sung, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tiễn mỗi nước. Trên cơ sở nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin, Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam với 8 đặc trưng, trong đó đặc trưng “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” vừa là đặc trưng thứ nhất vừa là mục tiêu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam. Trung Quốc đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. Chủ nghĩa xã hội vẫn tiếp tục được xây dựng ở Cu Ba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào… Vì vậy, chủ nghĩa Mác – Lênin vẫn tồn tại và phát triển, vẫn là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của hàng triệu triệu con người tiến bộ trên trái đất.

1.2.Những nội dung chủ yếu thể hiện bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin 1.2.1. Chủ nghĩa Mác – Lênin là một hệ thống lý luận khoa học

Chủ nghĩa Mác – Lênin là một hệ thống lý luận khoa học thống nhất của ba bộ phận cấu thành không thể tách rời là Triết học Mác – Lênin; Kinh tế chính trị học Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội của Triết học Mác – Lênin chỉ ra rằng, lực lượng sản xuất theo quy luật khách quan tự thân luôn vận động phát triển và đến một giai đoạn nhất định sẽ mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất hiện có, mâu thuẫn này được giải quyết sẽ làm cho phương thức sản xuất mới ra đời, kéo theo nó là một xã hội mới, một hình thái kinh tế – xã hội mới được ra đời từ trong lòng xã hội cũ, hình thái kinh tế – xã hội cũ. Quá trình này diễn ra một cách lịch sử – tự nhiên. Từ trong lòng chế độ tư bản chủ nghĩa sẽ hình thành những điều kiện, tiền đề vật chất cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản.

Học thuyết giá trị thặng dư của Kinh tế chính trị học Mác – Lênin chỉ rõ sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là mục đích và quy luật vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Chính mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa mâu thuẫn với tính chất tư bản tư nhân chủ nghĩa của sự chiếm hữu tư liệu sản xuất là nguyên nhân của mọi mâu thuẫn trong lòng phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mâu thuẫn này biểu hiện về mặt xã hội thành mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân – giai cấp tiến bộ, đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ với giai cấp tư sản – giai cấp đại diện cho giai cấp bảo thủ, phản tiến bộ. Mâu thuẫn này chỉ được giải quyết thông qua cách mạng xã hội do giai cấp công nhân thực hiện. Giai cấp công nhân có vai trò lôi cuốn các tầng lớp lao động khác vào cuộc đấu tranh đập tan xã hội cũ, xây dựng xã hội mới không còn người bóc lột người mà Chủ nghĩa xã hội khoa học đã phân tích chỉ ra.

Chủ nghĩa Mác – Lênin là một hệ thống lý luận khoa học là còn bởi lẽ, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin đã kế thừa toàn bộ tinh hoa trong lịch sử tư duy của nhân loại. Chủ nghĩa Mác – Lênin còn có căn cứ cơ sở, tiền đề khoa học; có giai cấp vô sản và thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp này và các phương pháp khoa học, khách quan trong nhận thức tự nhiên, xã hội và tư duy của con người.

1.2.2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan khoa học và phương pháp luận mácxít

Trước khi chủ nghĩa Mác – Lênin ra đời, thế giới quan khoa học và phương pháp luận biện chứng khoa học luôn tách rời nhau. Trong lịch sử tư tưởng của nhân loại cũng có một số nhà tư tưởng có sự thống nhất giữa thế giới quan khoa học và phương pháp luận biện chứng khoa học. Tuy nhiên, sự thống nhất này còn ở trình độ thấp. Hơn nữa, cả thế giới quan khoa học, cả phương pháp luận biện chứng khoa học đều còn ở trình độ thô sơ.

Trong chủ nghĩa Mác – Lênin, chủ nghĩa duy vật thống nhất hữu cơ với phép biện chứng. Đồng thời, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng đều được C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển lên một trình độ mới về chất hơn hẳn so với trước đó. Do đó, sự thống nhất thế giới quan khoa học và phương pháp luận biện chứng khoa học mácxít là một đặc trưng không thể thiếu của chủ nghĩa Mác – Lênin.

1.2.3. Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người với việc xác định rõ con đường, lực lượng, phương thức để đạt mục tiêu đó

Chủ nghĩa Mác – Lênin xuất phát từ con người hiện thực và cũng nhằm mục đích giải phóng con người. Chủ nghĩa Mác – Lênin không có mục tiêu nào khác là giải phóng con người khỏi mọi hình thức nô dịch, áp bức, bóc lột. Nhưng để giải phóng con người, trước hết phải giải phóng giai cấp công nhân rồi tiến tới giải phóng nhân loại, giải phóng xã hội. Con đường giải phóng này là con đường đấu tranh cách mạng đập tan nhà nước tư sản bóc lột, xây dựng một nhà nước mới – nhà nước xã hội chủ nghĩa và sau này là cộng sản chủ nghĩa – mà ở đó không còn bất kỳ sự nô dịch, áp bức, bóc lột con người nào. Muốn vậy, giai cấp công nhân phải đoàn kết, tập hợp giai cấp nông dân và những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản để thực hiện cuộc đấu tranh cách mạng này.

Thực tiễn lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng tỏ ý nghĩa nhân văn to lớn của mục tiêu giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người của chủ nghĩa Mác – Lênin. Cả về phương diện lý luận, cả về phương diện thực tiễn đều chứng tỏ, chủ nghĩa Mác – Lênin là chủ nghĩa nhân đạo nhất.

1.2.4. Chủ nghĩa Mác – Lênin là một học thuyết mở, không ngừng được đổi mới, được phát triển trong dòng trí tuệ của nhân loại

Về bản chất, chủ nghĩa Mác – Lênin là một học thuyết phát triển, là hệ thống mở, luôn được bổ sung, phát triển. Ngay từ năm 1887, Ph.Ăngghen đã chỉ rõ: “Lý luận của chúng tôi không phải là một giáo điều, mà là sự giải thích quá trình phát triển, quá trình này bao hàm trong bản thân nó một loạt những giai đoạn kế tiếp nhau”[1]. V.I.Lênin sau này cũng đã không ít lần nhắc lại lời Ph.Ăngghen và khẳng định lại luận điểm kinh điển ấy của chủ nghĩa Mác[2].

C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin không bao giờ tự coi lý luận của các ông là “bất khả xâm phạm”, là hệ thống khép kín, là chân lý tuyệt đích cuối cùng. Trái lại, các ông luôn đòi hỏi những người cộng sản phải biết vận dụng sáng tạo những nguyên lý cơ bản sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, truyền thống văn hóa…của mỗi nước. Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện, hoàn cảnh của cách mạng Việt Nam bởi Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam cũng như các Đảng cộng sản và phong trào công nhân quốc tế cũng cho thấy bản chất vốn có của chủ nghĩa Mác – Lênin là sáng tạo và phát triển. Chính nhờ có sáng tạo mà chủ nghĩa Mác – Lênin được phát triển, chính phát triển lại là điều kiện cho những người mác-xít vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh – hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam 2.1. Khái niệm và nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh 2.1.1. Khái niệm

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. Đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về sức mạnh của Nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân tộc; về quyền làm chủ của Nhân dân, xây dựng Nhà nước thực sự của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của Nhân dân…”[3].

Đến Đại hội XI, Đảng ta khẳng định “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và của dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Nhân dân ta giành thắng lợi”[4].

Nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh với tư cách là một hệ thống quan điểm, tư tưởng bao gồm những nội dung cốt lõi:

Thứ nhất, về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người. Thứ hai, về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Thứ ba, về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Thứ tư, về sức mạnh của nhân dân, về khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Thứ năm, về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Thứ sáu, về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Thứ bảy, về xây dựng, phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Thứ tám, về đạo đức cách mạng. Thứ chín, về chăm lo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau. Thứ mười, về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Đảng ta coi tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Nhân dân ta giành thắng lợi.

2.1.2. Nguồn gốc hình thành

Thứ nhất, tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Chủ nghĩa Mác – Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của khoa học và cách mạng của tư tưởng Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo, bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin ở nhiều vấn đề lý luận quan trọng, nhất là lý luận về giai cấp – dân tộc và lý luận về chủ nghĩa xã hội.

Thứ hai, tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Hồ Chí Minh là một trong những người con ưu tú của dân tộc. Người đã kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Trong đó giá trị tiêu biểu là chủ nghĩa yêu nước; ý chí tự lực, tự cường; tinh thần nhân nghĩa; truyền thống đoàn kết tương thân tương ái, truyền thống cần cù, dũng cảm ,thông minh, sáng tạo…

Thứ ba, tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hóa phương Đông, nhất là những tư tưởng tiến bộ trong Nho giáo, Phật giáo và tư tưởng tiến bộ của Tôn Trung Sơn. Ở đó, Người tìm thấy những yếu tố phù hợp với điều kiện của cách mạng nước ta. Hồ Chí Minh cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái và cách mạng phương Tây. Từ đó, Người hướng cách mạng Việt Nam theo những giá trị của nền văn hóa ấy.

Thứ tư, tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở nhân tố chủ quan của Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh là người có tâm hồn của một người yêu nước vĩ đại, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu thương Nhân dân vô hạn, một nhân cách lớn. Hồ Chí Minh cũng là người có tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo, không ngừng học tập để tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, kinh nghiệm đấu tranh của các phong trào giải phóng dân tộc.

Nhân cách, phẩm chất, tài năng và trí tuệ của Hồ Chí Minh đã giúp Người đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, tiếp thu được các giá trị văn hóa nhân loại và vận dụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam, là tiền đề cho những thắng lợi của sự nghiệp cách mạng.

2.2. Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh 2.2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người

Hồ Chí Minh cho rằng, con đường của cách mạng Việt Nam là con đường cách mạng vô sản, nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người. Trong đó, giải phóng dân tộc để dân tộc ta thoát khỏi cảnh lầm than, nô lệ, áp bức, nô dịch bởi thực dân, đế quốc; giải phóng giai cấp để xóa bỏ áp bức giai cấp, bóc lột giai cấp, đem lại hạnh phúc cho Nhân dân. Giải phóng xã hội để thực hiện công bằng xã hội. Giải phóng con người để mỗi người ai cũng có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, được phát triển toàn diện. Tư tưởng xuyên suốt của Hồ Chủ tịch là dân tộc thì độc lập, dân quyền thì tự do, dân sinh thì hạnh phúc. Chính vì vậy, với Người không có gì quý hơn độc lập, tự do. Nhưng giành được độc lập, tự do rồi mà dân vẫn đói, vẫn rét thì độc lập, tự do cũng vô nghĩa.

Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người gắn bó chặt chẽ với nhau. Bởi lẽ, giải phóng dân tộc tạo tiền đề, điều kiện để giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người. Tuy nhiên, giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội và con người sẽ củng cố, khẳng định, bảo vệ giải phóng dân tộc. Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, các nước thuộc địa và phụ thuộc phải tiến hành chủ động, sáng tạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Trong các cuộc cách mạng giải phóng ấy thì giải phóng con người là mục tiêu cao nhất của cách mạng, thúc đẩy cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

2.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Hồ Chí Minh nhận thức sâu sắc rằng, độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội thì độc lập dân tộc mới vững bền. Nói khác đi, chỉ có lựa chọn con đường phát triển xã hội chủ nghĩa mới là con đường bảo vệ và phát triển vững chắc nhất thành quả của độc lập dân tộc, mới bảo đảm cho Nhân dân thực sự được hạnh phúc, đồng bào ta thực sự được ấm no. Tất nhiên, độc lập dân tộc cũng là điều kiện, tiền đề, cơ sở để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Hồ Chí Minh chỉ rõ phát triển lên chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển đúng đắn và hợp quy luật khách quan của Việt Nam. Điều này có các luận cứ:

Thứ nhất, đây là quy luật phát triển khách quan của lịch sử không ai có thể ngăn cản được. Người khẳng định: “Chế độ xã hội cũng phát triển từ cộng sản nguyên thủy đến chế độ nô lệ, đến chế độ phong kiến, đến chế độ tư bản chủ nghĩa và ngày nay gần một nửa loài người đang tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa… Sự phát triển và tiến bộ đó không ai ngăn cản được”[5].

Thứ hai, Hồ Chí Minh không nói nhiều về khái niệm chủ nghĩa xã hội, nhưng chủ nghĩa xã hội mà Người hiểu là mô hình xã hội duy nhất thực hiện được ham muốn của Người là dân tộc được độc lập, Nhân dân được hạnh phúc, đồng bào được tự do, ấm no, hạnh phúc. Chủ nghĩa xã hội, theo Hồ Chí Minh chính là “làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân có học hành”[6]. “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho Nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động thì được nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần dần được xóa bỏ”[7]. “Chủ nghĩa xã hội là nhằm nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của Nhân dân và do Nhân dân tự xây dựng lấy”[8].

Có thể nói, chủ nghĩa xã hội theo Hồ Chí Minh là làm cho dân giàu, nước mạnh, mọi người ai cũng có việc làm, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành; các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Chủ nghĩa xã hội có quan hệ hòa bình, hữu nghị với tất cả các nước, các dân tộc. Rõ ràng, chủ nghĩa xã hội như vậy sẽ không chỉ bảo vệ vững chắc thành quả của độc lập dân tộc mà còn làm cho Nhân dân được hạnh phúc, đồng bào được ấm no, tạo điều kiện phát triển mới cho dân tộc, cho mọi người dân. Do vậy, mà Hồ Chí Minh đã gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội và đây là một giá trị bền vững trong tư tưởng của Người.

2.2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Sức mạnh dân tộc theo Hồ Chí Minh, đó là sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước, của ý chí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độc lập, tự do, ý thức tự lực, tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết. Sức mạnh của thời đại được Hồ Chí Minh đúc kết từ chính thực tiễn hoạt động cách mạng của Người. Trải qua nhiều nước trên thế giới, Người hiểu rằng, “dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”[9]. Hơn nữa, các nước đế quốc đã không đơn độc trong hành động áp bức, bóc lột ở các nước thuộc địa, chúng còn tuyển những người lính ở các nước thuộc địa sang đàn áp ở chính quốc. Chính vì thế, Nhân dân và các nước thuộc địa bị áp bức cần đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.

Hồ Chí Minh cho rằng sức mạnh thời đại bao gồm sức mạnh của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc; phong trào cách mạng của công nhân và Nhân dân lao động các nước chính quốc và tư bản chủ nghĩa nói chung; phong trào xã hội chủ nghĩa; phong trào vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; phong trào cách mạng của Nhân dân Đông Dương… Biết tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế là yếu tố quan trọng góp phần vào thành công của cách mạng. Đồng thời, Việt Nam luôn gắn kết cuộc đấu tranh của mình với phong trào giải phóng dân tộc, với Nhân dân các nước mới giành độc lập hoặc đang đấu tranh vì nền độc lập, tự do.

Chính vì vậy, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng; là xây dựng được khối liên minh đoàn kết chiến đấu giữa giai cấp vô sản và Nhân dân thuộc địa với giai cấp vô sản và Nhân dân lao động ở các nước chính quốc; là phát huy sức mạnh của các dòng thác cách mạng trên thế giới phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

2.2.4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của nhân dân, về khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Hồ chí Minh có quan điểm đúng đắn về quần chúng nhân dân. Quần chúng nhân dân là những người lao động, “Lực lượng dân chúng nhiều vô cùng… dân chúng biết giải quyết nhiều vấn đề một cách đơn giản, mau chóng, đầy đủ, mà những người tài giỏi, những đoàn thể to lớn, nghĩ mãi không ra”[10]. Quần chúng nhân dân có vai trò hết sức to lớn đối với sự nghiệp cách mạng. Chính quần chúng nhân dân là chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi sáng tạo, chủ thể của mọi phong trào cách mạng. Trong một quốc gia, quần chúng nhân dân là gốc của nước. Với Hồ Chí Minh “nước lấy dân làm gốc”[11], cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân và Người khẳng định:

“Gốc có vững cây mới bền

Xây lầu thắng lợi trên nền Nhân dân”[12].

Với Hồ Chí Minh, quần chúng nhân dân còn là người quyết định lịch sử. Người thường hay trích dẫn câu ca của người dân vùng Quảng Bình, Vĩnh Linh “Dễ mười lần không dân cũng chịu, khó trăm lần dân liệu cũng xong” để nói lên vai trò to lớn của quần chúng nhân dân. Vai trò của Nhân dân còn được Người khẳng định rõ: “Ở đâu có dân là có núi, có sông, có biển. Dân có sức mạnh hơn cả sông núi. Nếu ta biết dựa vào dân thì sẽ thành công”[13].

Hồ Chí Minh khẳng định, đại đoàn kết dân tộc là một chiến lược cơ bản, nhất quán, lâu dài, là vấn đề sống còn, quyết định thành công của cách mạng. Đó là chiến lược tập hợp mọi lực lượng nhằm hình thành và phát triển sức mạnh to lớn của toàn dân trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù của dân tộc, của nhân dân. Theo Người, đoàn kết làm nên sức mạnh và là cội nguồn của mọi thành công.

Trong quan điểm của Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc được xác định là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả các lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách đến hoạt động thực tiễn.

Theo Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân. Vì, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, không phải là việc một hai người có thể làm được. Đại đoàn kết toàn dân có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung. Nguyên tắc cơ bản để xây dựng khối đại đoàn kết là bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc và quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân.

2.2.5. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân

Theo Hồ Chí Minh, dân chủ có nghĩa “dân là chủ”. Người nhấn mạnh: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do Nhân dân làm chủ”, “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là Nhân dân là người chủ”, “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”. Theo Người:

“Nước ta là nước dân chủ

Bao nhiêu lợi ích đều vì dân

Bao nhiêu quyền hạn đều của dân”

… Quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân”[14]. Hồ Chí Minh coi dân chủ thể hiện ở việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân. Dân chủ không dừng lại với tư cách như là một thiết chế xã hội của một quốc gia, mà còn có ý nghĩa biểu thị mối quan hệ quốc tế, hòa bình giữa các dân tộc. Đó là dân chủ, bình đẳng trong mọi tổ chức quốc tế, là nguyên tắc ứng xử trong các quan hệ quốc tế. Vì vậy, Người yêu cầu phải thực hiện được một nền dân chủ chân chính. Không cho phép ai lợi dụng và lạm quyền “dân chủ” để xâm phạm lợi ích của Nhà nước và Nhân dân.

Nội dung quan trọng của Nhà nước pháp quyền theo tư tưởng Hồ Chí Minh là khẳng định cội nguồn quyền lực nhà nước ta là ở Nhân dân. “Nhà nước của ta là nhà nước dân chủ của Nhân dân, dựa trên nền tảng liên minh công nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo”[15]. Hồ Chí Minh đã chỉ rõ bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta và bản chất này được thể hiện ở chỗ: trước hết, nhà nước ấy do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Hai là, nhà nước này bảo vệ, chăm lo lợi ích cho nhân dân lao động. Ba là, nhà nước này có nhiệm vụ điều hành, “phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội, biến nền kinh tế lạc hậu thành nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến ”[16]. Bốn là, nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của nhà nước này là nguyên tắc tập trung dân chủ.

Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân theo Chủ tịch Hồ Chí Minh là Nhà nước thực hiện quyền lực của Nhân dân, dựa vào sức mạnh của Nhân dân, trước hết là Nhân dân lao động.

Nhà nước của dân là: tất cả quyền bính đều thuộc về Nhân dân, những vấn đề quan hệ đến vận mệnh quốc gia do Nhân dân phán quyết; tức là Nhân dân phải là người thực hiện quyền lực, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua các đại biểu của mình “Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương do dân cử ra. Đoàn thể từ trung ương đến xã do dân tổ chức nên”.

Nhà nước do dân vì “lực lượng bao nhiêu là nhờ dân hết”. Nhà nước muốn điều hành quản lý xã hội có hiệu quả thì phải dựa vào dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “dân như nước mình như cá”; phải “đem tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân… Chính phủ chỉ giúp kế hoạch cổ động”. Vì vậy, Đảng ta luôn chủ trương dựa vào dân, tạo điều kiện để nhân dân phát huy cao nhất quyền làm chủ, tham gia tích cực vào việc quản lý nhà nước.

Nhà nước vì dân nghĩa là mọi hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát và vì lợi ích của Nhân dân; việc gì có lợi cho dân thì phải làm cho kỳ được; việc gì có hại cho dân thì phải hết sức tránh.

2.2.6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

Hồ Chí Minh sớm nhận ra rằng, muốn giải phóng dân tộc thì phải có lực lượng quân sự và lực lượng này phải có tổ chức, phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng[17]. Xây dựng lực lượng vũ trang phải nắm vững quan điểm: sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng; bạo lực vũ trang khởi nghĩa chủ yếu cũng là bạo lực của quần chúng; chiến tranh nhân dân; quốc phòng toàn dân; an ninh nhân dân. Lực lượng vũ trang cách mạng từ Nhân dân mà ra, vì Nhân dân mà chiến đấu và phục vụ, được Nhân dân nuôi dưỡng, đùm bọc, che chở. Người luôn căn dặn các cán bộ, chiến sỹ quân đội nhân dân “Mình đánh giặc là vì dân. Nhưng mình không phải là “cứu tinh” của Nhân dân. Tất cả quân nhân phải làm cho dân tin, dân phục, dân yêu. Phải làm thế nào để khi mình chưa đến, thì dân trông mong, khi mình đến thì dân giúp đỡ, khi mình đi nơi khác thì dân luyến tiếc. Muốn vậy, bộ đội phải giúp đỡ dân, thương yêu dân. Mỗi quân nhân phải là một cán bộ tuyên truyền bằng việc làm của quân đội… Dân như nước, quân như cá. Phải làm cho dân hết sức giúp đỡ mình thì mình mới đánh thắng giặc”[18].

Để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng cần kết hợp giáo dục quân sự với chính trị. Bởi lẽ, “Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc, vô dụng lại có hại”[19]. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng phải toàn diện về các mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức và quân sự. Hồ Chí Minh có quan điểm rất đúng về quan hệ giữa con người và vũ khí, theo Người “con người là quyết định, vũ khí là quan trọng”, “người trước, súng sau”.

Đồng thời, Người đề ra tư tưởng tổ chức lực lượng vũ trang ba thứ quân – bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân, du kích. Đó là cách tổ chức độc đáo, hiệu quả trong tổ chức, xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam của Hồ Chí Minh. Phương châm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân của Hồ Chí Minh là tự lực cánh sinh.

2.2.7. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng, phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Hồ Chí Minh luôn luôn đặt những vấn đề kinh tế trong mối quan hệ chặt chẽ với những vấn đề chính trị – xã hội: “Chúng ta giành được tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng không làm gì. Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ”[20]. Do vậy, ngay sau khi giành chính quyền về tay nhân dân, Người đã kêu gọi nhân dân cả nước tích cực tăng gia sản xuất, quyết tâm diệt giặc dốt và chỉ rõ trách nhiệm “Nếu dân đói, Đảng và Chính phủ có lỗi”. Với một nước nông nghiệp, Người đưa ra cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp; xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu đảm bảo an ninh lương thực để công nghiệp hoá và là hậu phương vững chắc cho sự nghiệp cách mạng. Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải được tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất. Hồ Chí Minh là người sớm đưa ra chủ trương phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh rất chú trọng đến công tác nghiên cứu và phổ biến khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất. Người coi trọng vấn đề quản lý, hạch toán kinh tế, cho đó là chìa khoá phát triển kinh tế quốc dân. Người đề xuất chính sách mở cửa và hợp tác với các nước để thu hút ngoại lực và phát huy nội lực. Người cũng đã bước đầu đề cập đến vấn đề khoán trong sản xuất.

Hồ Chí Minh đã đưa ra một định nghĩa về văn hoá với nghĩa rộng: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát triển ra những ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương tiện sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”[21]. Theo Hồ Chí Minh, văn hoá có nhiệm vụ chủ yếu là bồi dưỡng con người có tư tưởng đúng và tình cảm cao đẹp; nâng cao dân trí, nghĩa là đề cập tới chức năng giáo dục của văn hoá; bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp, những phong cách lành mạnh, luôn hướng con người tới chân, thiện, mỹ để không ngừng hoàn thiện bản thân. Hồ Chí Minh xác định rõ văn hoá là động lực, là mục tiêu của sự nghiệp các mạng. Văn hoá là một mặt trận, nghệ sĩ là người chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng. Văn hoá phải phục vụ quần chúng nhân dân, đó là quan điểm xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. Hồ Chí Minh rất chú ý đến xây dựng đời sống văn hoá và nếp sống văn hoá.

Hồ Chí Minh yêu cầu “Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa, nhằm không ngừng nâng cao đời sống của Nhân dân”[22]. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nghĩa là phải nâng cao ý thức giác ngộ cách mạng, độc lập dân tộc, kiên trì phấn đấu lý tưởng xã hội chủ nghĩa, phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc, ý thức tự lực tự cường, không có gì quý hơn độc lập tự do của nhân dân. Phải thực hiện công bằng xã hội. Phải phát triển dân trí, coi giáo dục là quốc sách.

2.2.8. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng

Đạo đức cách mạng của người cán bộ, đảng viên theo Hồ Chí Minh có tầm quan trọng đặc biệt – là gốc, là nền tảng cách mạng: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được Nhân dân. Vì muốn giải phóng cho dân tộc, giải phóng cho loài người là một công việc to tát mà tự mình không có đạo đức, không có căn bản, tự mình đã hủ hóa, xấu xa thì còn làm nổi việc gì?”[23].

Về bản chất, đạo đức cách mạng “không phải là đạo đức thủ cựu. Nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không phải vì danh vọng của cá nhân, mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người”[24]. Đạo đức cách mạng là đạo đức mới, trong đạo đức này có sự thống nhất lợi ích của Đảng với lợi ích của dân tộc và lợi ích của nhân loại tiến bộ. Đạo đức cách mạng không đối lập với đạo đức chân chính của dân tộc và đạo đức của nhân loại tiến bộ. Nó chỉ đối lập, xa lạ với đạo đức cũ, đạo đức thủ cựu của giai cấp bóc lột, thống trị. “Đạo đức cũ như người đầu ngược xuống đất chân chổng lên trời. Đạo đức mới như người hai chân đứng vững được dưới đất, đầu ngửng lên trời”[25].

2.2.9. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm lo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau

Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vai trò của thế hệ trẻ – những người mang trong mình bầu nhiệt huyết, sức sống tràn trề, năng lực sáng tạo… đối với sự trường tồn của đất nước. Theo Người, “Một năm khởi đầu từ mùa Xuân. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội”, vận mệnh của quốc gia, dân tộc thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do thanh niên. “Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà. Thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn là do thanh niên”[26]. Vì vậy, xuyên suốt, nhất quán trong tư tưởng và hành động, Hồ Chí Minh luôn kêu gọi, đánh thức, giác ngộ và cổ vũ họ tham gia cách mạng; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, sẵn sàng giao nhiệm vụ và tạo điều kiện để họ được học tập, lao động, cống hiến…

Để hoàn thành sứ mệnh đó, thế hệ trẻ luôn phải tự giác rèn luyện tinh thần và lực lượng của mình, phải tích cực làm việc để chuẩn bị cho tương lai. Đó là, phải ra sức học tập, trau dồi tri thức, đặc biệt là rèn luyện đạo đức cách mạng. Thế hệ trẻ phải xung phong trong công tác, đi trước, làm trước, phải có tinh thần sẵn sàng dấn thân “đâu Đảng cần thì thanh niên có, việc gì khó thì thanh niên làm. Việc giáo dục thanh niên không thể tách rời mà phải liên hệ chặt chẽ với những cuộc đấu tranh của xã hội, nhằm giúp họ tránh những cái độc hại, tiêu cực và tiếp thu, học hỏi những cái hay, tiến bộ trong cuộc sống. Nói về những yêu cầu đạo đức cách mạng của thanh niên, của thế hệ trẻ, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Thanh niên cần phải chống tâm lý tự tư, tự lợi, chỉ lo lợi ích riêng và sinh hoạt riêng của mình. Chống tâm lý ham sung sướng và tránh khó nhọc. Chống thói xem khinh lao động, nhất là lao động chân tay. Chống lười biếng, xa xỉ. Chống cách sinh hoạt uỷ mị. Chống kiêu ngạo, giả dối, khoe khoang”[27]. Những yêu cầu về phẩm chất đạo đức đó cũng là biểu hiện khác của cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư – những phẩm chất đạo đức chân chính trong mỗi con người.

Hồ Chí Minh cho rằng cần phải tin tưởng ở thế hệ trẻ, phát huy vai trò của thế hệ trẻ trong xây dựng và kiến thiết đất nước. Muốn phát huy được thế hệ trẻ phải thực sự hiểu thế hệ trẻ; phải quan tâm tới những nguyện vọng, những lợi ích chính đáng của thế hệ trẻ; xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh; nâng cao trách nhiệm của các tổ chức đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị – xã hội đối với việc bồi dưỡng, giáo dục thế hệ trẻ.

2.2.10. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

Đảng Cộng sản Việt Nam theo Hồ Chí Minh là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội. Nhưng Đảng không phải là “quan nhân dân”, mà là “công bộc”, “đầy tớ thật trung thành của Nhân dân”. Hồ Chí Minh viết

Khái Niệm Tư Tưởng Và Tư Tưởng Hồ Chí Minh

a) Khái niệm tư tưởng

Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người với thế giới chung quanh. Trong thuật ngữ “tư tưởng Hồ Chí Minh”, khái niệm “tư tưởng” có ý nghĩa ở tầm khái quát triết học. “Tư tưởng” ở đây không phải dùng với nghĩa tinh thần – tư tưởng, ý thức tư tưởng của một cá nhân, một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học(thế giới quan và phương pháp luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực.

b) Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

Quá trình nhận thức của Đảng ta về tư tưởng Hồ Chí Minh đi từ thấp đến cao, từ những vấn đề cụ thể đến hệ thống hoàn chỉnh.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (tháng 6-1991) đánh dấu một cột mốc quan trọng trong nhận thức của Đảng về tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng ta đă khẳng định: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động. Văn kiện của Đại hội định nghĩa: “tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện cụ thể của nước ta, và trong thực tế tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành một tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của cả dân tộc”.

Kể từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, công tác nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh được tiến hành nghiêm túc và đạt được những kết quả quan trọng. Những kết quả nghiên cứu đó đã cung cấp luận cứ khoa học có sức thuyết phục để Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4-2001) và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (tháng 1-2011) xác định khá toàn diện và có hệ thống những vấn đề cốt yếu thuộc nội hàm khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”!.

Trong định nghĩa này, Đảng ta đã làm rõ được:

Một là, bản chất cách mạng, khoa học và nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh: Đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, phản ánh những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam;tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và dân tộc Việt Nam.

Hai là, nguồn gốc tư tưởng, lý luận của tư tưởng Hồ Chí minh:

Chủ nghĩa Mác-Lênin; giá trị văn hóa dân tộc; tinh hoa văn hóa nhân loại.

Ba là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của

nhân dân ta giành thắng lợi.

Dựa trên định hướng cơ bản các văn kiện đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, các nhà khoa học đã đưa ra định nghĩa: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người”.

Dù định nghĩa theo cách nào, tư tưởng Hồ Chí Minh đều được nhìn nhận với tư cách là một hệ thống lý luận. Hiện nay, tồn tại hai phương thức tiếp cận hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

Thứ nhất, tư tưởng Hồ Chí Minh được nhận diện như một hệ thống tri thức tổng hợp, bao gồm: tư tưởng triết học: tư tưởng kinh tế; tư tưởng chính trị; tư tưởng quân sự; tư tưởng văn hóa, đạo đức và nhân văn.

Chủ nghĩa Mác-Lênin; giá trị văn hóa dân tộc: tinh hoa văn hóa nhân loại.

Ba là giá trị ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi.

Dựa trên định hướng cơ bản các văn kiện đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam các nhà khoa học đã đưa ra định nghĩa: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đều cách mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người”.

Dù định nghĩa theo cách nào, tư tưởng Hồ Chí Minh đều được nhìn nhận với tư cách là một hệ thống lý luận. Hiện nay, tồn tại hai phương thức tiếp cận hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

Thứ nhất. tư tưởng Hồ Chí Minh được nhận diện như một hệ thống tri thức tổng hợp bao gồm: tư tưởng triết học; tư tưởng kinh tế; tư tưởng chính trị; tư tưởng quân sự; tư tưởng văn hóa, đạo đức và nhân văn.

Thứ hai, tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam bao gồm: tư tưởng về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội;về Đảng Cộng sản Việt nam;về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế;về dân chủ. Nhà nước của dân, do dân, vì dân: về văn hóa, đạo đức, V.V..

Giáo trình này vận dụng phương thức tiếp cận thứ hai để giới thiệu và nghiên cứu hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh.

Là một hệ thống lý luận, tư tưởng Hồ Chí Minh có cấu trúc lôgích chặt chẽ và có hạt nhân cốt lõi đó là tư tưởng về độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người.

Tư Tưởng Nhân Văn Hồ Chí Minh

Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, từ xưa đến nay, đã có nhiều học thuyết, tư tưởng đề cập đến số phận con người, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của con người muốn được giải phóng khỏi những bế tắc trong cuộc sống đời thường, giải thoát khỏi những ràng buộc hà khắc, ngặt nghèo của tự nhiên, xã hội và của chính bản thân con người. Đó chính là tư tưởng nhân văn, nhân đạo được thể hiện ở những mức độ, trình độ khác nhau, tiếp cận từ những giác độ, bình diện khác nhau 1.

Xét về thực chất, nhân văn là một giá trị mang tính phổ quát, tổ hợp các yếu tố Chân – Thiện – Mỹ. Nó thuộc bản chất người và là hiện thân của thiên hướng vươn lên và hoàn thiện không ngừng của chính con người. Vì thế, nhân văn bao giờ cũng là lý tưởng và mục tiêu mà loài người hằng vươn tới; nó tồn tại và biến thiên, ngày càng thể hiện sức sống mãnh liệt của mình trong suốt tiến trình đi lên của xã hội loài người.

1. Khái niệm tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh

Như chúng ta đều biết tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh bao gồm nhiều bộ phận hợp thành. Về nội dung, tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh thật rộng lớn, bao quát hết các mặt bản chất con người, đời sống cá nhân và đời sống cộng đồng, môi trường tồn tại, các nhu cầu thể hiện và khát vọng làm chủ mọi mặt cuộc sống v.v…; về hình thức thể hiện, tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh rất phong phú, đa dạng, rất cô đọng, khái quát, lại rất cụ thể mà không hề trừu tượng, gần gũi với cuộc sống làm người và ai cũng có thể áp dụng được để tự hoàn thiện tính người, hoàn thiện nhân cách làm người.

Từ việc trình bày khái quát quá trình hình thành, phát triển, các nội dung chủ yếu tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh, có thể hình dung diện mạo của tư tưởng đó, chúng tôi cố gắng đi vào xác định khái niệm khoa học. Việc định nghĩa khái niệm ” Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh” phải xuất phát từ định nghĩa khái niệm rộng lớn hơn “Tư tưởng Hồ Chí Minh” và góp phần vào việc cụ thể hóa, xác định rõ hơn khái niệm này. Khi định nghĩa khái niệm ” Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh” chúng tôi dựa vào các nguyên tắc phương pháp luận mácxít.

Vấn đề đặt ra ở đây là: Thế thì nội dung cốt lõi của tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh là gì? Nó có trùng hợp với nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung: Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người? Ở đây, chúng ta có thể trả lời câu hỏi đó theo gợi ý và phương pháp luận của Ph.Ăngghen khi nói về chủ nghĩa Mác.

Vào những năm đầu thập kỷ 90 thế kỷ XIX, khi chuẩn bị xuất bản các tác phẩm của C.Mác với tư cách là một vĩ nhân của thế giới, một giám đốc nhà xuất bản của Ý đã trực tiếp hỏi Ph.Ăngghen: Luận điểm nào của C.Mác thể hiện chính xác, tập trung, nổi bật nhất tinh thần cơ bản của chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa nhân văn mácxít? Ph.Ăngghen không cần phải suy nghĩ lâu để trả lời và nói rõ đó là một luận điểm được trình bày trong Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848) khi nói về chủ nghĩa cộng sản như là một chế độ xã hội, trong đó “sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người” 2.

Ở đây, cần lưu ý một điều rất quan trọng: Trong luận điểm nổi tiếng này Ph.Ăngghen đã nhìn thấy hạt nhân và chìa khóa của thế giới quan cộng sản chủ nghĩa của C.Mác và phải hiểu luận điểm đó một cách đầy đủ, trọn vẹn theo nghĩa: Không chỉ sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện phát triển tự do của tất cả mọi người, mà sự phát triển tự do của cá nhân chỉ có thể được thực hiện khi xã hội được giải phóng khỏi mọi hình thức áp bức, bóc lột, nô dịch và tha hóa. Sự phát triển tự do của cá nhân và sự phát triển tự do của xã hội, vì thế, có quan hệ biện chứng và mang tính chế ước lẫn nhau. Không thể có tự do cá nhân trong một xã hội còn có sự thống trị của chế độ tư hữu, người sản xuất bị tước đoạt và tách biệt hẳn các điều kiện và công cụ lao động.

Vào đầu thế kỷ XX, khi V.I.Lênin và Plêkhanốp soạn thảo Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Dân chủ – xã hội Nga, V.I. Lênin đề nghị cần phải đưa luận điểm đó của Tuyên ngôn vào Cương lĩnh chính trị của Đảng.

Cũng như C.Mác, Ph.Ănghen, V.I.Lênin nhìn thấy trong việc phát triển tự do, toàn diện của con người, năng lực và tài năng của nó mục đích cơ bản và sự giàu có chủ yếu của xã hội tương lai. Các ông đồng nhất chủ nghĩa cộng sản với chủ nghĩa nhân đạo.

Sau Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản gần một trăm năm, vào năm 1946, khi trả lời các nhà báo nước ngoài về các điều kiện thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Muốn cho chủ nghĩa cộng sản thực hiện được, cần phải có kỹ nghệ, nông nghiệp và tất cả mọi người đều được phát triển hết khả năng của mình”3 (chúng tôi nhấn mạnh – P.N.A).

Các tư liệu lịch sử cho phép chúng ta khám phá ra một điều khá thú vị: Sự thống nhất của các nhà kinh điển Mác – Lênin và Hồ Chí Minh về mục tiêu phát triển của chế độ xã hội tương lai: Hướng vào sự phát triển tự do toàn diện của con người và đó là một nhu cầu khách quan, có thể sớm hay muộn, nhanh hay chậm do đặc điểm dân tộc và thời đại chi phối, nhưng chắc chắn cuối cùng nhân loại sẽ vươn tới xác lập được một xã hội như vậy, một xã hội do con người làm chủ chính đời sống con người.

Tinh thần này được Hồ Chí Minh diễn đạt bằng một phương châm khái quát, ngắn gọn: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”; độc lập, tự do cho cả dân tộc, cho mỗi cá nhân và cho cả loài người. Với nghĩa đó, độc lập tự do trở thành bản chất cao quý trong tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh, trở thành ngọn cờ chiến đấu và mục tiêu suốt đời hy sinh cống hiến của Người. Vì đó là cái tiên quyết đem lại hạnh phúc và tiến bộ cho nhân dân Việt Nam, cho mỗi người dân và cho cả cộng đồng nhân loại.

2. Một số đặc trưng chủ yếu của tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh

Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh có một số đặc điểm tổng quát phản ánh quy luật vận động của lý tưởng nhân văn của loài người, lại rất riêng có của Hồ Chí Minh.

Một điểm dễ thống nhất với nhau là: Sở dĩ tư tưởng Hồ Chí Minh hiện thân khát vọng thể hiện các giá trị làm người cao quý, là linh hồn, là ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lương tâm của thời đại, có sức sống bền vững và có ảnh hưởng sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm của nhân dân Việt Nam và của nhân dân nhiều dân tộc trên thế giới, cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai, chính là vì tư tưởng của Người đã kế thừa những giá trị tư tưởng, văn hóa “vĩnh cửu” của nhân loại thấm đượm một chủ nghĩa nhân văn cao cả, đáp ứng những yêu cầu, nguyện vọng cháy bỏng và sâu xa của dân tộc và nhân loại.

Nói về thái độ của mình đối với một số học thuyết và tôn giáo lớn trên thế giới, chính Hồ Chí Minh đã xác nhận: “Học thuyết Khổng Tử có ưu điểm là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân.

Tôn giáo Giê-su có ưu điểm là lòng nhân ái cao cả.

Chủ nghĩa Mác có ưu điểm là phương pháp làm việc biện chứng.

Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm là chính sách của nó phù hợp với điều kiện nước ta.

Khổng Tử, Giê-su, Mác, Tôn Dật Tiên chẳng phải đã có những điểm chung đó sao? Họ đều muốn “mưu hạnh phúc cho loài người, mưu phúc lợi cho xã hội”. Nếu hôm nay, họ còn sống trên đời này, nếu họ họp lại một chỗ, tôi tin rằng họ nhất định chung sống với nhau rất hoàn mỹ như những người bạn thân thiết.

Tôi cố gắng làm người học trò nhỏ của các vị ấy” 4.

Đứng trên truyền thống nhân văn Việt Nam, trước thực trạng đất nước mất độc lập, chủ quyền, Hồ Chí Minh đòi thực hiện yêu cầu nhân bản bao quát nhất: Đòi cho con người được hưởng những gì vốn có, đó là quyền sống, quyền làm người, quyền độc lập tự do; phải trả lại độc lập cho nhân dân Việt Nam để con người Việt Nam làm chủ đất nước mình, tự mình xây dựng cuộc sống. Đưa con người trở về với chính con người, đó là tư tưởng nhân văn cơ bản, điều mà từ thời cổ đại Arixtốt đã từng mong muốn. Trên cơ sở đó, Hồ Chí Minh kêu gọi xóa bỏ nô lệ, áp bức, bần cùng, đối xử với con người như là con người chân chính.

Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh được nâng lên tầm cao hơn khi Người hội tụ được các tư tưởng tiến bộ toàn nhân loại: Văn minh châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, với các hệ tư tưởng nhân văn Phục hưng, Khai sáng, tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng Ý, Pháp… Đặc biệt, tư tưởng nhân văn đó trở thành lý luận khoa học, như một lý thuyết vững chắc khi người gặp tư tưởng cộng sản chủ nghĩa với các lãnh tụ thiên tài Mác, Ăngghen, Lênin.

Tư tưởng cộng sản chủ nghĩa đã giúp Hồ Chí Minh nâng những yêu cầu có tính nhân bản lên tầm cao đó là tính nhân văn thực thụ. Tính nhân văn ở đây không còn bị giới hạn trong khuôn khổ giải quyết vấn đề vị trí của con người, tách con người khỏi kiếp ngựa trâu do chế độ nô lệ kìm kẹp, làm cho bị tha hóa, mà là giải quyết vấn đề xây dựng vị thế con người trong xã hội mới. Tư tưởng của Người lúc này không chỉ là xóa bỏ tình trạng tha hóa, đưa con người về đúng vị trí của mình mà là phát huy mọi tiềm năng của con người để xây dựng một cuộc sống mới. Thực hiện tư tưởng nhân văn tư bản chủ nghĩa – tự do, bình đẳng, bác ái, từng bước thực hiện lý tưởng nhân văn cộng sản chủ nghĩa, tiến tới một xã hội cộng đồng và hòa nhập, ở đó con người không chỉ có điều kiện để phát huy mọi tiềm lực, tài năng xây dựng xã hội mới, mà còn phát triển toàn diện, hài hòa chính bản thân con người với tư cách là mục đích tối cao của con người. Đây là tính nhân văn cao nhất của con người, của xã hội loài người trên phương diện lý thuyết. Tư tưởng này ở tầm cao hơn, sâu hơn còn bởi vì nó mở ra tính nhân văn vĩ đại của chủ nghĩa cộng sản, về phương hướng thực hiện mục đích tối cao của con người: Con người là mục đích của sự phát triển lịch sử, của mọi hoạt động của chính mình.

Tinh thần nhân văn đặc sắc của Hồ Chí Minh thể hiện ở khát vọng biến tư tưởng thành hiện thực trên cơ sở một sự hiểu biết chắc chắn các điều kiện hiện tại và quy luật xã hội đặc thù của một nước thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu.

Để thực hiện lý tưởng nhân văn ” không có gì quý hơn độc lập, tự do“, Hồ Chí Minh đã nghiên cứu bản chất thật sự của chủ nghĩa thực dân, phát hiện các mâu thuẫn trong lòng nó, nắm bắt thấu đáo nhu cầu phát triển khách quan của xã hội Việt Nam, xu thế vận động của thế giới, khảo cứu các cuộc cách mạng điển hình để vạch ra con đường đi cho cách mạng Việt Nam: Con đường cách mạng vô sản, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Xét về lý tưởng nhân văn, trong tư tưởng Hồ Chí Minh, con người Việt Nam trong giải phóng dân tộc là cả cộng đồng dân tộc Việt Nam đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc thực dân để giành độc lập dân tộc. Con người trong giải phóng giai cấp là các giai cấp cần lao, trước hết là công – nông, đấu tranh để xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa. Còn con người trong giải phóng con người là mỗi con người, với tính cách là cá nhân, phải được giải phóng khỏi mọi sự áp bức, bất công, được tự do hạnh phúc, được phát triển về mọi mặt, được làm chủ xã hội, làm chủ tự nhiên, làm chủ bản thân mình; bằng cách đó tạo điều kiện cho con người thoát khỏi mọi sự tha hóa để có bản chất người tốt đẹp nhất.

Tính chất thực tiễn cách mạng của tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh quy tụ ở mục đích của sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp giải phóng là xây dựng một xã hội mới không còn áp bức, bóc lột, bất công; một xã hội giàu mạnh, công bằng, văn minh; với những con người mới có phẩm chất cao đẹp, có trình độ phát triển toàn diện. Những con người được đào tạo, giác ngộ đó chính là động lực quyết định nhất của sự phát triển: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” 5. Con người xã hội chủ nghĩa là con người phát triển toàn diện, hoàn toàn đi đến không có chủ nghĩa cá nhân, nghĩa là loại bỏ được mọi sự tha hóa dai dẳng nhất, nguy hại nhất của chính bản thân con người.

Một xã hội đáp ứng được các nhu cầu giải phóng con người, tạo cho con người phát triển toàn diện chỉ có thể là chế độ xã hội chủ nghĩa. Lý tưởng nhân văn thực tiễn, đầy sinh khí hiện thực được Hồ Chí Minh biến thành mục tiêu cách mạng xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa.

Sau khi đất nước được giải phóng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ thì nhiệm vụ tiếp theo của dân tộc ta là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Đó là lôgíc tất yếu của lý thuyết phát triển theo hướng nhân văn. Về phương diện văn hóa, chủ nghĩa xã hội là kết quả đấu tranh không ngừng của con người theo hướng tiến về phía Chân – Thiện – Mỹ; nó là một trình độ phát triển cao của văn hóa, văn minh; văn hóa hiểu theo nghĩa là trình độ người, bản chất người của toàn bộ hệ thống các quan hệ xã hội. Trên cả hai bình diện đã nêu, không có chế độ xã hội nào tốt đẹp hơn chủ nghĩa xã hội!

Chủ nghĩa xã hội trong quan niệm của Hồ Chí Minh là chủ nghĩa xã hội hiện thực, cụ thể, nó phải được xây dựng trên mảnh đất của một quốc gia gắn liền với đặc điểm lịch sử, truyền thống văn hóa và bản sắc dân tộc. Chủ nghĩa xã hội mà Hồ Chí Minh xây dựng ở Việt Nam là một xây dựng mới công bằng, nhân đạo, tốt đẹp, nhằm mục tiêu cụ thể là dân giàu nước mạnh, xã hội văn minh, con người hạnh phúc.

Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội do Hồ Chí Minh lãnh đạo thực sự là một cuộc cách mạng giải phóng, phát triển mọi tiềm năng dân tộc và tiềm năng xã hội, cụ thể là giải phóng và phát triển con người. Đó là một sự nghiệp của chính con người vì bản thân con người để đạt tới cả hai loại giá trị: Độc lập dân tộc và cuộc sống ấm no. Theo Hồ Chí Minh, con người không chỉ được giải phóng về mặt xã hội mà điều chủ yếu và cuối cùng là giải phóng, phát triển toàn bộ bản chất, bản tính tốt đẹp của mình. Bản chất sâu xa lớn lao trong tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh là tất cả cuối cùng đều vì sự phát triển con người Việt Nam. Xóa bỏ tha hóa, trả lại cho con người Việt Nam phẩm chất, phẩm giá làm người, giải phóng toàn bộ tiềm năng thể chất, trí tuệ, tài năng sáng tạo của con người Việt Nam.

Trong chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh, lòng nhân ái giữ vị trí hàng đầu, song nó không bó hẹp lòng thương người ở tình nghĩa đồng bào, những “người trong một nước phải thương nhau cùng”, mà mở rộng đến khắp năm châu bốn biển. Người luôn coi con người và cuộc sống ở bất cứ nơi đâu đều là giá trị cuối cùng và cao nhất phải đấu tranh giành được.

Khác với chủ nghĩa nhân văn tư bản chủ nghĩa cực đoan chỉ đề cao chủ nghĩa cá nhân mà không hề đả động đến con người lao động, tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh đề xướng việc giải phóng hoàn toàn con người, mà trước hết là chủ yếu là giải phóng con người lao động bị áp bức bóc lột, thủ tiêu mọi gông xiềng, nô lệ, bất công, đem lại độc lập, tự do, hạnh phúc, cơm no, áo ấm cho các dân tộc và mỗi con người. Tính giai cấp công nhân gắn liền với tính dân tộc, tính quốc tế và tính thời đại là một đặc trưng nổi bật nhất của tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh.

Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh bao giờ cũng gắn liền hạnh phúc của những con người bị áp bức, bị đọa đầy thuộc các dân tộc bị thống trị và lệ thuộc ở thuộc địa với độc lập dân tộc, với tự do, giai cấp được giải phóng.

Lòng thương yêu con người gắn chặt với tình yêu Tổ quốc và dân tộc đã thúc giục Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Sau ngày trở thành Chủ tịch nước, mặc dầu bận trăm công nghìn việc, người cũng rất quan tâm đến cuộc sống của nhân dân, đặc biệt đối với nhân dân miền Nam đang chịu nhiều đau khổ do đế quốc Mỹ và ngụy quyền gây nên. Người nói, “miền Nam luôn ở trong trái tim tôi”. Ngay cả trước lúc “đi xa”, Hồ Chí Minh còn nhớ “để lại muôn vàn tình thân yêu cho toàn dân, toàn Đảng, cho toàn thể bộ đội, cho các cháu thanh niên và nhi đồng”.

Khi đi thăm bất cứ nước nào, Người đều giành thời gian tiếp xúc với nhân dân lao động. Đối với các cháu thiếu niên, nhi đồng, Hồ Chí Minh không chỉ là “Bác Hồ” của nhân dân, của thiếu nhi Việt Nam, mà còn của cả nhân dân, thiếu nhi nhiều nước trên thế giới. Chính lòng nhân ái, tư tưởng nhân văn của Người là một yếu tố đã chinh phục được nhân dân thế giới.

Ở chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh, không có tình yêu thương con người chung chung, mà chỉ có tình thương yêu dành cho người bị áp bức, nghèo khổ ở bất cứ nước nào. Người đã phân biệt bạn thù rõ rệt, phân biệt nhân dân Pháp, Mỹ với những bọn thực dân đế quốc là người Pháp, Mỹ – những kẻ chủ mưu xâm lược, nuôi mộng thôn tính các dân tộc nhỏ yếu và đẩy nhân dân nước họ đến chỗ chết chóc. Vì vậy, Hồ Chí Minh bao giờ cũng độ lượng khoan dung với những người lầm đường lạc lối đi đánh thuê cho bọn thực dân đế quốc.

Tình yêu thương dân tộc trong Hồ Chí Minh đã quyện chặt với tình yêu thương nhân loại bị bóc lột, đọa đầy, áp bức. Đó là lý do vì sao tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh được ca tụng, được noi theo và dần dần trở thành tư tưởng của thời đại. Nó không chỉ có tác dụng trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do mà còn phát huy ảnh hưởng trong công cuộc xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ sau khi các dân tộc đã thoát được ách đô hộ của thực dân.

2. C.Mác và Ph.Ăngghen: Tuyển tập, Nxb. Sự thật, H.1980, t.1, tr.569.

3. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H.2002, t.4, tr.272.

4. Trương Niệm Thức: Hồ Chí Minh truyện, Nxb.Bát Nguyệt, Thượng Hải, tháng 6-1949.

5. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H.2002, t.10, tr.310.

Bài Giảng Tư Tưởng Hồ Chí Minh

KIỂM TRA BÀI CŨ Vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin?Câu 1Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?Câu 2CHƯƠNG 2TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINHA. MỤC TIÊU HỌC TẬP

1. Về kiến thức: Trình bày được khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh, 3 tiền đề tư tưởng lý luận và các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí Minh. 2. Về kỹ năng: Đánh giá vị trí, vai trò của các tiền đề tư tưởng lý luận và các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí Minh. 3. Về thái độ: Củng cố niềm tin yêu, kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, phê phán những quan điểm xuyên tạc về Bác. Từ đó chủ động, tự giác và tích cực trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.1. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí MinhI. Cơ sở, quá trình hình thành và phát triểntư tưởng Hồ Chí Minh “Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam; là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.B. NỘI DUNG “Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam” “Là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại” “Là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”.2. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minha. Hoàn cảnh lịch sử: (Nghiên cứu giáo trình)b. Những tiền đề tư tưởng lý luậnTinh hoa văn hóa nhân loạiCác giá trị truyền thốngtốt đẹp của dân tộcChủ nghĩa Mác- LêninYêu nước, ý chí độc lập, tự cường.Đoàn kết, nhân ái, khoan dung, tinh thần cộng đồng. Cần cù, thông minh, sáng tạo. THUYẾT TRÌNHChủ đề: Truyền thống yêu nước củaDân tộc Việt Nam qua các thời kỳChủ đề: Truyền thống yêu nước củaDân tộc Việt Nam qua các thời kỳCHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2Tại Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951 tại Chiêm Hóa- Tuyên Quang) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định.Vì lòng yêu nước, căm thù giặc, ông đã: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm quên ngủ, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xẻ thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, cũng nguyện xin làm”.“TRẦN HƯNG ĐẠO” Đến những thắng lợi vang dội của các cuộc kháng chiến chống Pháp, để rồi sao vàng, cờ đỏ tung bay trên toàn quốc với cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nếu không có tinh thần yêu nước, lòng tự hào, làm sao dân tộc nhỏ yếu như chúng ta có thể làm nên những chiến thắng vang dội.HƯỚNG VỀ BIỂN ĐÔNGBẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢOTHIÊNG LIÊNG CỦA TỔ QUỐCCẢM ơn cô và các bạn lắng nghe!Chủ đề: Truyền thống yêu nước củaDân tộc Việt Nam qua các thời kỳBÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2Văn hóa phương ĐôngVăn hóa phương Tây Chủ nghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn(1866 -1925)VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG Tư tưởng Phật giáo Tư tưởng Nho giáoCHỦ NGHĨA TAM DÂN

Dân quyềntự do

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tư tưởng về tự do bình đẳng, bác áiQuyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do VĂN HÓA PHƯƠNG TÂYMở đầu bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ đã dẫn chứng 2 bản tuyên ngôn của nước nào?1.Chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?

2.Con đường HCM đến với Chủ nghĩa Mác- Lênin?

3.Nội dung HCM tiếp thu Chủ nghĩa Mác- Lênin?

4.Cách thức HCM tiếp thu Chủ nghĩa Mác- Lênin?

5.Mục đích HCM tiếp thu Chủ nghĩa Mác- Lênin?

Chủ nghĩa Mác-Lênin là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, nó cung cấp cho con người một công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới; nó chỉ ra quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy.Luận cương đến Bác Hồ. Và Người đã khóc Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin Bốn bức tường im nghe Bác lật từng trang sách gấp Tưởng bên ngoài, đất nước đợi mong tin Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc “Cơm áo là đây! Hạnh phúc đây rồi!” Hình của Đảng lồng trong hình của Nước Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười.1.Chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?

2.Con đường HCM đến với Chủ nghĩa Mác- Lênin?

3.Nội dung HCM tiếp thu Chủ nghĩa Mác- Lênin?

4.Cách thức HCM tiếp thu Chủ nghĩa Mác- Lênin?

5.Mục đích HCM tiếp thu Chủ nghĩa Mác- Lênin?

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (1848)Tác phẩm “Chủ nghĩa đế quốc” của LêninTác phẩm “Nhà nước và cách mạng” của LêninMột số tác phẩm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – LêninLuận cương của LêninHÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC HCMTRI THỨC NỀNNGUỒN GỐC CHỦ YẾUTƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MNHTóm lại: c. Các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí MinhTrước hết: đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với sự nhận xét, phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nghiên cứu, tìm hiểu hiện thực cuộc sống.c. Các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí Minh Thứ hai: đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của nhân loại, học tập kinh nghiệmđấu tranh của phong trào giải phóngdân tộc, phong trào công nhân quốc tế. Thứ ba: là ý chí của một nhà yêu nước một chiến sỹ cộng sản nhiệt thành, một trái tim yêu nước, thương dân, thương yêu những người cùng khổ,sẵn sàng chịu đựng hi sinh.c. Các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí MinhThứ tư: là một tấm gương đạo đứccao đẹp, trong sáng, cần, kiệm,liêm, chính, chí công vô tư.c. Các phẩm chất, năng lực của Hồ Chí Minh Các tấm gương điển hình trong học tập và làm theo lời BácHoàn cảnhlịch sử Những tiền đề tư tưởng lý luận Các phẩmchất, năng lực của Hồ Chí MinhTỔNG KẾT BÀIĐIỀU KIỆNCHỦ QUANĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN

Học để làm

Học để biếtHỌC ĐỂ LÀM GÌ?Học để cùng chung sốngHọc để làm ngườiLIÊN HỆ BẢN THÂN Học để làm việc làm người làm cán bộ Học để phụng sự đoàn thể Giai cấp và nhân dân Tổ quốc và nhân loại Muốn đạt mục đích thì phải cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.( Hồ Chí Minh tháng 9/1949)1. Lời bài hát sau đây đã đề cập đến tiền đề tư tưởng lý luận nào trong quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?49ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨCA. Giá trị truyền thống của dân tộcB. Tinh hoa văn hóa nhân loạiC. Chủ nghĩa Mác- Lênin2.Tiền đề tư tưởng lý luận nào là nguồn gốc chủ yếu trong quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨCA. Giá trị truyền thống của dân tộcB. Tinh hoa văn hóa nhân loạiC. Chủ nghĩa Mác- LêninChủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta! “Tại sao trong số bao nhiêu người Việt Nam ra đi tìm đường cứu nước thì Bác Hồ là người duy nhất tìm thấy con đường cứu nước”.GIAO NHIỆM VỤRÚT KINH NGHIỆMSAU TIẾT GIẢNGTrân trọng cảm ơnquý thầy cô!

Cập nhật thông tin chi tiết về 426 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!