Xu Hướng 11/2022 # 20 Thuật Ngữ Internet Phổ Biến Nhất Bạn Cần Biết / 2023 # Top 20 View | 2atlantic.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # 20 Thuật Ngữ Internet Phổ Biến Nhất Bạn Cần Biết / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết 20 Thuật Ngữ Internet Phổ Biến Nhất Bạn Cần Biết / 2023 được cập nhật mới nhất trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngoài chức năng duyệt web, Browser còn hỗ trợ người dùng tương tác với các nội dung đó. Các trình duyệt web phổ biến nhất là Chrome, Firefox, Internet Explorer, Microsoft Edge và Safari.

URL được xem là địa chỉ của trang web, có định dạng đầy đủ là http://www.examplewebsite.com/mypage và thường được rút ngắn thành chúng tôi .

URL bao gồm ba phần:

Protocol: Giao thức là phần kết thúc bằng

Host: Máy chủ lưu trữ hay còn gọi tên miền cấp cao nhất, thường kết thúc bằng .com, .net, .edu hoặc .org,…

Filename: Tên tệp hoặc tên trang.

4. HTTP và HTTPS

HTTP là giao thức truyền tải siêu văn bản dùng để truyền tải dữ liệu từ Web-server đến các trình duyệt web và ngược lại. HTTPS là giao thức HTTP có bổ sung thêm SSL hoặc TLS nhằm tăng tính bảo mật cho quá trình truyền tải dữ liệu.

Hiện nay, hầu như mọi website thương mại điện tử/giao dịch/thanh toán… đều sử dụng https để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro bị đánh cắp dữ liệu.

5. HTML và XML

HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, được sử dụng trong lập trình web. người dùng Internet đơn thuần không cần tìm hiểu sâu về ngôn ngữ này vẫn có thể sử dụng internet như thường.

Địa chỉ IP dùng để nhận dạng các thiết bị khi chúng tương tác với nhau trên mạng máy tính. Mỗi thiết bị sẽ có một địa chỉ IP riêng, để theo dõi và truy xuất khi có hoạt động bất thường. Thông thường, địa chỉ IP được gán tự động và thường có dạng 202.3.104.55 hoặc 21DA: D3: 0: 2F3B: 2AA: FF: FE28: 9C5A.

Để truy cập internet, bạn cần một nhà cung cấp dịch vụ Internet, đó chính là ISP (Internet Service Provider). Các ISP cung cấp nhiều dịch vụ với mức giá khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng. Bạn có thể chọn gói đắt hơn cho kết nối Internet tốc độ cao nếu muốn xem phim online hoặc chọn gói rẻ hơn nếu chỉ dùng Internet để duyệt web và gửi email.

Router – Bộ định tuyến là thiết bị dùng để gửi các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các thiết bị đầu cuối để kết nối các thiết bị này với nhau. Thông thường, ISP sẽ cung cấp bộ định tuyến thích hợp với gói dịch vụ Internet của bạn.

Email – Thư điện tử là một dạng tin nhắn được gửi từ một người đến một hoặc nhiều người nhận khác thông qua Internet. Email thường được quản lý bởi các nhà cung cấp dịch vụ webmail, phổ biến nhất là Gmail, Yahoo Mail, Microsoft Outlook, Apple Mail.

10. Spam và Filter

Nếu đã từng sử dụng email, chắc hẳn bạn đã gặp qua thư Spam. Spam được viết tắt từ cụm Stupid Pointless Annoying Messages, nghĩa là những tin nhắn phiền toái, vô nghĩa và ngu xuẩn.

11. Social Media

Social Media là thuật ngữ chỉ chung cho tất cả các công cụ trực tuyến cho phép người dùng tương tác với người dùng khác. Các mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay có thể kể đến là Facebook , Twitter, LinkedIn, YouTube, Instagram, Pinterest, Snapchat, Tumblr, Reddit…

12. E-commerce

13. Mã hóa và xác thực

Có hai phương thức để bảo đảm an toàn dữ liệu, là mã hóa và xác thực.

Mã hóa là việc sử dụng các công thức toán học để biến dữ liệu riêng tư thành các Gobbledygook mà chỉ những người trong cuộc mới giải mã được.

14. Download

Download là thuật ngữ mô tả việc tải một cái gì đó trên internet (hình ảnh, âm nhạc hoặc phần mềm…) về thiết bị của bạn. Dung lượng file bạn muốn download càng lớn thì thời gian download càng lâu, tùy thuộc vào tốc độ đường truyền Internet.

15. Cloud Computing

Cloud Computing (điện toán đám mây) là mô hình dịch vụ cho phép người dùng truy cập các tài nguyên dùng chung như server, lưu trữ, ứng dụng,… một cách dễ dàng, mọi lúc mọi nơi miễn là có kết nối mạng. Công nghệ này giúp giảm thiểu chi phí lưu trữ, quản lý và tăng khả năng mở rộng, tính sẵn có của tài nguyên.

16. Firewall

Malware là các chương trình/mã độc được thiết kế để cản trở hoạt động của hệ thống, bao gồm virus, trojan, keylogger,… Khi thâm nhập thành công vào thiết bị, Malware có thể phá hoại, đánh cắp dữ liệu và chiếm luôn quyền điều khiển thiết bị từ xa. Bạn hãy trang bị thêm các kiến thức về malware và luôn bật tường lửa để tự bảo vệ mình.

Trojan là một loại malware ẩn mình dưới hình thức các phần mềm/ứng dụng trông có vẻ hợp pháp, lừa người dùng download về máy. Bạn cần cẩn thận trước những email lạ và các phần mềm/ứng dụng không rõ nguồn gốc để hạn chế lây nhiễm loại virus này.

19. Phishing

Phishing – tấn công giả mạo là phương thức lừa đảo bằng cách xây dựng các trang web trông có vẻ đáng tin cậy để lừa bạn nhập thông tin cá nhân như số tài khoản, mật khẩu, mã pin,… Nếu gặp phải trang web nào yêu cầu “You should log in and confirm this”, tốt nhất bạn nên tránh xa nó.

Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

Fan Kpop Cần Phải Biết Top 25 Thuật Ngữ Phổ Biến / 2023

Nếu bạn là 1 fan Kpop chính hiệu thì không thể không biết tới những thuật ngữ chỉ dành riêng cho thị trường này. Trong bài viết dưới đây, meohaycuocsong sẽ giới thiệu cho các bạn những thuật ngữ phổ biến được sử dụng bởi fan Kpop.

Kpop là viết tắt của từ tiếng anh Korean pop, tức là nhạc pop xuất xứ từ Hàn Quốc. Là một thể loại âm nhạc có nguồn gốc từ Hàn Quốc và đặc trưng bởi rất nhiều các yếu tố nghe nhìn trực quan.

Debut là từ khá phổ biến không chỉ được sử dụng nhiều ở showbiz mà còn trên các lĩnh vực khác. debut được hiểu theo nghĩa tiếng việt là màn ra mắt, sự xuất hiện lần đầu của 1 band nhạc, nhóm nhạc hay diễn viên nào đó trước công chúng. Ngày debut của idol chính là ngày idol đó ra mắt MV hay sản phẩm âm nhạc lần đầu tiên nên nó trở thành một ngày kỉ niệm rất quan trọng. Nếu bạn là fan của thần tượng thì hãy nhớ ngày Debut của họ nhé!

Khái niệm bias chỉ xuất hiện ở fan của các nhóm thần tượng có số lượng trên 2 người. Bias là người mà mình thích nhất , quan tâm nhất trong nhóm mặc dù bản thân cũng yêu thích những người còn lại

Bash được hiểu là bạn ghét ai đó, luôn tìm cách chỉ trích 1 idol nào đó trong trong Kpop bất kể họ làm việc gì. Minh chứng rõ nét nhất của Bash đó chính là bạn luôn phản đối, dislike mọi trạng thái của nhân vật đó. So với antifan thì Bash mang tính cá nhân nhiều hơn. Trong 1 nhóm nhạc Kpop, bạn hoàn toàn có thể Bias 1 thành viên và Bash 1 thành viên khác là chuyện hoàn toàn bình thường.

Hiện tượng ” bash” còn có thể xảy ra trong cùng một nhóm thần tượng khi có fan yêu thích người này trong nhóm nhưng lại ghét những người còn lại

Repackage Album là gì?

Repackage Album là phát hành lại 1 album nào đó có nghĩa là trong album sẽ bao gồm có các bài hát cũ thì và một vài 1 vài ca khúc mới hoặc remix, fix lại chính bài hát ở album gốc. Repackage Album thường được phát hành ngay sau khi các hoạt động marketing của album cũ vừa kết thúc.

– ví dụ điển hình như album repackage của BTS gồm có : “You never walk alone” và” Love your self : Answer “

Fandom là gì?

Fandom chính là cộng đồng fan hâm mộ của một thần tượng hay một nhóm thần tượng. Bên phía Kpop mỗi fandom thường có một cái tên riêng mang những ý nghĩa đặc biệt.

Ví dụ như : ARMY là tên fandom của BTS

EXO-L là tên fandom của EXO

ONCE là tên fandom của TWICE

Pre-order là gì?

Pre-order là thuật ngữ được sử dụng khi thần tượng bán đĩa cd, album, goods,… pre-order có nghĩa là đặt trước khi những sản phẩm đó được phát hành và ra mắt thị trường chính thức.

Con số chỉ thị cho lương pre-order là một trong những yếu tố quan trọng khẳng định độ nổi tiếng của thần tượng và sự hùng mạnh của fandom thần tượng đó, pre-order cũng là một chỉ tiêu trong một số các giải thưởng âm nhạc và bảng xếp hạng quan trọng của Hàn Quốc

1428 views

20+ Cách Làm Nước Sốt Ngon Phổ Biến Nhất Bạn Nên Biết Khi Nấu Ăn / 2023

Ví dụ đơn cử như nước sốt ăn kèm với salad, cá hồi, đồ nướng, bánh ngọt hay thêm vào vô số các món ăn khác như bò bít tết,… như một nguyên liệu đặc biệt tạo nên sự cần thiết và giữ vai trò quan trọng quyết định đến vị, màu sắc và cảm nhận của thực khách về tổng thể của một món ăn. Không ngoa khi nói rằng nước sốt là “linh hồn” của nhiều món ăn.

Nước sốt là gì?

Theo định nghĩa trên wikipedia: Nước sốt là một loại chất lỏng, dạng kem hay sệt sệt, được dùng để chế biến các món ăn khác nhau hoặc có thể dùng trực tiếp tưới lên món ăn ví dụ như nước sốt bò bít tết, nước sốt cà chua, nước sốt me, thịt bò sốt vang … Nước sốt phải có hương vị rõ ràng, đậm đà hoặc đủ vị sẵn, sánh hay đặc tùy thuộc vào từng loại sốt mà đầu bếp muốn. Nhưng trên thực tế đa phần các loại nước sốt thường khá lỏng hoặc sánh sệt.

Để hiểu sâu xa hơn về cách viết đó là nước xốt hoặc nước sốt thì như này. Từ “Xốt” là một từ phiên âm từ “Sauce”. Cái hay là trong tiếng Pháp chữ “s” được phát âm “xờ” kiểu gió thoảng, rất nhẹ chính vì thế mà ta mới có chữ “Xốt” như bây giờ. Thế nhưng sau này lại xuất hiện thêm từ Sốt trong nước sốt. Có vẻ như điều này là do ảnh hưởng của văn hóa Mỹ sau này. Bởi cách phát âm từ “Sauce” với âm “Sờ” mạnh hơn so với tiếng Pháp vì thế mà khi phiên âm ra tiếng Việt thì sẽ được ghi là “Sốt”.

Cách làm nước sốt ngon

Làm sốt phô mai

Nguyên liệu chuẩn bị

Phô mai parmesan: 70g

Phô mai cheddar: 70g

Kem whipping: 70g

Hành tây: 15g

Rượu vang trắng: 10 ml

Nước dùng gà: 50ml

10g mù tạt

50g bột mì

5ml dầu oliu

5g muối

5g tiêu

Kiến thức bếp

Phô mai Parmesan là tên gọi tắt của phô mai Parmigiano – Reggiano. Đây là loại phô mai có xuất xứ từ kinh đô ẩm thực Ý.

Phô mai Cheddar trắng là một loại phô mai cứng, có màu vàng nhạt hơi trắng, có nguồn gốc từ làng Cheddar, Sommerset ở Anh. Đây là loại phô mai phổ biến nhất và được tiêu thụ với số lượng lớn nhất thế giới.

Whipping Cream là một hỗn hợp kem sữa béo gồm một lượng lớn chất béo trong thành phần, được dùng làm kem bông cho các món ăn tráng miệng hay thực phẩm.

Cách làm như sau

Bước 1: Hãy làm nóng dầu oliu trước trong chảo rồi cho hành tây vào phi thơm lên. Bước 2: Cho hết 10ml rượu vang trắng vào đốt còn khoảng 1/3. Bước 3: Cho nước dùng gà (bạn tự nấu) cùng các nguyên liệu còn lại, trừ phô mai cheddar vào nấu sau, nêm muối, tiêu cho vừa miệng. Bước 4: Cho phô mai cheddar vào và khuấy đều cho tan hoàn toàn rồi tắt bếp.

Làm sốt kem tươi

Loại sốt kem tươi thích hợp với món mì ý, ăn kèm với bánh mì cũng đều hấp dẫn cả.

Các bước làm như sau

Bước 1: Đâu tiên, bạn hãy làm tan chảy bơ trong chảo nóng rồi sau đó cho bột mì vào khuấy đều cho tan. Bước 2: Cho thêm nước dùng, muối và tiêu vào khuấy chung đến khi hỗn hợp hơi sệt lại. Bước 3: Cho thêm kem và mù tạt vào khuấy đều rồi tắt bếp

Sốt cà chua

Nói đến sốt cà chua thì chắc chắn ai cũng biết, loại nước sốt ngon này nguyên liệu chính là cà chua, thường để phục vụ làm nguyên liệu để chế biến món ăn khác với thịt, cá… nhưng được biết đến nhiều nhất là nước sốt ăn kèm món mì ống, nước chấm rau sống …

Cà chua chín: 1kg

Tỏi khô: 1 nhánh ~ 5g

Hành tây: 1/8 củ ~ 10g

Nước cốt chanh: 2 muỗng café

Đường: 1 muỗng canh

Muối: 1 thìa nhỏ

Cách làm như sau

Bước 1: Cà chua khi mua nhớ lựa chọn quả ngon, to đều. Sau đó rửa sạch, để ráo nước; sau đó dùng sao trích hình chữ X ở phần đáy quả.

Bước 2: Đun nước lọc sôi nước rồi tắt bếp; sau đó các bạn cho cà chua vào và để yên ngâm trong khoảng 1-2 phút hoặc tới khi vỏ cà hơi nhăn lại thì vớt ra ngâm trong tô nước đá cho nguội bớt.

Bước 3: Lột bỏ vỏ cà chua, cắt cà làm 4 phần và lọai bỏ phần lõi cứng lẫn hạt ở giữa, sau đó băm nhỏ cà chua. Có thể sử dụng máy xay sinh tố để xay nhuyễn.

Bước 4: Phi thơm tỏi băm trong nồi rồi cho cà chua vào nấu sôi, sau đó đun tiếp với lửa nhỏ trong khoảng 30-90 phút đến khi phần sốt cà chua sánh đặc và thơm.

Bước 5: Cho thêm muối, đường và nước cốt chanh vào rồi khuấy đều và tắt bếp. Đợi sốt nguội rồi cho vào lọ thủy tinh có nắp đậy và bảo quản trong tủ lạnh dùng dần.

Đây cũng là một trong những loại nước sốt ngon và được nhiều người yêu thích. Nước sốt me phục vụ rất nhiều công đoạn, từ pha nước chấm, đến làm nguyên liệu cho một số món ăn như: Cút lộn xào me, chân gà sốt me chua, sườn sốt me … Cách làm nước sốt me cũng đơn giản tương tự như làm sốt cà chua.

Me chín: 0,5kg

Đường trắng: 0,5kg

Nước mắm: 50ml

Ớt xay: 20g

Tương cà hoặc tương xí muội: 30g (nếu có)

Nước trắng

Các bước thực hiện

Bước 1: Me chín bóc sạch vỏ rồi cho vào một bát nước sạch, dùng tay bóp nhẹ me để lấy nước cốt.

Bước 2: Tiếp tục ngâm me như vậy thêm khoảng 15 phút rồi tiếp tục bóp nhẹ một lần nữa, sau đó tách giữ lại phần thịt me, bỏ hạt.

Bước 3: Đổ hỗn hợp nước cốt me vào nồi sạch; cho thêm nước mắm, đường, ớt xay vào rồi nấu trên bếp vặn lửa lớn. Lúc này, khuấy đều tay đến khi nước me sôi thì giảm bớt lửa và nấu cho đến khi hỗn hợp keo lại và sánh mịn là được.

Các Thuật Ngữ Trong Csgo Phổ Biến Nhất Mà Game Thủ Cần Nắm / 2023

Trong cách chơi game, có rất nhiều thuật ngữ mà nếu bạn không tìm hiểu sẽ không thể biết được. Trong bài viết này sẽ tổng hợp các thuật ngữ trong csgo để giúp những người mới chơi có thể hiểu rõ hơn nó và cải thiện được kỹ năng liên lạc trong chơi game. Legithacks4u xin chia sẻ đến các bạn bài viết sau đây. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ hướng dẫn bạn cách tải cs go một cách hiệu quả nhất.

CSGO là cụm từ viết tát của tựa game Counter-Strike: Global Offensive. Game được ra mắt từ năm 2012, trở thành tựa game hot nhất hiện nay. Đây là tựa game bắn súng với góc nhìn thứ nhất được phát triển bởi Valve Corporation và Hidden Path Entertainment. Từ những ngày đầu phát hành, tựa game đã thu hút đông đảo các game thủ yêu thích và lựa chọn.

Giới thiệu về CS GO – CSGO là gì?

2. Các thuật ngữ trong csgo cơ bản bạn nên biết

CT: Counter-terrorist: Cụm từ chỉ bên cảnh sát

Bunny Hop: nhảy liên tục, không bị giảm tốc độ, kĩ thuật nhảy khá khó.

TK: teamkill, giết bồ

FF: friendlyfire, bắn đồng đội.

T: Terrorist: bên cướp

Cover: hỗ trợ

Hold site: giữ site

Utility: ám chỉ các lựu đạn

Hold: giữ vị trí

Rush: đẩy không ngừng, kể cả ăn flash

Push: đẩy ra

Shift: đi bộ

Full nade: lên các lựu đạn

Scrim: tập luyện 5v5 giữa các đội. Kiếm scrim: tìm đội để bắn, tập luyện

Kobe: giết người bằng nade

Molly: viết tắt của molotov (bomb lửa)

Nade: viết tắt của grenade

Glass cannon: mua AWP mà không mua giáp

Boost: nhờ đồng đội ngồi xuống để nhảy lên đầu họ để leo lên một vị trí cao hơn, hoặc đứng trên đầu họ để nhìn (nhớ là đứng lên sau khi boost để họ ở vị trí cao hơn).

Burst: chế độ bắn 3 viên (famas và glock)

Runboost: hai người chồng lên nhau chạy lấy đà đề người trên nhảy được cao hơn và xa hơn

Camp: ở lại vị trí canh, không di chuyển, hay hỗ trợ dù có chuyện gì.

Tap: bắn từng viên

Control recoil: điều chỉnh đường đi của đạn khi xã đạn

Split: tách ra. Split push tức là tách riêng ra rồi đẩy

Save: Giữ súng

Wallbang: đục tường

Care (Care A, Care B): coi chừng A, coi chừng B. Dùng để nhắc nhở để không lơ là

Crouch Jump: ngồi nhảy, ấn Ctrl + Space để leo lên.

Spray: xã đạn

Aim (Crosshair) placement: kê tâm

11 bộ game 3D online hay và chất lượng qua các năm 2014 – 2018 Top 10 game mobile hay được các gamer yêu thích hàng đầu

2. Tên Gọi Các Vai Trò Trong Game

Lurker: vị trí rình rập, tách ra khỏi team, thường móc lốp hoặc chặn rotation

Support: chuyên gia bom mìn, thường cũng là rifle/tanker

Playmaker/keyplayer: player có những pha bắn thần thánh thay đổi cả cục diện trận đấu hay round đấu.

Awper: sniper của team

Clutcher: người cuối cùng còn sống và đối mặt với tình huống 1v1 1v2…

Main/primary awper: súng nhắm chính

Entry Fragger: Nhân vật tiên phong lấy mạng, thường bắn tốt nhất team

Strat Caller (IGL): đội trưởng, người gọi chiến thuật chơi trong từng round (như: khi nào eco, anti-eco, buy)

Rifle/tanker: chuyên bắn súng càng

3. Các thuật ngữ Chuyên Môn Trong CSGO

Rush … non-stop: lao lên, không được dừng lại

Default/ bomb default: vị trí đặt bomb cơ bản ở từng site từng map.

Fake Site (Fake A hay Fake B): dụ đối phương để đánh lạc hướng

Rotate: đi hỗ trợ từ nơi này qua nơi khác, buộc phải bỏ vị trí, ví dụ A rotate sang B

Crossfire: Làm thế gọng kìm

Retake: chiếm lại site sau khi site đã bị chiếm giữ (thường là CT retake)

Pre-fire: bắn trước (bắn đại), thường ở các vị trí mà địch thường hay thủ, hay lúc họ đang đến gần bạn, mặc dù mình vẫn chưa thấy họ.

Chym (chim/knife): giết người bằng dao

Fake Plant: giả bộ đặt bomb để dụ CT lộ ra, thường trong tình huống 1v1.

Open Plant: đặt bomb ở vị trí mở.

Toxic: thành phần thiếu tôn trọng người chơi khác, cố tình xúc phạm, hạ thấp nhân phẩm, sỉ vã người khác.

212 : chia giữ site cơ bản: 2A 1 Mid 2B

Gaygun (dak dak): khẩu semi auto rifle (khẩu $5000 trong game)

Lit, tagged: bị thương. He’s tagged for 40, nghĩa là nó mất 40 máu (còn 60hp)

Fake defuse: gỡ bomb giả, đánh lạc hướng và dụ địch ra khỏi chỗ núp/an toàn.

Stack: tập trung ở một bên, Full Stack A: tập trung ở A, các vị trí bên B hoặc mid sẽ bị bỏ trống

Safe Plant: đặt bomb kín, giảm thiểu bị bắn trong lúc đặt bomb. Khi mà biết bên đối phương ở gần đó và có thể chặn đặt bomb.

Legged: ám chỉ việc awp bắn trúng chân mà không chết, thường 1 viên lục để kết thúc đối phương.

Setup bombsite: cách sắp xếp vị trí ở một site để thủ (nếu là T thì sau khi đặt được bomb)

Counter-flash: quăng flash để chống trả, thường dùng khi mình bị flash hoặc bị đối thủ ép.

Teamwork: tinh thần đồng đội, ở đây ám chỉ cách chơi theo hướng đồng đội

Baiter: thí bồ

Economy: kinh tế, ở đây là tiền tổng thể của toàn đội, và đối phương

Choke: 2 nghĩa:

1.dữ liệu thông số gửi từ server đến máy bạn bị mất

2. tụt phong độ, chơi không đúng sức mình

Exit Frag: khi round kết thúc, thường đứng ngoài canh sơ hở để giết lấy mạng, gây thiệt hại kinh tế cho đối phương ở round sau.

Comeback: lội ngược dòng, thường để thua tỉ số cách biệt nhưng sau đó từ từ gỡ hòa và rồi thắng trận đấu

Opening frag (Entry Frag): mạng mở đầu.

Frag: mạng

Fragging power: khả năng ăn mạng, càng cao tức là skill aim càng tốt.

Trade (trade kill): đổi mạng, khi 1 người chết, thì đồng đội phải đổi mạng để mạng đồng đội không bị lãng phí.

Bait: làm chim mồi

Keyround: round quan trọng nhất có thể ảnh hưởng đến thắng thua toàn trận đấu (do đội thua sẽ bị yếu về tiền và khả năng eco cao ở round sau)

4. Các Thuật Ngữ Dùng Ở Đầu Trận Trong CSGO

Anti-eco: Dùng để nhận biết khả năng của đối phương

Force-buy: mua súng bằng bất kỳ yếu tố nào

Half-buy: vẫn mua súng, nhưng có thể 2-3 người không đủ tiền để lên đầy đủ, nhưng vẫn quyết định dùng hết tiền thay vì giữ tiền để mua đầy đủ round sau.

Buy round: round mua súng đầy đủ và utility.

Eco: không mua bất kỳ súng gì (full-eco), hoặc chi tiêu rất ít (lục, nade), mục tiêu là để đủ tiền (thường trên $4k) ở round sau để có thể mua súng đầy đủ. (tốt nhất là sau khi chi tiêu thì tiền phải trên $2k, để round sau có thể đạt $4k)

Deco: mua deagle thôi (thuật ngữ này cs 1.6 nhiều hơn)

Drop (need drop): yêu cầu đồng đội mua súng cho mình

Let them come: Canh sẵn chờ chúng nó

Incoming: Họ đang đến

Cover me, I’m rushing (hoặc charging) : Yểm trợ cho tôi, tôi lên

Boost me: Đội tôi lên chỗ nào đó

Don’t hunt: Đừng có đi săn nó

Don’t chase: Đừng có đuổi theo nó

Watch my back : Canh đằng sau cho tôi

Take cover, hide: nấp đi

Above you: trên đầu

Beneath : bên dưới

Wallbang: bắn xuyên tường, Wallbang him: đục xuyên tường nó

Half HP: còn nửa máu, thường dùng cho trường hợp còn 45-55 HP

Low HP: còn dưới 40 HP

Under … : Bên dưới cái gì đó

Don’t peek: Đừng thò ra

Ambush: Mai phục

In the corner: trong góc

Beside..: Bên cạnh cái gì đó

Behind …: Đằng sau cái gì đó

Very low HP : Thường là còn dưới 20 máu, lúc đấy nên nói thêm “1 bullet he dies” để đồng đội hiểu kỹ hơn NT nice try: có cố gắng

BL bad luck: thật không may mắn

Cập nhật thông tin chi tiết về 20 Thuật Ngữ Internet Phổ Biến Nhất Bạn Cần Biết / 2023 trên website 2atlantic.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!